Danh mục: Kiến thức pháp chế chung

Chia sẻ kiến thức chung trong mảng pháp chế doanh nghiệp và hành nghề luật với sinh viên, cử nhân luật tại các trường đại học do Học viện đào tạo pháp chế ICA biên soạn.

Học Viện ICA kỳ vọng rằng những kiến thức được chia sẻ trong chuyên mục này sẽ giúp sinh viên:

  • Hiểu biết và có thêm những kiến thức pháp lý cần thiết nhằm trao dồi, vun đắt, học hỏi những kỹ năng mới
  • Tạo lập kho dữ liệu phục vụ mục đích tham khảo, học tập
  • Tìm hiểu những kiến thức liên quan mảng pháp chế doanh nghiệp, tư vấn nội bộ doanh nghiệp
  • Có thêm định hướng nghề nghiệp trong tương lai

Ngoài ra, Học viện pháp chế ICA cung cấp những khóa học liên quan đến kỹ năng hành nghề pháp chế doanh nghiệp, cung cấp nhân sự pháp chế và đào tạo nội bộ doanh nghiệp theo đặt hàng.

  • Mã ngành nghề kinh doanh massage theo quy định hiện nay?

    Mã ngành nghề kinh doanh massage theo quy định hiện nay?

    Mã ngành nghề kinh doanh massage theo quy định hiện nay là gì? Đây là vấn đề được nhiều cá nhân, tổ chức quan tâm khi đăng ký giấy phép kinh doanh dịch vụ massage. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mã ngành nghề phù hợp theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, điều kiện kinh doanh dịch vụ massage và các thủ tục pháp lý cần thiết để đảm bảo hoạt động đúng quy định pháp luật hiện hành.

    Mã ngành nghề kinh doanh massage theo quy định hiện nay là gì?

    Căn cứ tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg có quy định các mã ngành nghề như sau:

    Cấp 1Cấp 2Cấp 3Cấp 4Cấp 5Tên ngành
    96Hoạt động dịch vụ phục vụ cá nhân khác
    961961096100Dịch vụ tắm hơi, massage và các dịch vụ tăng cường sức khoẻ tương tự (trừ hoạt động thể thao)
    962962096200Giặt là, làm sạch các sản phẩm dệt và lông thú
    963Hoạt động dịch vụ phục vụ cá nhân khác chưa được phân vào đâu
    963196310Cắt tóc, làm đầu, gội đầu
    963296320Hoạt động dịch vụ phục vụ tang lễ
    963396330Hoạt động dịch vụ phục vụ hôn lễ
    963996390Hoạt động dịch vụ phục vụ cá nhân khác còn lại chưa được phân vào đâu

    Như vậy, mã ngành nghề kinh doanh massage là mã nghề 96100.

    Mã ngành nghề kinh doanh massage theo quy định hiện nay là gì?
    Mã ngành nghề kinh doanh massage theo quy định hiện nay là gì?

    Danh mục Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam có mấy cấp?

    Theo Điều 3 Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg, Danh mục Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam được chia thành 5 cấp như sau:

    Ngành cấp 1 gồm 21 ngành, được mã hóa bằng các chữ cái từ A đến U. Ngành cấp 2 gồm 88 ngành, mỗi ngành được mã hóa bằng hai chữ số theo ngành cấp 1 tương ứng. Ngành cấp 3 gồm 242 ngành, được mã hóa bằng ba chữ số theo ngành cấp 2 tương ứng. Ngành cấp 4 gồm 486 ngành, mã hóa bằng bốn chữ số theo ngành cấp 3 tương ứng. Ngành cấp 5 gồm 734 ngành, được mã hóa bằng năm chữ số theo ngành cấp 4 tương ứng.

    Ngoài ra, nội dung hệ thống ngành kinh tế còn giải thích cụ thể các hoạt động kinh tế được phân loại vào từng ngành. Trong đó, phần “bao gồm” mô tả những hoạt động được xác định là thuộc ngành kinh tế đó; còn phần “loại trừ” nêu rõ những hoạt động không thuộc ngành đang xét nhưng được xếp vào ngành kinh tế khác.

    Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định ra sao?

    Theo quy định tại Điều 7 Luật Đầu tư 2020, ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là những ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong đó phải đáp ứng các điều kiện cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội hoặc sức khỏe cộng đồng.

    Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2020.

    Điều kiện đầu tư kinh doanh đối với các ngành, nghề thuộc danh mục nêu trên chỉ được quy định tại các văn bản có giá trị pháp lý cao, bao gồm: luật, nghị quyết của Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; nghị định của Chính phủ; điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp và các tổ chức, cá nhân khác không được ban hành quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh.

    Việc quy định điều kiện đầu tư kinh doanh phải phù hợp với lý do được nêu tại khoản 1 Điều 7 Luật Đầu tư 2020, đồng thời bảo đảm các nguyên tắc công khai, minh bạch, khách quan, và giảm thiểu thời gian, chi phí tuân thủ của nhà đầu tư.

    Nội dung điều kiện đầu tư kinh doanh phải bao gồm: đối tượng và phạm vi áp dụng; hình thức áp dụng điều kiện; nội dung điều kiện; hồ sơ, trình tự, thủ tục hành chính để tuân thủ điều kiện (nếu có); cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý và giải quyết thủ tục hành chính liên quan; thời hạn hiệu lực của các loại giấy phép, chứng chỉ hoặc văn bản xác nhận (nếu có).

    Các điều kiện đầu tư kinh doanh có thể được áp dụng dưới các hình thức như: giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ, văn bản xác nhận hoặc chấp thuận, hoặc các yêu cầu khác mà tổ chức, cá nhân phải đáp ứng mà không cần văn bản xác nhận từ cơ quan có thẩm quyền.

    Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và các điều kiện tương ứng phải được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Chính phủ có trách nhiệm quy định chi tiết việc công bố và kiểm soát các điều kiện đầu tư kinh doanh.

    Mời bạn xem thêm:

  • Mẫu thông báo ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử theo Nghị định 70

    Mẫu thông báo ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử theo Nghị định 70

    Bạn đang tìm mẫu thông báo ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử theo Nghị định 70/2023/NĐ-CP? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp chi tiết biểu mẫu mới nhất, đúng quy định pháp luật hiện hành, giúp doanh nghiệp dễ dàng thực hiện thủ tục ủy nhiệm phát hành hóa đơn điện tử. Cùng tìm hiểu hướng dẫn cách lập, nội dung cần có trong thông báo và lưu ý quan trọng khi gửi đến cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định 70.

    Mẫu thông báo ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử theo Nghị định 70

    Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 32/2025/TT-BTC, việc ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử được thực hiện theo hướng dẫn chi tiết, trong đó bao gồm quy định về thông báo với cơ quan thuế.

    Cụ thể, khoản 3 Điều 4 nêu rõ:

    Việc ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử được coi là thay đổi thông tin đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, theo quy định tại Điều 15 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm d khoản 11 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP).

    Theo đó, bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm phải sử dụng Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT ban hành kèm theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 70/2025/NĐ-CP) để thông báo với cơ quan thuế về việc ủy nhiệm.

    Mẫu này cũng được dùng trong trường hợp chấm dứt ủy nhiệm trước thời hạn theo thỏa thuận giữa các bên.

    Như vậy, khi doanh nghiệp có nhu cầu ủy nhiệm đơn vị khác lập hóa đơn điện tử, hai bên cần hoàn thiện và nộp Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT theo đúng quy định tại Nghị định 70.

    Dưới đây là mẫu thông báo ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử mới nhất theo Nghị định 70:

    Mẫu thông báo ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử theo Nghị định 70
    Mẫu thông báo ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử theo Nghị định 70

    Tiêu chí đối với tổ chức cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử cho người bán và người mua là gì?

    Tiêu chí đối với tổ chức cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử cho người bán và người mua được quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư 32/2025/TT-BTC như sau:

    Về chủ thể, tổ chức cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử phải là tổ chức hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin, được thành lập theo pháp luật Việt Nam. Đồng thời, thông tin về dịch vụ hóa đơn điện tử phải được công khai trên trang thông tin điện tử của tổ chức.

    Về nhân sự, tổ chức phải có tối thiểu 5 nhân sự có trình độ đại học chuyên ngành về công nghệ thông tin.

    Về kỹ thuật, tổ chức phải có hạ tầng kỹ thuật, thiết bị công nghệ thông tin và hệ thống phần mềm đáp ứng yêu cầu cung cấp giải pháp khởi tạo, xử lý, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền và hóa đơn điện tử không có mã cho người bán và người mua theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ và các quy định pháp luật khác có liên quan.

    Tổ chức cũng phải có giải pháp nhận và truyền dữ liệu hóa đơn điện tử với người sử dụng dịch vụ; đồng thời có giải pháp truyền và nhận dữ liệu hóa đơn điện tử với cơ quan thuế thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ nhận, truyền và lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử. Quá trình truyền nhận dữ liệu phải được ghi nhật ký để phục vụ công tác đối soát.

    Ngoài ra, tổ chức cần có giải pháp sao lưu, khôi phục và bảo mật dữ liệu hóa đơn điện tử, đồng thời có tài liệu chứng minh kết quả kiểm thử kỹ thuật thành công về giải pháp truyền nhận dữ liệu hóa đơn điện tử với tổ chức cung cấp dịch vụ nhận, truyền và lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử.

    Ký hiệu mẫu số hóa đơn do Chi cục Thuế đặt in thể hiện các thông tin gì?

    Ký hiệu mẫu số hóa đơn do Chi cục Thuế đặt in được quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 32/2025/TT-BTC. Theo đó, ký hiệu mẫu số hóa đơn thể hiện các thông tin về tên loại hóa đơn, số liên, số thứ tự mẫu trong một loại hóa đơn. Toàn bộ ký hiệu này là một chuỗi gồm 11 ký tự.

    Cụ thể, sáu ký tự đầu tiên thể hiện tên loại hóa đơn, bao gồm: 01GTKT là hóa đơn giá trị gia tăng; 02GTTT là hóa đơn bán hàng; 07KPTQ là hóa đơn bán hàng dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; 03XKNB là phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ; 04HGDL là phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý.

    Tiếp theo là một ký tự thể hiện số liên của hóa đơn, được đánh số bằng các chữ số tự nhiên như 1, 2 hoặc 3. Sau đó là một ký tự “/” dùng để phân cách. Cuối cùng là ba ký tự thể hiện số thứ tự mẫu trong một loại hóa đơn, được đánh số từ 001 đến 999, tương ứng với từng mẫu cụ thể.

    Đối với hóa đơn là tem, vé, thẻ do Chi cục Thuế đặt in, bắt buộc phải ghi ba ký tự đầu để phân biệt loại hóa đơn là hóa đơn giá trị gia tăng hay hóa đơn bán hàng. Các thông tin còn lại trong ký hiệu do Chi cục Thuế quy định tùy theo yêu cầu quản lý nhưng không được vượt quá tổng số 11 ký tự.

    Cụ thể, ký hiệu 01/ được sử dụng đối với tem, vé, thẻ thuộc loại hóa đơn giá trị gia tăng; ký hiệu 02/ được sử dụng đối với tem, vé, thẻ thuộc loại hóa đơn bán hàng.

    Mời bạn xem thêm:

  • Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất phải bảo đảm các nguyên tắc nào?

    Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất phải bảo đảm các nguyên tắc nào?

    Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất phải bảo đảm các nguyên tắc nào? Đây là vấn đề pháp lý quan trọng trong quá trình Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế – xã hội. Việc cưỡng chế chỉ được thực hiện khi người bị thu hồi đất không chấp hành quyết định thu hồi theo đúng quy định. Tuy nhiên, để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người dân, pháp luật quy định rõ những nguyên tắc bắt buộc trong quá trình cưỡng chế. Vậy các nguyên tắc đó là gì? Trình tự, thủ tục cưỡng chế phải tuân theo những điều kiện nào? Bài viết dưới đây của Pháp chế ICA sẽ giúp bạn làm rõ các quy định cần thiết về vấn đề này.

    Thu hồi đất là gì?

    Theo khoản 35 Điều 3 Luật Đất đai 2024, thu hồi đất được hiểu là:

    Việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người sử dụng đất; hoặc thu lại phần đất đang được người khác sử dụng; hoặc thu lại đất mà Nhà nước đã giao cho tổ chức, đơn vị quản lý.

    Nói cách khác, thu hồi đất là hành vi pháp lý do cơ quan nhà nước thực hiện thông qua một quyết định hành chính, nhằm kết thúc quyền sử dụng đất của cá nhân, tổ chức hoặc chấm dứt việc quản lý đất đai được Nhà nước giao.

    Việc thu hồi đất có thể xảy ra vì nhiều lý do, như:

    • Phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh;
    • Do người sử dụng đất vi phạm pháp luật đất đai;
    • Do không còn nhu cầu sử dụng đất;
    • Hoặc do có sự thay đổi trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

    Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất phải bảo đảm các nguyên tắc nào?

    Việc cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất là bước quan trọng trong quá trình quản lý và sử dụng đất đai, giúp đảm bảo quyền lợi của Nhà nước cũng như người dân một cách công bằng và đúng pháp luật. Theo khoản 1 Điều 89 Luật Đất đai 2024, việc cưỡng chế phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc cơ bản sau đây:

    1. Công khai, minh bạch và đúng quy định pháp luật

    Quá trình cưỡng chế phải được tiến hành một cách công khai, minh bạch, đảm bảo tính dân chủ và khách quan. Đồng thời, phải duy trì trật tự, an toàn trong suốt quá trình thực hiện, không để xảy ra các hành vi vi phạm pháp luật hoặc làm ảnh hưởng đến an ninh, trật tự xã hội.

    2. Thời gian cưỡng chế hợp lý, tôn trọng truyền thống và quy định

    Thời điểm tiến hành cưỡng chế phải nằm trong giờ hành chính. Cụ thể, cưỡng chế không được thực hiện từ 22 giờ đêm hôm trước đến 6 giờ sáng ngày hôm sau để tránh làm ảnh hưởng đến sinh hoạt của người dân.

    Ngoài ra, việc cưỡng chế cũng không được thực hiện vào các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định pháp luật, hay các ngày lễ truyền thống của đồng bào dân tộc nhằm tôn trọng phong tục, tập quán địa phương.

    Đặc biệt, trong khoảng 15 ngày trước và sau Tết Âm lịch, hoặc những trường hợp đặc biệt có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến an ninh, chính trị, trật tự, an toàn xã hội tại địa phương, việc cưỡng chế cũng phải được cân nhắc kỹ lưỡng hoặc hoãn lại.

    3. Đối tượng cưỡng chế cụ thể

    Việc cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất được áp dụng với người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và các đối tượng liên quan trực tiếp đến khu đất bị thu hồi. Điều này nhằm đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của các bên liên quan được xử lý đầy đủ, tránh những tranh chấp hoặc hiểu lầm không cần thiết.

    Việc tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc trên giúp đảm bảo rằng quá trình cưỡng chế thu hồi đất diễn ra một cách hợp pháp, công bằng và phù hợp với đặc thù xã hội, văn hóa của từng địa phương. Đồng thời, cũng góp phần xây dựng môi trường pháp lý minh bạch, ổn định cho việc quản lý đất đai tại Việt Nam.

    Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất phải bảo đảm các nguyên tắc nào?
    Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất phải bảo đảm các nguyên tắc nào?

    Các trường hợp nào bị thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai?

    Việc thu hồi đất là biện pháp mạnh nhằm đảm bảo việc sử dụng đất đúng quy định của pháp luật, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý đất đai và phát triển kinh tế – xã hội. Theo Điều 81 Luật Đất đai 2024, các trường hợp bị thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai bao gồm:

    1. Sử dụng đất không đúng mục đích đã được giao hoặc cho thuê

    Nếu người sử dụng đất sử dụng đất không đúng mục đích mà Nhà nước đã giao, cho thuê hoặc công nhận quyền sử dụng, đồng thời đã bị xử phạt vi phạm hành chính nhưng vẫn tiếp tục vi phạm, đất sẽ bị thu hồi.

    2. Hủy hoại đất

    Trường hợp người sử dụng đất có hành vi hủy hoại đất, đã bị xử phạt vi phạm hành chính nhưng vẫn tiếp tục gây hủy hoại đất, đất cũng sẽ bị thu hồi.

    3. Giao đất, cho thuê đất không đúng đối tượng hoặc thẩm quyền

    Đất được giao hoặc cho thuê mà không đúng đối tượng, hoặc không đúng thẩm quyền theo quy định cũng sẽ bị thu hồi.

    4. Nhận chuyển nhượng, tặng cho đất không hợp pháp

    Nếu người sử dụng đất nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho từ người được giao đất hoặc cho thuê đất mà người đó không được phép chuyển nhượng, tặng cho theo quy định thì đất bị thu hồi.

    5. Đất được giao quản lý nhưng bị lấn, chiếm đất

    Đất do Nhà nước giao quản lý nhưng để xảy ra tình trạng lấn chiếm, chiếm dụng đất trái pháp luật sẽ bị thu hồi.

    6. Không thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước

    Người sử dụng đất không hoàn thành các nghĩa vụ tài chính theo quy định như tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì sẽ bị thu hồi đất.

    7. Đất nông nghiệp không được sử dụng trong thời gian liên tục

    • Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản không sử dụng trong 12 tháng liên tục;
    • Đất trồng cây lâu năm không sử dụng trong 18 tháng liên tục;
    • Đất trồng rừng không sử dụng trong 24 tháng liên tục;

    Nếu đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà vẫn không đưa đất vào sử dụng đúng thời hạn sẽ bị thu hồi.

    8. Đất thực hiện dự án đầu tư không sử dụng hoặc chậm tiến độ

    Đất được Nhà nước giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích hoặc nhận chuyển nhượng để thực hiện dự án đầu tư mà không sử dụng trong 12 tháng liên tục kể từ khi nhận bàn giao hoặc chậm tiến độ so với kế hoạch ghi trong dự án từ 24 tháng trở lên sẽ bị thu hồi.

    • Chủ đầu tư có thể được gia hạn không quá 24 tháng nếu nộp thêm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tương ứng.
    • Hết thời hạn gia hạn mà vẫn không đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất, tài sản gắn liền và chi phí đầu tư còn lại.

    9. Các trường hợp bất khả kháng

    Lưu ý, các quy định về thu hồi đất do không sử dụng hoặc chậm sử dụng đất không áp dụng đối với trường hợp bất khả kháng được quy định tại khoản 6, 7 và 8 Điều 81 Luật Đất đai 2024.

    Việc hiểu rõ các trường hợp bị thu hồi đất giúp người sử dụng đất chủ động tuân thủ quy định pháp luật, tránh rủi ro mất quyền sử dụng đất. Đồng thời, đây cũng là cơ sở để Nhà nước thực thi công bằng, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người dân và tổ chức.

    Mời bạn xem thêm:

  • Có được mua nhà đất thông qua vi bằng không?

    Có được mua nhà đất thông qua vi bằng không?

    Có được mua nhà đất thông qua vi bằng không? Đây là câu hỏi thường gặp của nhiều người khi thực hiện giao dịch mua bán nhà đất không có sổ đỏ hoặc qua hình thức thỏa thuận viết tay. Vi bằng do thừa phát lại lập ngày càng phổ biến trong các giao dịch dân sự, trong đó có mua bán nhà đất. Tuy nhiên, liệu vi bằng có giá trị pháp lý để chuyển quyền sở hữu nhà đất hay không? Có tiềm ẩn rủi ro gì nếu chỉ mua bán thông qua vi bằng? Bài viết dưới đây của Pháp chế ICA sẽ phân tích cụ thể quy định pháp luật hiện hành để giúp bạn hiểu rõ và đưa ra quyết định đúng đắn trước khi giao dịch.

    Có được mua nhà đất thông qua vi bằng không?

    Theo nội dung tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 08/2020/NĐ-CP, vi bằng là văn bản do Thừa phát lại lập để ghi nhận sự kiện, hành vi có thật mà Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức.

    Tuy nhiên, tại khoản 2 Điều 36 Nghị định 08/2020/NĐ-CP quy định rõ:

    “Vi bằng không thay thế văn bản công chứng, văn bản chứng thực, văn bản hành chính khác.”

    Điều này có nghĩa, vi bằng không có giá trị pháp lý như một hợp đồng chuyển nhượng hay văn bản chứng thực quyền sử dụng đất.

    Mặt khác, theo Điều 502 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng về quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản và tuân thủ đúng hình thức, thủ tục theo quy định của pháp luật về đất đai.

    Đồng thời, theo khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024, đối với hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thì bắt buộc phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ một số trường hợp cụ thể.

    Như vậy, theo quy định pháp luật hiện hành, việc mua bán nhà đất chỉ được công nhận hợp pháp khi có hợp đồng chuyển nhượng được công chứng hoặc chứng thực. Trường hợp các bên chỉ lập vi bằng do Thừa phát lại lập mà không lập hợp đồng chuyển nhượng, không công chứng, chứng thực theo quy định thì giao dịch đó là không hợp pháp và không được pháp luật công nhận.

    Có được mua nhà đất thông qua vi bằng không?
    Có được mua nhà đất thông qua vi bằng không?

    Những trường hợp nào không được lập vi bằng?

    Theo Điều 37 Nghị định 08/2020/NĐ-CP, Thừa phát lại không được lập vi bằng trong các trường hợp sau:

    1. Các trường hợp bị cấm theo khoản 4 Điều 4 Nghị định 08/2020/NĐ-CP, như:
      • Lợi dụng hoạt động Thừa phát lại để gây cản trở cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân;
      • Lập vi bằng nhằm phục vụ cho hành vi trái pháp luật.
    2. Vi phạm an ninh, quốc phòng, bao gồm:
      • Xâm phạm mục tiêu quốc phòng, an ninh;
      • Làm lộ bí mật nhà nước;
      • Phát tán tài liệu, vật phẩm thuộc bí mật nhà nước;
      • Vi phạm khu vực cấm, vành đai an toàn, khu vực quân sự;
      • Vi phạm quy định bảo vệ công trình quốc phòng, an ninh.
    3. Xâm phạm quyền riêng tư, đời sống cá nhân, gia đình (theo Điều 38 Bộ luật Dân sự) hoặc trái đạo đức xã hội.
    4. Xác nhận các nội dung thuộc thẩm quyền công chứng, chứng thực, như:
      • Ký tên trên hợp đồng, giao dịch có yêu cầu công chứng/chứng thực;
      • Xác nhận tính hợp pháp, chính xác của bản dịch;
      • Xác nhận chữ ký, bản sao đúng với bản chính.
    5. Ghi nhận sự kiện, hành vi nhằm chuyển quyền sử dụng hoặc sở hữu đất đai, tài sản mà không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu hợp pháp.
    6. Ghi nhận sự kiện, hành vi nhằm thực hiện các giao dịch trái pháp luật.
    7. Ghi nhận hành vi của người đang thi hành công vụ, bao gồm:
      • Cán bộ, công chức, viên chức;
      • Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ thuộc lực lượng vũ trang;
      • Công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị quân đội, công an.
    8. Ghi nhận sự kiện, hành vi mà Thừa phát lại không trực tiếp chứng kiến.

    Như vậy, pháp luật quy định rõ ràng các giới hạn nhằm đảm bảo hoạt động lập vi bằng không bị lạm dụng và không thay thế các chức năng pháp lý khác như công chứng, chứng thực hoặc các hoạt động điều tra, hành chính, tư pháp. Trong đó, cần đặc biệt lưu ý rằng vi bằng không thể được sử dụng để hợp thức hóa giao dịch nhà đất khi không có đủ giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu.

    Mua nhà đất qua hình thức lập vi bằng sẽ không hợp pháp

    Theo quy định pháp luật hiện hành, vi bằng là văn bản do Thừa phát lại lập để ghi nhận sự kiện, hành vi có thật mà họ trực tiếp chứng kiến, theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức (khoản 3 Điều 2 Nghị định 08/2020/NĐ-CP). Tuy nhiên, vi bằng không có giá trị xác nhận tính hợp pháp của sự kiện, hành vi, mà chỉ được sử dụng làm nguồn chứng cứ trong quá trình giải quyết tranh chấp dân sự, hành chính hoặc làm căn cứ để thực hiện một số giao dịch (khoản 3 Điều 36 Nghị định 08/2020/NĐ-CP).

    Đặc biệt, tại khoản 2 Điều 36 Nghị định 08/2020/NĐ-CP, pháp luật khẳng định rằng:

    “Vi bằng không thay thế văn bản công chứng, văn bản chứng thực, văn bản hành chính khác.”

    Trong khi đó, theo quy định tại khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 và khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024 thì hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất bắt buộc phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ một số trường hợp rất cụ thể.

    Ngoài ra, tại Điều 37 Nghị định 08/2020/NĐ-CP, Thừa phát lại không được lập vi bằng để ghi nhận nội dung thuộc phạm vi công chứng, chứng thực, bao gồm cả việc ký kết hợp đồng chuyển nhượng nhà đất.

    Do đó, mua bán nhà đất thông qua vi bằng mà không có hợp đồng chuyển nhượng được công chứng hoặc chứng thực là hành vi trái pháp luật, và giao dịch đó sẽ không được công nhận về mặt pháp lý.

    Chế tài đối với hành vi lập vi bằng sai quy định

    Theo quy định tại khoản 4 và khoản 8 Điều 32 Nghị định 82/2020/NĐ-CP, nếu Thừa phát lại lập vi bằng để mua bán nhà đất trái quy định, có thể bị xử phạt hành chính từ 10 đến 15 triệu đồng và bị tước quyền sử dụng thẻ hành nghề từ 06 đến 09 tháng.

    Vi bằng chỉ có thể lập trong một số tình huống hợp pháp liên quan đến nhà đất

    Mặc dù không được sử dụng để chuyển nhượng nhà đất, vi bằng vẫn có thể được lập để ghi nhận các sự kiện thực tế liên quan đến giao dịch, ví dụ như:

    • Ghi nhận việc đặt cọc mua bán nhà đất;
    • Ghi nhận việc giao nhận tiền;
    • Ghi nhận việc bàn giao nhà, đất.

    Tuy nhiên, các vi bằng này chỉ có giá trị làm chứng cứ về việc các sự kiện đã xảy ra trên thực tế, chứ không thể thay thế hợp đồng chuyển nhượng có công chứng hoặc chứng thực, và không phải là căn cứ hợp pháp để xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    Việc nhận chuyển nhượng nhà đất thông qua hình thức lập vi bằng không đủ điều kiện pháp lý để được công nhận là giao dịch hợp pháp. Người mua nhà đất qua vi bằng sẽ không được cấp sổ đỏ (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất), đồng nghĩa với việc không được pháp luật bảo vệ quyền lợi về tài sản. Do đó, để đảm bảo quyền lợi và tránh rủi ro, các giao dịch nhà đất bắt buộc phải được thực hiện thông qua hợp đồng có công chứng hoặc chứng thực hợp pháp theo quy định của pháp luật.

    Mời bạn xem thêm:

  • Hoạt động kiểm kê đất đai được thực hiện như thế nào?

    Hoạt động kiểm kê đất đai được thực hiện như thế nào?

    Hoạt động kiểm kê đất đai được thực hiện như thế nào? Đây là vấn đề được quan tâm trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, đặc biệt trong bối cảnh nhu cầu sử dụng đất ngày càng gia tăng. Vậy quy trình kiểm kê đất đai được triển khai ra sao? Ai là người thực hiện? Thời điểm, chu kỳ và nội dung kiểm kê có gì đáng chú ý? Bài viết sau đây Pháp chế ICA sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan và chi tiết về hoạt động quan trọng này trong công tác quản lý đất đai.

    Hoạt động kiểm kê đất đai được thực hiện như thế nào?

    Theo nội dung quy định tại khoản 5 Điều 58 Luật Đất đai 2024, hoạt động kiểm kê đất đai được triển khai theo trình tự gồm các bước chính sau:

    1. Thu thập tài liệu, số liệu liên quan:
      • Bao gồm hồ sơ, bản đồ, tài liệu, số liệu về biến động đất đai trong kỳ kiểm kê;
      • Kết quả kiểm kê đất đai của kỳ trước và thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê.
    2. Điều tra, rà soát, cập nhật và chỉnh lý: Tiến hành điều tra thực tế, rà soát và cập nhật các biến động về đất đai đã phát sinh trong kỳ kiểm kê để đảm bảo dữ liệu chính xác, đầy đủ.
    3. Tổng hợp số liệu và lập biểu kiểm kê:
      • Xử lý, tổng hợp các số liệu kiểm kê theo từng đơn vị hành chính từ cấp xã đến cấp tỉnh;
      • Đồng thời xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất.
    4. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất:
      • Thực hiện lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cho từng khu vực kiểm kê;
      • Kèm theo báo cáo thuyết minh chi tiết về bản đồ này.
    5. Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai: Tổng hợp toàn bộ kết quả đã thực hiện và lập báo cáo chính thức về tình hình sử dụng đất và biến động đất đai trong kỳ kiểm kê.
    Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp có phải đăng ký biến động không?
    Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp có phải đăng ký biến động không?

    Hoạt động thống kê đất đai được thực hiện như thế nào?

    Căn cứ theo nội dung quy định tại khoản 4 Điều 58 Luật Đất đai năm 2024, hoạt động thống kê đất đai được tổ chức thực hiện theo các bước cơ bản sau:

    1. Thu thập thông tin, tài liệu: Cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc thu thập hồ sơ, bản đồ, tài liệu, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ thống kê; đồng thời tham khảo số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc thống kê đất đai của năm trước để làm cơ sở so sánh, đối chiếu.
    2. Rà soát, cập nhật và chỉnh lý dữ liệu: Tiến hành rà soát, cập nhật thông tin mới phát sinh và chỉnh lý các biến động về đất đai trong phạm vi năm thống kê, bảo đảm phản ánh chính xác tình hình sử dụng đất.
    3. Tổng hợp và lập biểu thống kê: Dữ liệu thu thập được xử lý, tổng hợp và phân loại theo từng đơn vị hành chính các cấp để lập thành các biểu mẫu thống kê đất đai theo quy định.
    4. Phân tích, đánh giá và đề xuất giải pháp: Thực hiện phân tích, đánh giá thực trạng sử dụng đất và các biến động đất đai trong kỳ thống kê. Trên cơ sở đó, đưa ra các đề xuất, giải pháp nhằm tăng cường quản lý nhà nước về đất đai và nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
    5. Lập báo cáo thống kê đất đai: Sau khi hoàn thành các nội dung trên, cơ quan thống kê đất đai sẽ xây dựng báo cáo thống kê đất đai để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, sử dụng trong công tác quy hoạch và quản lý đất đai.

    Trách nhiệm tổ chức thực hiện thống kê kiểm kê đất đai là gì?

    Theo quy định tại Điều 59 Luật Đất đai 2024, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai được phân định như sau:

    1. Ủy ban nhân dân các cấp: Có trách nhiệm tổ chức thực hiện và phê duyệt kết quả thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn địa phương mình quản lý.
    2. Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện: Báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê đất đai lên Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp theo quy định.
    3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
      • Công bố kết quả thống kê đất đai hằng năm và gửi báo cáo cho Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31 tháng 3 của năm kế tiếp, trừ các năm có kiểm kê đất đai.
      • Đối với kết quả kiểm kê đất đai (thực hiện định kỳ 5 năm), có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 30 tháng 6 của năm kế tiếp của năm kiểm kê.
    4. Bộ Quốc phòng và Bộ Công an: Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thống kê, kiểm kê diện tích đất quốc phòng, an ninh theo phạm vi quản lý.
    5. Bộ Tài nguyên và Môi trường:
      • Tổng hợp, công bố kết quả thống kê đất đai hằng năm của cả nước trước ngày 30 tháng 6 hằng năm.
      • Tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ và công bố kết quả kiểm kê đất đai 5 năm toàn quốc trước ngày 30 tháng 9 của năm kế tiếp năm kiểm kê.
      • Quy định chi tiết việc thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
      • Phối hợp với các địa phương để chỉ đạo thực hiện đúng quy trình, nội dung thống kê, kiểm kê đất đai.
    6. Quyết định hoạt động kiểm kê chuyên đề: Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định nội dung, hoạt động kiểm kê đất đai chuyên đề trên địa bàn hoặc lĩnh vực thuộc trách nhiệm quản lý.
    7. Kinh phí thực hiện: Việc thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai được bảo đảm bằng ngân sách nhà nước và bố trí theo quy định của pháp luật hiện hành.

    Mời bạn xem thêm:

  • Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp có phải đăng ký biến động không?

    Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp có phải đăng ký biến động không?

    Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp có phải đăng ký biến động không? Đây là câu hỏi được nhiều người quan tâm khi thực hiện các giao dịch hoặc thay đổi mục đích sử dụng đất. Vậy cụ thể trường hợp nào bắt buộc phải đăng ký? Trình tự, thủ tục và thời hạn thực hiện ra sao? Bài viết dưới đây của Pháp chế ICA sẽ giúp bạn làm rõ những quy định quan trọng liên quan đến vấn đề này.

    Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp có phải đăng ký biến động không?

    Theo nội dung quy định tại Điều 133 Luật Đất đai 2024, việc đăng ký biến động đất đai là bắt buộc đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng hoặc tài sản gắn liền với đất mà có sự thay đổi liên quan đến quyền sử dụng hoặc thông tin trên Giấy chứng nhận.

    Cụ thể, một trong những trường hợp phải đăng ký biến động là khi người sử dụng đất thực hiện các quyền như chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; góp vốn, cho thuê hoặc chuyển nhượng dự án có sử dụng đất.

    Ngoài ra, các trường hợp như thay đổi họ tên, thay đổi thông tin cá nhân, điều chỉnh ranh giới, diện tích thửa đất hoặc thay đổi về tài sản gắn liền với đất cũng thuộc diện phải thực hiện đăng ký biến động.

    Như vậy, khi thực hiện chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp, người sử dụng đất có trách nhiệm đăng ký biến động tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

    Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp có phải đăng ký biến động không?
    Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp có phải đăng ký biến động không?

    Điều kiện chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp như thế nào?

    Theo nội dung quy định tại Điều 45 Luật Đất đai 2024, để thực hiện việc chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp, người sử dụng đất cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

    1. Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) hoặc các loại Giấy chứng nhận liên quan đến quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.
      Trừ các trường hợp đặc biệt như:
      • Thừa kế quyền sử dụng đất;
      • Chuyển đổi đất nông nghiệp khi thực hiện dồn điền, đổi thửa;
      • Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư;
      • Các trường hợp được quy định tại khoản 7 Điều 124 và điểm a khoản 4 Điều 127 của Luật Đất đai 2024.
    2. Thửa đất không có tranh chấp, hoặc nếu có tranh chấp thì phải được giải quyết xong theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc Trọng tài có hiệu lực pháp luật.
    3. Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án hoặc không bị áp dụng các biện pháp khác theo quy định pháp luật về thi hành án dân sự.
    4. Đất vẫn còn trong thời hạn sử dụng theo Giấy chứng nhận được cấp.
    5. Không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
    6. Trường hợp cá nhân sử dụng đất nông nghiệp có nguồn gốc từ:
      • Nhà nước giao đất,
      • Nhận chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, hoặc tặng cho hợp pháp từ người khác, thì chỉ được phép chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp cho cá nhân khác trong cùng một đơn vị hành chính cấp tỉnh.

    Hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp có phải công chứng không?

    Theo nội dung quy định tại khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024, việc công chứng hoặc chứng thực đối với các hợp đồng liên quan đến quyền sử dụng đất được phân chia thành nhiều trường hợp khác nhau.

    Đối với hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp, pháp luật quy định rõ: Không bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực, trừ khi các bên tham gia giao dịch có yêu cầu.

    Nói cách khác, việc công chứng hoặc chứng thực trong trường hợp này là không bắt buộc, mà được thực hiện theo nhu cầu thỏa thuận của các bên. Điều này tạo điều kiện thuận lợi, linh hoạt hơn cho người dân, đặc biệt trong các giao dịch giữa hộ gia đình, cá nhân trong cùng xã, phường, thị trấn.

    Đăng ký biến động đất đai khi chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp theo Nghị định 101 mất bao lâu?

    Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 22 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, thời gian giải quyết thủ tục đăng ký biến động đất đai đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp không theo phương án dồn điền, đổi thửa là:

    Không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan đăng ký đất đai nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

    Ngoài ra, thời hạn này cũng được áp dụng tương tự đối với các trường hợp như:

    • Chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất;
    • Góp vốn bằng quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất.

    Lưu ý: Thời gian giải quyết không bao gồm các ngày nghỉ, lễ theo quy định và không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại cấp xã, nếu người dân nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa cấp xã.

    Mời bạn xem thêm:

  • Bỏ thuế khoán, cá nhân kinh doanh online nộp thuế thế nào?

    Bỏ thuế khoán, cá nhân kinh doanh online nộp thuế thế nào?

    Bỏ thuế khoán, cá nhân kinh doanh online nộp thuế thế nào? Đây là vấn đề được nhiều hộ kinh doanh và người bán hàng online đặc biệt quan tâm sau khi chính sách thuế có sự thay đổi. Việc bỏ hình thức thuế khoán đồng nghĩa với việc cá nhân kinh doanh phải áp dụng phương pháp tính thuế mới, minh bạch hơn nhưng cũng phức tạp hơn nếu không nắm rõ quy định. Bài viết sau của Pháp chế ICA sẽ giúp bạn hiểu rõ cách nộp thuế theo cơ chế mới, mức thuế phải đóng, và những lưu ý quan trọng để tránh vi phạm pháp luật.

    Bỏ thuế khoán, cá nhân kinh doanh online nộp thuế thế nào?

    Theo khoản 6 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 về hỗ trợ thuế, phí, lệ phí có quy định quan trọng như sau:

    • Từ ngày 01/01/2026, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh không còn áp dụng phương pháp khoán thuế mà sẽ nộp thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế hiện hành.
    • Đồng thời, việc thu, nộp lệ phí môn bài cũng sẽ chấm dứt từ ngày 01/01/2026.
    • Ngoài ra, các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp được miễn thu phí, lệ phí cấp lại, cấp đổi giấy tờ trong trường hợp sắp xếp, tổ chức lại bộ máy nhà nước theo quy định pháp luật.

    Phương pháp nộp thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh từ 2026

    Căn cứ theo Điều 5 và Điều 6 Thông tư 40/2021/TT-BTC, có 2 phương pháp tính thuế chính dành cho hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh:

    Phương pháp tính thuếĐối tượng áp dụngMô tả
    Phương pháp kê khai– Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy mô lớn.
    – Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nhỏ không lớn nhưng tự chọn phương pháp này.
    Người nộp thuế tự khai báo, tính toán và nộp thuế dựa trên doanh thu, thu nhập thực tế.
    Phương pháp khai thuế theo từng lần phát sinhCá nhân kinh doanh không thường xuyên, không có địa điểm kinh doanh cố định.Thuế được khai và nộp dựa trên từng lần phát sinh hoạt động kinh doanh, phù hợp với các trường hợp kinh doanh nhỏ lẻ, không cố định.

    Địa điểm kinh doanh cố định được hiểu là nơi cá nhân tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh như cửa hàng, nhà kho, bến bãi hoặc các địa điểm tương tự.

    Từ ngày 01/01/2026, hộ kinh doanh chỉ còn phương pháp kê khai để nộp thuế, vì phương pháp khoán thuế không còn áp dụng.

    Cá nhân kinh doanh có thể lựa chọn phương pháp kê khai hoặc khai thuế theo từng lần phát sinh, tùy thuộc vào quy mô và tính chất hoạt động kinh doanh của mình.

    Bỏ thuế khoán, cá nhân kinh doanh online nộp thuế thế nào
    Bỏ thuế khoán, cá nhân kinh doanh online nộp thuế thế nào

    Nguyên tắc tính thuế đối với cá nhân kinh doanh là gì?

    Theo Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC, nguyên tắc tính thuế đối với cá nhân kinh doanh được quy định như sau:

    • Việc tính thuế đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh phải tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật hiện hành về thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và các văn bản pháp luật liên quan.
    • Nếu doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không vượt quá 100 triệu đồng, thì cá nhân/hộ kinh doanh đó không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo quy định của pháp luật.
    • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn. Đồng thời, họ chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực và đầy đủ của các hồ sơ thuế đã kê khai.
    • Trường hợp hộ kinh doanh hoặc nhóm cá nhân, hộ gia đình cùng kinh doanh chung, thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm để xác định không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN sẽ được tính cho một người đại diện duy nhất của nhóm đó trong năm tính thuế.

    Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh không bắt buộc phải thực hiện công việc gì?

    Theo khoản 3 Điều 6 Thông tư 40/2021/TT-BTC:

    • Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh không bắt buộc phải thực hiện chế độ kế toán.
    • Tuy nhiên, cá nhân kinh doanh này phải lưu trữ đầy đủ hóa đơn, chứng từ, hợp đồng, hồ sơ chứng minh tính hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ và phải xuất trình các giấy tờ này kèm theo hồ sơ khai thuế tại từng lần phát sinh doanh thu chịu thuế.

    Mời bạn xem thêm:

  • Mã số thuế trạng thái 06 là gì?

    Mã số thuế trạng thái 06 là gì?

    Mã số thuế trạng thái 06 là gì? Đây là thắc mắc phổ biến của nhiều cá nhân, tổ chức khi tra cứu thông tin trên hệ thống quản lý thuế điện tử. Trạng thái 06 phản ánh điều gì về tình trạng hoạt động của người nộp thuế? Có ảnh hưởng đến việc kê khai, nộp thuế hay không? Bài viết dưới đây của Pháp chế ICA sẽ giải thích rõ ý nghĩa của trạng thái mã số thuế 06, nguyên nhân dẫn đến tình trạng này và hướng xử lý phù hợp theo quy định mới nhất của cơ quan thuế.

    Mã số thuế trạng thái 06 là gì?

    Căn cứ theo nội dung Phụ lục 1 Danh mục trạng thái mã số thuế ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định mã số thuế trạng thái 06 là trạng thái người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.

    Dưới đây là thông tin chi tiết của mã số thuế trạng thái 06:

    03NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và có hồ sơ chấm dứt hiệu lực MSTNNT bị CQT ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký sau đó nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực MST; hoặc NNT đã nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực MST nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế và CQT xác minh NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
    07NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và có quyết định mở thủ tục phá sản của Tòa ánTòa án ban hành Quyết định mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã gửi cơ quan thuế khi NNT đang bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
    09CQT ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng kýNNT bị CQT ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký sau khi phối hợp với cơ quan có thẩm quyền xác minh tại địa chỉ trụ sở của NNT
    12NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và có quyết định tuyên bố phá sản của Tòa ánTòa án ban hành Quyết định tuyên bố phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã gửi cơ quan thuế khi NNT đang bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
    13NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và bị thu hồi giấy phépNNT bị CQT ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký sau đó bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép; hoặc NNT đã bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế và CQT xác minh NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
    17Là đơn vị phụ thuộc, mã số nộp thay có đơn vị chủ quản bị CQT ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng kýNNT là đơn vị phụ thuộc, mã số nộp thay có đơn vị chủ quản bị CQT ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký
    Mã số thuế trạng thái 06 là gì
    Mã số thuế trạng thái 06 là gì

    Có mấy loại mã số thuế?

    Theo quy định tại Điều 5 Thông tư 86/2024/TT-BTC, mã số thuế gồm hai loại chính như sau:

    Loại mã số thuếĐối tượng áp dụngNguồn cấp
    1. Mã số thuế dành cho doanh nghiệp, tổ chứcÁp dụng cho các doanh nghiệp, tổ chức được cấp mã số thuế theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 Điều 5.Cơ quan thuế cấp theo quy định pháp luật về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác.
    2. Mã số thuế dành cho hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhânÁp dụng cho hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân thuộc các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 5; hoặc sử dụng số định danh cá nhân do Bộ Công an cấp thay thế mã số thuế.Cơ quan thuế cấp hoặc sử dụng số định danh cá nhân do Bộ Công an cấp.

    Mã số thuế có dạng:

    N1N2 N3N4N5N6N7N8N9 N10 - N11N12N13
    • N1N2: Hai chữ số đầu là số phân khoảng của mã số thuế.
    • N3N4N5N6N7N8N9: Bảy chữ số thứ tự tăng dần từ 0000001 đến 9999999.
    • N10: Chữ số kiểm tra.
    • N11N12N13: Ba chữ số thứ tự từ 001 đến 999.
    • Dấu gạch ngang (-) phân tách nhóm 10 chữ số đầu và nhóm 3 chữ số cuối.

    Cơ quan quản lý thuế bao gồm những cơ quan nào?

    Theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật Quản lý thuế 2019, cơ quan quản lý thuế gồm các cơ quan sau:

    Loại cơ quanCác cơ quan thuộc loại
    Cơ quan thuế– Tổng cục Thuế
    – Cục Thuế
    – Chi cục Thuế
    – Chi cục Thuế khu vực
    Cơ quan hải quan– Tổng cục Hải quan
    – Cục Hải quan
    – Cục Kiểm tra sau thông quan
    – Chi cục Hải quan

    Giải thích thêm:

    • Cơ quan thuế chịu trách nhiệm quản lý thuế nội địa, bao gồm thuế thu nhập, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt và các loại thuế khác.
    • Cơ quan hải quan quản lý thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa xuất nhập khẩu và các thủ tục hải quan liên quan.

    Mời bạn xem thêm:

  • Người phạm tội trốn thuế bị phạt tù nhiều nhất bao nhiêu năm?

    Người phạm tội trốn thuế bị phạt tù nhiều nhất bao nhiêu năm?

    Người phạm tội trốn thuế bị phạt tù nhiều nhất bao nhiêu năm? Đây là câu hỏi được nhiều cá nhân, doanh nghiệp quan tâm khi tìm hiểu về các chế tài xử lý hành vi trốn thuế theo quy định pháp luật Việt Nam. Theo Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), hành vi trốn thuế có thể bị xử lý hình sự với mức phạt tù lên đến nhiều năm, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng và số tiền trốn thuế. Bài viết dưới đây của Pháp chế ICA sẽ cung cấp thông tin chi tiết về khung hình phạt cao nhất đối với tội trốn thuế, giúp bạn nắm rõ và phòng tránh vi phạm.

    Người phạm tội trốn thuế bị phạt tù nhiều nhất bao nhiêu năm?

    Theo nội dung quy định tại khoản 3 Điều 200 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), hình phạt đối với hành vi trốn thuế được chia thành nhiều cấp độ tùy theo tính chất, mức độ vi phạm và số tiền trốn thuế:

    • Phạt tù cao nhất lên đến 07 năm nếu người phạm tội trốn thuế từ 1 tỷ đồng trở lên. Cụ thể, mức hình phạt trong trường hợp này là phạt tiền từ 1,5 tỷ đồng đến 4,5 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
    • Ngoài ra, với các hành vi trốn thuế có tính chất nghiêm trọng như có tổ chức, lợi dụng chức vụ, quyền hạn, phạm tội nhiều lần, hoặc tái phạm nguy hiểm, người phạm tội có thể bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm hoặc phạt tiền từ 500 triệu đến 1,5 tỷ đồng.

    Bên cạnh hình phạt chính, người phạm tội còn có thể bị áp dụng các hình phạt bổ sung như:

    • Phạt tiền bổ sung từ 20 triệu đồng đến 100 triệu đồng;
    • Cấm đảm nhiệm chức vụ, hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 đến 05 năm;
    • Tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

    Như vậy, mức phạt tù cao nhất đối với tội trốn thuế theo quy định hiện hành là 07 năm, chưa kể các chế tài bổ sung khác có thể áp dụng kèm theo. Người nộp thuế cần đặc biệt lưu ý để tránh vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong lĩnh vực thuế.

    Mức độ vi phạmMức phạt tiền (đồng)Mức phạt tùCác biện pháp bổ sung khác
    Phạm tội có tổ chức;500.000.000 – 1.500.000.00001 năm đến 03 nămCó thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề 1-5 năm, tịch thu tài sản
    Phạm tội với số tiền trốn thuế từ 300 triệu đến dưới 1 tỷ đồng500.000.000 – 1.500.000.00001 năm đến 03 nămNhư trên
    Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;500.000.000 – 1.500.000.00001 năm đến 03 nămNhư trên
    Phạm tội 02 lần trở lên;500.000.000 – 1.500.000.00001 năm đến 03 nămNhư trên
    Tái phạm nguy hiểm;500.000.000 – 1.500.000.00001 năm đến 03 nămNhư trên
    Phạm tội với số tiền trốn thuế từ 1 tỷ đồng trở lên1.500.000.000 – 4.500.000.00002 năm đến 07 nămCó thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề 1-5 năm, tịch thu tài sản
    Người phạm tội trốn thuế bị phạt tù nhiều nhất bao nhiêu năm
    Người phạm tội trốn thuế bị phạt tù nhiều nhất bao nhiêu năm

    Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa có phải là hành vi trốn thuế không?

    Có. Theo quy định tại khoản 3 Điều 143 Luật Quản lý thuế năm 2019, hành vi không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật được xác định là một trong các hành vi trốn thuế.

    Cụ thể, Luật quy định rõ:

    “Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán” là hành vi trốn thuế.

    Việc không lập hóa đơn hoặc cố tình ghi sai giá trị trên hóa đơn có thể làm giảm số thuế phải nộp, ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước và gây thất thu ngân sách.

    Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ là hành vi trốn thuế theo quy định pháp luật. Tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, người thực hiện hành vi này có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017).

    Cơ quan quản lý thuế có được công khai thông tin người trốn thuế không?

    Theo quy định tại Điều 100 Luật Quản lý thuế 2019, cơ quan quản lý thuế có quyền công khai thông tin của người nộp thuế trong một số trường hợp nhất định, bao gồm cả trường hợp:

    • Người trốn thuế, chây ỳ không nộp tiền thuế hoặc các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước đúng thời hạn;
    • Người nợ tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước;
    • Các hành vi vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khác;
    • Người không thực hiện yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định pháp luật.

    Việc công khai này nhằm tăng cường tính minh bạch, công bằng trong quản lý thuế và nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của người nộp thuế.

    Tóm lại, cơ quan quản lý thuế hoàn toàn có quyền công khai thông tin người trốn thuế theo quy định của pháp luật hiện hành. Chính phủ sẽ có các quy định chi tiết hơn về cách thức và phạm vi công khai này.

    Mời bạn xem thêm:

  • Cách điền địa chỉ nhận thông báo thuế trên tờ khai 01 ĐK TCT

    Cách điền địa chỉ nhận thông báo thuế trên tờ khai 01 ĐK TCT

    Bạn đang băn khoăn cách điền địa chỉ nhận thông báo thuế trên tờ khai 01 ĐK-TCT sao cho đúng và đầy đủ theo quy định? Đây là thông tin quan trọng giúp cơ quan thuế liên hệ, gửi thông báo, quyết định thuế đến doanh nghiệp một cách chính xác. Bài viết dưới đây của Pháp chế ICA sẽ hướng dẫn chi tiết từng bước cách ghi đúng địa chỉ nhận thông báo thuế trên mẫu tờ khai 01 ĐK-TCT theo quy định mới nhất, giúp bạn tránh sai sót và rắc rối khi làm thủ tục đăng ký thuế.

    Cách điền địa chỉ nhận thông báo thuế trên tờ khai 01 ĐK TCT

    Đúng vậy, theo quy định tại Thông tư 86/2024/TT-BTC của Bộ Tài chính, tờ khai 01-ĐK-TCT là mẫu tờ khai đăng ký thuế dành cho tổ chức, áp dụng cho các đối tượng như:

    • Doanh nghiệp (kể cả doanh nghiệp mới thành lập);
    • Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp;
    • Tổ chức có trách nhiệm khấu trừ và nộp thay thuế (ví dụ: tổ chức chi trả thu nhập);
    • Chi nhánh, văn phòng đại diện;
    • Tổ chức khác có phát sinh nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước.

    Tờ khai này được sử dụng khi thực hiện đăng ký thuế lần đầu, thay đổi thông tin đăng ký thuế, hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định pháp luật.

    Tải tờ khai 01 ĐK TCT (Tờ khai đăng ký thuế) tại đây:

    Cách điền địa chỉ nhận thông báo thuế trên tờ khai 01 ĐK-TCT Thông tư 86/2024/TT-BTC
    Khi kê khai tờ khai đăng ký thuế mẫu 01-ĐK-TCT theo Thông tư 86/2024/TT-BTC, chỉ tiêu “Địa chỉ nhận thông báo thuế” cần được điền chính xác để đảm bảo cơ quan thuế có thể gửi thông tin, quyết định, thông báo đúng nơi, đúng đối tượng. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết:

    Cách điền địa chỉ nhận thông báo thuế

    • Chỉ điền thông tin địa chỉ nhận thông báo thuế nếu địa chỉ này khác với địa chỉ trụ sở chính đã khai tại chỉ tiêu 3 trên tờ khai.
    • Ghi rõ số nhà, đường phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố để cơ quan thuế thuận tiện liên hệ.
    • Nếu địa chỉ nhận thông báo trùng với địa chỉ trụ sở chính thì không cần khai lại.

      Lưu ý khi tích chọn loại hình tổ chức đăng ký thuế

      Trước khi kê khai chi tiết, người nộp thuế phải tích chọn đúng loại hình tổ chức tại phần đầu tờ khai:

        • Tổ chức kinh tế: Áp dụng cho đối tượng quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 7 (ví dụ: doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp…).
        • Tổ chức khác: Áp dụng theo Điểm b Khoản 1 Điều 7 (ví dụ: quỹ xã hội, tổ chức phi chính phủ…).
        • Tổ chức được hoàn thuế: Áp dụng với trường hợp tại Khoản 2 và 3 Điều 7. Chỉ kê khai các chỉ tiêu: 1, 3, 4, 5, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 17.
        • Hợp đồng dầu khí: Áp dụng theo Khoản 7 Điều 7 của Thông tư.
        • Tổ chức nước ngoài kinh doanh tại chợ biên giới, cửa khẩu: Đăng ký thuế theo Điểm a Khoản 1 Điều 7, cần bổ sung giấy tờ theo Điều 16 Nghị định 14/2018/NĐ-CP, khai tại chỉ tiêu 14đ và chọn đúng loại hình kinh tế ở chỉ tiêu 10.
        Cách điền địa chỉ nhận thông báo thuế trên tờ khai 01 ĐK TCT
        Cách điền địa chỉ nhận thông báo thuế trên tờ khai 01 ĐK TCT

        Thời hạn đăng ký thuế lần đầu là khi nào?

        Theo Điều 33 Luật Quản lý thuế năm 2019, thời hạn đăng ký thuế lần đầu được quy định như sau:

        Đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc kinh doanh: Thời hạn đăng ký thuế trùng với thời hạn đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã hoặc đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật chuyên ngành (thường là khi nộp hồ sơ thành lập tại Sở Kế hoạch và Đầu tư).

        Đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế

        Thời hạn: 10 ngày làm việc kể từ một trong các thời điểm sau:

          • Ngày được cấp các loại giấy tờ như: giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định thành lập;
          • Ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh (đối với tổ chức không thuộc diện đăng ký kinh doanh hoặc chưa được cấp đăng ký kinh doanh);
          • Ngày phát sinh nghĩa vụ khấu trừ thuế, nộp thuế thay hoặc ký hợp đồng kinh doanh, nhận thầu, hoặc có nghĩa vụ thuế khác (như thuế thu nhập cá nhân, hoàn thuế…).

          Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập đăng ký thuế thay cho cá nhân

          Chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày:

            • Phát sinh nghĩa vụ thuế của cá nhân chưa có mã số thuế;
            • Người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc chưa có mã số thuế.

            Lưu ý: Quá thời hạn đăng ký thuế mà không thực hiện có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

            Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu là ở đâu?

            Tùy theo hình thức đăng ký thuế, người nộp thuế sẽ nộp hồ sơ tại các địa điểm khác nhau như sau:

            Trường hợp đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh

            Địa điểm nộp hồ sơ: Tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền (thường là Sở Kế hoạch và Đầu tư đối với doanh nghiệp hoặc UBND cấp huyện đối với hộ kinh doanh).

              Khi nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cơ quan thuế sẽ tự động tiếp nhận thông tin đăng ký thuế.

              Trường hợp đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế

              • Tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh: Nộp hồ sơ tại cơ quan thuế quản lý nơi đặt trụ sở chính hoặc địa điểm kinh doanh.
              • Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay: Nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức/cá nhân đó.
              • Hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh:
                • Nộp tại cơ quan thuế nơi phát sinh thu nhập chịu thuế,
                • Hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, tạm trú,
                • Hoặc nơi phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.

                Trường hợp cá nhân ủy quyền cho tổ chức chi trả thu nhập đăng ký thuế thay

                Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập sẽ:

                  • Tổng hợp và nộp hồ sơ đăng ký mã số thuế cho cá nhân và người phụ thuộc,
                  • Tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức chi trả thu nhập.

                  Mời bạn xem thêm:

                .
                .
                .