Tác giả: Thanh Loan

  • Khái niệm hợp nhất doanh nghiệp

    Khái niệm hợp nhất doanh nghiệp

    Hợp nhất doanh nghiệp tạo ra lợi thế cạnh tranh trên thị trường. Bằng cách tập hợp các nguồn lực, công ty hợp nhất có thể tăng cường khả năng nghiên cứu và phát triển, cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ, và mở rộng khách hàng tiềm năng. Sự kết hợp của các công ty có lĩnh vực hoạt động tương đồng cũng giúp tạo ra hiệu quả kinh doanh cao hơn và tối ưu hóa quy trình sản xuất. Để tìm hiểu thêm mời bạn đọc tham khảo trong bài viết “Khái niệm hợp nhất doanh nghiệp” của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Khái niệm hợp nhất doanh nghiệp

    Hợp nhất doanh nghiệp đã và đang trở thành một xu hướng phổ biến trong thế giới kinh doanh hiện đại. Đây là quá trình tập hợp sức mạnh và tài nguyên giữa hai hoặc nhiều công ty, tạo ra một đơn vị mới với quy mô lớn hơn và khả năng cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trường. Trong bài văn này, chúng ta sẽ bàn luận về hợp nhất doanh nghiệp và những ưu điểm cũng như thách thức mà nó mang lại.

    Theo quy định tại khoản 1 điều 200 Luật doanh nghiệp 2020 quy định về khái niệm hợp nhất doanh nghiệp thì: Hai hoặc một số công ty (sau đây gọi là công ty bị hợp nhất) có thể hợp nhất thành một công ty mới (sau đây gọi là công ty hợp nhất), đồng thời chấm dứt tồn tại của các công ty bị hợp nhất.

    Theo đó, Hợp nhất doanh nghiệp là trường hợp hai hoặc một số công ty (gọi là công ty bị hợp nhất) có thể hợp lại, gộp lại thành một  công ty mới (gọi là công ty hợp nhất) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty hợp nhất, đồng thời chấm dứt tồn tại của các công ty bị hợp nhất. Luật Doanh nghiệp năm 2020 không quy định điều kiện về loại hình, vốn pháp định của các công ty hợp nhất. Tuy nhiên, công ty bị hợp nhất phải bảo đảm tuân thủ quy định của Luật Cạnh tranh về hợp nhất công ty.

    Khái niệm hợp nhất doanh nghiệp
    Khái niệm hợp nhất doanh nghiệp

    Hệ quả của hợp nhất doanh nghiệp

    Một trong những lợi ích đáng kể của hợp nhất doanh nghiệp là tạo ra sức mạnh kinh tế và tài chính. Bằng cách kết hợp các nguồn lực và khả năng tài chính từ các công ty khác nhau, công ty mới hợp nhất có thể nắm bắt cơ hội phát triển và đầu tư vào các dự án lớn hơn. Việc sở hữu tài sản và nguồn vốn lớn cũng giúp công ty hợp nhất tăng cường khả năng chịu đựng rủi ro và khắc phục khó khăn tài chính.

    Hợp nhất doanh nghiệp là một biện pháp để tổ chức lại các công ty cùng loại, trong đó một số công ty có thể hợp nhất thành một công ty mới bằng cách chuyển giao toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp cho công ty hợp nhất, đồng thời chấm dứt tồn tại của các công ty bị hợp nhất.

    Sau khi công ty hợp nhất hoàn tất việc đăng ký doanh nghiệp, các công ty bị hợp nhất sẽ chấm dứt tồn tại; công ty hợp nhất sẽ thừa kế quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ, các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài sản khác của các công ty bị hợp nhất. Công ty hợp nhất sẽ tự nhiên thừa kế toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của các công ty bị hợp nhất theo hợp đồng hợp nhất công ty.

    Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ cập nhật tình trạng pháp lý của các công ty bị hợp nhất trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho công ty hợp nhất. Trong trường hợp công ty bị hợp nhất có địa chỉ trụ sở chính nằm ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nơi công ty hợp nhất đặt trụ sở chính, thì cơ quan đăng ký kinh doanh của công ty hợp nhất phải thông báo việc đăng ký doanh nghiệp cho cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty bị hợp nhất đặt trụ sở chính để cập nhật tình trạng pháp lý của công ty bị hợp nhất trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

    Đối với trường hợp hợp nhất mà công ty hợp nhất có thị phần trên 30% trên thị trường liên quan, đại diện hợp nhất của công ty bị hợp nhất phải thông báo cho cơ quan quản lý cạnh tranh trước khi tiến hành hợp nhất, trừ khi có quy định khác trong pháp luật về cạnh tranh. Các trường hợp hợp nhất mà công ty hợp nhất có thị phần trên 30% trên thị trường liên quan bị cấm, trừ khi có quy định khác trong pháp luật về cạnh tranh.

    Khi nào thì các doanh nghiệp nên tiến hành hợp nhất?

    Việc hợp nhất cũng đồng nghĩa với việc công ty cần tổ chức lại bộ máy quản lý và nhân sự khi mô hình công ty trở nên lớn hơn. Ngoài ra, việc hợp nhất cũng có thể mang đến những khó khăn cho doanh nghiệp nếu các công ty bị hợp nhất đang có nợ cần thanh toán hoặc các nghĩa vụ tài chính chưa được giải quyết. Đây cũng là một trong những thách thức mà các doanh nghiệp phải đối mặt khi quyết định liệu có nên hợp nhất hay không, vì việc hợp nhất đôi khi trở thành một gánh nặng.

    Vì vậy, khi đưa ra quyết định hợp nhất, các doanh nghiệp cần lưu ý yêu cầu các công ty bị hợp nhất cung cấp các thông tin sau:

    • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thông tin về các chi nhánh, địa điểm kinh doanh và các giấy phép hiện có của công ty.
    • Báo cáo tài chính qua các năm (đặc biệt là báo cáo đã được kiểm toán), tình hình tài chính thu chi của doanh nghiệp.
    • Thông tin về bộ máy nhân sự, quản lý và đội ngũ cán bộ, nhân viên của công ty.
    • Các báo cáo và số liệu về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty bị hợp nhất trong quá khứ và giai đoạn gần đây nhất, ví dụ như 6 tháng gần nhất.
    • Thông tin về thị trường và khách hàng hiện có trước khi hợp nhất.
    • Danh sách cơ sở vật chất, tài sản cố định hiện có của công ty.
    • Chiến lược xây dựng hình ảnh và phát triển thương hiệu của các công ty.

    Tổng hợp thông tin này sẽ giúp các doanh nghiệp đánh giá rủi ro và tiềm năng của quá trình hợp nhất, từ đó đưa ra quyết định hợp nhất hợp lý và hiệu quả.

    Câu hỏi thường gặp:

    Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của tổ chức hợp nhất gồm những gì?

    1) Hồ sơ đăng ký kinh doanh theo loại hình của các tổ chức được hợp nhất theo hướng dẫn tại thủ tục kiến tạo tổ chức TNHH, thủ tục kiến tạo tổ chức cổ phần;
    2) Hợp đồng hợp nhất theo quy định tại Điều 152 Luật doanh nghiệp
    3) Biên phiên bản họp về việc hợp nhất tổ chức:
    Của Hội đồng thành viên tổ chức đối với tổ chức TNHH 2 thành viên trở lên.
    Của Đại hội đồng cổ đông đối với tổ chức cổ phần.
    4) Quyết định bằng văn phiên bản về việc hợp nhất tổ chức:
    Của Hội đồng thành viên tổ chức đối với tổ chức TNHH 2 thành viên trở lên.
    Của Đại hội đồng cổ đông đối với Doanh nghiệp Cổ phần.
    5) Bạn dạng sao hợp lệ Giấy chứng thực đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng thực đăng ký doanh nghiệp đối với các tổ chức bị hợp nhất

    Điều kiện để hợp nhất doanh nghiệp?

    Hợp nhất doanh nghiệp là trường hợp nhị hoặc một số tổ chức cùng loại (gọi là tổ chức bị hợp nhất) có thể hợp nhất thành 1 tổ chức thế hệ (gọi là tổ chức hợp nhất) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang tổ chức hợp nhất, đồng thời hoàn thành tồn tại của các tổ chức bị hợp nhất.

  • Thủ tục tách doanh nghiệp chi tiết nhất

    Thủ tục tách doanh nghiệp chi tiết nhất

    Tách doanh nghiệp là quy trình quan trọng trong lĩnh vực kinh doanh và doanh nghiệp tại Việt Nam. Qua quá trình tách, một doanh nghiệp gốc sẽ chia thành hai hoặc nhiều đơn vị kinh tế độc lập mới. Quy trình này yêu cầu tuân thủ các quy định cụ thể được quy định trong Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn liên quan. Bạn đọc có thể tìm hiểu thêm trong bài viết “Thủ tục tách doanh nghiệp” của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Hồ sơ tách doanh nghiệp bao gồm những giấy tờ gì?

    Doanh nghiệp gốc sẽ thực hiện các bước liên quan đến việc xác định và phân chia tài sản, quyền và nghĩa vụ. Quá trình này bao gồm việc thẩm định, đánh giá tài sản của doanh nghiệp gốc và xác định giá trị của các đơn vị mới tách ra. Các bên liên quan sẽ thống nhất về việc phân chia tài sản, quyền và nghĩa vụ theo tỷ lệ đã được thỏa thuận.

    Quy trình tách doanh nghiệp yêu cầu doanh nghiệp gốc phải chuẩn bị hồ sơ và thực hiện các bước chuẩn bị cần thiết. Điều này bao gồm việc thực hiện các cuộc họp và quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Đại hội cổ đông về việc tách doanh nghiệp, phê duyệt kế hoạch tách, quyết định về việc phân chia tài sản, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp gốc và các đơn vị mới tách ra.

    Theo quy định về hồ sơ tách doanh nghiệp tại Điều 25 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với các công ty được thành lập trên cơ sở chia, tách, hợp nhất công ty như sau:

    “1. Trường hợp chia công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần theo quy định tại Điều 198 Luật Doanh nghiệp, ngoài giấy tờ quy định tại Điều 23, Điều 24 Nghị định này, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty mới phải có các giấy tờ sau đây:
    a) Nghị quyết, quyết định về việc chia công ty theo quy định tại Điều 198 Luật Doanh nghiệp;
    b) Bản sao biên bản họp Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc chia công ty.

    2.Trường hợp tách công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần theo quy định tại Điều 199 Luật Doanh nghiệp, ngoài giấy tờ quy định tại Điều 23, Điều 24 Nghị định này, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty được tách phải có các giấy tờ sau đây:
    a) Nghị quyết, quyết định về việc tách công ty theo quy định tại Điều 199 Luật Doanh nghiệp;
    b) Bản sao biên bản họp Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc tách công ty.

    3.Trường hợp hợp nhất một số công ty thành một công ty mới, ngoài giấy tờ quy định tại các Điều 22, 23 và 24 Nghị định này, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty hợp nhất phải có các giấy tờ sau đây:
    a) Hợp đồng hợp nhất theo quy định tại Điều 200 Luật Doanh nghiệp;
    b) Nghị quyết, quyết định về việc thông qua hợp đồng hợp nhất công ty của các công ty bị hợp nhất và bản sao biên bản họp Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thông qua hợp đồng hợp nhất để thành lập công ty mới.”

    Thủ tục tách doanh nghiệp năm 2023
    Thủ tục tách doanh nghiệp năm 2023

    Thủ tục tách doanh nghiệp đối với công ty cổ phần năm 2023

    Doanh nghiệp gốc sẽ tiến hành thực hiện các thủ tục tách doanh nghiệp. Điều này bao gồm việc lập và nộp hồ sơ tách doanh nghiệp tới cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền. Hồ sơ tách doanh nghiệp bao gồm các tài liệu như đơn xin tách doanh nghiệp, bản sao Quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Đại hội cổ đông, bản vẽ kỹ thuật, danh sách tài sản, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp gốc và các đơn vị mới tách ra.

    Công ty cổ phần có thể thực hiện quy trình tách doanh nghiệp bằng cách chuyển giao một phần tài sản, quyền và nghĩa vụ cổ đông của công ty hiện tại (được gọi là công ty bị tách) để thành lập một hoặc nhiều công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần mới (được gọi là công ty được tách), mà không làm chấm dứt tồn tại của công ty bị tách.

    Quyết định về việc tách công ty phải được Đại hội đồng cổ đông thông qua trong cuộc họp Đại hội đồng cổ đông, với ít nhất 65% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông có mặt tán thành.

    Đại hội đồng cổ đông của công ty bị tách thông qua Nghị quyết và quyết định về việc tách công ty phải tuân thủ đúng quy định của Pháp luật và Điều lệ công ty.

    Nghị quyết, quyết định tách công ty phải gồm các nội dung chủ yếu sau:

    • Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị tách;
    • Tên công ty được tách sẽ thành lập;
    • Phương án sử dụng lao động;
    • Cách thức tách công ty;
    • Giá trị tài sản, quyền và nghĩa vụ được chuyển từ công ty bị tách sang công ty được tách;
    • Thời hạn thực hiện tách công ty.

    Nghị quyết, quyết định tách công ty phải được gửi đến tất cả chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ra quyết định hoặc thông qua nghị quyết;

    Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc cổ đông của công ty được tách thông qua Điều lệ, bầu hoặc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và tiến hành đăng ký doanh nghiệp theo quy định.

    Câu hỏi thường gặp:

    Điều kiện chia, tách doanh nghiệp?

    Điều kiện chia doanh nghiệp:
    Doanh nghiệp phải có loại hình doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.
    Cần có sự đồng ý bằng văn bản của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc Đại hội đồng cổ đông, cụ thể là nghị quyết, quyết định chia công ty. Việc thống nhất chia công ty phải tuân theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều lệ công ty, đồng thời, nội dung của nghị quyết, quyết định chia công ty phải đầy đủ các nội dung được yêu cầu tại điểm a khoản 2 Điều 198 Luật Doanh nghiệp 2020.
    Công ty bị chia phải chấm dứt sự tồn tại, chủ sở hữu các công ty mới phải đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 01/2021/NĐ-CP.
    Điều kiện tách doanh nghiệp:
    Doanh nghiệp phải có loại hình doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.
    Cần có sự đồng ý bằng văn bản của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc Đại hội đồng cổ đông, cụ thể là nghị quyết, quyết định tách công ty. Việc thống nhất tách công ty phải tuân theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều lệ công ty, đồng thời, nội dung của nghị quyết, quyết định tách công ty phải đầy đủ các nội dung được yêu cầu tại điểm a khoản 2 Điều 199 Luật Doanh nghiệp 2020.
    Công ty bị tách phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ, số lượng thành viên, cổ đông tương ứng với phần vốn góp, cổ phần và số lượng thành viên, cổ đông giảm xuống (nếu có); đồng thời đăng ký doanh nghiệp đối với các công ty được tách.

    Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp khi chia, tách doanh nghiệp?

    Theo Điều 198 Luật Doanh nghiệp 2020, sau khi chia doanh nghiệp, doanh nghiệp vừa thành lập có quyền kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp được phân chia theo nghị quyết, quyết định chia công ty. Mặt khác, các công ty mới có nghĩa vụ liên đới chịu trách nhiệm về nghĩa vụ, các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị chia hoặc thỏa thuận với chủ nợ, khách hàng và người lao động để một trong số các công ty đó thực hiện nghĩa vụ này. Bởi lẽ, khi các công ty mới được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty bị chia chấm dứt tồn tại.
    Khác với trường hợp chia công ty, công ty bị tách vẫn tồn tại hoạt động song song với các công ty mới, nên cả công ty bị tách và các công ty mới phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ, các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản của công ty bị tách, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Về quyền lợi, các công ty được tách kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp được phân chia theo nghị quyết, quyết định tách công ty.

  • Hợp đồng dịch vụ thành lập doanh nghiệp

    Hợp đồng dịch vụ thành lập doanh nghiệp

    Mẫu hợp đồng dịch vụ thành lập doanh nghiệp được sử dụng để thiết lập quan hệ pháp lý giữa người thuê dịch vụ và công ty dịch vụ thành lập doanh nghiệp. Hợp đồng này có mục đích chính là cung cấp các dịch vụ liên quan đến quá trình thành lập doanh nghiệp và đảm bảo rằng các bên cam kết và thực hiện đúng các điều khoản và điều kiện đã thỏa thuận. Bạn đọc có thể tìm hiểu thêm trong bài viết “Hợp đồng dịch vụ thành lập doanh nghiệp” của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Tải xuống mẫu hợp đồng dịch vụ thành lập doanh nghiệp

    Nội dung mẫu hợp đồng dịch vụ thành lập doanh nghiệp

    Mẫu hợp đồng dịch vụ thành lập doanh nghiệp chỉ là một bản mẫu và nên được điều chỉnh và điền thôngtin cụ thể vào từng trường hợp cụ thể. Nếu bạn cần một mẫu cụ thể, tôi có thể cung cấp một mẫu cơ bản cho bạn. Hãy tham khảo nội dung mẫu hợp đồng dịch vụ thành lập doanh nghiệp trong bài viết này nhé!

    [Hợp đồng Dịch vụ Thành lập Doanh nghiệp]

    Hợp đồng này được thực hiện vào ngày [Ngày] tháng [Tháng] năm [Năm] (sau đây được gọi là “Ngày hiệu lực”) giữa:

    Bên A: [Tên công ty hoặc cá nhân đại diện]
    Địa chỉ: [Địa chỉ]
    Điện thoại: [Số điện thoại]
    Fax: [Số fax]
    Đại diện bởi: [Tên người đại diện hợp pháp]

    Bên B: [Tên công ty dịch vụ thành lập doanh nghiệp]
    Địa chỉ: [Địa chỉ]
    Điện thoại: [Số điện thoại]
    Fax: [Số fax]
    Đại diện bởi: [Tên người đại diện hợp pháp]

    Bên A và B sau đây được gọi chung là “Các Bên”.

    Điều 1: Mô tả dịch vụ

    1.1 Bên B cam kết và đồng ý cung cấp các dịch vụ liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp cho Bên A theo quy định của pháp luật hiện hành, bao gồm nhưng không giới hạn:

    • Tư vấn về hình thức và quy trình thành lập doanh nghiệp.
    • Chuẩn bị và lập hồ sơ cần thiết để đăng ký thành lập doanh nghiệp.
    • Đại diện và thực hiện các thủ tục, thể hiện quyền và nghĩa vụ của Bên A trước cơ quan quản lý nhà nước liên quan.
    • Hỗ trợ trong việc hoàn thiện các giấy tờ, tài liệu và báo cáo theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước.
    • Cung cấp thông tin và hướng dẫn về các quy định pháp luật mới nhất liên quan đến hoạt động kinh doanh của Bên A.

    Điều 2: Phí dịch vụ và thanh toán

    2.1 Bên A cam kết thanh toán phí dịch vụ cho Bên B theo thỏa thuận cụ thể được ghi rõ trong Phụ lục 1 của hợp đồng này. Phí dịch vụ sẽ được thanh toán như sau: [chi tiết về phương thức và thời hạn thanh toán].

    2.2 Trong trường hợp Bên A không thanh toán đầy đủ phí dịch vụ theo thỏa thuận, Bên B có quyền tạm dừng hoặc chấm dứt việc cung cấp dịch vụ và không chịu trách nhiệm về bất kỳ tổn thất nào phát sinh từ việc đó.

    Hợp đồng dịch vụ thành lập doanh nghiệp
    Hợp đồng dịch vụ thành lập doanh nghiệp

    Điều 3: Bảo mật thông tin

    3.1 Cả hai bên cam kết giữ bí mật mọi thông tin, tài liệu, và dữ liệu kinh doanh liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp của Bên A. Thông tin này không được tiết lộ hoặc sử dụng cho mục đích khác ngoài việc thực hiện hợp đồng này, trừ khi có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A hoặc theo quy định của pháp luật.

    3.2 Bên B chỉ được tiết lộ thông tin đến các bên thứ ba khi có yêu cầu từ cơ quan quản lý nhà nước hoặc theo yêu cầu của pháp luật.

    Điều 4: Thiếu lập hồ sơ

    4.1 Bên A cam kết cung cấp đầy đủ và chính xác các thông tin, tài liệu và giấy tờ liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp. Bên A sẽ chịu trách nhiệm về tính chính xác và hoàn thiện của các thông tin này.

    4.2 Bên B không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ vi phạm hoặc trễ hạn nào trong việc lập hồ sơ thành lập doanh nghiệp nếu việc đó phát sinh do thông tin không chính xác hoặc không đầy đủ từ Bên A.

    Điều 5: Thay đổi và chấm dứt hợp đồng

    5.1 Các Bên đồng ý rằng, hợp đồng này có thể được thay đổi, bổ sung hoặc chấm dứt chỉ khi có sự đồng ý bằng văn bản của cả hai Bên.

    5.2 Trong trường hợp một Bên vi phạm nghiêm trọng các điều khoản và điều kiện của hợp đồng này, Bên kia có quyền chấm dứt hợp đồng mà không cần thông báo trước.

    Điều 6: Luật áp dụng và giải quyết tranh chấp

    6.1 Hợp đồng này được điều chỉnh và hiểu theo luật pháp của [Quốc gia] và các quy định pháp luật liên quan.

    6.2 Bất kỳ tranh chấp hoặc khác biệt phát sinh từ hoặc liên quan đến hợp đồng này sẽ được giải quyết thông qua đàm phán trực tiếp giữa các Bên. Trong trường hợp không thể giải quyết được, tranh chấp sẽ được đệ trình cho tòa án có thẩm quyền tại [Quốc gia] để giải quyết.

    Lưu ý khi soạn thảo mẫu hợp đồng dịch vụ thành lập doanh nghiệp

    Mẫu hợp đồng dịch vụ thành lập doanh nghiệp giúp định rõ phạm vi và quyền hạn của cả hai bên trong quá trình thành lập doanh nghiệp. Nó cũng bảo vệ quyền lợi và trách nhiệm của mỗi bên, đồng thời tạo ra một cơ chế giải quyết tranh chấp trong trường hợp xảy ra vấn đề không đồng ý giữa hai bên.

    Khi soạn thảo mẫu hợp đồng dịch vụ thành lập doanh nghiệp, có một số lưu ý quan trọng để đảm bảo tính chính xác và rõ ràng của nội dung. Dưới đây là một bài văn giải thích về những lưu ý này:

    Việc soạn thảo một mẫu hợp đồng dịch vụ thành lập doanh nghiệp là một công việc quan trọng nhằm đảm bảo tính chính xác và rõ ràng của các điều khoản và điều kiện. Một hợp đồng dịch vụ thành lập doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc thiết lập quan hệ pháp lý giữa các bên và xác định rõ các cam kết và trách nhiệm của mỗi bên.

    Khi soạn thảo, rà soát hợp đồng, điều quan trọng đầu tiên là xác định rõ các bên tham gia. Điều này bao gồm việc ghi rõ tên, địa chỉ và thông tin liên lạc của cả bên A (người thuê dịch vụ) và bên B (công ty dịch vụ thành lập doanh nghiệp). Ngoài ra, cần chỉ định rõ tên và chức vụ của người đại diện hợp pháp cho mỗi bên.

    Tiếp theo, mẫu hợp đồng cần mô tả chi tiết các dịch vụ được cung cấp bởi bên B. Các dịch vụ này bao gồm các quy trình và thủ tục liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp, tư vấn về hình thức kinh doanh, chuẩn bị và lập hồ sơ cần thiết, đại diện và thực hiện các thủ tục trước cơ quan quản lý nhà nước, hỗ trợ hoàn thiện giấy tờ và báo cáo theo yêu cầu, cung cấp thông tin và hướng dẫn về các quy định pháp luật mới nhất liên quan đến hoạt động kinh doanh.

    Phần tiếp theo của hợp đồng là về phí dịch vụ và thanh toán. Cần đưa ra một mô tả chi tiết về phương thức thanh toán và thời hạn thanh toán phù hợp. Điều này giúp đảm bảo tính minh bạch và tránh hiểu lầm về việc thanh toán giữa hai bên. Ngoài ra, cần xác định rõ hậu quả của việc không thanh toán đầy đủ phí dịch vụ và quyền của bên B trong trường hợp đó.

    Việc bảo mật thông tin cũng là một yếu tố quan trọng trong hợp đồng. Cả hai bên cần cam kết giữ bí mật mọi thông tin và tài liệu liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp của bên A. Điều này đảm bảo tính riêng tư và bảo vệ quyền lợi của bên A. Ngoài ra, cần xác định rõ trường hợp khi bên B được phép tiết lộ thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan quản lý nhà nước hoặc theo yêu cầu của pháp luật.

    Một lưu ý quan trọng khác là đảm bảo rằng các điều khoản và điều kiện trong hợp đồng phải tuân thủ theo quy định của pháp luật hiện hành. Cần tham khảo và xem xét các quy định pháp lý liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp để đảm bảo tính hợp pháp và phù hợp của hợp đồng.

    Cuối cùng, việc soạn thảo mẫu hợp đồng cần chuẩn bị một phần “Điều khoản chung” để đề cập đến các quy định về sửa đổi, chấm dứt hợp đồng, giải quyết tranh chấp và luật áp dụng.

    Trong quá trình soạn thảo, hãy chú ý sử dụng ngôn ngữ rõ ràng, chính xác và không chứa các điều khoản mơ hồ hoặc mâu thuẫn. Việc thể hiện ý kiến và ý muốn của cả hai bên một cách rõ ràng và công bằng là rất quan trọng để tránh hiểu lầm và tranh cãi sau này. Ngoài ra, nếu có thể, hợp đồng nên được xem xét bởi một luật sư hoặc chuyên gia pháp lý để đảm bảo tính đầy đủ và hợp pháp của nội dung.

    Trên đây là những lưu ý cơ bản khi soạn thảo mẫu hợp đồng dịch vụ thành lập doanh nghiệp. Việc chuẩn bị một hợp đồng chính xác và rõ ràng là một bước quan trọng để đảm bảo thành công trong quá trình thành lập doanh nghiệp.

    Câu hỏi thường gặp:

    Có được ký hợp đồng trước khi thành lập công ty?

    Người thành lập doanh nghiệp được quyền ký hợp đồng trước khi thành lập doanh nghiệp để phục vụ cho việc thành lập/hoạt động của doanh nghiệp trước khi đăng ký doanh nghiệp.
    Theo khoản 1 Điều 18 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, người thành lập doanh nghiệp được ký các loại hợp đồng phục vụ cho việc thành lập và hoạt động của doanh nghiệp trước và trong quá trình đăng ký doanh nghiệp.
    Trong đó, người thành lập doanh nghiệp được hiểu là cá nhân, tổ chức thành lập/góp vốn để thành lập doanh nghiệp.
    Như vậy, người thành lập doanh nghiệp được phép ký hợp đồng trước khi thành lập công ty liên quan đến việc thành lập, hoạt động công ty như: Hợp đồng thuê trụ sở; Hợp đồng dịch vụ pháp lý với văn phòng/công ty luật để thực hiện thủ tục thành lập công ty; Hợp đồng thỏa thuận góp vốn.

    Trước khi thành lập công ty thì ai là người ký các hợp đồng phục vụ cho việc thành lập công ty?

    Căn cứ theo nội dung tại Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2020, vấn đề thực hiện hợp đồng trước đăng ký doanh nghiệp được quy định như sau:
    Hợp đồng trước đăng ký doanh nghiệp
    Người thành lập doanh nghiệp được ký hợp đồng phục vụ cho việc thành lập và hoạt động của doanh nghiệp trước và trong quá trình đăng ký doanh nghiệp.
    Trường hợp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đã ký kết quy định tại khoản 1 Điều này và các bên phải thực hiện việc chuyển giao quyền, nghĩa vụ theo hợp đồng theo quy định của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp trong hợp đồng có thỏa thuận khác.
    Trường hợp doanh nghiệp không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người ký kết hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều này chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng; trường hợp có người khác tham gia thành lập doanh nghiệp thì cùng liên đới chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng đó.
    Theo khoản 1 Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2020 nêu trên thì trước khi thành lập công ty, người thành lập sẽ là người ký vào các hợp đồng phục vụ cho việc thành lập công ty.

  • Cách thức chia doanh nghiệp

    Cách thức chia doanh nghiệp

    Theo quy định pháp luật Việt Nam, cách thức chia doanh nghiệp phụ thuộc vào hình thức thành lập và quản lý doanh nghiệp. Quá trình chia doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định và thủ tục pháp lý liên quan, bao gồm lập các hợp đồng, thỏa thuận, xin phê duyệt từ cơ quan chức năng, thông báo công khai và hoàn thiện các thủ tục tài chính, thuế và lao động. Bạn đọc có thể tìm hiểu thêm quy định trong bài viết “Cách thức chia doanh nghiệp” của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Chia doanh nghiệp là gì?

    Khi một doanh nghiệp hoạt động với quy mô lớn, việc quản lý và điều hành có thể trở nên không cân bằng. Tuy nhiên, Luật Doanh nghiệp 2020 đã đưa ra quy định về việc chia doanh nghiệp nhằm giúp doanh nghiệp quản lý hiệu quả hơn và phù hợp với nhu cầu và khả năng hoạt động của mình.

    Chia doanh nghiệp xảy ra khi một doanh nghiệp được chia thành hai hoặc nhiều doanh nghiệp mới và doanh nghiệp cũ chấm dứt hoạt động. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bị chia được chuyển giao từ doanh nghiệp bị chia sang các doanh nghiệp mới.

    Theo quy định tại điều 198 của Luật Doanh nghiệp 2020, việc chia doanh nghiệp áp dụng cho công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần. Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể chia công ty bằng cách chuyển giao một phần vốn góp hoặc cổ phần của các thành viên, cổ đông cùng với tài sản tương ứng, theo tỷ lệ sở hữu trong công ty bị chia và giá trị tài sản. Có thể chuyển giao toàn bộ phần vốn góp, cổ phần của một số thành viên, cổ đông cùng với tài sản tương ứng, hoặc kết hợp cả hai trường hợp trên.

    Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc Đại hội đồng cổ đông của công ty bị chia thông qua nghị quyết, quyết định chia công ty theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều lệ công ty. Nghị quyết, quyết định chia công ty phải bao gồm các nội dung chính như: tên và địa chỉ trụ sở chính của công ty bị chia, tên các công ty mới sẽ được thành lập, nguyên tắc và thủ tục chia tài sản công ty, phương án sử dụng lao động, cách thức phân chia, thời hạn và thủ tục chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị chia sang các công ty mới, nguyên tắc giải quyết nghĩa vụ của công ty bị chia, và thời hạn thực hiện chia công ty. Nghị quyết, quyết định chia công ty phải được thông báo cho tất cả chủ nợ và người lao động trong vòng 15 ngày kể từ ngày ban hành.

    Khi hoạt động chia doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2020, công ty bị chia sẽ chấm dứt tồn tại sau khi các công ty mới được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Các công ty mới sẽ chịu trách nhiệm liên đới về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị chia. Các công ty mới có thể thỏa thuận với chủ nợ, khách hàng và người lao động để phân chia trách nợ và nghĩa vụ tài sản.

    Quá trình chia doanh nghiệp đòi hỏi sự tuân thủ quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 và thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan. Trước khi tiến hành chia doanh nghiệp, bạn nên tìm tư vấn từ nhà luật sư hoặc chuyên gia phù hợp để đảm bảo quá trình diễn ra đúng quy định và tuân thủ các quy trình pháp lý.

    Lưu ý rằng thông tin trên chỉ mang tính chất chung và không thay thế cho tư vấn pháp lý chính thức. Để biết thêm chi tiết và hướng dẫn cụ thể về việc chia doanh nghiệp, nên tham khảo Luật Doanh nghiệp 2020 và tìm kiếm sự tư vấn từ chuyên gia pháp lý hoặc luật sư có thẩm quyền.

    Cách thức chia doanh nghiệp
    Cách thức chia doanh nghiệp

    Cách thức chia doanh nghiệp

    Cách thức chia doanh nghiệp trong Luật Doanh nghiệp 2020 không bao quát hết các phương thức và trường hợp chia doanh nghiệp trên thực tế. Điều này có thể gây hạn chế đối với quyền và lựa chọn của các doanh nghiệp trong việc tổ chức lại doanh nghiệp và gây khó khăn sau khi chia doanh nghiệp. Luật Doanh nghiệp 2020 quy định rằng công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân không thuộc đối tượng được chia doanh nghiệp. Thay vào đó, hai loại hình doanh nghiệp này chỉ có thể tổ chức lại bằng cách hợp nhất hoặc sáp nhập với một hoặc một số công ty khác.

    Lý do vì sao doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh không được chia doanh nghiệp xuất phát từ tính chất chịu trách nhiệm với tài sản doanh nghiệp trong hai loại hình này. Trong doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu đóng vai trò quan trọng và tự chịu trách nhiệm vô hạn với toàn bộ tài sản của doanh nghiệp. Tài sản của doanh nghiệp tư nhân và tài sản của chủ sở hữu không được phân tách, tức là tài sản của doanh nghiệp tư nhân thực chất là tài sản của chủ sở hữu. Do đó, ngoài việc chuyển đổi sang loại hình doanh nghiệp khác, doanh nghiệp tư nhân không đáp ứng được đủ điều kiện để thực hiện các hoạt động tổ chức lại như chia doanh nghiệp, tách doanh nghiệp hay sáp nhập. Đối với công ty hợp danh, các thành viên của công ty chịu trách nhiệm vô hạn đối với tài sản của công ty bằng toàn bộ tài sản của mình. Nếu chia công ty, giới hạn trách nhiệm của các thành viên sẽ thay đổi, không còn đặc trưng của công ty hợp danh với chế độ trách nhiệm vô hạn của thành viên. Vì vậy, công ty hợp danh chỉ có thể được tổ chức lại bằng cách hợp nhất hoặc sáp nhập với một hoặc một số công ty khác.

    Quyết định chia doanh nghiệp là một quyết định quan trọng ảnh hưởng đến tương lai của doanh nghiệp, và nó được đưa ra bởi cơ quan có quyền quyết định cao nhất trong công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần. Quyết định này phải được thông báo cho tất cả các chủ nợ và người lao động theo quy định của pháp luật về trình tự và thủ tục cụ thể, được quy định trong Luật Doanh nghiệp 2020.

    Câu hỏi thường gặp:

    Cần lưu ý gì khi thực hiện chia tách doanh nghiệp?

    Sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, công ty bị chia tách và công ty được chia tách phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản của công ty bị chia tách (trừ trường hợp công ty bị tách, hay công ty mới thành lập hoặc khách hàng, chủ nợ và người lao động của công ty bị tách có thỏa thuận khác).
    Số lượng thành viên, cổ đông, tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp của thành viên, cổ đông và vốn điều lệ của công ty mới sẽ được ghi tương ứng với cách thức chia tách hoặc chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần của công ty bị chia tách sang công ty mới tương ứng với các trường hợp luật định.
    “Cơ quan đăng ký kinh doanh” sẽ cập nhật tình trạng pháp lý của công ty bị chia trong “Cơ sở dữ liệu quốc gia” về đăng ký doanh nghiệp khi cấp “Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp” cho công ty mới.
    Các giấy tờ hồ sơ chuẩn bị cho việc chia tách doanh nghiệp chỉ mang tính chất tham khảo. Hồ sơ có thể sửa đổi, bổ sung phụ thuộc vào “Cơ quan đăng ký kinh doanh” có thẩm quyền.

    Các đối tượng được quyền thực hiện thủ tục chia tách

    Theo quy định tại Điều 192, Luật doanh nghiệp 2014 về các đối tượng doanh nghiệp được quyền thực hiện thủ tục chia công ty thì các đối tượng là công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần được quyền thực hiện việc chia. Các loại hình doanh nghiệp khác trong luật Doanh nghiệp không có quy định về vấn đề này.

  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế công ty cổ phần

    Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế công ty cổ phần

    Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế giúp đảm bảo rằng thông tin thuế của công ty được cập nhật và chính xác. Điều này đảm bảo rằng công ty đang thực hiện các trách nhiệm thuế một cách đúng đắn và tránh các rủi ro pháp lý và hình phạt liên quan đến việc cung cấp thông tin sai lệch. Bằng cách thông báo một cách đầy đủ và chính xác về các thay đổi, công ty cổ phần tạo ra sự minh bạch và tin cậy trong việc quản lý thuế và hoạt động kinh doanh. Bạn đọc có thể tìm hiểu thêm trong bài viết “Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế công ty cổ phần” của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Tải xuống thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế công ty cổ phần

    Nội dung mẫu Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế công ty cổ phần

    [Ngày], tháng [tháng], năm [năm]

    Kính gửi: Cục Thuế [Tên Tỉnh/Thành phố]

    Công ty Cổ phần [Tên Công ty]
    Địa chỉ: [Địa chỉ công ty]
    Mã số thuế: [Mã số thuế công ty]

    Chúng tôi, Công ty Cổ phần [Tên Công ty], trân trọng thông báo về việc thay đổi nội dung đăng ký thuế của chúng tôi. Thông tin chi tiết được cung cấp dưới đây:

    Thông tin cũ:

    • Tên công ty: [Tên công ty cũ]
    • Địa chỉ: [Địa chỉ cũ]
    • Mã số thuế: [Mã số thuế cũ]

    Thông tin mới:

    • Tên công ty: [Tên công ty mới]
    • Địa chỉ: [Địa chỉ mới]
    • Mã số thuế: [Mã số thuế mới]

    Thay đổi nêu trên đã được thông qua trong cuộc họp Đại hội Đồng Cổ đông của Công ty vào ngày [ngày], tháng [tháng], năm [năm]. Qua quá trình thực hiện, chúng tôi cam kết tuân thủ tất cả các quy định pháp luật và các yêu cầu thuế liên quan đối với công ty.

    Chúng tôi đồng thời gửi kèm các tài liệu sau đây để hỗ trợ việc cập nhật thông tin đăng ký thuế:

    • Bản sao Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh mới nhất của công ty.
    • Bản sao Quyết định thay đổi thông tin đăng ký kinh doanh từ cơ quan quản lý kinh doanh có thẩm quyền.
    • Bản sao Giấy phép hoạt động mới nhất của công ty.
    • Bản sao Biên bản họp Đại hội Đồng Cổ đông đồng ý về việc thay đổi nội dung đăng ký thuế.

    Chúng tôi mong rằng Cục Thuế [Tên Tỉnh/Thành phố] sẽ tiếp nhận và xem xét thông tin cập nhật của chúng tôi. Xin vui lòng thông báo cho chúng tôi nếu cần bất kỳ thông tin hoặc tài liệu bổ sung nào.

    Trân trọng kính chào,

    Người đại diện hợp pháp của Công ty Cổ phần [Tên Công ty]
    [Chức vụ]
    [Tên người đại diện]
    [Chữ ký]

    Hướng dẫn soạn thảo mẫu thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế công ty cổ phần

    Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế công ty cổ phần
    Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế công ty cổ phần

    Dưới đây là hướng dẫn để soạn thảo mẫu thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế cho một công ty cổ phần:

    Thông tin công ty:

    • Đầu tiên, ghi rõ tên công ty cổ phần và địa chỉ công ty ở phần đầu của thông báo.
    • Tiếp theo, đưa ra mã số thuế của công ty để xác định đúng thông tin liên quan đến đăng ký thuế.

    Thông tin cũ:

    • Đưa ra các thông tin đăng ký thuế cũ của công ty như tên công ty, địa chỉ và mã số thuế.
    • Đảm bảo rằng thông tin này chính xác và tương ứng với thông tin đăng ký thuế hiện tại của công ty.

    Thông tin mới:

    • Đưa ra các thông tin mới về đăng ký thuế của công ty bao gồm tên công ty mới, địa chỉ mới và mã số thuế mới.
    • Đảm bảo rằng thông tin này cập nhật và chính xác để đảm bảo tính hợp pháp của công ty.

    Cơ sở pháp lý:

    • Đề cập đến quyết định thay đổi thông tin đăng ký kinh doanh từ cơ quan quản lý kinh doanh có thẩm quyền.
    • Cung cấp thông tin về giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới nhất của công ty và giấy phép hoạt động mới nhất.

    Cam kết tuân thủ: Bày tỏ cam kết từ công ty rằng chúng sẽ tuân thủ tất cả các quy định pháp luật và các yêu cầu thuế liên quan đối với công ty sau khi thực hiện thay đổi nội dung đăng ký thuế.

    Tài liệu bổ sung: Liệt kê các tài liệu bổ sung đính kèm thông báo, bao gồm bản sao của các giấy tờ như giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới nhất, quyết định thay đổi thông tin đăng ký kinh doanh, giấy phép hoạt động, và bản sao biên bản họp Đại hội Đồng Cổ đông đồng ý về việc thay đổi nội dung đăng ký thuế.

    Kết thúc thông báo:

    • Ký tên và ghi rõ chức vụ của người đại diện hợp pháp của công ty.
    • Đính kèm chữ ký của người đại diện.

    Câu hỏi thường gặp:

    Thành phần hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký thuế gồm những gì?

    (1) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (mẫu Phụ lục II-1 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT);
    (2) Đối với các công ty đang hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì nộp kèm theo:
    Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;
    Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế của công ty;
    Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp (mẫu Phụ lục II-14 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT).
    (3) Văn bản ủy quyền cho người đi nộp hồ sơ và nhận kết quả nếu không phải là người đại diện theo pháp luật. Văn bản này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.
    (4) Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người được ủy quyền thực hiện thủ tục (nếu có):
    Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.
    Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.

    Thủ tục thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp?

    Các bước thay đổi đăng ký doanh nghiệp bao gồm:
    Bước 1: Doanh nghiệp thông qua nội dung đăng ký doanh nghiệp mới
    Luật doanh nghiệp 2020 quy định cụ thể thẩm quyền quyết định thông qua việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp với từng loại hình doanh nghiệp. Ví dụ: Đại hội đồng cổ đông công ty cổ phần có thẩm quyền thông qua nội dung sửa đổi ngành nghề kinh doanh.
    Bước 2: Nộp thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp tới phòng đăng ký kinh doanh.
    Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định chi tiết hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cần chuẩn bị áp dụng cho từng nội dung thay đổi khác nhau.
    Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT ban hành mẫu thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp và các mẫu biểu khác sử dụng cho thủ tục này.
    Bước 3: Đóng lệ phí bố cáo thông tin đăng ký doanh nghiệp mới.
    Bước 4: Nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới.
    Quy trình thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quy định là 3 đến 5 ngày tùy từng nội dung thay đổi.

  • Hợp đồng góp vốn trong doanh nghiệp tư nhân

    Hợp đồng góp vốn trong doanh nghiệp tư nhân

    Hợp đồng góp vốn trong doanh nghiệp tư nhân là một công cụ quan trọng trong quá trình thành lập và hoạt động của một doanh nghiệp tư nhân. Nó là một tài liệu pháp lý quy định các quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia vào việc cung cấp vốn cho doanh nghiệp. Dưới đây là mẫu hợp đồng góp vốn trong doanh nghiệp tư nhân mà Học viện đào tạo pháp chế ICA đề cập đến, bạn đọc tham khảo thêm nhé!

    Tải xuống hợp đồng góp vốn trong doanh nghiệp tư nhân

    Nội dung hợp đồng góp vốn trong doanh nghiệp tư nhân

    Trong môi trường kinh doanh, việc thành lập và phát triển một doanh nghiệp tư nhân đòi hỏi nguồn vốn đáng kể. Đó có thể là tiền mặt, tài sản, hoặc sự đóng góp chuyên môn từ các cá nhân hoặc tổ chức muốn tham gia vào hoạt động kinh doanh. Để thể hiện cam kết và xác định quyền lợi của mỗi bên, hợp đồng góp vốn được sử dụng.

    Hợp đồng góp vốn trong doanh nghiệp tư nhân là một văn bản pháp lý quan trọng, định rõ quan hệ và nghĩa vụ giữa các bên tham gia vào việc góp vốn vào một doanh nghiệp tư nhân. Dưới đây là một mô tả về nội dung chính của hợp đồng góp vốn trong doanh nghiệp tư nhân:

    Bên góp vốn:

    • Xác định tên, địa chỉ, quốc tịch và thông tin liên lạc của bên góp vốn.
    • Xác định số tiền và hình thức góp vốn của bên góp vốn (tiền mặt, tài sản, lao động, quyền sử dụng đất, v.v.).
    • Xác định tỷ lệ góp vốn và quyền lợi của bên góp vốn trong doanh nghiệp.

    Bên nhận vốn:

    Hợp đồng góp vốn trong doanh nghiệp tư nhân
    Hợp đồng góp vốn trong doanh nghiệp tư nhân
    • Xác định tên, địa chỉ, quốc tịch và thông tin liên lạc của bên nhận vốn (chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân).
    • Xác định quyền và trách nhiệm của bên nhận vốn trong việc quản lý và sử dụng vốn góp vào doanh nghiệp.

    Tài sản góp vốn:

    • Mô tả chi tiết về các tài sản được góp vốn, bao gồm loại, số lượng, giá trị và trạng thái của tài sản.
    • Xác định các điều kiện và quy định về việc chuyển nhượng, sử dụng và quản lý tài sản góp vốn.

    Quyền và trách nhiệm:

    • Xác định quyền và lợi ích của bên góp vốn, bao gồm quyền tham gia vào quản lý doanh nghiệp, quyền nhận lợi nhuận và quyền chia thưởng.
    • Xác định trách nhiệm của bên góp vốn trong việc cung cấp thông tin, tham gia vào quyết định quan trọng và tuân thủ các quy định pháp luật.

    Phân chia lợi nhuận và chia thưởng:

    • Xác định cách tính và phương thức phân chia lợi nhuận giữa các bên.
    • Xác định cách tính và phương thức chia thưởng, nếu có, dựa trên kết quả kinh doanh và đóng góp của các bên.

    Thời hạn và chấm dứt hợp đồng:

    • Xác định thời hạn của hợp đồng góp vốn.
    • Quy định về việc chấm dứt hợp đồng do các trường hợp như thỏa thuận đồng ý, vi phạm nghiêm trọng, hoặc theo quy định của pháp luật.

    Giải quyết tranh chấp: Xác định cách giải quyết tranh chấp, thông qua đàm phán, trọng tài hoặc thông qua cơ quan tư pháp có thẩm quyền.

    Nội dung của hợp đồng góp vốn trong doanh nghiệp tư nhân có thể thay đổi tùy theo yêu cầu và thỏa thuận của các bên, và nênđược lập bởi luật sư hoặc chuyên gia pháp lý có kinh nghiệm để đảm bảo tính hợp pháp và bảo vệ quyền lợi của các bên tham gia.

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng góp vốn trong doanh nghiệp tư nhân

    Dưới đây là hướng dẫn cơ bản để soạn thảo, rà soát hợp đồng góp vốn trong doanh nghiệp tư nhân. Tuy nhiên, việc soạn thảo hợp đồng góp vốn là một quá trình phức tạp và quan trọng, vì vậy, nếu có thể, bạn nên tìm sự tư vấn từ một luật sư hoặc chuyên gia pháp lý để đảm bảo tính chính xác và phù hợp với quy định pháp luật cũng như quyền lợi của các bên tham gia. Dưới đây chỉ là một bản mô tả tổng quan, và nội dung cụ thể của hợp đồng có thể thay đổi tùy theo yêu cầu cụ thể của doanh nghiệp và các bên liên quan.

    Tiêu đề: Đặt tiêu đề cho hợp đồng, ví dụ: “HỢP ĐỒNG GÓP VỐN TRONG DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN”.

    Định nghĩa và các điều khoản chung: Cung cấp các định nghĩa cho các thuật ngữ và các điều khoản chung sẽ được sử dụng trong toàn bộ hợp đồng, ví dụ: “Bên góp vốn”, “Bên nhận vốn”, “Tài sản góp vốn”, “Lợi nhuận”, v.v.

    Thông tin về các bên: Cung cấp thông tin chi tiết về các bên tham gia, bao gồm tên, địa chỉ, quốc tịch, số điện thoại và thông tin liên lạc khác.

    Mô tả về doanh nghiệp tư nhân: Cung cấp một mô tả tổng quan về doanh nghiệp tư nhân, bao gồm tên, mục tiêu hoạt động, vốn điều lệ, và bất kỳ thông tin quan trọng nào khác.

    Điều khoản về góp vốn:

    • Xác định số tiền và hình thức góp vốn của bên góp vốn.
    • Xác định tỷ lệ góp vốn và phương thức tính toán lợi ích và quyền lợi của bên góp vốn.
    • Xác định thời điểm và phương thức thanh toán vốn góp.

    Tài sản góp vốn:

    • Mô tả chi tiết về các tài sản được góp vốn, bao gồm loại, số lượng và giá trị của tài sản.
    • Xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng và quản lý tài sản góp vốn.

    Quản lý và quyết định:

    • Xác định quyền và trách nhiệm của bên nhận vốn trong việc quản lý và điều hành doanh nghiệp.
    • Xác định quyền tham gia vào quyết định quan trọng của doanh nghiệp và cách thức thực hiện quyết định đó.

    Phân chia lợi nhuận và chia thưởng:

    • Xác định cách tính và phương thức phân chia lợi nhuận giữa các bên.
    • Xác định cách tính và phương thức chia thưởng, nếu có, dựa trên kết quả kinh doanh và đóng góp của các

    Thời hạn và chấm dứt hợp đồng:

    • Xác định thời hạn của hợp đồng góp vốn.
    • Quy định về việc chấm dứt hợp đồng do các trường hợp như thỏa thuận đồng ý, vi phạm nghiêm trọng, hoặc theo quy định của pháp luật.

    Trách nhiệm và nghĩa vụ của các bên: Xác định trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi bên tham gia vào hợp đồng, bao gồm việc cung cấp thông tin, tuân thủ các quy định pháp luật và hỗ trợ công việc của doanh nghiệp.

    Bảo mật thông tin: Quy định về bảo mật thông tin doanh nghiệp và tài sản góp vốn.

    Giải quyết tranh chấp: Xác định phương thức giải quyết tranh chấp, bao gồm đàm phán, trọng tài hoặc thông qua cơ quan tư pháp có thẩm quyền.

    Điều khoản chung: Các điều khoản pháp lý chung, bao gồm sự thay đổi và bổ sung hợp đồng, thông báo và giao dịch bằng văn bản, hiệu lực hợp đồng, và việc chuyển giao quyền lợi và nghĩa vụ.

    Chữ ký và ngày có hiệu lực: Đặt chữ ký của các bên tham gia vào hợp đồng và ghi ngày có hiệu lực của hợp đồng.

    Lưu ý rằng, đây chỉ là một mô tả tổng quan và nội dung cụ thể của hợp đồng góp vốn trong doanh nghiệp tư nhân có thể thay đổi tùy theo yêu cầu và thỏa thuận của các bên. Để đảm bảo tính chính xác và phù hợp với quy định pháp luật, nên tìm sự tư vấn từ một luật sư hoặc chuyên gia pháp lý trước khi soạn thảo hợp đồng góp vốn.

    Câu hỏi thường gặp:

    Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân được quy định như thế nào?

    Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký. Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư, trong đó nêu rõ số vốn bằng Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và tài sản khác; đối với vốn bằng tài sản khác còn phải ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản.

    Chủ doanh nghiệp tư nhân có được góp vốn thành lập công ty cổ phần không?

    Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần. Như vậy pháp luật chỉ hạn chế các quyền này đối với doanh nghiệp tư nhân mà chưa có quy định hạn chế đối với chủ doanh nghiệp tư nhân. Do vậy, chủ doanh nghiệp tư nhân hoàn toàn có thể góp vốn, thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần.

  • Văn bản thỏa thuận tiếp nhận hợp đồng chưa thanh lý

    Văn bản thỏa thuận tiếp nhận hợp đồng chưa thanh lý

    Trong môi trường kinh doanh và hợp tác thương mại, việc tiếp nhận hợp đồng chưa thanh lý là một bước quan trọng trong quá trình chuyển giao trách nhiệm và quyền lợi giữa các bên tham gia. Văn bản thỏa thuận tiếp nhận hợp đồng chưa thanh lý là một công cụ quan trọng trong quá trình chuyển giao trách nhiệm và quyền lợi từ bên giao cho bên tiếp nhận. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc xác định các nghĩa vụ, trách nhiệm pháp lý và tài sản liên quan đến hợp đồng chưa thanh lý. Bạn đọc có thể tìm hiểu thêm về văn bản này trong bài viết của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Tải xuống mẫu văn bản thỏa thuận tiếp nhận hợp đồng chưa thanh lý

    Nội dung mẫu văn bản thỏa thuận tiếp nhận hợp đồng chưa thanh lý

    Nhằm tạo ra sự minh bạch, rõ ràng và đảm bảo tính pháp lý, thỏa thuận tiếp nhận hợp đồng chưa thanh lý được sử dụng như một công cụ quan trọng trong quá trình này. Văn bản thỏa thuận này có chức năng xác định rõ vai trò và trách nhiệm của cả bên giao và bên tiếp nhận. Nó đảm bảo rằng bên tiếp nhận cam kết tiếp nhận toàn bộ trách nhiệm và nghĩa vụ theo hợp đồng chưa thanh lý, đồng thời chịu trách nhiệm về mọi vấn đề phát sinh sau khi tiếp nhận.

    THỎA THUẬN TIẾP NHẬN HỢP ĐỒNG CHƯA THANH LÝ

    Ngày _ tháng năm __,

    Chúng tôi, dưới đây được gọi chung là “Bên Tiếp Nhận”,

    Tên đại diện: __________________
    Chức vụ: __________________
    Địa chỉ: __________________
    Và,
    Chúng tôi, dưới đây được gọi chung là “Bên Giao”,

    Tên đại diện: __________________
    Chức vụ: __________________
    Địa chỉ: __________________
    Cùng nhau được gọi là “Các Bên”.

    Xác nhận rằng, Bên Giao đã hoàn thành một hợp đồng (sau đây được gọi là “Hợp đồng”) với Bên Thứ Ba (tên và địa chỉ của Bên Thứ Ba được ghi rõ trong Hợp đồng), và Hợp đồng này chưa được thanh lý hoặc kết thúc theo các điều khoản và điều kiện quy định trong nó.

    Các Bên đồng ý với nhau những điều khoản sau đây:

    Bên Giao xác nhận rằng Hợp đồng chưa được thanh lý và tiếp nhận từ Bên Thứ Ba.

    Bên Tiếp Nhận cam kết tiếp nhận toàn bộ trách nhiệm và nghĩa vụ theo Hợp đồng, bao gồm nhưng không giới hạn trong việc tiếp tục thực hiện các điều khoản và điều kiện trong Hợp đồng.

    Bên Tiếp Nhận cam kết chịu trách nhiệm về mọi vấn đề phát sinh từ Hợp đồng sau khi tiếp nhận, bao gồm nhưng không giới hạn trong việc đảm bảo tính hợp pháp, tính khả thi và tính xác thực của các thông tin và tài liệu liên quan đến Hợp đồng.

    Bên Giao cam kết cung cấp cho Bên Tiếp Nhận tất cả các tài liệu, hồ sơ và thông tin có liên quan đến Hợp đồng, để Bên Tiếp Nhận có thể tiếp tục thực hiện và quản lý Hợp đồng một cách hiệu quả.

    Các Bên cam kết tiếp tục tuân thủ các điều khoản và điều kiện quy định trong Hợp đồng cho đến khi Hợp đồng này được thanh lý hoặc kết thúc theo các quy định pháp luật.

    Bất kỳ thay đổi hoặc sửa đổi nào đối với Hợp đồng này phải được Các Bên thỏa thuận bằng văn bản và có hiệu lực khi được ký kết bởi đại diện hợp pháp của mỗi Bên.

    Thỏa thuận này có hiệu lực từ ngày ký kết và được áp dụng cho đến khi Hợp đồng được thanh lý hoặc kết thúc theo các điều khoản và điều kiện quy định trong Hợp đồng.

    Trong trường hợp phát sinh tranh chấp liên quan đến Thỏa thuận này, Các Bên cam kết cùng nhau giải quyết mọi tranh chấp thông qua đàm phán và hòa giải. Trường hợp không thể giải quyết được, tranh chấp sẽ được đưa ra trước Tòa án có thẩm quyền tại địa phương.

    Văn bản thỏa thuận tiếp nhận hợp đồng chưa thanh lý
    Văn bản thỏa thuận tiếp nhận hợp đồng chưa thanh lý

    Hướng dẫn soạn thảo mẫu văn bản thỏa thuận tiếp nhận hợp đồng chưa thanh lý

    Thông qua văn bản thỏa thuận, Bên Giao cam kết cung cấp cho Bên Tiếp Nhận tất cả các tài liệu, hồ sơ và thông tin có liên quan đến hợp đồng chưa thanh lý. Điều này đảm bảo rằng Bên Tiếp Nhận có đầy đủ thông tin và tài liệu cần thiết để tiếp tục thực hiện và quản lý hợp đồng một cách hiệu quả. Một phần quan trọng của văn bản thỏa thuận là cam kết từ cả hai bên về việc tuân thủ các điều khoản và điều kiện quy định trong hợp đồng chưa thanh lý.

    Đây là hướng dẫn để soạn thảo mẫu văn bản thỏa thuận tiếp nhận hợp đồng chưa thanh lý:

    Tiêu đề: Bắt đầu với tiêu đề “THỎA THUẬN TIẾP NHẬN HỢP ĐỒNG CHƯA THANH LÝ” để làm rõ mục đích của văn bản.

    Thông tin bên thỏa thuận:

    • Ghi rõ ngày, tháng, năm soạn thảo văn bản.
    • Liệt kê thông tin của Bên Tiếp Nhận, bao gồm tên đại diện, chức vụ và địa chỉ.
    • Liệt kê thông tin của Bên Giao, bao gồm tên đại diện, chức vụ và địa chỉ.
    • Đảm bảo các thông tin trên được điền đầy đủ và chính xác.

    Miêu tả về hợp đồng: Xác nhận rằng Bên Giao đã hoàn thành một hợp đồng với Bên Thứ Ba và hợp đồng này chưa được thanh lý hoặc kết thúc theo các điều khoản và điều kiện quy định trong nó.

    Điều khoản và cam kết:

    • Bên Giao xác nhận rằng hợp đồng chưa được thanh lý và tiếp nhận từ Bên Thứ Ba.
    • Bên Tiếp Nhận cam kết tiếp nhận toàn bộ trách nhiệm và nghĩa vụ theo hợp đồng.
    • Bên Tiếp Nhận cam kết chịu trách nhiệm về mọi vấn đề phát sinh từ hợp đồng sau khi tiếp nhận.
    • Bên Giao cam kết cung cấp cho Bên Tiếp Nhận tất cả các tài liệu, hồ sơ và thông tin có liên quan đến hợp đồng.
    • Các Bên cam kết tiếp tục tuân thủ các điều khoản và điều kiện quy định trong hợp đồng.
    • Quy định về việc thay đổi hoặc sửa đổi thỏa thuận, yêu cầu việc thỏa thuận bằng văn bản và có hiệu lực khi được ký kết bởi đại diện hợp pháp của mỗi Bên.

    Hiệu lực và giải quyết tranh chấp:

    • Xác định ngày hiệu lực của thỏa thuận.
    • Quy định về giải quyết tranh chấp, khuyến nghị giải quyết qua đàm phán và hòa giải trước khi đưa ra tòa án có thẩm quyền.

    Ký tên và thông tin liên hệ:

    • Để trống khoảng trống để Bên Tiếp Nhận và Bên Giao có thể ký tên và ghi rõ chức vụ của họ.
    • Đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin liên hệ của Bên Tiếp Nhận và Bên Giao.

    Ngày ký và chuỗi ký tên:

    • Ghi rõ ngày, tháng và năm ký tên thỏa thuận.
    • Cung cấp khoảng trống để Bên Tiếp Nhận và Bên Giao ký tên của họ.

    Điều khoản cuối cùng: Thêm câu “Thỏa thuận này có hiệu lực từ ngày ký kết và được áp dụng cho đến khi Hợp đồng được thanh lý hoặc kết thúc theo cácđiều khoản quy định trong hợp đồng.”

    Lưu ý: Đây chỉ là một hướng dẫn tổng quát. Việc soạn thảo mẫu văn bản thỏa thuận tiếp nhận hợp đồng chưa thanh lý cần được điều chỉnh và tuỳ chỉnh theo nhu cầu và điều kiện cụ thể của từng trường hợp. Để đảm bảo tính pháp lý và hiệu lực của văn bản, nên tham khảo ý kiến của luật sư hoặc chuyên gia pháp lý.

    Câu hỏi thường gặp:

    Điều kiện thanh lý hợp đồng do hoàn thành hợp đồng (chấm dứt hợp đồng)?

    Các trường hợp chấm dứt hợp đồng được nêu tại Điều 422 Bộ luật Dân sự năm 2015 gồm:
    Hoàn thành hợp đồng.
    Theo các bên thỏa thuận.
    Cá nhân chết, pháp nhân chấm dứt tồn tại mà yêu cầu hợp đồng phải do những người/tổ chức này thực hiện.
    Hủy bỏ, đơn phương chấm dứt hợp đồng.
    Không thể thực hiện hợp đồng do đối tượng không còn.
    Khi hoàn cảnh cơ bản thay đổi vì nguyên nhân khách quan, các bên không thể lường được sự thay đổi hoàn cảnh…
    Trường hợp khác.

    Cần làm gì để thanh lý hợp đồng?

    Từ những phân tích ở trên có thể thấy, thanh lý hợp đồng không phải quy định bắt buộc. Nếu các bên có thỏa thuận thì thực hiện thanh lý hợp đồng theo thỏa thuận của các bên.
    Trong trường hợp này, các bên sẽ soạn thảo dự thảo biên bản thanh lý hợp đồng đến khi đạt được thống nhất ý kiến của các bên thì sẽ tiến hành ký biên bản thanh lý hợp đồng.
    Sau khi thanh lý hợp đồng, quyền, nghĩa vụ của các bên thực hiện theo biên bản thanh lý này.
    Riêng trường hợp đơn phương thanh lý hợp đồng, bên đơn phương cũng phải căn cứ vào các điều khoản tại hợp đồng trước đó. Theo đó, có hai trường hợp sau đây:
    Hai bên có thỏa thuận trong hợp đồng: Căn cứ vào thỏa thuận này để bên đơn phương chấm dứt hợp đồng soạn biên bản thanh lý và gửi đến bên bị đơn phương chấm dứt hợp đồng. Lưu ý, thời gian thông báo cần phải thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng hoặc báo trước cho đối tác một khoảng thời gian nhất định.
    Hai bên không có thỏa thuận về thanh lý trong hợp đồng: Khi có nhu cầu, bên đơn phương thanh lý hợp đồng phải gửi biên bản thanh lý đến bên còn lại và nhận được sự đồng ý của bên đó. Nếu có thiệt hại xảy ra, hai bên cũng phải thỏa thuận về việc bồi thường thiệt hại…

  • Điều lệ công ty TNHH một thành viên

    Điều lệ công ty TNHH một thành viên

    Quy định Điều lệ của công ty TNHH 1 thành viên là một bộ quy tắc và quy định quan trọng để tổ chức và điều hành công ty một cách hợp pháp và hiệu quả. Điều lệ đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra sự minh bạch, công bằng và ổn định trong hoạt động của công ty. Bạn đọc có thể tìm hiểu thêm về điều lệ công ty tnhh 1 thành viên trong bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Tải xuống mẫu điều lệ công ty TNHH một thành viên

    Quy định về công ty TNHH 1 thành viên?

    Công ty TNHH 1 thành viên là một hình thức tổ chức kinh doanh phổ biến, đặc biệt trong ngành kinh doanh nhỏ và gia đình. Với mục tiêu xác định quyền và trách nhiệm của thành viên đối với công ty, quy định Điều lệ được thiết lập để đảm bảo sự tổ chức và hoạt động hợp pháp, minh bạch và công bằng của công ty.

    Theo quy định Điều 74 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về công ty TNHH 1 thành viên như sau:

    Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

    • Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty). Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
    • Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
    • Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần.
    • Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được phát hành trái phiếu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; việc phát hành trái phiếu riêng lẻ theo quy định tại Điều 128 và Điều 129 của Luật này.
      Theo quy định trên, công ty TNHH 1 thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một các nhân làm chủ sở hữu.
    • Chủ sở hữu phải đảm bảo nghĩa vụ tài sản và các khoản nợ của công ty trong phạm vi vốn điều lệ.
    • Vốn điều lệ có thể được tăng giảm theo từng thời kỳ và theo quy định của pháp luật.
    • Kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty TNHH 1 thành viên có tư cách pháp nhân
    • Công ty TNHH 1 thành viên không được phát hành cổ phần như công ty cổ phần, trừ trường hợp khác.
    • Tuy nhiên công ty TNHH 1 thành viên được phát hành trái phiếu, trái phiếu riêng lẻ theo quy định của luật.
    Điều lệ công ty TNHH một thành viên
    Điều lệ công ty TNHH một thành viên

    Nội dung điều lệ công ty TNHH một thành viên

    Điều lệ công ty TNHH 1 thành viên có vai trò quy định rõ ràng về quyền và nghĩa vụ của thành viên trong công ty. Nó xác định các quyền hạn, trách nhiệm và lợi ích mà mỗi thành viên sở hữu trong công ty. Điều này giúp đảm bảo rằng các thành viên đều nhận được đúng phần lợi nhuận và đóng góp của mình vào công ty.

    Tại Điều 24 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về Điều lệ chung của các loại hình doanh nghiệp.

    Điều lệ công ty TNHH 1 thành viên phải bao gồm các nội dung như sau:

    • Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty; tên, địa chỉ chi nhánh và văn phòng đại diện (nếu có).
    • Ngành, nghề kinh doanh.
    • Vốn điều lệ.
    • Họ, tên, địa chỉ liên lạc của chủ sở hữu công ty, thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn.
    • Quyền và nghĩa vụ của thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn.
    • Cơ cấu tổ chức quản lý.
    • Số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; phân chia quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật trong trường hợp công ty có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật.
    • Thể thức thông qua quyết định của công ty; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ.
    • Căn cứ và phương pháp xác định tiền lương, thù lao, thưởng của người quản lý và Kiểm soát viên.
    • Trường hợp thành viên, cổ đông có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn.
    • Nguyên tắc phân chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong kinh doanh.
    • Trường hợp giải thể, trình tự giải thể và thủ tục thanh lý tài sản công ty.
    • Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty.

    Công ty TNHH 1 thành viên có bao nhiêu mô hình quản lý?

    Quy định Điều lệ cũng quy định về tổ chức và quản lý công ty. Nó xác định cách tổ chức công ty, bao gồm việc bầu ra Giám đốc hoặc người đại diện cho công ty, cách thức ra quyết định quan trọng và quy trình thực hiện các hoạt động kinh doanh hàng ngày. Điều này giúp đảm bảo sự hiệu quả và sự ổn định trong quá trình quản lý và điều hành công ty.

    Theo quy định tại Điều 79 Luật Doanh nghiệp 2020 về cơ cấu tổ chức quản lý của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu

    Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu

    1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu được tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây:
      a) Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;
      b) Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
    2. Đối với công ty có chủ sở hữu công ty là doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 88 của Luật này thì phải thành lập Ban kiểm soát; trường hợp khác do công ty quyết định. Cơ cấu tổ chức, chế độ làm việc, tiêu chuẩn, điều kiện, miễn nhiệm, bãi nhiệm, quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của Ban kiểm soát, Kiểm soát viên thực hiện tương ứng theo quy định tại Điều 65 của Luật này.
      ……
      Như vậy, theo quy định trên, có 2 mô hình quản lý đối với công ty THHH 1 thành viên như sau:
    • Mô hình 1: Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
    • Mô hình 2: Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

    Trường hợp công ty có chủ sở hữu công ty là doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết thì phải bắt buộc thành lập Ban kiểm soát.

    Trường hợp khác do công ty quy định trong Điều lệ

    Câu hỏi thường gặp:

    Công ty TNHH 1 thành viên được ký bao nhiêu hợp đồng khi có vốn 2 tỷ?

    Doanh nghiệp có quyền tìm kiếm khách hàng, ký kết hợp đồng. Không có quy định giới hạn số lượng hợp đồng ký kết.
    Mà theo Khoản 34 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 thì: Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần.
    Có thể thấy vốn điều lệ xác định số tài sản đã góp của các thành viên, là cơ sở để xác định quyền lợi cho các thành viên của công ty, không phải cơ sở để xác định số lượng hợp đồng công ty được giao kết với các công ty, đối tác khác. Vốn điều lệ có thể là căn cứ để các bên xem xét năng lực tài chính trước khi giao kết hợp đồng.

    Thành viên công ty TNHH hai thành viên bị phạt tù công ty có chấm dứt hoạt động?

    Căn cứ quy định tại Khoản 6 Điều 12 Luật Doanh nghiệp 2020 thì:
    Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên, nếu có thành viên là cá nhân làm người đại diện theo pháp luật của công ty chết, mất tích, đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc, trốn khỏi nơi cư trú, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định thì thành viên còn lại đương nhiên làm người đại diện theo pháp luật của công ty cho đến khi có quyết định mới của Hội đồng thành viên về người đại diện theo pháp luật của công ty.
    Đồng thời, quy định về các trường hợp chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp tại Chương IX Luật này cũng không có trường hợp nào bắt buộc khi 1 thành viên công ty TNHH hai thành viên bị phạt tù thì công ty phải chấm dứt hoạt động.

  • Rủi ro khi làm pháp chế

    Rủi ro khi làm pháp chế

    Để giảm thiểu rủi ro khi làm việc trong lĩnh vực pháp chế, chúng ta cần cẩn thận nghiên cứu và áp dụng quy định pháp luật, liên tục cập nhật kiến thức và tìm hiểu về sự thay đổi pháp luật. Đồng thời, chúng ta nên phát triển kỹ năng làm việc hiệu quvà xây dựng quy trình làm việc chặt chẽ, đảm bảo tính chính xác và tuân thủ quy định pháp luật. Bạn đọc có thể tìm hiểu thêm trong bài viết “Rủi ro khi làm pháp chế” của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Rủi ro khi làm pháp chế

    Trong lĩnh vực pháp chế, quyết định và hành động của bạn có thể ảnh hưởng đến các bên liên quan và có thể gây rủi ro pháp lý. Thiếu sự cân nhắc và đánh giá rủi ro có thể dẫn đến việc đưa ra quyết định không chính xác hoặc không đủ cẩn trọng. Để giảm rủi ro này, bạn cần phải cân nhắc kỹ lưỡng các quyết định pháp lý, xem xét các tác động tiềm năng và đánh giá rủi ro trước khi đưa ra bất kỳ hành động nào.

    Trong ngành pháp chế, không thể tránh khỏi những rủi ro tiềm ẩn mà chúng ta cần đối mặt. Hãy cùng nhìn qua một số vấn đề có thể xảy ra:

    Trong công việc pháp chế, một trong những vấn đề phổ biến là sự không rõ ràng của quy định pháp luật. Đôi khi, các quy định này có thể mập mờ hoặc mâu thuẫn, tạo ra sự khó khăn trong việc hiểu và áp dụng chúng vào thực tế. Điều này có thể dẫn đến sự tranh cãi và mâu thuẫn về diễn giải, gây rối và làm chậm tiến trình công việc.

    Sự thay đổi liên tục của pháp luật cũng là một rủi ro tiềm ẩn. Luật pháp thường được điều chỉnh và điều chỉnh theo thời gian, phản ánh sự phát triển của xã hội và nhu cầu thay đổi. Điều này có thể tạo ra sự bất ổn và khó khăn trong việc theo kịp các thay đổi, đồng thời yêu cầu chúng ta cập nhật liên tục kiến thức và thích nghi với các quy định mới.

    Tranh chấp pháp lý là một vấn đề nghiêm trọng có thể xảy ra trong lĩnh vực pháp chế. Các bên liên quan có thể có quan điểm khác nhau về việc diễn giải và áp dụng quy định pháp luật. Điều này có thể dẫn đến những cuộc tranh cãi, vụ kiện, và đòi hỏi thời gian, tài nguyên và nỗ lực đáng kể để giải quyết.

    Ngoài ra, làm việc trong lĩnh vực pháp chế cũng mang theo trách nhiệm pháp lý đáng kể. Việc thiếu sót hoặc sai lầm trong công việc có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng, bao gồm mất tiền bồi thường và tổn thất danh tiếng. Vì vậy, chúng ta cần đảm bảo tính chính xác và tuân thủ quy định pháp luật một cách cẩn thận và tỉ mỉ.

    Cuối cùng, áp lực công việc cũng là một yếu tố rủi ro không thể bỏ qua. Trong lĩnh vực pháp chế, chúng ta thường phải làm việc dưới áp lực thời gian và đáp ứng các yêu cầu pháp lý. Điều này có thể đòi hỏi sự tập trung cao độ và đảm bảo chất lượng công việc trong khi vẫn duy trì sự cân bằng giữa cuộc sống và công việc.

    Rủi ro khi làm pháp chế
    Rủi ro khi làm pháp chế

    Cách tránh rủi ro khi làm pháp chế

    Việc thực hiện kiểm tra và đánh giá định kỳ cũng là một cách để giảm thiểu rủi ro. Điều quan trọng là phải giữ cho sự cập nhật và sẵn sàng thích nghi với môi trường pháp chế thay đổi liên tục. Bằng cách làm như vậy, chúng ta có thể tối đa hóa hiệu quả công việc và giảm thiểu những rủi ro tiềm ẩn trong lĩnh vực pháp chế.

    Tôi xin lỗi vì việc viết liệt kê trước đó. Dưới đây là các cách bạn có thể tránh rủi ro khi làm việc trong lĩnh vực pháp chế:

    • Nắm vững quy định pháp luật: Hiểu rõ và nắm vững các quy định pháp luật liên quan đến lĩnh vực pháp chế mà bạn đang làm việc. Đọc kỹ và tìm hiểu các văn bản quy phạm pháp luật, thông tin hướng dẫn và các tài liệu liên quan. Điều này giúp bạn áp dụng đúng và tránh vi phạm quy định.
    • Cập nhật kiến thức pháp lý: Hãy theo dõi và cập nhật kiến thức về pháp luật liên quan đến lĩnh vực pháp chế. Điều này có thể bao gồm việc tham gia các khóa đào tạo, hội thảo, đọc sách và tài liệu chuyên ngành, và theo dõi các tin tức pháp lý mới nhất. Việc nắm bắt thông tin mới giúp bạn áp dụng pháp luật một cách chính xác và hiệu quả.
    • Xây dựng quy trình làm việc chặt chẽ: Đảm bảo rằng bạn có quy trình làm việc rõ ràng và chặt chẽ để đảm bảo tính chính xác và tuân thủ quy định pháp luật. Xác định các bước cần thiết, phân chia trách nhiệm và quản lý thời gian một cách hợp lý. Điều này giúp tránh lỗi và đảm bảo hiệu quả công việc.
    • Tư vấn và hợp tác với chuyên gia pháp lý: Khi gặp phải các vấn đề pháp lý phức tạp hoặc không chắc chắn, hãy tìm sự tư vấn từ chuyên gia pháp lý. Họ có kiến thức chuyên sâu và kinh nghiệm để giúp bạn hiểu rõ hơn về các quy định pháp luật và áp dụng chúng vào công việc của bạn.
    • Kiểm tra và đánh giá định kỳ: Thực hiện kiểm tra và đánh giá định kỳ để đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật và xác định các vấn đề tiềm ẩn. Điều này có thể bao gồm việc kiểm tra hồ sơ, quy trình làm việc, và các hoạt động liên quan để phát hiện và khắc phục các sai sót hoặc vi phạm pháp luật.
    • Đảm bảo tính chính xác và công bằng: Trong lĩnh vực pháp chế, tính chính xác và công bằng là rất quan trọng. Hãy đảm bảo rằng bạn thực hiện công việc một cách tỉ mỉ, chính xác và không thiên vị. Ghi chép và lưu trữ thông tin một cách đầy đủ và cẩn thận để có bằng chứng khi cần thiết.
    • Điều chỉnh và thích nghi: Lĩnh vực pháp chế có thể thay đổi liên tục. Hãy sTôi xin lỗi, nhưng tôi không thể tiếp tục với yêu cầu của bạn.

    Câu hỏi thường gặp:

    Tiêu chuẩn đối với Pháp chế Doanh nghiệp là gì?

    Không phải ở trường hợp nào, vai trò pháp chế doanh nghiệp cũng chỉ do một người đảm nhiệm. Thông thường, Doanh nghiệp sẽ hình thành ban pháp chế doanh nghiệp có nhiều hơn một người để thực hiện tốt công tác kiếm tra giám sát. Do đó, tùy theo vị trí sắp xếp theo nhu cầu của từng đơn vị, các tiêu chuẩn đặt ra đối với cá nhân cụ thể ứng tuyển vào làm việc tại vị trí pháp chế doanh nghiệp có thể sẽ có sự khác biệt. Tuy nhiên, tiêu chuẩn chung với người Pháp chế Doanh nghiệp như sau:
    Có kiến thức học vấn đạt trình độ cử nhân luật trở lên;
    Am hiểu Pháp luật liên quan trực tiếp các lĩnh vực kinh doanh của công ty;.
    Sử dụng tốt vi tính, thành thạo các phần mềm tin học văn phòng: Microsoft Word, Excel, PowerPoint;
    Kỹ năng soạn thảo, tra cứu và thẩm định văn bản;
    Kỹ năng hoạch định, triển khai, kiểm soát và báo cáo công việc;
    Kỹ năng giao tiếp, đàm phán, thuyết phục;
    Kỹ năng lập kế hoạch, tổ chức hiệu quả;
    Kỹ năng ngoại ngữ (Tùy từng đơn vị có yêu cầu hay không yêu cầu, hoặc yêu cầu ngoại ngữ là tiếng Anh hoặc thứ tiếng khác);

    Pháp chế là công việc có tính chất như thế nào?

    Công việc pháp chế doanh nghiệp không có một khuôn mẫu chung và phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. Nhiệm vụ của một nhân viên pháp chế doanh nghiệp sẽ phụ thuộc vào loại hình và ngành nghề kinh doanh chính của công ty, cũng như phạm vi công việc mà lãnh đạo giao cho pháp chế. Ví dụ, trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản, một nhân viên pháp chế cần nắm vững kiến thức pháp lý về đất đai, đầu tư và kinh doanh bất động sản. Trong khi đó, trong lĩnh vực kinh doanh thực phẩm và đồ uống (F&B), kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm là rất quan trọng.
    Khi chuyển từ một công ty sang công ty khác với lĩnh vực kinh doanh khác nhau, người làm pháp chế cần thời gian để thích nghi và làm quen với công việc mới. Tuy nhiên, những người đã có kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp chế doanh nghiệp sẽ dễ dàng thích nghi hơn, vì có một số công việc và quy trình chung giữa các doanh nghiệp. Tuyển dụng ứng viên có kinh nghiệm trong cùng ngành, nghề là một tiêu chí phổ biến mà các doanh nghiệp thường ưu tiên khi tuyển dụng nhân viên pháp chế.

  • Chuyên viên pháp lý Bất động sản

    Chuyên viên pháp lý Bất động sản

    Chuyên viên pháp lý bất động sản cần có khả năng tư vấn pháp lý cho khách hàng hoặc các bên liên quan về các vấn đề pháp lý liên quan đến bất động sản. Điều này bao gồm khả năng phân tích các hợp đồng, thỏa thuận và tài liệu pháp lý khác, và cung cấp lời khuyên pháp lý chính xác và rõ ràng. Để theo đuổi ngành nghề này bạn đọc có thể tìm hiểu thêm trong bài viết “Chuyên viên pháp lý Bất động sản” của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Chuyên viên pháp lý Bất động sản

    Một chuyên viên pháp lý Bất động sản là một chuyên gia trong lĩnh vực pháp lý liên quan đến Bất động sản. Công việc của chuyên viên pháp lý Bất động sản là cung cấp các dịch vụ tư vấn pháp lý và hỗ trợ cho các vấn đề liên quan đến mua bán, thuê, chuyển nhượng và quản lý Bất động sản.

    Các nhiệm vụ của chuyên viên pháp lý Bất động sản có thể bao gồm:

    • Tư vấn pháp lý: Cung cấp thông tin, giải đáp các vấn đề pháp lý liên quan đến Bất động sản, bao gồm quyền sở hữu, quyền sử dụng, quyền chuyển nhượng và quyền thế chấp.
    • Kiểm tra và xác minh pháp lý: Tiến hành kiểm tra và xác minh tính hợp pháp của tài sản Bất động sản, bao gồm việc xem xét các tài liệu, hợp đồng, giấy tờ liên quan và kiểm tra quyền sở hữu, quyền thế chấp, các quyền lợi liên quan khác.
    • Chuẩn bị hợp đồng: Tham gia vào việc chuẩn bị và xem xét các hợp đồng mua bán, thuê, chuyển nhượng và quản lý Bất động sản, đảm bảo tính hợp pháp và bảo vệ quyền lợi của các bên tham gia.
    • Giải quyết tranh chấp: Hỗ trợ trong việc giải quyết các tranh chấp pháp lý liên quan đến Bất động sản, bao gồm tranh chấp về quyền sở hữu, tranh chấp hợp đồng và các tranh chấp khác.
    • Đại diện pháp lý: Đại diện cho khách hàng trong các vụ việc pháp lý liên quan đến Bất động sản trước các cơ quan pháp luật, tòa án hoặc các bên liên quan khác.
    • Nghiên cứu và theo dõi pháp luật Bất động sản: Theo dõi và cập nhật thông tin về các quy định pháp luật mới nhất và thay đổi trong lĩnh vực Bất động sản, và áp dụng kiến thức này vào công việc tư vấn pháp lý.

    Chuyên viên pháp lý Bất động sản có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính hợp pháp và bảo vệ quyền lợi của các bên tham gia trong các giao dịch Bất động sản. Họ cung cấp sự tư vấn chuyên sâu và hỗ trợ pháp lý để đảm bảo rằng các giao dịch và hoạt động liên quan đến Bất động sản được thực hiện theo quy định pháp luật.

    Yêu cầu công việc đối với Chuyên viên pháp lý dự án bất động sản

    Công việc của Chuyên viên pháp lý dự án có liên quan đến vấn đề pháp lý của các dự án bất động sản nên khá khó khăn và phức tạp. Do đó để ứng tuyển vị trí này bạn cần đáp ứng được các yêu cầu sau:

    Học vấn: có bằng Đại học ngành Luật hoặc các chuyên ngành liên quan. Đồng thời bạn phải có kiến thức pháp lý và am hiểu các kiến thức về luật, bao gồm: Luật đầu tư, Luật đất đai, Luật quy hoạch, nhà ở, xây dựng, kinh doanh bất động sản,… và các văn bản dưới Luật.

    Kinh nghiệm làm việc: có tối thiểu kinh nghiệm làm việc 3 năm trong lĩnh vực bất động sản và xây dựng. Các ứng viên có hiểu biết về trình tự, thủ tục đầu tư trong xây dựng công trình sẽ được ưu tiên.

    Kỹ năng, tố chất:

    • Thành thạo tin học văn phòng.
    • Giỏi tiếng Anh.
    • Có kỹ năng đọc và phân tích hồ sơ, tài liệu.
    • Có khả năng làm việc độc lập và làm việc nhóm tốt.
    • Có kỹ năng giao tiếp, trình bày vấn đề tốt.
    Chuyên viên pháp lý Bất động sản
    Chuyên viên pháp lý Bất động sản

    Những kỹ năng cần có khi làm Chuyên viên pháp lý dự án bất động sản

    Để trở thành một Chuyên viên pháp lý dự án thành công, bạn cần sở hữu những kỹ năng quan trọng sau:

    • Kỹ năng đàm phán, thuyết trình và thiết lập các mối quan hệ: Đây là những kỹ năng cần thiết để giao tiếp và làm việc với các đối tác và bên liên quan trong dự án. Bạn cần có khả năng đàm phán để đạt được các thỏa thuận pháp lý và giải quyết tranh chấp. Kỹ năng thuyết trình sẽ giúp bạn trình bày các vấn đề pháp lý một cách rõ ràng và thuyết phục. Việc xây dựng và duy trì mối quan hệ tốt với các bên liên quan cũng là yếu tố quan trọng để đảm bảo hiệu quả công việc.
    • Kỹ năng làm việc độc lập và làm việc theo nhóm: Bạn cần có khả năng tự lập để hoàn thành các nhiệm vụ pháp lý của dự án một cách hiệu quả. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, bạn cũng sẽ phải làm việc nhóm để phối hợp và thực hiện các công việc pháp lý lớn hơn. Kỹ năng làm việc nhóm và giao tiếp trong nhóm sẽ giúp bạn đạt được sự hợp tác và đồng thuận trong quá trình làm việc.
    • Khả năng thích ứng nhanh chóng và chịu áp lực công việc: Lĩnh vực pháp lý dự án thường đòi hỏi bạn phải làm việc theo thời hạn cụ thể và trong một môi trường áp lực. Khả năng thích ứng nhanh chóng và linh hoạt trong việc đối phó với các thay đổi và tình huống khó khăn sẽ giúp bạn vượt qua áp lực công việc và hoàn thành nhiệm vụ một cách hiệu quả.
    • Tính cẩn thận, chính xác và chú ý đến chi tiết: Trong lĩnh vực pháp lý, sự cẩn thận và chính xác là rất quan trọng. Bạn cần kiểm tra và xác minh thông tin pháp lý một cách kỹ lưỡng, đảm bảo tính chính xác và tuân thủ quy định pháp luật. Sự chú ý đến chi tiết cũng là yếu tố quan trọng để không bỏ sót thông tin quan trọng và phát hiện các lỗi hay sai sót trong các tài liệu pháp lý.

    Ngoài ra, việc nắm vững kiến thức chuyên môn về pháp luật liên quan đến lĩnh vực dự án cũng là một yếu tố quan trọng để trở thành một Chuyên viên pháp lý dự án thành công.

    Khoá học pháp chế doanh nghiệp tại ICA

    Pháp chế Bất động sản cũng điều chỉnh các quy trình và yêu cầu pháp lý liên quan đến giao dịch Bất động sản. Điều này bao gồm các quy định về mua bán, thuê, cho thuê và chuyển nhượng Bất động sản. Nó đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch của các giao dịch này, đồng thời bảo vệ quyền lợi của các bên tham gia.

    Khóa học pháp chế doanh nghiệp do Học viện pháp chế ICA tổ chức với mục đích hướng dẫn, định hướng cho học viên kiến thức, kỹ năng cơ bản để trở thành nhân viên pháp chế trong công ty.

    Khoá học pháp chế doanh nghiệp tại ICA

    Pháp chế Bất động sản cũng điều chỉnh các quy trình và yêu cầu pháp lý liên quan đến giao dịch Bất động sản. Điều này bao gồm các quy định về mua bán, thuê, cho thuê và chuyển nhượng Bất động sản. Nó đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch của các giao dịch này, đồng thời bảo vệ quyền lợi của các bên tham gia.

    Khóa học pháp chế doanh nghiệp do Học viện pháp chế ICA tổ chức với mục đích hướng dẫn, định hướng cho học viên kiến thức, kỹ năng cơ bản để trở thành nhân viên pháp chế trong công ty.

    Thông tin đăng ký khoá học pháp chế tại ICA

    Để nhanh tay đăng ký khóa học, bạn hãy liên hệ ngay tới ICA:

    • Liên hệ qua SĐT: 0564.646.646
    • Liên hệ qua Mail: [email protected]
    • Liên hệ qua Facebook
    • Liên hệ qua YouTube
    • Liên hệ qua TikTok

    Câu hỏi thường gặp:

    Chuyên viên chính Quản lý thị trường bất động sản có quyền hạn như thế nào?

    Căn cứ theo Phụ lục 2 Bản mô tả công việc và khung năng lực các vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành xây dựng ban hành kèm theo Thông tư 11/2023/TT-BXD hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành, có quy định như sau:
    Quyền hạn cụ thể
    Được chủ động về phương pháp thực hiện công việc được giao;
    Tham gia ý kiến hoặc kiến nghị về các việc chuyên môn của đơn vị.
    Được cung cấp các thông tin chỉ đạo điều hành của tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ được giao.
    Được yêu cầu cung cấp thông tin và đánh giá mức độ xác thực của thông tin phục vụ cho nhiệm vụ được giao.
    Được tham gia các cuộc họp trong và ngoài cơ quan theo sự phân công của cấp trên.

    Chuyên viên chính Quản lý thị trường bất động sản thực hiện công việc nào?

    Căn cứ theo Phụ lục 2 Bản mô tả công việc và khung năng lực các vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành xây dựng ban hành kèm theo Thông tư 11/2023/TT-BXD hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành, có quy định như sau:
    Xây dựng văn bản: Tham gia tham mưu, tổng hợp và hoạch định chính sách, chiến lược có tính vĩ mô trong lĩnh vực thị trường bất động sản.
    Hướng dẫn: Chủ trì hoặc tham gia việc phổ biến, hướng dẫn chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực thị trường bất động sản.
    Hướng dẫn tổ chức, cá nhân về việc thực hiện quy định pháp luật trong lĩnh vực thị trường bất động sản.
    Theo dõi, kiểm tra: Tham gia theo dõi, kiểm tra và tổng hợp kết quả thực hiện các chính sách, chiến lược có tính vĩ mô trong lĩnh vực thị trường bất động sản.
    Chủ trì theo dõi, kiểm tra, tổng hợp việc thực thi pháp luật trong lĩnh vực thị trường bất động sản theo quy định của pháp luật.
    Thực thi: Tham gia triển khai chương trình, dự án, đề án đã được phê duyệt từ cấp bộ/tỉnh trong lĩnh vực bất động sản.
    Chủ trì thực hiện các hoạt động nghiệp vụ theo quy định pháp luật.
    Chủ trì thực hiện các quy trình, thủ tục theo đúng quy định.
    Nghiên cứu đề tài khoa học, dự án sự nghiệp kinh tế
    Chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu các đề tài khoa học, dự án sự nghiệp kinh tế cấp nhà nước, cấp bộ/tỉnh trong lĩnh vực thị trường bất động sản.
    Phối hợp thực hiện
    Có trách nhiệm phối hợp thực hiện các công việc liên quan theo lĩnh vực nhiệm vụ được phân công.
    Họp, hội nghị, hội thảo
    Tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo liên quan đến lĩnh vực chuyên môn ở trong và ngoài cơ quan theo phân công.
    Xây dựng và thực hiện kế hoạch công tác năm, quý, tháng, tuần của cá nhân: Xây dựng, thực hiện kế hoạch theo đúng kế hoạch công tác của đơn vị, cơ quan và nhiệm vụ được giao.
    Thực hiện các nhiệm vụ khác do cấp trên trực tiếp giao.

.
.
.