Quá trình từ khi bắt đầu học đại học cho đến khi trở thành luật sư chính thức mất khoảng 5 đến 6 năm, tùy thuộc vào từng cá nhân và quá trình học tập của họ. Đây là một hành trình đòi hỏi sự kiên trì và đam mê với lĩnh vực pháp luật, nhưng cuối cùng sẽ đưa đến một nghề nghiệp đầy thách thức và đáng giá. Bạn đọc có thể tìm hiểu thêm trong bài viết “Hiện nay học luật sư mấy năm?” của Pháp chế ICA nhé!
Hiện nay học luật sư mấy năm?
Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Luật sư 2006 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 như sau:
Đào tạo nghề luật sư
Thời gian đào tạo nghề luật sư là mười hai tháng.
Người hoàn thành chương trình đào tạo nghề luật sư được cơ sở đào tạo nghề luật sư cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư.
Như vậy, theo quy định thì thời gian đào tạo nghề luật sư là 12 tháng (01 năm). Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo nghề luật sư được cơ sở đào tạo nghề luật sư cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư.
Thời gian tập sự hành nghề luật sư sau khi được đào tạo nghề là bao lâu?
Dựa trên quy định của Điều 14 Luật Luật sư 2006, đã được chỉnh sửa trong khoản 5 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi năm 2012, quy trình tập sự luật sư được quy định như sau:
Đối tượng được phép tập sự luật sư bao gồm những người đã hoàn thành chương trình đào tạo nghề luật sư và được cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp, cũng như những đối tượng được nêu tại khoản 2 Điều 16 của Luật. Thời gian tập sự là 12 tháng, trừ các trường hợp ngoại lệ quy định tại khoản 2 và 3 Điều 16. Thời gian này bắt đầu từ khi đăng ký tập sự ở Đoàn luật sư. Trong quá trình này, người tập sự sẽ được một luật sư có ít nhất 3 năm kinh nghiệm và không đang trong thời gian xử lý kỷ luật theo khoản 1 Điều 85 hướng dẫn. Mỗi luật sư chỉ hướng dẫn tối đa ba người tập sự cùng một lúc.
Người tập sự cần đăng ký với Đoàn luật sư tại nơi tổ chức hành nghề luật sư đặt trụ sở và sẽ được cấp Giấy chứng nhận tập sự. Đoàn luật sư có trách nhiệm giám sát quá trình tập sự.
Người tập sự có thể hỗ trợ luật sư hướng dẫn trong các công việc nghề nghiệp nhưng không được quyền đại diện hoặc bảo vệ khách hàng tại tòa án, cũng như không ký các văn bản tư vấn pháp luật. Họ có thể đi cùng luật sư để gặp các bên liên quan trong vụ án hình sự và dân sự khi được sự đồng ý. Họ cũng được thực hiện các công việc tư vấn pháp luật và đại diện ngoài tố tụng dưới sự phân công của luật sư hướng dẫn, với sự đồng ý của khách hàng. Luật sư hướng dẫn chịu trách nhiệm giám sát các hoạt động của người tập sự.
Bộ Tư pháp có trách nhiệm quy định cụ thể về quy trình tập sự luật sư. Trừ hai trường hợp đặc biệt, thời gian tập sự bắt buộc là 12 tháng, tính từ ngày đăng ký.
Hiện nay học luật sư mấy năm?
Hai trường hợp đặc biệt được giảm thời gian tập sự bao gồm:
Những người đã làm điều tra viên, thẩm tra viên, kiểm tra viên, chuyên viên, nghiên cứu viên hoặc giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật có thể giảm 2/3 thời gian tập sự.
Những người có thời gian làm việc 10 năm trở lên trong các vị trí chuyên viên, nghiên cứu viên, giảng viên, thẩm tra viên, hoặc kiểm tra viên trong lĩnh vực pháp luật được giảm 1/2 thời gian tập sự.
Tổng thời gian bắt đầu học đại học cho đến lúc trở thành luật sư là bao lâu?
Ở Việt Nam, quá trình trở thành một luật sư chính thức gồm các giai đoạn sau:
Giáo dục Đại học: Việc học đại học để đạt được bằng cử nhân luật thông thường kéo dài khoảng 4 năm.
Thực hành luật sư (Tập sự): Sau khi tốt nghiệp đại học, người muốn trở thành luật sư phải thực hành tập sự. Thời gian tập sự hành nghề luật sư là 12 tháng. Tuy nhiên, có một số trường hợp đặc biệt được giảm thời gian tập sự, như đã nêu trong các quy định của luật luật sư.
Thi và Đăng ký Hành nghề: Sau khi hoàn thành quá trình tập sự, ứng viên cần vượt qua kỳ thi hành nghề luật sư để được cấp chứng chỉ hành nghề.
Tổng cộng, từ lúc bắt đầu học đại học cho đến khi trở thành luật sư tại Việt Nam, quá trình này thường kéo dài khoảng 5 đến 6 năm, bao gồm 4 năm đại học và 1 đến 2 năm thực hành và thi hành nghề luật sư.
Không có bằng cử nhân Luật có được tham gia đào tạo nghề luật sư?
Người có Bằng cử nhân luật mới có thể được tham dự khóa đào tạo nghề luật sư tại cơ sở đào tạo nghề luật sư. Do đó, nếu không có bằng cử nhân Luật sẽ chưa đủ điều kiện để được tham gia đào tạo nghề luật sư.
Các đối tượng nào được miễn đào tạo nghề luật sư?
Theo quy định tại Điều 13 Luật Luật sư 2006 thì các đối tượng sau đây sẽ được miễn đào tạo nghề luật sư: Đã là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên. Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật; tiến sỹ luật. Đã là thẩm tra viên cao cấp ngành Toà án, kiểm tra viên cao cấp ngành Kiểm sát; chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật. Đã là thẩm tra viên chính ngành Toà án, kiểm tra viên chính ngành Kiểm sát; chuyên viên chính, nghiên cứu viên chính, giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật.
Khi được miễn đào tạo nghề luật sư thì có được miễn tập sự hành nghề luật sư hay không?
Theo khoản 1 Điều 16 Luật Luật sư 2006 (được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012) thì chỉ có các trường hợp sau đây được miễn đào tạo nghề luật sư, gồm có người đã là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên cao cấp, điều tra viên trung cấp, giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sỹ luật, thẩm tra viên cao cấp ngành Tòa án, kiểm tra Viên cao cấp ngành Kiểm sát, chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật.
Chương trình Văn bằng 2 ngành Luật ở Việt Nam là lựa chọn hấp dẫn cho những người đã hoàn thành bằng đại học đầu tiên và muốn nâng cao kiến thức học lực của mình trong lĩnh vực pháp luật. Chương trình này cung cấp kiến thức chuyên sâu về luật và các kỹ năng pháp lý cần thiết, mở ra cơ hội nghề nghiệp trong nhiều lĩnh vực liên quan đến pháp luật. Sau đây là một số trường đại học có tuyển sinh văn bằng 2 ngành luật học, bạn đọc có thể tham khảo thêm nhé!
Văn bằng 2 ngành luật học ở đâu?
Với chương trình đào tạo chất lượng, chương trình Văn bằng 2 ngành Luật không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn kỹ năng thực hành, giúp sinh viên có đủ năng lực và sự tự tin để theo đuổi sự nghiệp trong các lĩnh vực liên quan đến pháp luật như luật sư, thẩm phán, kiểm sát viên, công chức nhà nước, pháp chế doanh nghiệp, và nhiều hơn nữa.
Ở Việt Nam, có một số trường đại học cung cấp chương trình đào tạo Văn bằng 2 ngành Luật. Dưới đây là thông tin về một số chương trình này:
Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh:
Thời gian đào tạo: Khoảng 2-2.5 năm, với lịch học vào cuối tuần.
Thời gian bán và nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6.
Thí sinh cần chuẩn bị các giấy tờ như bản sao công chứng của bằng đại học, ảnh, giấy khai sinh hoặc căn cước công dân.
Lệ phí tuyển sinh: Khoảng 1.500.000đ.
Đại học Luật Hà Nội:
Chương trình này bao gồm nhiều ngành khác nhau liên quan đến Luật như Luật Kinh tế, Luật Thương mại Quốc tế, Luật Dân sự, Luật Hình sự và các ngành Luật khác.
Các thông tin chi tiết về tuyển sinh, bao gồm yêu cầu, hồ sơ, và lịch trình có thể được tìm thấy trên trang web của trường.
Đại học Quốc gia Hà Nội – Khoa Luật:
Chương trình này dự kiến kéo dài từ 2 đến 2,5 năm và học vào ngày Thứ 7 và Chủ nhật.
Chi tiết về quy trình đăng ký, hồ sơ và các thông tin liên hệ khác có thể được tìm thấy trên trang web tuyển sinh của trường.
Trường Đại học Ngoại Thương:
Học liên tục, 4 buổi tối mỗi tuần.
Điều kiện dự tuyển: Yêu cầu có bằng đại học và đáp ứng các tiêu chí về sức khoẻ, không trong thời gian can án hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Hồ sơ bao gồm phiếu tuyển sinh, bản sao bằng tốt nghiệp, ảnh.
Trường Đại học Kinh tế – Luật (ĐHQG TP.HCM):
Chương trình kéo dài 4 học kỳ (tương đương 2 năm).
Học vào nguyên ngày thứ 7 và chủ nhật.
Điều kiện tuyển sinh: Thí sinh phải đã tốt nghiệp từ các trường đại học có chứng nhận đạt chuẩn.
Hình thức xét tuyển dựa trên điểm trung bình kết quả học tập ở bằng đại học đầu tiên.
Văn bằng 2 ngành luật học ở đâu?
Các chương trình này thường yêu cầu thí sinh đã tốt nghiệp đại học và đáp ứng các tiêu chuẩn nhất định về sức khỏe và pháp lý. Thời gian học và hình thức tuyển sinh có thể thay đổi tùy vào từng trường và từng khóa tuyển sinh. Bạn nên liên hệ trực tiếp với các trường để nhận thông tin cập nhật và chính xác nhất.
Bạn có thể liên hệ trực tiếp với các trường để nhận thông tin cập nhật nhất và hỗ trợ tư vấn cụ thể về chương trình, điều kiện tuyển sinh và hồ sơ yêu cầu. Thêm vào đó, các trường cũng cung cấp thông tin về cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp, giúp học viên có được sự chuẩn bị tốt nhất cho sự nghiệp trong lĩnh vực pháp luật.
Điều kiện để học văn bằng 2 ngành luật
Để theo học Văn bằng 2 ngành Luật ở các trường đại học ở Việt Nam, thí sinh cần đáp ứng một số điều kiện cụ thể:
Bằng Tốt Nghiệp Đại Học: Thí sinh cần phải đã tốt nghiệp đại học. Điều này không nhất thiết phải là bằng đại học ngành Luật; thí sinh có thể đã tốt nghiệp từ một ngành khác.
Điều Kiện Sức Khoẻ: Các trường đại học thường yêu cầu thí sinh có đủ sức khoẻ để theo học chương trình.
Pháp Lý: Thí sinh không nên đang trong thời gian can án hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Hồ Sơ Đăng Ký: Hồ sơ thường bao gồm phiếu đăng ký tuyển sinh, bản sao công chứng của bằng đại học và bảng điểm, ảnh cá nhân, giấy khai sinh hoặc chứng minh nhân dân/căn cước công dân và các giấy tờ khác theo yêu cầu cụ thể của từng trường.
Yêu Cầu Ngôn Ngữ: Đối với thí sinh là người nước ngoài, có thể cần chứng chỉ trình độ tiếng Việt nếu ngôn ngữ được sử dụng trong quá trình học là tiếng Việt.
Yêu Cầu Đặc Biệt Đối Với Bằng Tốt Nghiệp Đại Học Từ Nước Ngoài: Nếu bằng đại học đầu tiên được cấp bởi một cơ sở giáo dục nước ngoài, thí sinh có thể cần Giấy công nhận văn bằng tốt nghiệp đại học từ Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam hoặc Giấy xác nhận thuộc trường hợp được miễn công nhận văn bằng.
Lưu ý rằng các yêu cầu có thể thay đổi tùy theo từng trường đại học và từng khóa tuyển sinh. Do đó, thí sinh nên kiểm tra thông tin cụ thể trên trang web tuyển sinh của trường mình quan tâm hoặc liên hệ trực tiếp với trường để biết thông tin chính xác và cập nhật nhất.
Theo Điều 10 Luật Luật sư 2006 thì để trở thành luật sư phải đáp ứng được các tiêu chuẩn sau: Là công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt; Có bằng cử nhân luật; Đã được đào tạo nghề luật sư; Đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư; Có sức khoẻ bảo đảm hành nghề luật sư.
Học Luật cần giỏi môn gì ở cấp 3?
Muốn theo đuổi thành công ngành Luật, học sinh cấp 3 cần chú trọng phát triển những kỹ năng và kiến thức quan trọng. Dưới đây là những môn học và kỹ năng cần thiết để bước chân vào con đường học tập và sự nghiệp trong lĩnh vực pháp luật: Văn học và Ngữ văn: Môn này sẽ giúp bạn phát triển khả năng đọc, hiểu và phân tích văn bản. Trong ngành Luật, việc đọc và hiểu các văn bản pháp luật rất quan trọng. Môn Lịch sử và Xã hội học: Nếu bạn đang tìm hiểu học Luật cần giỏi môn gì ở cấp 3 thì đây sẽ là môn giúp bạn hiểu rõ hơn về cơ cấu xã hội, lịch sử phát triển của xã hội, và các vấn đề xã hội. Môn Toán: Mặc dù không phải là môn chính trong ngành Luật, nhưng kỹ năng tư duy logic và cách xử lý số liệu cũng rất quan trọng. Trong việc nắm bắt và áp dụng các quy định pháp luật, việc phân tích thông tin số liệu và sử dụng số liệu thống kê có thể rất hữu ích. Kỹ năng nghiên cứu và tìm kiếm thông tin: Trong ngành Luật, khả năng nghiên cứu và thu thập thông tin từ các nguồn đáng tin cậy là rất quan trọng. Khả năng lập luận và diễn đạt ý kiến: Khả năng lập luận logic, diễn đạt ý kiến một cách rõ ràng và thuyết phục sẽ giúp bạn thành công trong việc trình bày và bào chữa quan điểm của mình.
Hiến pháp là văn bản pháp lý cao nhất, đóng vai trò là cơ sở pháp lý của hệ thống pháp luật và hoạt động nhà nước ở Việt Nam. Chế định luật Hiến pháp Việt Nam hiện hành, được thông qua vào năm 2013, đại diện cho sự tiến bộ, đổi mới và sự phát triển của quốc gia trong bối cảnh thế giới đương đại. Hiến pháp này không chỉ là tuyên ngôn về đường lối, chính sách của nhà nước mà còn là kim chỉ nam cho mọi hoạt động của cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp, cũng như quyền và nghĩa vụ của công dân.
Các chế định luật hiến pháp Việt Nam hiện hành
2.1 Lời nói đầu
Lời nói đầu của Hiến pháp (sửa đổi) được xây dựng trên cơ sở kế thừa lời nói đầu của Hiến pháp hiện hành, nhưng có chắt lọc, lựa chọn ý tứ, từ ngữ để nêu bật được một cách ngắn gọn tinh thần, nội dung của Hiến pháp, đã phản ánh được lịch sử hào hùng của dân tộc và những mốc lịch sử quan trọng, những thành quả cách mạng đã đạt được và thể hiện ý chí, quyết tâm của nhân dân ta, thể chế hóa Cương lĩnh của Đảng, xây dựng, thi hành và bảo vệ Hiến pháp vì mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”.
2.2 Bản chất Nhà nước và nguyên tắc tổ chức quyền lực nhà nước
Điều 2 của Hiến pháp (sửa đổi) kế thừa các quy định của Hiến pháp năm 1992 thể hiện rõ bản chất của Nhà nước ta là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân; khẳng định nền tảng vững chắc của chính quyền nhân dân là liên minh giữa giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức; quy định rõ nguyên tắc tổ chức quyền lực nhà nước, nhấn mạnh cơ chế kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp tại khoản 3 Điều 2. Quy định “kiểm soát quyền lực” là một nguyên tắc của Nhà nước pháp quyền, là một vấn đề mới trong tổ chức quyền lực của Nhà nước ta. Nguyên tắc này đã được thể hiện trong các Chương V, VI, VII, VIII và IX của Hiến pháp. Đây là cơ sở hiến định để tiếp tục thế chế hóa trong các quy định của các luật có liên quan.
2.3 Về vị trí, vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam
Điều 4 của Hiến pháp (sửa đổi) là kế thừa quy định tại Điều 4 của Hiến pháp năm 1992, khẳng định tính lịch sử, tính tất yếu khách quan sự lãnh đạo của Đảng đối với quá trình cách mạng, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của nước ta và đã bổ sung quy định về bản chất của Đảng, đó là: “Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, của nhân dân lao động và của cả dân tộc, lấy chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng”. Chính do bản chất và nền tảng tư tưởng của Đảng như vậy nên nhân dân ta thừa nhận vai trò lãnh đạo nhà nước và xã hội của Đảng. Hiến pháp đã bổ sung vào Điều 4 quy định về trách nhiệm của Đảng phải gắn bó mật thiết với nhân dân, phục vụ nhân dân, chịu sự giám sát của nhân dân, chịu trách nhiệm trước nhân dân về những quyết định của mình. Các tổ chức của Đảng và đảng viên hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật.
Các chế định luật hiến pháp Việt Nam hiện hành
2.4 Về Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Hiến pháp (sửa đổi) đã thể hiện một cách khái quát nhất về vị trí, vai trò quan trọng và chức năng cơ bản của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và là sự kế thừa các quy định của Hiến pháp năm 1992 đã bổ sung và thể hiện rõ hơn vai trò đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân; tập hợp, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội; giám sát, phản biện xã hội; tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước, hoạt động đối ngoại nhân dân góp phần xây dựng và bảo vệ Tố quốc của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
2.5 Về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
Với những nội dung quy định về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân tại Chương II để khẳng định tầm quan trọng của quyền con người, quyền cơ bản của công dân thể hiện nhất quán đường lối của Đảng và Nhà nước ta trong việc công nhận, tôn trọng, bảo đảm, bảo vệ quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân. Hiến pháp (sửa đổi) đã ghi nhận các quyền cơ bản của con người về chính trị, dân sự, kinh tế, xã hội, văn hóa theo các điều ước quốc tế mà nước ta là thành viên. Hiến pháp (sửa đổi) tiếp tục khẳng định và làm rõ hơn các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong Hiến pháp năm 1992; đồng thời, bổ sung một số quyền mới là thành tựu của gần 30 năm đổi mới đất nước; thể hiện rõ hơn trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm thực hiện quyền con người, quyền công dân.
2.6 Về kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và các thành phần kinh tế
Để bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế nước ta, Hiến pháp (sửa đổi) đã quy định vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước, khẳng định vai trò của Nhà nước và kinh tế nhà nước trong việc định hướng, điều tiết sự phát triển của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Quy định như vậy không ảnh hưởng đến sự vận hành của nền kinh tế thị trường và vị trí, vai trò của các thành phần kinh tế khác (Điều 51).
2.7 Về thu hồi đất
Trong điều kiện phát triển của nước ta hiện nay, việc phải thu hồi đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế – xã hội là vẫn cần thiết. Tuy nhiên, để tránh tình trạng thu hồi đất tràn lan, tùy tiện, Hiến pháp (sửa đổi) đã quy định việc thu hồi đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế – xã hội phải gắn trực tiếp với các mục tiêu vì lợi ích quốc gia, công cộng (Điều 54).
2.8 Về nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc
Về nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc, Hiến pháp (sửa đổi) về cơ bản vẫn kế thừa các quy định của Hiến pháp hiện hành, khẳng định bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng và là quyền cao quý của công dân. Tuy nhiên, do nội hàm bảo vệ Tổ quốc rộng lớn, liên quan đến nhiều lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại, kinh tế, văn hóa, xã hội. Vì vậy, Hiến pháp (sửa đổi) đã quy định khái quát “Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là sự nghiệp của toàn dân” tại Điều 64; còn những vấn đề về quốc phòng, an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội thì được quy định tại các điều 65, 66, 67, 68 và trong các nội dung khác của Hiến pháp (sửa đổi) (Điều 64).
2.9 Về nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội
– Hiến pháp (sửa đổi) tiếp tục khẳng định Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất. Về ngân sách nhà nước, Quốc hội nhận thấy, việc nâng cao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của địa phương về ngân sách là cần thiết để địa phương chủ động trong việc triển khai ngân sách nhằm hoàn thành những mục tiêu, nhiệm vụ kinh tế – xã hội của mình. Tuy nhiên, việc tách bạch hoàn toàn giữa ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương là không phù hợp với tình hình thực tế hiện nay ở nước ta. Nhà nước Việt Nam là thống nhất, tài chính nhà nước và ngân sách nhà nước là thống nhất trong quản lý, Quốc hội đại diện cho cử tri cả nước. Do đó Hiến pháp (sửa đổi) vẫn tiếp tục khẳng định, việc quyết định dự toán ngân sách nhà nước và phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước vẫn thuộc trách nhiệm của Quốc hội (Điều 70, Điều 74).
– Do vị trí của đại sứ là đại diện đặc mệnh toàn quyền của nước ta ở nước ngoài nên việc quy định Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn để Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cử, triệu hồi đại sứ là cần thiết. Hiến pháp (sửa đổi) đã kế thừa các quy định của Hiến pháp năm 1959, Hiến pháp năm 1980 về vấn đề này và quy định như vậy cũng phù hợp với thông lệ quốc tế. Ngoài ra, với tư cách là cơ quan thường trực của Quốc hội, Hiến pháp (sửa đổi) cũng giao cho Ủy ban thường vụ Quốc hội thẩm quyền “Quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”. Theo Hiến pháp hiện hành thẩm quyền này thuộc Chính phủ.
2.10 Về nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước
– Hiến pháp (sửa đổi) tiếp tục khẳng định, Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại, thống lĩnh lực lượng vũ trang nhân dân, giữ chức Chủ tịch Hội đồng quốc phòng và an ninh. Tuy nhiên, Hiến pháp (sửa đổi) đã làm rõ thẩm quyền của Chủ tịch nước trong từng lĩnh vực lập pháp, hành pháp, tư pháp và quy định mối quan hệ giữa Chủ tịch nước với Quốc hội, Chính phủ, cơ quan tư pháp. Đồng thời, đã làm rõ hơn vai trò thống lĩnh lực lượng vũ trang của Chủ tịch nước trong việc quyết định phong, thăng, giáng, tước quân hàm cấp tướng, chuẩn đô đôc, phó đô đốc, đô đốc hải quân; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam…; cùng với đó là bổ sung quy định thẩm quyền của Hội đồng quốc phòng và an ninh do Chủ tịch nước làm Chủ tịch quyết định việc lực lượng vũ trang nước ta tham gia hoạt động góp phần bảo vệ hòa bình ở khu vực và trên thế giới (Điều 88).
2.11 Về nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
– Hiến pháp (sửa đổi) tiếp tục quy định Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và bổ sung chức năng thực hiện quyền hành pháp cho Chính phủ. Theo đó, Chính phủ được quy định những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể để thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về các lĩnh vực của đời sống; kinh tế, văn hoá, xã hội, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, môi trường, thông tin, truyền thông, đối ngoại, quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
– Về thẩm quyền và trách nhiệm của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ, Hiến pháp (sửa đổi) phân định rõ hơn thẩm quyền và trách nhiệm của tập thể Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ (Điều 96, Điều 98).
2.12 Về Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân
Hiến pháp (sửa đổi) đã quy định Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp; Viện kiểm sát nhân dân thực hành quvền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp; đồng thời quy định một cách tổng quát về mô hình tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, nguyên tắc hoạt động của Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân, làm cơ sở hiến định cho việc tiếp tục đổi mới hoạt động tư pháp, phù hợp với yêu cầu của Nhà nước pháp quyền (Chương VIII).
2.13 Về chính quyền địa phương
Hiến pháp sửa đổi kế thừa và phát triển từ các quy định về đơn vị hành chính của Hiến pháp hiện hành, nhằm đảm bảo sự ổn định, thống nhất và đồng bộ trong hệ thống hành chính ở Việt Nam. Bên cạnh việc duy trì các quy định cũ, Hiến pháp mới còn bổ sung các quy định liên quan đến các đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt, cũng như các đơn vị hành chính tương đương với quận, huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương. Các điều chỉnh được thực hiện nhằm khắc phục hạn chế trong quá trình thành lập, sáp nhập, phân chia hay điều chỉnh các đơn vị hành chính.
Về tổ chức chính quyền địa phương, Hiến pháp sửa đổi đưa ra khung khái quát cho việc tổ chức chính quyền tại các đơn vị hành chính của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Cụ thể, chính quyền địa phương sẽ bao gồm hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân, được tổ chức theo phương thức phù hợp với các đặc điểm của nông thôn, đô thị, hải đảo và các đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt, theo quy định của luật. Chi tiết về cách thức tổ chức hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân tại các đơn vị hành chính sẽ được quy định cụ thể trong Luật tổ chức chính quyền địa phương (Chương IX).
2.14 Về Hội đồng bầu cử quốc gia và Kiểm toán Nhà nước
Nhằm thể hiện đầy đủ, sâu sắc hơn chủ quyền nhân dân, tạo cơ chế để nhân dân thực hiện đầy đủ quyền làm chủ của mình, thể chế hóa một trong những chủ trương của Đảng là “tăng cường hình thức dân chủ trực tiếp theo hướng hoàn thiện chế định bầu cử…”. Hiến pháp (sửa đổi) đã quy định tổng quát về Hội đồng bầu cử quốc gia, còn những vấn đề cụ thể về tổ chức và hoạt động của Hội đồng bầu cử quốc gia sẽ do luật định (Chương X).
Hiến pháp (sửa đổi) cũng quy định một thiết chế hiến định độc lập là Kiểm toán Nhà nước phù hợp với thực tiễn hoạt động của Kiểm toán Nhà nước và cũng phù hợp với thông lệ quốc tế.
Điều 44 Hiến pháp 2013 quy định như sau: Điều 44. Công dân có nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc. Phản bội Tổ quốc là tội nặng nhất. Như vậy, phản bội Tổ quốc là tội nặng nhất theo Hiến pháp 2013.
Mức hình phạt tội phản bội Tổ quốc theo Điều 108 Bộ luật Hình sự?
Mức hình phạt tội phản bội Tổ quốc theo Điều 108 Bộ luật Hình sự 2015 như sau: Công dân Việt Nam nào câu kết với nước ngoài nhằm gây nguy hại cho độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, chế độ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tiềm lực quốc phòng, an ninh, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình. Phạm tội trong trường hợp có nhiều tình tiết giảm nhẹ, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
Để nâng cao kiến thức và kỹ năng ứng dụng trong lĩnh vực xây dựng, việc thực hành qua các bài tập luật xây dựng là rất quan trọng. Dưới đây là một loạt các bài tập từ cơ bản đến nâng cao, được thiết kế để giúp học viên, sinh viên và chuyên gia trong ngành hiểu rõ hơn về các quy định pháp luật liên quan đến xây dựng. Mỗi bài tập đều đi kèm với đáp án chi tiết, giúp người học tự kiểm tra và đánh giá hiểu biết của mình. Mời bạn xem thêm trong bài viết của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!
Một số câu hỏi trắc nghiệm về luật xây dựng có đáp án
Câu hỏi 1: Ai là người chịu trách nhiệm chính trong việc quản lý dự án xây dựng?
A. Nhà thầu xây dựng
B. Chủ đầu tư
C. Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng
D. Kiến trúc sư dự án
Đáp án: B. Chủ đầu tư
Câu hỏi 2: Hồ sơ xin cấp phép xây dựng bao gồm những gì?
A. Chỉ bản vẽ thiết kế
B. Bản vẽ thiết kế và dự toán chi phí
C. Bản vẽ thiết kế, dự toán chi phí và báo cáo kỹ thuật
D. Bản vẽ thiết kế và báo cáo tác động môi trường
Đáp án: C. Bản vẽ thiết kế, dự toán chi phí và báo cáo kỹ thuật
Câu hỏi 3: Trong trường hợp nào bạn không cần xin giấy phép xây dựng?
A. Xây dựng nhà ở riêng lẻ
B. Xây dựng công trình công cộng
C. Sửa chữa nhỏ không làm thay đổi kết cấu công trình
D. Tất cả các trường hợp trên
Đáp án: C. Sửa chữa nhỏ không làm thay đổi kết cấu công trình
Câu hỏi 4: Thời hạn hiệu lực của giấy phép xây dựng là bao lâu?
A. 1 năm
B. 2 năm
C. 3 năm
D. 5 năm
Đáp án: C. 3 năm
Câu hỏi 5: Cơ quan nào thường cấp phép xây dựng cho các dự án nhỏ và vừa?
A. Bộ Xây dựng
B. UBND cấp tỉnh
C. UBND cấp quận/huyện
D. Cục Quản lý đô thị
Đáp án: C. UBND cấp quận/huyện
Một số bài tập luật xây dựng có đáp án
Một số bài tập luật xây dựng có đáp án
Tình huống 1:
Theo quy hoạch, khu vực này được xây tới 15 tầng nhưng chủ đầu tư lúc đầu chỉ xin phép xây dựng 12 tầng. Trong quá trình thi công, chủ đầu tư không điều chỉnh giấy phép mà lại xây luôn 13 tầng. Cơ quan quản lý phải yêu cầu tháo dỡ tầng 13 do xây lố giấy phép.
Hỏi: Cơ quan nhà nước tháo dỡ có đúng quy định không? Tôi có được bồi thường khi tháo dỡ không? Cơ quan nhà nước tháo dỡ là đúng quy định vì tại khoản 2 điều 10 luật xây dựng có nêu các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động xây dựng, trong trường hợp này chủ đầu tư đã xây dựng công trình không đúng với giấy phép xây dựng được cấp. chủ đầu tư không được bồi thường khi tháo dỡ do hành vi này là hành vi cấm vi phạm. Mặt khác tại điểm d, khoản 2, điều 68 Luật xây dựng có quy định người xin giấy phép xây dựng phải thực hiện đúng nội dung của giấy phép xây dựng, khi có sự điều chỉnh , thay đổi thiết kế phải được sự chấp thuận của cơ quan cấp giấy phép xây dựng.
Giải đáp:
Trường hợp bạn mô tả liên quan đến việc xây dựng không đúng theo giấy phép đã được cấp là một vi phạm của luật xây dựng tại Việt Nam. Dựa trên các quy định của luật, việc cơ quan nhà nước yêu cầu tháo dỡ tầng 13 là đúng quy định.
Đúng quy định khi yêu cầu tháo dỡ: Theo khoản 2 của Điều 10 trong Luật Xây Dựng, các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động xây dựng bao gồm việc xây dựng công trình không đúng với giấy phép xây dựng đã được cấp. Trong trường hợp này, chủ đầu tư đã xây dựng 13 tầng mặc dù chỉ được cấp phép cho 12 tầng, do đó việc xây dựng thêm tầng 13 là không phù hợp với giấy phép.
Không được bồi thường khi tháo dỡ: Do chủ đầu tư đã vi phạm quy định của luật xây dựng, hành vi xây dựng thêm không theo giấy phép là một hành vi vi phạm. Do đó, chủ đầu tư không có quyền được bồi thường trong trường hợp này.
Yêu cầu tuân thủ nội dung giấy phép xây dựng: Điểm d, Khoản 2, Điều 68 của Luật Xây Dựng quy định rõ người xin giấy phép xây dựng phải thực hiện đúng nội dung của giấy phép xây dựng. Bất kỳ sự điều chỉnh hoặc thay đổi thiết kế nào cũng cần phải được sự chấp thuận của cơ quan cấp giấy phép xây dựng.
Do đó, việc cơ quan quản lý yêu cầu tháo dỡ tầng 13 vì xây lố giấy phép là hành động đúng theo quy định của luật xây dựng. Trong trường hợp này, chủ đầu tư không có quyền nhận bồi thường do vi phạm đã rõ ràng và trực tiếp do hành vi của họ gây ra.
Tình huống 2:
a.Giả sử có công ty Thiết kế XD XYZ đag thực hiện một số công trình rơi vào tình trạng xấu như : chất lượng công trình kém, nội bộ mâu thuẫn, nguồn vốn không có. Chủ đầu tư các công trình đòi cắt hợp đồng. Nếu bạn là người được Hội Đồng quản trị mời về làm Giám Đốc thay cho giám đốc cũ. Bạn phải làm gì? để khắc phục tình trạng trên và làm cho công ty phát triển?
b.Giả sử bạn là GĐ một dự án quản lí thi công 1 công trình 100 tỷ đang xây dựng 1/3 hạng mục phần thô công trình, giá thép tăng đột ngột lên 50% lên so với giá ban đ ầu. Nhà thầu có ý định bỏ công trình. Bạn sẽ giải quyết vấn đề như thế nào?
Giải đáp:
a. Trong vai trò của một Giám Đốc mới được mời về điều hành công ty Thiết kế XD XYZ đang gặp khó khăn, việc đầu tiên cần làm là đánh giá toàn diện tình hình hiện tại của công ty và xác định các nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng xấu hiện nay. Dưới đây là một số bước cần thiết để khắc phục và phát triển công ty:
Đánh giá tình hình: Thực hiện một đánh giá toàn diện về chất lượng công trình, nguồn vốn, và văn hóa nội bộ. Hiểu rõ vấn đề sẽ giúp xác định các giải pháp cụ thể và hiệu quả.
Gặp gỡ chủ đầu tư: Tiến hành các cuộc gặp gỡ với chủ đầu tư để thảo luận về các vấn đề họ đang lo ngại và đưa ra các phương án giải quyết. Mục tiêu là xây dựng lại lòng tin và cam kết cải thiện chất lượng công trình.
Cải thiện chất lượng công trình: Xác định và giải quyết các vấn đề về chất lượng. Có thể cần thuê các chuyên gia tư vấn, áp dụng các phương pháp mới, và đầu tư vào công nghệ nếu cần thiết.
Xử lý mâu thuận nội bộ: Phát triển một môi trường làm việc tích cực hơn thông qua việc tổ chức các buổi họp nhóm, đào tạo và xây dựng đội ngũ. Quan trọng là phải xác định và giải quyết nguyên nhân của mâu thuẫn.
Quản Lý Tài Chính: Phân tích tình hình tài chính và tìm cách cải thiện dòng tiền. Có thể cần xem xét việc cắt giảm chi phí không cần thiết, tái cấu trúc nợ, hoặc tìm kiếm nguồn vốn mới.
Xây dựng và thực hiện kế hoạch hành động: Phát triển một kế hoạch hành động chi tiết cho việc thực hiện các cải tiến, kèm theo lịch trình và mục tiêu cụ thể.
Giao tiếp và truyền thông: Duy trì giao tiếp mở và minh bạch với nhân viên, chủ đầu tư, và các bên liên quan. Điều này giúp mọi người hiểu rõ mục tiêu và tiến độ của các biện pháp khắc phục.
Theo dõi và đánh giá: Theo dõi sát sao tiến độ thực hiện các biện pháp khắc phục và đánh giá hiệu quả của chúng. Điều chỉnh kế hoạch nếu cần thiết.
Tạo Động Lực cho Đội Ngũ: Khuyến khích và tạo động lực cho nhân viên thông qua việc ghi nhận thành tích và cung cấp các cơ hội phát triển nghề nghiệp.
Đối với một Giám Đốc mới, quan trọng nhất là việc thiết lập uy tín và niềm tin trong công ty. Quản lý chặt chẽ và lãnh đạo hiệu quả sẽ giúp đưa công ty trở lại hướng phát triển tích cực.
b. Trong tình huống giá thép tăng đột ngột 50% và ảnh hưởng đến dự án xây dựng với nhà thầu có ý định bỏ công trình, đây là thách thức đáng kể cần giải quyết một cách thông minh và cân nhắc. Dưới đây là các bước tiếp cận mà bạn, trong vai trò Giám đốc dự án, có thể thực hiện:
Đánh giá tác động tài chính: Đầu tiên, hãy đánh giá mức độ tác động của sự tăng giá thép đối với tổng chi phí dự án. Xác định xem có phần nào của dự án có thể điều chỉnh để giảm thiểu chi phí không.
Thương lượng với nhà thầu: Tiến hành đàm phán với nhà thầu để tìm cách giảm bớt gánh nặng tài chính cho họ. Bạn có thể đề xuất chia sẻ rủi ro về giá cả, cân nhắc điều chỉnh hợp đồng để phản ánh sự thay đổi giá thép.
Tìm kiếm nguồn cung cấp thay thế: Tìm kiếm các nhà cung cấp thép khác hoặc vật liệu thay thế có giá cả cạnh tranh hơn.
Tối ưu hoá thiết kế và quy trình xây dựng: Xem xét lại thiết kế và quy trình xây dựng để xác định xem có cách nào sử dụng hiệu quả hơn nguồn lực và vật liệu hay không.
Đề Xuất Kế Hoạch Tài Chính Mới: Nếu cần thiết, hãy phát triển một kế hoạch tài chính mới, bao gồm việc cân nhắc tăng vốn hoặc tìm nguồn tài chính bổ sung.
Giao Tiếp với Chủ Đầu Tư: Thông báo cho chủ đầu tư về tình hình hiện tại và thảo luận về các biện pháp khả thi. Sự hợp tác từ chủ đầu tư có thể mở ra những giải pháp khác.
Thăm Dò Ý Kiến Của Các Chuyên Gia: Tìm kiếm sự tư vấn từ các chuyên gia trong ngành để đưa ra giải pháp sáng tạo và hiệu quả.
Quản Lý Dự Án Chặt Chẽ: Tăng cường quản lý dự án để đảm bảo hiệu quả cao nhất trong việc sử dụng nguồn lực và kiểm soát chi phí.
Phân tích rủi ro và kế hoạch dự phòng: Chuẩn bị các kế hoạch dự phòng cho các kịch bản khác nhau nếu tình hình không thể cải thiện.
Trong trường hợp vi phạm pháp luật về xây dựng, hình thức xử phạt có thể bao gồm những gì?
Hình thức xử phạt bao gồm phạt tiền, buộc phải tháo dỡ phần công trình vi phạm, buộc phải khôi phục lại tình trạng ban đầu, và có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự trong trường hợp nghiêm trọng.
Trường hợp nào không cần xin cấp phép xây dựng?
Các công trình nhỏ như nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, công trình tạm thời có thời gian sử dụng dưới 24 tháng, và các công trình phục vụ công tác quốc phòng, an ninh không cần xin phép xây dựng.
Khi nào chủ đầu tư cần thông báo cho cơ quan có thẩm quyền trước khi bắt đầu thi công?
Chủ đầu tư cần thông báo cho cơ quan có thẩm quyền ít nhất 7 ngày làm việc trước khi bắt đầu thi công xây dựng.
Cơ quan Hải quan Việt Nam đóng một vai trò trọng yếu trong việc duy trì trật tự và an ninh kinh tế tại các cửa khẩu, cảng biển, sân bay và điểm giao thông quốc tế. Đây là cơ quan chịu trách nhiệm chính trong việc quản lý, giám sát, và kiểm soát hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa qua biên giới, đồng thời thu thuế và lệ phí liên quan.
Cơ quan hải quan Việt Nam là gì?
Cơ quan Hải quan Việt Nam là một cơ quan thuộc Chính phủ Việt Nam, chịu trách nhiệm chính trong việc quản lý, giám sát và kiểm soát hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa qua biên giới quốc gia. Nhiệm vụ của Hải quan Việt Nam bao gồm việc thu thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, chống buôn lậu và gian lận thương mại, cũng như bảo vệ kinh tế quốc gia và an ninh quốc gia.
Cơ quan này hoạt động theo các quy định của pháp luật Việt Nam và các quy định quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Hải quan Việt Nam có mặt tại tất cả các cửa khẩu quốc tế bao gồm cảng biển, cảng hàng không, và các điểm qua biên giới đất liền, đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát dòng chảy hàng hóa và duy trì trật tự kinh tế tại các điểm giao thương quốc tế.
Những điều cần biết về cơ quan hải quan Việt Nam
Cơ cấu tổ chức của Hải quan
Cơ cấu tổ chức của Hải quan Việt Nam được thiết kế để đáp ứng nhu cầu quản lý, giám sát và kiểm soát hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, thu thuế, chống buôn lậu và gian lận thương mại. Cấu trúc tổ chức này thường bao gồm các cấp khác nhau, từ trung ương đến địa phương:
Cấp Trung ương:
Tổng cục Hải quan: Đây là cơ quan cao nhất trong hệ thống hải quan Việt Nam, hoạt động dưới sự quản lý của Bộ Tài chính. Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm quản lý tổng thể, định hướng và chỉ đạo hoạt động của hệ thống hải quan trên toàn quốc.
Các vụ, cục thuộc Tổng cục: Các đơn vị này chịu trách nhiệm về các lĩnh vực cụ thể như quản lý rủi ro, giám sát hải quan, kiểm soát thuế, công nghệ thông tin, đào tạo và nghiên cứu,…
Những điều cần biết về cơ quan hải quan Việt Nam
Cấp Địa phương:
Cục Hải quan các tỉnh/thành phố: Mỗi tỉnh hoặc thành phố có cảng biển, sân bay quốc tế, hoặc cửa khẩu biên giới sẽ có một Cục Hải quan chịu trách nhiệm quản lý hoạt động hải quan tại địa phương đó.
Các Chi cục Hải quan: Là các đơn vị trực thuộc Cục Hải quan, thường được đặt tại các cảng, sân bay, khu vực kinh tế cửa khẩu để thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn như kiểm tra, giám sát hàng hóa, thu thuế,…
Các đơn vị hỗ trợ và liên kết:
Trung tâm Thông tin và Dữ liệu Hải quan: Chịu trách nhiệm về việc thu thập, lưu trữ và xử lý dữ liệu liên quan đến hoạt động hải quan.
Trung tâm Đào tạo và Phát triển nguồn nhân lực Hải quan: Chuyên về đào tạo và nâng cao năng lực cho cán bộ hải quan.
Đơn vị Đặc biệt:
Đội kiểm soát chống buôn lậu, gian lận thương mại: Đơn vị này thực hiện các nhiệm vụ đặc biệt như điều tra, phòng chống buôn lậu và gian lận thương mại.
Cấu trúc tổ chức của Hải quan Việt Nam nhằm mục đích tối ưu hóa việc quản lý, giám sát hoạt động xuất nhập khẩu, đồng thời đảm bảo việc thu thuế và kiểm soát an ninh quốc gia được thực hiện một cách hiệu quả.
Quyền hạn của cơ quan hải quan Việt Nam
Cơ quan Hải quan Việt Nam được trao quyền hạn đáng kể theo quy định của pháp luật, nhằm đảm bảo sự tuân thủ các quy định về xuất nhập khẩu, thuế, và an ninh kinh tế. Dưới đây là những quyền hạn chính của cơ quan Hải quan Việt Nam:
Kiểm Tra và Giám Sát: Quyền kiểm tra và giám sát hàng hóa, phương tiện vận tải xuất nhập khẩu tại các cửa khẩu, cảng biển, sân bay và các điểm giao thông quốc tế.
Thu Thuế và Lệ Phí: Quyền thu các loại thuế và lệ phí liên quan đến hàng hóa xuất nhập khẩu theo quy định của pháp luật.
Xử Lý Vi Phạm: Quyền xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực hải quan, bao gồm cả buôn lậu và gian lận thương mại.
Thực Hiện Các Thủ Tục Hải Quan: Quyền xử lý và quyết định về các thủ tục hải quan liên quan đến hàng hóa xuất nhập khẩu.
Áp Dụng Biện Pháp Kiểm Soát: Quyền áp dụng các biện pháp kiểm soát cần thiết để quản lý rủi ro và đảm bảo tuân thủ pháp luật.
Quản Lý Danh Mục Hàng Hóa: Quyền quản lý danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu, bao gồm cả việc cấm hoặc hạn chế nhất định hàng hóa theo quy định.
Phối Hợp và Hợp Tác Quốc Tế: Quyền tham gia vào các hoạt động phối hợp và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hải quan.
Cung Cấp Thông Tin và Tư Vấn: Quyền cung cấp thông tin và tư vấn cho các doanh nghiệp và cá nhân về các vấn đề liên quan đến hải quan và thương mại quốc tế.
Tạo Thuận Lợi Thương Mại: Quyền thực hiện các biện pháp nhằm tạo thuận lợi cho thương mại, bao gồm việc đơn giản hóa và hiện đại hóa thủ tục hải quan.
Các quyền hạn này giúp cơ quan Hải quan Việt Nam thực hiện nhiệm vụ của mình một cách hiệu quả, đồng thời bảo vệ lợi ích kinh tế quốc gia, đảm bảo an ninh và trật tự tại các cửa khẩu quốc gia.
Nhiệm vụ của cơ quan hải quan Việt Nam
Cơ quan Hải quan Việt Nam đảm nhiệm nhiều nhiệm vụ quan trọng, phục vụ cho việc quản lý và kiểm soát hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa và duy trì trật tự an ninh kinh tế tại biên giới. Các nhiệm vụ chính của Hải quan Việt Nam bao gồm:
Thu Thuế và Lệ Phí: Thu các loại thuế xuất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, và các loại lệ phí khác liên quan đến hàng hóa xuất nhập khẩu.
Kiểm soát hàng hoá và phương tiện vận tải:
Kiểm tra, giám sát hàng hóa và phương tiện vận tải xuất nhập khẩu để đảm bảo tuân thủ các quy định về thương mại, an ninh và môi trường.
Kiểm soát và quản lý tồn kho hàng hóa tại khu vực hải quan.
Chống buôn lậu và gián điệp thương mại: Phòng chống, ngăn chặn và điều tra các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại và vi phạm pháp luật hải quan.
Quản lý rủi ro và thực hiện biện pháp kiểm soát: Xác định và quản lý rủi ro trong hoạt động xuất nhập khẩu, áp dụng các biện pháp kiểm soát hiệu quả để ngăn chặn rủi ro và tăng cường an ninh quốc gia.
Thực hiện các thủ tục hải quan: Xử lý các thủ tục liên quan đến xuất nhập khẩu, trái phiếu hải quan, hoàn thuế và các nghiệp vụ khác theo quy định của pháp luật.
Hỗ trợ và tạo thuận lợi thương mại:
Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu thông qua việc đơn giản hóa và hiện đại hóa thủ tục hải quan.
Tham gia vào các hiệp định thương mại quốc tế và khu vực, hỗ trợ và thúc đẩy thương mại quốc tế.
Quản lý đối ngoại và hợp tác quốc tế: Tham gia vào hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hải quan và thực hiện các cam kết quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Giáo Dục và Tuyên Truyền: Thực hiện các hoạt động tuyên truyền để nâng cao nhận thức của công chúng về quy định và chính sách hải quan.
Cơ quan Hải quan Việt Nam đóng một vai trò quan trọng trong việc duy trì trật tự và an ninh kinh tế tại các cửa khẩu, đồng thời góp phần vào sự phát triển của thương mại và kinh tế quốc gia.
Hiện nay, Lãnh đạo Tổng cục Hải quan bao gồm: Tổng cục trưởng Nguyễn Văn Cẩn. Phó Tổng cục trưởng Hoàng Việt Cường. Phó Tổng cục trưởng Lưu Mạnh Tưởng. Phó Tổng cục trưởng Nguyễn Văn Thọ.
Cục Hải quan là tổ chức trực thuộc cơ quan nào?
Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Cục Hải quan) là tổ chức trực thuộc Tổng cục Hải quan, có chức năng giúp Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quản lý nhà nước về hải quan và tổ chức thực thi pháp luật về hải quan, các quy định khác của pháp luật có liên quan trên địa bàn hoạt động của Cục Hải quan theo quy định của pháp luật. Cục Hải quan có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Tháng 3 năm 2024 đánh dấu sự có hiệu lực của một loạt văn bản pháp luật mới, mở ra những thay đổi quan trọng trong khung pháp lý tại Việt Nam. Đây là giai đoạn quan trọng đối với doanh nghiệp và người dân khi nhiều quy định mới bắt đầu được áp dụng, ảnh hưởng đến nhiều lĩnh vực từ quản lý tài sản công, thanh tra chuyên ngành, vận chuyển hành khách, đến quản lý tài nguyên và giáo dục. Tham khảo ngay trong bài viết “Tổng hợp văn bản pháp luật mới có hiệu lực thi hành từ tháng 3 năm 2024” của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!
Tổng hợp văn bản pháp luật mới có hiệu lực thi hành từ tháng 3 năm 2024
Vào tháng 3 năm 2024, sẽ có nhiều văn bản pháp luật mới bắt đầu có hiệu lực, đòi hỏi sự chú ý từ phía doanh nghiệp và người dân để tuân thủ đúng các quy định. Danh mục văn bản pháp luật có hiệu lực từ tháng 3 năm 2024 bao gồm:
03 Nghị định có hiệu lực từ ngày 01/3/2024
Nghị định 04/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 118/2014/NĐ-CP về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp.
Nghị định 03/2024/NĐ-CP quy định về cơ quan thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành.
Nghị định 02/2024/NĐ-CP chuyển giao công trình điện là tài sản công sang Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
Tổng hợp văn bản pháp luật mới có hiệu lực thi hành từ tháng 3 năm 2024
16 Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/3/2024
Thông tư 02/2024/TT-BCT sửa đổi Thông tư 31/2015/TT-BCT thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Thành lập khu vực thương mại tự do ASEAN-Úc-Niu di lân do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
Thông tư 01/2024/TT-BCT sửa đổi Thông tư 21/2016/TT-BCT thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á Âu do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
Thông tư 01/2024/TT-BTC quy định về thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tài chính do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Thông tư 55/2023/TT-BGTVT hướng dẫn nội dung dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư, loại hợp đồng kinh doanh – quản lý đường bộ cao tốc do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
Thông tư 17/2023/TT-BLĐTBXH hướng dẫn ủy quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về lao động trong các khu công nghiệp, khu kinh tế do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành
Thông tư 17/2023/TT-BVHTTDL quy định về điều kiện cấp Giấy phép phân loại phim của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
Thông tư 16/2023/TT-BVHTTDL về Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng, định mức kinh tế – kỹ thuật và hướng dẫn triển khai việc thực hiện cung cấp dịch vụ xây dựng, xử lý, bảo quản tài nguyên thông tin; xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống tra cứu thông tin tại thư viện công lập do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
Thông tư 48/2023/TT-BCT về Quy định danh mục lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn trong lĩnh vực đó sau khi thôi giữ chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã
Thông tư 13/2023/TT-BXD quy định về Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Thông tư 24/2023/TT-NHNN sửa đổi các Thông tư liên quan đến nộp, xuất trình, cung cấp thông tin, giấy tờ về dân cư khi thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Thông tư 50/2023/TT-BGTVT bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành
Thông tư 77/2023/TT-BTC bãi bỏ Thông tư liên tịch 35/2003/TTLT-BTC-BGDĐT hướng dẫn nội dung và mức chi của Dự án Phát triển Giáo viên tiểu học do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Thông tư 19/2023/TT-BTTTT hướng dẫn Quyết định 8/2023/QĐ-TTg về Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
Thông tư 16/2023/TT-BNNPTNT sửa đổi Thông tư 33/2018/TT-BNNPTNT quy định về điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Thông tư 37/2023/TT-BGTVT về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
Thông tư 34/2023/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 17/2019/TT-BGTVT về khung giá dịch vụ vận chuyển hành khách trên các đường bay nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành
Mức chi cho thành viên tham gia họp để trao đổi nghiệp vụ kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản pháp luật là bao nhiêu?
Mức chi cho thành viên tham gia họp để trao đổi nghiệp vụ kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật là 100.000 đồng/buổi.
Lập dự toán, quản lý, sử dụng kinh phí kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản dựa trên nguyên tắc nào?
Các nguyên tắc lập dự toán, quản lý, sử dụng kinh phí kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản bao gồm: Kinh phí phục vụ hoạt động tự kiểm tra văn bản theo quy định tại Điều 111 Nghị định 34/2016/NĐ-CP và rà soát văn bản khi phát sinh căn cứ rà soát theo quy định tại Điều 142 Nghị định 34/2016/NĐ-CP được sử dụng từ nguồn kinh phí chi hoạt động thường xuyên của cơ quan thực hiện việc tự kiểm tra, rà soát văn bản. Kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản của cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp nào do ngân sách nhà nước cấp đó bảo đảm và được tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị. Việc sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản phải đúng mục đích, đúng nội dung, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi theo quy định hiện hành về các chế độ chi tiêu tài chính và các quy định tại Thông tư này.
Tra cứu văn bản pháp luật là một hoạt động quan trọng, giúp cá nhân và tổ chức nắm bắt thông tin pháp lý chính xác và cập nhật, từ đó tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Để tra cứu hiệu quả, cần hiểu rõ cách thức và nguồn thông tin tin cậy. Dưới đây là bài viết của ICA hướng dẫn cụ thể về cách tra cứu văn bản pháp luật Việt Nam.
Văn bản pháp luật là các văn bản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, nhằm mục đích điều chỉnh các quan hệ xã hội theo những quy định cụ thể. Chúng bao gồm luật, nghị định, quyết định, thông tư, v.v., và có hiệu lực pháp lý trên phạm vi toàn quốc hoặc khu vực cụ thể.
Các loại văn bản pháp luật: Các loại văn bản pháp luật có thể bao gồm:
Hiến pháp: Là văn bản pháp lý cao nhất, xác định cơ cấu tổ chức và nguyên tắc hoạt động của nhà nước, cũng như quyền cơ bản của công dân.
Luật và Pháp lệnh: Các văn bản do Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành.
Nghị định: Thông thường do Chính phủ ban hành, hướng dẫn chi tiết việc thi hành luật và pháp lệnh.
Thông tư, Quyết định: Do các Bộ, ngành hoặc chính quyền địa phương ban hành, điều chỉnh các vấn đề cụ thể trong lĩnh vực quản lý của họ.
Nguyên tắc xây dựng và ban hành:
Văn bản pháp luật phải tuân thủ Hiến pháp và hệ thống pháp luật hiện hành.
Phải được xây dựng và ban hành theo đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định pháp luật.
Cần đảm bảo tính minh bạch, khả thi và phản ánh đúng nhu cầu của xã hội.
Tra cứu văn bản pháp luật bằng những nguồn nào?
Để tra cứu văn bản pháp luật Việt Nam, bạn có thể sử dụng một số nguồn thông tin chính thức và tin cậy sau đây:
Cổng thông tin điện tử của Quốc hội Việt Nam: Đây là nguồn cung cấp các văn bản pháp luật đã được Quốc hội thông qua, bao gồm Hiến pháp, luật, nghị quyết.
Cổng thông tin điện tử của Chính phủ Việt Nam: Trang web này cung cấp các nghị định do Chính phủ ban hành, cũng như thông tin chính thức khác liên quan đến chính sách và pháp luật.
Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp Việt Nam: Cung cấp thông tin về các văn bản pháp luật, hướng dẫn thi hành, và các thông tin pháp lý khác.
Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật: Là nguồn cung cấp đầy đủ và cập nhật các văn bản pháp luật của Việt Nam, từ trung ương đến địa phương.
Trang web của các Bộ, ngành và cơ quan nhà nước: Nhiều Bộ và cơ quan nhà nước có trang web riêng, cung cấp các văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực quản lý của họ.
Các tổ chức cung cấp dịch vụ pháp lý trực tuyến: Một số tổ chức tư nhân cũng cung cấp dịch vụ tra cứu văn bản pháp luật, có thể kèm theo phí.
Thư viện pháp luật: Các thư viện lớn thường có bộ sưu tập văn bản pháp luật mà bạn có thể tham khảo.
Lưu ý rằng, khi tra cứu thông tin pháp luật, bạn nên chọn nguồn thông tin chính thức và cập nhật để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của thông tin.
Hướng dẫn tra cứu văn bản pháp luật chính xác
Hướng dẫn tra cứu văn bản pháp luật chính xác
Để tra cứu văn bản pháp luật Việt Nam, bạn có thể thực hiện theo các bước sau đây:
Xác định loại văn bản cần tra cứu: Trước tiên, bạn cần xác định loại văn bản bạn muốn tìm kiếm, ví dụ: luật, nghị định, thông tư, quyết định, v.v.
Chọn nguồn thông tin phù hợp:
Cổng thông tin điện tử của Quốc hội Việt Nam: Đối với các văn bản như Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.
Cổng thông tin điện tử của Chính phủ Việt Nam: Đối với các nghị định và thông tin chính thức khác của Chính phủ.
Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp: Đối với các hướng dẫn thi hành và thông tin pháp lý khác.
Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật: Đối với một nguồn cung cấp toàn diện các văn bản pháp luật.
Sử dụng công cụ tìm kiếm:
Trên trang web bạn đã chọn, sử dụng công cụ tìm kiếm bằng cách nhập từ khóa liên quan đến văn bản bạn đang tìm, ví dụ: tên văn bản, số hiệu, năm ban hành, hoặc cơ quan ban hành.
Lọc kết quả tìm kiếm:
Nếu có nhiều kết quả, sử dụng các bộ lọc (nếu có) để thu hẹp kết quả tìm kiếm, chẳng hạn theo ngày ban hành, loại văn bản, hoặc cơ quan ban hành.
Xem và tải văn bản:
Khi bạn tìm thấy văn bản mong muốn, bạn có thể xem nội dung trực tuyến hoặc tải về dưới dạng tệp PDF để tham khảo sau này.
Kiểm tra tính cập nhật của văn bản:
Đảm bảo rằng văn bản bạn đang xem là phiên bản mới nhất và có hiệu lực.
Lưu ý: Trong quá trình tra cứu, hãy chú ý đến ngày ban hành và cập nhật của văn bản để đảm bảo rằng bạn đang tham khảo thông tin chính xác và cập nhật nhất.
ICA chuyên cung cấp các Khoá học soạn thảo hợp đồng, rà soát hợp đồng nếu như bạn đang muốn tìm hiểu và tham khảo về khoá học này thì hãy liên hệ ngay đến hotline 0564.646.646.
Chính phủ ban hành những văn bản quy phạm pháp luật nào?
Căn cứ quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 (sửa đổi 2020) thì văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định trong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 (sửa đổi 2020). Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và thẩm quyền ban hành các loại văn bản pháp luật cụ thể được quy định tại Điều 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 và Điều 1 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020. Trong đó, Chính phủ có thẩm quyền ban hành loại văn bản quy phạm pháp luật có tên là ‘Nghị định’. Bên cạnh đó, Chính phủ có thể phối hợp với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ban hành loại văn bản quy phạm pháp luật có tên là ‘Nghị quyết liên tịch
Văn bản hợp nhất có phải là văn bản quy phạm pháp luật?
Trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thì không có quy định về văn bản hợp nhất vì vậy văn bản hợp nhất không phải là văn bản quy phạm pháp luật. Ngoài ra, theo Điều 4 Pháp lệnh 01/2012/UBTVQH13 quy định văn bản hợp nhất được sử dụng chính thức trong việc áp dụng và thi hành pháp luật.
Hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam là một cấu trúc tổ chức phức tạp và đa tầng, bao gồm các loại văn bản pháp luật khác nhau, được ban hành bởi các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Hệ thống này được xây dựng dựa trên nguyên tắc pháp quyền, đảm bảo rằng mọi quy định pháp luật đều phải tuân thủ Hiến pháp, là văn bản pháp lý cao nhất.
Văn bản quy phạm pháp luật là gì?
Văn bản quy phạm pháp luật là một loại văn bản được ban hành bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nhằm mục đích điều chỉnh các quan hệ xã hội bằng các quy định pháp lý cụ thể. Đặc điểm của loại văn bản này bao gồm:
Được ban hành bởi cơ quan có thẩm quyền: Chỉ những cơ quan nhà nước được pháp luật quy định mới có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Ví dụ, tại Việt Nam, những cơ quan này có thể là Quốc hội, Chính phủ, Tổng thống, các Bộ và cơ quan ngang Bộ, các cơ quan hành chính cấp tỉnh,…
Có tính chất phổ biến và bắt buộc: Văn bản này áp dụng rộng rãi đối với mọi đối tượng, tổ chức và cá nhân trong phạm vi lãnh thổ nơi nó có hiệu lực. Người dân và tổ chức phải tuân thủ theo các quy định được đưa ra.
Điều chỉnh các quan hệ xã hội: Văn bản này nhằm điều chỉnh, sắp xếp, quản lý các quan hệ xã hội trong các lĩnh vực như kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, và quyền, nghĩa vụ của công dân.
Có tính chất chính thống và ổn định: Được xem là nguồn pháp luật chính thống, có hiệu lực pháp lý cao và ổn định trong một khoảng thời gian nhất định, trừ khi được sửa đổi, bổ sung, hoặc hủy bỏ.
Hình thức và nội dung cụ thể: Văn bản này phải tuân theo một hình thức nhất định và có nội dung rõ ràng, cụ thể.
Hệ thống văn bản pháp luật hiện hành gồm những loại nào?
Cụ thể, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành bao gồm:
(1) Hiến pháp của Quốc hội;
(2) Bộ luật của Quốc hội;
(3) Luật của Quốc hội;
Hệ thống văn bản pháp luật hiện hành gồm những gì?
(4) Nghị quyết của Quốc hội;
(5) Pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
(6) Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
(7) Nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
(8) Nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
(9) Lệnh của Chủ tịch nước;
(10) Quyết định của Chủ tịch nước;
(11) Nghị định của Chính phủ;
(12) Nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
(13) Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
(14) Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
(15) Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
(16) Thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
(17) Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ;
(18) Thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ;
Không ban hành Thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
(19) Quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước;
(20) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;
(21) Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
(22) Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt;
(23) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện;
(24) Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện;
(25) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã;
(26) Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã.
Quy định về việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật 2024
Văn bản quy phạm pháp luật bắt đầu được thi hành khi chúng chính thức có hiệu lực. Hành vi phát sinh trong khoảng thời gian văn bản này có hiệu lực sẽ tuân theo quy định của nó. Nếu văn bản quy phạm pháp luật có quy định áp dụng ngược thời gian, thì cần tuân theo quy định đó.
Khi có sự khác biệt trong quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về cùng một vấn đề, văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn sẽ được ưu tiên áp dụng.
Nếu cùng một cơ quan nhà nước ban hành các văn bản quy phạm pháp luật khác nhau về một vấn đề, quy định trong văn bản được ban hành sau sẽ được áp dụng.
Trong trường hợp một văn bản quy phạm pháp luật mới không quy định hoặc quy định mức trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn cho hành vi phát sinh trước ngày văn bản đó có hiệu lực, thì văn bản mới sẽ được áp dụng.
Việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật trong nước không được làm trở ngại cho việc thực hiện các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Nếu có mâu thuẫn giữa văn bản quy phạm pháp luật trong nước và điều ước quốc tế về cùng một vấn đề, thì quy định của điều ước quốc tế sẽ được áp dụng, trừ khi nó xung đột với Hiến pháp.
Cách nhận biết văn bản quy phạm pháp luật qua số, ký hiệu?
Đảm bảo rằng mọi văn bản quy phạm pháp luật phải tuân thủ Hiến pháp, phù hợp với các quy định pháp lý hiện hành và duy trì sự đồng nhất trong toàn bộ hệ thống pháp luật. Tuân thủ chặt chẽ quy định về thẩm quyền, hình thức, cũng như trình tự và thủ tục trong quá trình soạn thảo và ban hành các văn bản pháp lý. Đảm bảo sự minh bạch trong nội dung của các văn bản quy phạm pháp luật. Đảm bảo rằng các văn bản pháp lý phải thực tế, tiết kiệm, hiệu quả, phản ánh kịp thời nhu cầu xã hội, dễ dàng truy cập và thực hiện; bao gồm các vấn đề liên quan đến bình đẳng giới; đồng thời, phải đáp ứng yêu cầu cải cách thủ tục hành chính. Đảm bảo các văn bản pháp lý phù hợp với các yêu cầu về quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và không gây trở ngại cho việc thực hiện các điều ước quốc tế mà Việt Nam là một thành viên. Đảm bảo quá trình xây dựng và ban hành văn bản pháp lý diễn ra một cách công khai và dân chủ, thông qua việc tiếp nhận và xử lý các ý kiến, kiến nghị từ cá nhân, cơ quan và tổ chức.
Nguyên tắc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật?
Để xác định một văn bản có phải là văn bản quy phạm pháp luật, cần chú ý đến số và ký hiệu của văn bản. Cụ thể, số và ký hiệu phải rõ ràng về số thứ tự, năm ban hành, loại văn bản và cơ quan ban hành. Cách đánh số thứ tự phụ thuộc vào loại văn bản và năm ban hành. Ví dụ, luật và nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội được sắp xếp theo từng loại và nhiệm kỳ của Quốc hội. Số và ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật được sắp xếp như sau: a) Đối với luật và nghị quyết của Quốc hội: theo dạng “loại văn bản: số thứ tự/năm ban hành/tên viết tắt cơ quan ban hành và số khóa Quốc hội”. b) Đối với pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội: cũng theo dạng tương tự như trên. c) Đối với các loại văn bản quy phạm pháp luật khác không nằm trong hai điểm trên, số và ký hiệu được sắp xếp theo “số thứ tự/năm ban hành/tên viết tắt loại văn bản – tên viết tắt cơ quan ban hành”.
Trong hành trình tìm hiểu và nắm vững Luật Đầu tư, việc giải quyết các bài tập về lĩnh vực này là cực kỳ quan trọng. Đây không chỉ là cách kiểm tra kiến thức của bạn mà còn giúp bạn áp dụng lý thuyết vào thực tiễn, từ đó hiểu rõ hơn về các quy định và tình huống pháp lý thường gặp. Dưới đây là một số bài tập được chọn lọc cùng với giải đáp chi tiết, nhằm cung cấp cho bạn cái nhìn thực tế và sâu sắc về các khía cạnh khác nhau của luật đầu tư.
Một số câu hỏi trắc nghiêm về luật đầu tư có đáp án
Câu hỏi: Đối tượng nào sau đây không thuộc đối tượng của Luật Đầu tư?
A. Công dân Việt Nam
B. Tổ chức nước ngoài
C. Công dân nước ngoài
D. Tổ chức phi chính phủ
Đáp án: D. Tổ chức phi chính phủ
Câu hỏi: Khi nào một dự án đầu tư nước ngoài cần có quyết định chấp thuận đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền?
A. Khi dự án có quy mô vốn nhỏ
B. Khi dự án đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh có điều kiện
C. Chỉ khi dự án đến từ các nước trong khu vực
D. Khi dự án không liên quan đến lợi ích quốc gia
Đáp án: B. Khi dự án đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh có điều kiện
Câu hỏi: Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án đầu tư nước ngoài? A. Bộ Kế hoạch và Đầu tư
B. Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh
C. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
D. Cả A và B Đáp án:
D. Cả A và B
Câu hỏi: Dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Nam cần tuân thủ điều kiện gì?
A. Phải có 100% vốn nước ngoài
B. Phải tạo ra lợi nhuận ngay lập tức
C. Phải tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường
D. Phải hợp tác với ít nhất một đối tác Việt Nam
Đáp án: C. Phải tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường
Giải đáp một số bài tập luật đầu tư
Giải đáp một số bài tập luật đầu tư
Bài tập 1:
Tháng 12/2013 Cty A là Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài thành lập theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, không đăng ký chuyển đổi theo Luật Doanh nghiệp 2006 tiến hành thành lập Cty TNHH MTV B tại TP. Hà Nội với mức vốn đầu tư là 200 tỷ đồng với ngành nghề đăng ký là kinh doanh bất động sản. Hồ sơ được xác lập đầy đủ theo Luật Doanh nghiệp 2006 và nộp lên Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch – Đầu tư TP. Hà Nội. Tuy nhiên, Phòng đăng ký kinh doanh này có công văn phúc đáp yêu cầu phải thực hiện thủ tục đầu tư theo Luật Đầu tư 2006 để thành lập Cty TNHH MTV B.
Sau khi Cty A thực hiện đầy đủ các thủ tục theo yêu cầu, Sở Kế hoạch – Đầu tư TP. Hà Nội đã cấp Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho Cty TNHH MTV B.
Hỏi:
Hướng dẫn việc thực hiện thủ tục và việc cấp Giấy chứng nhận đầu tư của Sở Kế hoạch – Đầu tư TP. Hà Nội là đúng hay sai? Giải thích?
Đáp án:
Trong tình huống này, việc hướng dẫn thực hiện thủ tục và cấp Giấy chứng nhận đầu tư của Sở Kế hoạch – Đầu tư TP. Hà Nội cho Công ty A để thành lập Công ty TNHH MTV B có vẻ là đúng. Lý do chính cho điều này là dựa trên quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và quy trình đầu tư. Dưới đây là giải thích chi tiết:
Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp:
Công ty A, là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, ban đầu được thành lập theo Luật Đầu tư nước ngoài. Khi tiến hành thành lập Công ty con (Công ty TNHH MTV B), Công ty A cần tuân thủ cả Luật Đầu tư 2005 và Luật Doanh nghiệp 2005 của Việt Nam.
Thủ tục Đầu tư theo Luật Đầu tư 2005:
Đối với doanh nghiệp nước ngoài, việc thành lập một công ty mới tại Việt Nam không chỉ là vấn đề về đăng ký kinh doanh mà còn liên quan đến quy định về đầu tư nước ngoài. Do đó, việc yêu cầu thực hiện thủ tục theo Luật Đầu tư 2005 là cần thiết để đảm bảo rằng công ty mới tuân thủ các quy định về đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Cấp Giấy chứng nhận Đầu tư:
Việc Sở Kế hoạch – Đầu tư cấp Giấy chứng nhận Đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận Đăng ký Kinh doanh cho Công ty TNHH MTV B là phù hợp với quy định. Trong nhiều trường hợp, Giấy chứng nhận Đầu tư cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cũng đóng vai trò như là giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Bài tập 2:
Tập đoàn bán lẻ nổi tiếng Walmark của Hoa Kỳ đang muốn thâm nhập thị trường phân phối hàng tiêu dùng tại Việt Nam nên đang tìm kiếm căn cứ pháp lý cần thiết liên quan đến đầu tư để thực hiện mục đích của mình. Giả sử Walmark muốn đầu tư 5 triệu đô la Mỹ để thiết kế hệ thống siêu thị bán lẻ hàng tiêu dùng tại TP. HCM.
Anh chị hãy tư vấn cho họ một hình thức đầu tư cụ thể và trình bày ngắn gọn thủ tục để được cấp chứng nhận đầu tư tại Việt Nam?
Đối với Tập đoàn Walmark của Hoa Kỳ muốn đầu tư vào lĩnh vực bán lẻ hàng tiêu dùng tại TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam, có một số hình thức đầu tư và thủ tục cần thiết để được cấp chứng nhận đầu tư. Dưới đây là tư vấn cụ thể:
Hình thức đầu tư:
Thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài: Walmark có thể lựa chọn hình thức này để có quyền kiểm soát hoàn toàn đối với hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.
Liên doanh với đối tác Việt Nam: Một lựa chọn khác là thiết lập một công ty liên doanh với một hoặc nhiều đối tác Việt Nam, điều này có thể giúp Walmark hiểu rõ hơn về thị trường và văn hóa kinh doanh địa phương.
Thủ tục cấp chứng nhận đầu tư:
Nộp Hồ sơ: Walmark cần chuẩn bị và nộp hồ sơ đầu tư tại Cơ quan Đầu tư thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh. Hồ sơ thường bao gồm Đề án đầu tư, Bản kê khai thông tin đầu tư, các tài liệu pháp lý của công ty (giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, điều lệ công ty,…) và các tài liệu khác theo yêu cầu cụ thể.
Đánh giá Hồ sơ: Cơ quan Đầu tư sẽ xem xét và đánh giá hồ sơ đầu tư. Trong quá trình này, có thể yêu cầu bổ sung thông tin hoặc tài liệu.
Cấp Giấy chứng nhận Đầu tư: Sau khi hồ sơ được phê duyệt, Walmark sẽ nhận được Giấy chứng nhận Đầu tư, cho phép họ thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam.
Lưu ý:
Tuân thủ quy định địa phương: Walmark cần chú ý đến các quy định cụ thể của TP. Hồ Chí Minh, bao gồm cả quy hoạch sử dụng đất và quy định về bán lẻ.
Pháp lý về nhập khẩu và phân phối: Nếu Walmark dự định nhập khẩu hàng hóa, cần chú ý đến các quy định về thuế, hải quan và các tiêu chuẩn sản phẩm áp dụng tại Việt Nam.
Tập đoàn Walmark nên tìm kiếm sự hỗ trợ từ các công ty tư vấn pháp lý và tài chính có kinh nghiệm ở Việt Nam để đảm bảo quá trình đầu tư diễn ra suôn sẻ và hiệu quả.
Như vậy, dựa trên thông tin được cung cấp, có thể thấy rằng hướng dẫn và quyết định của Sở Kế hoạch – Đầu tư TP. Hà Nội là phù hợp với quy định pháp luật Việt Nam liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Quyền lợi nào được bảo vệ dưới luật đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài?
Nhà đầu tư nước ngoài thường được hưởng quyền lợi như bảo vệ tài sản khỏi sự tịch thu không hợp pháp, quyền chuyển đổi và chuyển nhượng tiền tệ, và đôi khi là quyền tiếp cận công bằng và không phân biệt đối xử trong quan hệ với các nhà đầu tư nội địa.
Hạn chế nào thường được áp dụng đối với đầu tư nước ngoài?
Các quốc gia có thể áp đặt hạn chế về đầu tư nước ngoài trong một số lĩnh vực nhất định vì lý do an ninh quốc gia, bảo vệ các ngành công nghiệp quan trọng, hoặc bảo vệ quyền lợi công cộng. Điều này có thể bao gồm giới hạn về tỷ lệ sở hữu nước ngoài hoặc yêu cầu phê duyệt từ cơ quan quản lý.
Các hình thức đầu tư nước ngoài phổ biến bao gồm những gì?
Các hình thức đầu tư nước ngoài phổ biến bao gồm đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), đầu tư gián tiếp thông qua cổ phiếu, trái phiếu, và đầu tư vào các quỹ đầu tư, cũng như tạo ra các liên doanh hoặc mua lại công ty.
Khi nói đến việc đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý tài chính công, Cơ quan Kiểm toán Nhà nước đóng một vai trò không thể thiếu. Đây là cơ quan có nhiệm vụ thực hiện các hoạt động kiểm toán độc lập, chuyên nghiệp nhằm đánh giá tính chính xác của báo cáo tài chính và việc tuân thủ pháp luật trong quản lý, sử dụng nguồn lực tài chính và tài sản của nhà nước. Qua các hoạt động kiểm toán, cơ quan này không chỉ phát hiện và đề xuất biện pháp khắc phục các vấn đề liên quan đến lãng phí và tham nhũng, mà còn góp phần tăng cường tính trách nhiệm và minh bạch trong hệ thống quản lý nhà nước.
Những điều cần biết về cơ quan kiểm toán nhà nước
Hiểu biết về Cơ quan Kiểm toán Nhà nước, cũng như vai trò và nhiệm vụ của nó, là kiến thức cơ bản quan trọng cho mọi công dân, giúp tăng cường ý thức và sự tham gia vào việc giám sát và quản lý hiệu quả các nguồn lực công cộng.
Kiểm toán Nhà nước là gì?
Kiểm toán Nhà nước là một hoạt động chuyên nghiệp, độc lập được thực hiện bởi một cơ quan của nhà nước, với mục đích đánh giá và báo cáo về tính chính xác, hợp lý của báo cáo tài chính và việc tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến quản lý và sử dụng tài sản công, nguồn lực tài chính của nhà nước. Nói cách khác, kiểm toán Nhà nước là quá trình kiểm tra, xác minh và đánh giá các hoạt động tài chính và kinh tế của các cơ quan nhà nước, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước và các đối tượng khác có liên quan.
Vị trí và chức năng của cơ quan kiểm toán nhà nước
Cơ quan Kiểm toán Nhà nước giữ một vị trí và chức năng rất quan trọng trong hệ thống quản lý nhà nước và tài chính công ở nhiều quốc gia, bao gồm cả Việt Nam. Dưới đây là mô tả cơ bản về vị trí và chức năng của cơ quan này:
Vị trí:
Độc lập: Cơ quan Kiểm toán Nhà nước thường hoạt động độc lập với chính phủ và các cơ quan hành chính khác. Sự độc lập này giúp đảm bảo tính khách quan và trung thực trong các hoạt động kiểm toán.
Chịu trách nhiệm trước Quốc hội hoặc cơ quan lập pháp tương đương: Trong nhiều hệ thống pháp luật, cơ quan Kiểm toán Nhà nước báo cáo và chịu trách nhiệm trực tiếp trước Quốc hội hoặc cơ quan lập pháp, tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm giải trình.
Chức năng:
Kiểm toán Báo cáo Tài chính: Kiểm tra và đánh giá tính chính xác và hợp lý của báo cáo tài chính của các cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước.
Kiểm toán Tuân thủ Pháp luật: Đảm bảo rằng các cơ quan và tổ chức tuân thủ đúng và đủ các quy định của pháp luật trong việc quản lý và sử dụng tài chính, tài sản công.
Kiểm toán Hiệu quả: Đánh giá mức độ hiệu quả và hiệu lực của việc sử dụng nguồn lực tài chính, tài sản công.
Cải thiện Quản lý Tài chính: Đề xuất cải tiến và sửa đổi trong quản lý tài chính và tài sản nhà nước dựa trên kết quả kiểm toán.
Phòng chống Lãng phí và Tham nhũng: Góp phần phòng chống lãng phí và tham nhũng, tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm giải trình trong quản lý tài chính công.
Những điều cần biết về cơ quan kiểm toán nhà nước
Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan kiểm toán nhà nước
Cơ quan Kiểm toán Nhà nước đóng vai trò như một cơ quan giám sát tài chính quan trọng, giúp đảm bảo rằng nguồn lực của nhà nước được quản lý một cách hiệu quả, công bằng và trong sự tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật.
Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan kiểm toán nhà nước
Cơ quan Kiểm toán Nhà nước có nhiệm vụ và quyền hạn đặc biệt quan trọng, nhằm đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả trong quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước và tài sản công. Dưới đây là mô tả chi tiết về nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan này:
Nhiệm vụ:
Kiểm toán Báo cáo Tài chính: Đánh giá tính chính xác và đầy đủ của báo cáo tài chính của các cơ quan và tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước.
Kiểm toán Tuân thủ: Kiểm tra việc tuân thủ các quy định pháp luật trong quản lý và sử dụng ngân sách và tài sản công.
Kiểm toán Hiệu quả: Đánh giá mức độ hiệu quả, hiệu lực của việc sử dụng nguồn lực tài chính và tài sản công.
Phát hiện và Phòng chống Lãng phí, Tham nhũng: Xác định các trường hợp lãng phí, tham nhũng và đề xuất biện pháp ngăn chặn, khắc phục.
Tư vấn và Đề xuất Cải tiến: Cung cấp tư vấn và đề xuất cải tiến trong quản lý tài chính và tài sản nhà nước dựa trên kết quả kiểm toán.
Quyền hạn:
Truy cập Thông tin và Tài liệu: Có quyền yêu cầu và nhận các thông tin, tài liệu liên quan đến quản lý và sử dụng ngân sách, tài sản công từ các cơ quan, tổ chức.
Thực hiện Kiểm toán Độc lập: Tiến hành các cuộc kiểm toán độc lập mà không bị can thiệp từ bên ngoài.
Phát ngôn và Báo cáo: Công bố kết quả kiểm toán và báo cáo với các cơ quan quản lý nhà nước, Quốc hội, và công chúng.
Đề xuất Biện pháp Khắc phục: Đề xuất các biện pháp khắc phục, cải tiến sau kiểm toán đến các cơ quan, tổ chức liên quan.
Hợp tác Quốc tế: Tham gia vào hoạt động kiểm toán quốc tế và hợp tác với các cơ quan kiểm toán của các quốc gia khác và các tổ chức quốc tế.
Ai là người đứng đầu cơ quan kiểm toán nhà nước?
Cơ quan Kiểm toán Nhà nước đảm nhiệm vai trò là mắt xích quan trọng trong hệ thống kiểm soát và giám sát tài chính công, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực của nhà nước, đồng thời tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm giải trình trong quản lý công.
Tại kỳ họp thứ XV, Quốc hội thông qua Nghị quyết về việc bầu Tổng Kiểm toán Nhà nước nhiệm kỳ 2021 – 2026. Theo đó, Tổng Kiểm toán nhà nước hiện nay là ông Ngô Văn Tuấn – Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Ban cán sự Đảng, Phó tổng phụ trách Kiểm toán Nhà nước.
Tổng kiểm toán nhà nước do cơ quan nào bầu ra?
Tổng Kiểm toán nhà nước là người đứng đầu Kiểm toán nhà nước và do Quốc hội bầu ra.
Trình tự bầu Tổng Kiểm toán nhà nước được pháp luật quy định như thế nào?
Trình tự bầu Tổng Kiểm toán nhà nước được pháp luật quy định như sau: Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình danh sách đề cử để Quốc hội bầu Tổng Kiểm toán nhà nước. Ngoài danh sách do Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị, đại biểu Quốc hội có quyền giới thiệu thêm hoặc tự ứng cử vào chức danh Tổng Kiểm toán nhà nước; người được giới thiệu ứng cử có quyền rút khỏi danh sách người ứng cử. Đại biểu Quốc hội thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc hội; Chủ tịch Quốc hội có thể họp với các Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội để trao đổi về các vấn đề có liên quan. Ủy ban Thường vụ Quốc hội báo cáo Quốc hội về việc giải trình, tiếp thu ý kiến đại biểu Quốc hội thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc hội; trình Quốc hội quyết định danh sách người ứng cử do đại biểu Quốc hội giới thiệu thêm hoặc tự ứng cử (nếu có). Quốc hội thảo luận, biểu quyết thông qua danh sách để bầu Tổng Kiểm toán nhà nước. Quốc hội thành lập Ban kiểm phiếu. Quốc hội bầu Tổng Kiểm toán nhà nước bằng hình thức bỏ phiếu kín. Ban kiểm phiếu báo cáo kết quả kiểm phiếu, kết quả biểu quyết. Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình Quốc hội dự thảo nghị quyết bầu Tổng Kiểm toán nhà nước. Quốc hội thảo luận. Ủy ban Thường vụ Quốc hội báo cáo Quốc hội về việc giải trình, tiếp thu ý kiến đại biểu Quốc hội và chỉnh lý dự thảo nghị quyết. Quốc hội biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết.