Tác giả: Thanh Loan

  • Mức học phí luật sư là bao nhiêu?

    Mức học phí luật sư là bao nhiêu?

    Học phí luật sư, một yếu tố quan trọng trong việc quyết định theo đuổi nghề nghiệp luật sư, là khoản đầu tư cần thiết cho những ai mong muốn có sự nghiệp thành công trong lĩnh vực pháp lý. Đây không chỉ là chi phí cho việc học tập tại các trường luật hoặc các học viện chuyên ngành, mà còn bao gồm cả các khóa đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ pháp lý. Học phí có thể dao động tùy theo chất lượng và tính chất cụ thể của mỗi chương trình đào tạo, đồng thời cũng phản ánh độ sâu và rộng của kiến thức, kỹ năng mà học viên sẽ nhận được.

    Mức học phí luật sư là bao nhiêu?

    Học phí chương trình đào tạo nghề luật sư thông thường

    Theo quy định của điểm a, khoản 1, Điều 1 trong Quyết định số 1706/QĐ-HVTP học phí cho chương trình đào tạo nghề luật sư được ấn định như sau:

    • Cho các lớp học được tổ chức vào buổi tối trong tuần và cuối tuần (thứ bảy và chủ nhật): mức học phí là 25.190.000 đồng cho mỗi học viên mỗi khóa học (bằng chữ: Hai mươi lăm triệu một trăm chín mươi nghìn đồng).
    • Cho các lớp học được tổ chức vào giờ hành chính: mức học phí là 20.150.000 đồng cho mỗi học viên mỗi khóa học (bằng chữ: Hai mươi triệu một trăm năm mươi nghìn đồng).

    Chi tiết cho từng tín chỉ theo Phụ lục số 01-LS đính kèm.

    Học phí chương trình đào tạo nghề luật sư hướng tới hội nhập quốc tế:

    Dựa theo điều khoản được nêu tại điểm đ, khoản 1, Điều 1 của Quyết định số 1706/QĐ-HVTP, cấu trúc học phí cho chương trình đào tạo nghề luật sư nhằm phục vụ hội nhập quốc tế được đặt ra như sau:

    • Đối với các lớp học diễn ra vào buổi tối các ngày trong tuần và cuối tuần (thứ bảy và chủ nhật): học phí là 45.940.000 đồng mỗi học viên mỗi khóa học (được viết bằng chữ: Bốn mươi lăm triệu chín trăm bốn mươi nghìn đồng).
    • Đối với các lớp học diễn ra trong giờ hành chính: học phí là 36.770.000 đồng mỗi học viên mỗi khóa học (được viết bằng chữ: Ba mươi sáu triệu bẩy trăm bẩy mươi nghìn đồng).

    Thông tin chi tiết về mức phí cho từng tín chỉ được liệt kê trong Phụ lục số 05-LSQT kèm theo.

    Học phí chương trình đào tạo nghề luật sư chất lượng cao

    Conform căn cứ vào quy định tại điểm e, khoản 1, Điều 1 của Quyết định số 1706/QĐ-HVTP phát hành trong năm 2021, biểu phí học phí cho chương trình đào tạo nghề luật sư chất lượng cao được đề ra như sau:

    • Đối với các lớp học được tổ chức vào buổi tối trong các ngày trong tuần và cuối tuần (thứ bảy và chủ nhật): học phí định mức là 29.950.000 đồng dành cho mỗi học viên mỗi khóa học (được ghi bằng chữ: Hai mươi chín triệu chín trăm năm mươi nghìn đồng).
    • Đối với các lớp học diễn ra vào giờ hành chính: học phí định mức là 23.960.000 đồng dành cho mỗi học viên mỗi khóa học (được ghi bằng chữ: Hai mươi ba triệu chín trăm sáu mươi nghìn đồng).

    Thông tin chi tiết về học phí cho từng tín chỉ có thể tham khảo trong Phụ lục số 06-LSCLC đi kèm.

    Học phí chương trình đào tạo chung cho các nguồn thẩm phán, kiểm sát viên, luật sư

    Dựa theo điều khoản tại điểm g, khoản 1, Điều 1 của Quyết định số 1706/QĐ-HVTP ban hành trong năm 2021, học phí áp dụng cho chương trình đào tạo chung dành cho thẩm phán, kiểm sát viên, và luật sư được quy định cụ thể như sau:

    • Đối với các lớp học diễn ra vào buổi tối các ngày trong tuần và cuối tuần (thứ bảy và chủ nhật): học phí là 37.790.000 đồng cho mỗi học viên mỗi khóa học (được viết bằng chữ: Ba mươi bảy triệu bẩy trăm chín mươi nghìn đồng).
    • Đối với các lớp học diễn ra trong giờ hành chính: học phí là 30.240.000 đồng cho mỗi học viên mỗi khóa học (được viết bằng chữ: Ba mươi triệu hai trăm bốn mươi nghìn đồng).

    Chi tiết về học phí cho từng tín chỉ được nêu rõ trong Phụ lục số 07-ĐTC đi kèm.

    Phụ lục tham khảo học phí từng tín chỉ:

    Mức học phí luật sư là bao nhiêu?
    Mức học phí luật sư là bao nhiêu?

    Lưu ý quan trọng:

    • Học phí đề cập ở trên đã bao gồm giáo trình cung cấp cho học viên, ngoại trừ trong chương trình đào tạo nghề luật sư hướng đến hội nhập quốc tế.
    • Học phí này không bao gồm các chi phí phụ trợ phát sinh từ việc tổ chức các lớp học ngoài khuôn viên của Học viện Tư pháp tại Hà Nội và cơ sở của Học viện tại Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Mức học phí này áp dụng cho các chương trình đào tạo theo các hình thức: trực tiếp, trực tuyến, và kết hợp giữa trực tiếp và trực tuyến.
    • Học phí cho các chương trình đào tạo của Học viện Tư pháp sẽ được điều chỉnh hàng năm với mức tăng không vượt quá 15% mỗi năm.

    Đối tượng được miễn giảm học phí đối với chương trình đào tạo nghề luật sư

    Ở Hà Nội:

    Theo Điều 2 của Quyết định 1706/QĐ-HVTP, quy định về các trường hợp được hưởng chính sách miễn giảm học phí như sau:

    (1) Chính sách ưu đãi miễn giảm học phí áp dụng cho các đối tượng chính sách:

    • Miễn giảm 100% tổng học phí cho những người có công với cách mạng (nếu thỏa điều kiện);
    • Giảm 50% tổng học phí cho học viên thuộc một trong những nhóm sau:
      • Con của liệt sĩ;
      • Người chăm sóc, nuôi dưỡng liệt sĩ;
    • Giảm 30% tổng học phí cho học viên thuộc một trong những nhóm sau:
      • Cha mẹ, vợ/chồng, con của thương binh, bệnh binh;
      • Cựu chiến binh.

    Ở thành phố Hồ Chí Minh:

    (2) Chính sách giảm học phí cho học viên đang hoặc đã theo học tại Học viện Tư pháp:

    • Giảm 30% tổng học phí cho học viên đã hoàn thành bất kỳ khóa đào tạo nghiệp vụ xét xử, nghiệp vụ kiểm sát, hoặc đào tạo nghề luật sư tại Học viện Tư pháp và sau đó tham gia Chương trình đào tạo chung nguồn thẩm phán, kiểm sát viên, luật sư.
    • Giảm 20% học phí cho học viên đã hoàn thành bất kỳ khóa đào tạo nào theo nhu cầu xã hội tại Học viện Tư pháp và tiếp tục tham gia các khóa đào tạo khác cùng loại do Học viện tổ chức.
    • Giảm 10% học phí cho học viên đang theo học bất kỳ khóa đào tạo nào theo nhu cầu xã hội khác do Học viện Tư pháp tổ chức.

    Học luật có thể làm ở rất nhiều ngành nghề khác nhau và không nhết thiết phải làm luật sự. Bạn có thể trở thành giảng viên; làm ở toà án, viện kiểm sát hay làm pháp chế doanh nghiệp. Tham khảo ngay Khóa học đào tạo pháp chế tuân thủ của Học viện đào tạo pháp chế ICA nếu bạn đang muốn theo đuổi ngành pháp chế nhé!

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Thời gian đào tạo nghề luật sư là bao lâu?

    Về đào tạo nghề luật sư thì tại Điều 12 Luật Luật sư 2006 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 thời gian đào tạo nghề luật sư hiện nay là mười hai tháng.

    Mức thu xét tuyển của lớp Đào tạo nghề Luật sư tại Học viện Tư pháp là bao nhiêu?

    Thông báo 166/TB-HVTP năm 2023 căn cứ theo Quyết định 1706/QĐ-HVTP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Giám đốc Học viện Tư pháp, mức thu xét tuyển và học phí của lớp Đào tạo nghề luật sư tại Học viện Tư pháp như sau:
    Mức thu dịch vụ xét tuyển: 200.000 đồng/ 01 thí sinh

    Tiêu chuẩn trở thành Luật sư là gì?

    Tiêu chuẩn để trở thành Luật sư như sau:
    Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật,
    Có phẩm chất đạo đức tốt,
    Có bằng cử nhân luật,
    Đã được đào tạo nghề luật sư,
    Đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư,
    Có sức khỏe bảo đảm hành nghề luật sư thì có thể trở thành luật sư.
    Đồng thời người có đủ tiêu chuẩn nêu trên muốn được hành nghề luật sư phải có Chứng chỉ hành nghề luật sư và gia nhập một Đoàn luật sư.

  • Quy định về yêu cầu về ngôn ngữ văn bản pháp luật

    Quy định về yêu cầu về ngôn ngữ văn bản pháp luật

    Ngôn ngữ trong văn bản pháp luật đóng vai trò vô cùng quan trọng để đảm bảo tính rõ ràng, chính xác và hiệu quả của thông điệp pháp lý. Yêu cầu về ngôn ngữ văn bản pháp luật nhằm đảm bảo tính thông dụng, tính thống nhất và tính rõ ràng của văn bản, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người hiểu và áp dụng pháp luật một cách chính xác và nhất quán.

    Quy định về yêu cầu về ngôn ngữ văn bản pháp luật

    Ngôn ngữ trong văn bản pháp luật phải đáp ứng những yêu cầu sau:

    Bảo đảm tính nghiêm túc, khách quan

    Tính nghiêm túc và khách quan của ngôn ngữ trong văn bản pháp luật đòi hỏi việc sử dụng ngôn từ phải trang trọng, lịch sự, không cá nhân hóa, nhằm thể hiện sự tôn trọng đối với những đối tượng chịu tác động của văn bản. Văn bản pháp luật không chỉ là tiếng nói của cá nhân, mà là biểu hiện ý chí của cơ quan, tổ chức, đại diện Nhà nước để giải quyết các công việc. Do đó, ngôn ngữ trong văn bản pháp luật phải đảm bảo tính nghiêm túc và khách quan, thể hiện quyền uy của người ban hành và tính văn minh, lịch sự của xã hội.

    Nếu ngôn ngữ trong văn bản pháp luật thiếu tính nghiêm túc, sẽ ảnh hưởng đáng kể đến sự trang nghiêm và uy quyền của người ban hành. Nó cũng tạo ra tâm lý coi thường Nhà nước và pháp luật, đồng thời có thể ảnh hưởng đến tính chính xác của văn bản. Ngược lại, nếu ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản pháp luật đảm bảo tính nghiêm túc và lịch sự, sẽ tạo ra sự thiện chí và sự tự giác trong việc thực hiện văn bản, qua đó pháp luật được tôn trọng.

    Việc đảm bảo tính nghiêm túc và khách quan phải được thể hiện trong tất cả các đơn vị ngôn ngữ trong văn bản. Việc sử dụng từ khẩu ngữ, tiếng lóng, từ ngữ thô tục, và các từ ngữ tiêu cực, châm biếm, miệt thị, hay biểu lộ cảm xúc và quan điểm cá nhân của người soạn thảo không phù hợp với văn phong hành chính – công vụ. Văn bản pháp luật cũng cần tránh sử dụng lối viết miêu tả cảnh, văn vần hay cách diễn đạt hình tượng như trong văn chương. Không sử dụng câu cảm thán, câu hỏi trong văn bản pháp luật, vì điều này ảnh hưởng đến tính chính xác và không đảm bảo tính nghiêm túc và lịch sự của văn bản quản lý nhà nước. Thay vào đó, văn bản pháp luật cần sử dụng lối viết nghị luận khách quan và nghiêm túc.

    Bảo đảm tính chính xác, rõ ràng

    Tính chính xác và rõ ràng của ngôn ngữ trong văn bản pháp luật là yếu tố quan trọng để truyền đạt thông tin một cách chính xác. Các đơn vị ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản pháp luật phải đảm bảo thể hiện đầy đủ và chính xác ý đồ của người quản lý, đồng thời đảm bảo sự hiểu nhất quán của nội dung cho mọi đối tượng. Tính chính xác của ngôn ngữ trong văn bản pháp luật giúp rõ ràng thể hiện ý chí của Nhà nước và đảm bảo mọi người hiểu một cách thống nhất về nội dung của văn bản.

    Sử dụng ngôn ngữ không chính xác trong văn bản pháp luật có thể làm cho văn bản mơ hồ, khiến người tiếp nhận không hiểu rõ yêu cầu của văn bản. Ngoài ra, sự thiếu chính xác trong từ ngữ và cách diễn đạt câu trong văn bản pháp luật có thể tạo ra nhiều đa nghĩa về cùng một quy định, dẫn đến sự không thống nhất trong giải thích và áp dụng, ảnh hưởng đến hiệu lực và hiệu quả của văn bản và quản lý nhà nước. Sử dụng ngôn ngữ không chính xác trong soạn thảo văn bản pháp luật cũng có thể tạo ra khả năng lợi dụng văn bản này. Có thể nói, trong lĩnh vực hành chính-pháp luật, việc sử dụng ngôn ngữ không chính xác, diễn đạt thiếu mạch lạc và không ăn khớp giữa ngôn ngữ và ý tưởng có thể gây ra hậu quả trực tiếp và nghiêm trọng.

    Quy định về yêu cầu về ngôn ngữ văn bản pháp luật
    Quy định về yêu cầu về ngôn ngữ văn bản pháp luật

    Bảo đảm tính phổ thông, thống nhất

    Tính thông dụng của ngôn ngữ trong văn bản pháp luật đề cập đến việc sử dụng ngôn ngữ phổ biến trong toàn quốc.

    Văn bản pháp luật được ban hành nhằm tác động lên mọi tầng lớp xã hội. Tuy nhiên, trình độ học vấn và nhận thức về pháp luật có sự khác biệt giữa các khu vực và dân tộc. Vì vậy, tính thông dụng của ngôn ngữ trong văn bản pháp luật sẽ giúp mọi người dễ dàng tiếp nhận thông tin trong văn bản.

    Văn bản pháp luật được ban hành để điều chỉnh các mối quan hệ xã hội trong cuộc sống hàng ngày của người dân, vì thế ngôn ngữ sử dụng trong văn bản phải gần gũi với ngôn ngữ thông thường của người dân. Chỉ khi tuân thủ ngôn ngữ thông dụng, pháp luật mới có thể trở thành công cụ dễ hiểu và đạt được tính chất nhân dân, giúp mọi người hiểu rõ và áp dụng đúng nội dung của văn bản, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện theo yêu cầu của nhà quản lý.

    Ngoài ra, ngôn ngữ trong văn bản pháp luật cần có tính thống nhất. Việc sử dụng ngôn ngữ thông dụng trong văn bản đã đạt được một mức độ thống nhất cho ngôn ngữ văn bản. Hơn nữa, yêu cầu về tính thống nhất ngôn ngữ yêu cầu việc sử dụng từ ngữ và thuật ngữ thống nhất trong từng văn bản cụ thể cũng như trong toàn bộ hệ thống văn bản pháp luật trên phạm vi toàn quốc. Điều này là cần thiết để giúp mọi người hiểu và áp dụng pháp luật một cách thống nhất. Nếu ngôn ngữ văn bản không thống nhất, nội dung văn bản cũng không thể hiểu và thực hiện một cách thống nhất, dẫn đến sự đa dạng trong cách áp dụng văn bản pháp luật.

    Để bảo đảm tính thống nhất và thông dụng của ngôn ngữ trong văn bản pháp luật, cần tránh sử dụng các từ địa phương (phương ngôn) và từ cổ; không sử dụng các thuật ngữ chuyên ngành hoặc từ nước ngoài khi không cần thiết; ưu tiên sử dụng từ ngữ quen thuộc, phù hợp với thời đại và dễ hiểu với mọi người trong đối tượng ảnh hưởng của văn bản. Đồng thời, cần chú ý sử dụng từ và thuật ngữ thống nhất trong cùng một văn bản và trong toàn bộ hệ thống văn bản pháp luật, tránh sự đa dạng về từ ngữ để chỉ một khái niệm trong cùng một văn bản; một thuật ngữ sử dụng trong các văn bản pháp luật khác nhau phải có cùng ý nghĩa. Ngoài ra, khi trình bày nội dung văn bản pháp luật cần sử dụng ngôn ngữ đơn giản, phù hợp với tư duy thông thường của người đọc. Điều này đảm bảo rằng văn bản pháp luật có cấu trúc chặt chẽ, thống nhất và dễ hiểu, dễ nhớ, dễ tiếp thu, từ đó đáp ứng được yêu cầu về tính thông dụng.

    Văn bản quy phạm pháp luật thì có được sử dụng từ ngữ nước ngoài không?

    Trong văn bản quy phạm pháp luật, việc sử dụng từ ngữ nước ngoài có thể xảy ra trong một số trường hợp đặc biệt. Tuy nhiên, trong hầu hết các trường hợp, ưu tiên sử dụng từ ngữ trong ngôn ngữ quốc gia để đảm bảo tính thông dụng và sự hiểu rõ của văn bản.

    Sử dụng từ ngữ nước ngoài trong văn bản pháp luật có thể gây khó khăn cho người đọc không quen thuộc với ngôn ngữ đó, gây hiểu lầm hoặc khó khăn trong việc áp dụng pháp luật. Vì vậy, việc sử dụng từ ngữ nước ngoài trong văn bản pháp luật cần được cân nhắc kỹ lưỡng và chỉ khi thực sự cần thiết.

    Nếu việc sử dụng từ ngữ nước ngoài là không thể tránh được, các văn bản pháp luật thường sẽ cung cấp giải thích hoặc định nghĩa từ ngữ đó để giúp người đọc hiểu rõ ý nghĩa và áp dụng đúng.

    Tuy nhiên, việc sử dụng từ ngữ nước ngoài trong văn bản pháp luật cần tuân thủ nguyên tắc của ngôn ngữ chính thức và sẽ phụ thuộc vào quy định của từng quốc gia và hệ thống pháp luật cụ thể.

    Căn cứ theo khoản 2 Điều 18 Nghị quyết 351/2017/UBTVQH14 văn bản quy phạm pháp luật chỉ được sử dụng từ ngữ nước ngoài khi không có từ ngữ tiếng Việt tương ứng để thay thế và phải được phiên âm sang tiếng Việt hoặc có thể sử dụng trực tiếp nếu là từ ngữ thông dụng, phổ biến.

    Học viện đào tạo pháp chế ICA chuyên cung cấp các khoá học pháp lý uy tín hàng đầu cả nước. Tham khảo ngay Khóa học đào tạo pháp luật cho Kế toán công ty của chúng tôi nhé!

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Tất cả văn bản quy phạm pháp luật phải được thể hiện bằng tiếng Việt?

    Căn cứ Khoản 1 Điều 8 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 quy định như sau:
    Ngôn ngữ trong văn bản quy phạm pháp luật là tiếng Việt.
    Ngôn ngữ sử dụng trong văn bản quy phạm pháp luật phải chính xác, phổ thông, cách diễn đạt phải rõ ràng, dễ hiểu.
    Như vậy, đối với Ngôn ngữ sử dụng trong văn bản quy phạm pháp luật phải được thể hiện bằng tiếng việt theo quy định trên.

    Tham gia góp ý kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được quy định như thế nào?

    Xem văn bản hợp nhất các quy định được sửa đổi bổ sung nêu trên tại Văn bản hợp nhất 23/VBHN-VPQH năm 2020 hợp nhất Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật do Văn phòng Quốc hội ban hành. (Lưu ý văn bản hợp nhất không phải là văn bản quy phạm pháp luật, không được dùng làm căn cứ).

  • Tìm hiểu về nội dung cơ bản của luật hiến pháp

    Tìm hiểu về nội dung cơ bản của luật hiến pháp

    Luật Hiến pháp là văn bản cơ bản và quan trọng nhất của một quốc gia, định đoạt cấu trúc tổ chức, quyền hạn, và quyền tự chủ của người dân. Nó xác định và bảo đảm các nguyên tắc cơ bản của chính phủ, quyền lực, và quyền lợi của công dân. Tìm hiểu thêm về nội dung cơ bản của luật hiến pháp trong bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Hiến pháp là gì?

    Hiến pháp năm 2013 quy định như sau:

    Hiến pháp là luật cơ bản của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và có giá trị pháp lý cao nhất.
    Mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với Hiến pháp.

    Mọi hành vi vi phạm Hiến pháp sẽ bị xử lý.

    Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, các cơ quan khác của Nhà nước và toàn dân có trách nhiệm bảo vệ Hiến pháp.
    Cơ chế bảo vệ Hiến pháp do pháp luật quy định.

    Vì vậy, Hiến pháp là luật nền tảng được Quốc hội ban hành, có giá trị pháp lý cao nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam, điều chỉnh những vấn đề cơ bản nhất về chủ quyền quốc gia, hệ thống chính trị, chính sách kinh tế, xã hội, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, và tổ chức và hoạt động của cơ quan nhà nước.

    Tìm hiểu về nội dung cơ bản của luật hiến pháp
    Tìm hiểu về nội dung cơ bản của luật hiến pháp

    Tìm hiểu về nội dung cơ bản của luật hiến pháp

    Chế độ chính trị: Từ Điều 1 đến Điều 13 của Hiến pháp 2013:

    Việt Nam là một quốc gia độc lập, có chủ quyền, thống nhất và lãnh thổ toàn vẹn, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và không gian mặt trời.

    Nhà nước Việt Nam là một nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, do Nhân dân, vì Nhân dân.

    Việt Nam là một quốc gia dân chủ xã hội chủ nghĩa, trong đó Nhân dân làm chủ; quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân, với cơ sở là liên minh giữa giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức.

    Quyền lực nhà nước là thống nhất, được phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước để thực hiện quyền lập pháp, quyền hành pháp và quyền tư pháp.

    Nhà nước đảm bảo và thúc đẩy quyền tự chủ của Nhân dân; công nhận, tôn trọng, bảo vệ và đảm bảo quyền con người, quyền công dân; thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, mọi người được sống ấm no, tự do, hạnh phúc và có điều kiện phát triển toàn diện.

    Giải thích về vai trò và vị trí của Đảng Cộng sản Việt Nam và các tổ chức của Đảng.

    Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc, thống nhất của các dân tộc sống trên lãnh thổ Việt Nam.

    Ngôn ngữ quốc gia là tiếng Việt. Các dân tộc có quyền sử dụng tiếng nói, chữ viết, duy trì và phát huy bản sắc dân tộc, văn hóa truyền thống và phong tục tập quán đẹp.

    Quy định về việc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân.

    Quy định về vai trò và vị trí của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Công đoàn Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội cựu chiến binh Việt Nam có trong Hiến pháp 2013.

    Quy định về Quốc kỳ, Quốc ca, ngày Quốc và Thủ đô nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng được đề ra.

    Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân từ Điều 14 đến Điều 49 trong Hiến pháp 2013:

    Công dân có quyền sống, quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được bảo vệ về sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm.

    Công dân có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình; được bảo vệ danh dự và uy tín cá nhân.

    Công dân có quyền bí mật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác.

    Công dân có quyền có nơi ở hợp pháp và quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.

    Công dân có quyền tự do đi lại và cư trú trong nước, cũng như quyền ra nước ngoài và từ nước ngoài về nước.

    Công dân có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào.

    Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, tự do hội họp, lập hội và biểu tình.

    Công dân được đảm bảo quyền bình đẳng giới.

    Công dân có quyền bầu cử và ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân…

    Công dân cũng có quyền được bảo đảm an sinh xã hội. Ngoài ra, Hiến pháp 2013 cũng quy định về các nghĩa vụ của công dân, bao gồm trung thành với Tổ quốc, bảo vệ Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, tham gia bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội và chấp hành quy tắc sinh hoạt công cộng, nghĩa vụ nộp thuế…

    Về chế độ kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ và môi trường, Hiến pháp 2013 (từ Điều 50 đến Điều 63) quy định rõ về nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, vai trò của kinh tế nhà nước, khuyến khích tổ chức và cá nhân tạo việc làm, chăm sóc sức khỏe của Nhân dân, chính sách ưu tiên cho các đối tượng đặc biệt khó khăn, phát triển văn hóa Việt Nam tiên tin, phát triển khoa học và công nghệ, bảo vệ môi trường, quản lý tài nguyên thiên nhiên và ứng phó với biến đổi khí hậu.

    Bảo vệ tổ quốc: Điều 64 – Điều 68 Hiến pháp 2013: Hiến pháp 2013 quy định về bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là sự nghiệp của toàn dân. Nhà nước có trách nhiệm củng cố và tăng cường nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân, với lực lượng vũ trang nhân dân là nòng cốt. Hiến pháp cũng quy định về nhiệm vụ và vai trò của lực lượng vũ trang nhân dân.

    Quốc hội: Điều 69 – Điều 85 Hiến pháp 2013: Theo Hiến pháp 2013, Quốc hội là cơ quan đại diện cao nhất của Nhân dân và cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Quốc hội có quyền lập hiến, lập pháp và quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước, cũng như có chức năng giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước. Hiến pháp cũng quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của Quốc hội.

    Chủ tịch nước: Điều 86 – Điều 93 Hiến pháp 2013: Theo Hiến pháp 2013, Chủ tịch nước đứng đầu Nhà nước, đại diện nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong các vấn đề đối nội và đối ngoại. Chủ tịch nước được bầu bởi Quốc hội từ giữa số đại biểu Quốc hội. Chủ tịch nước chịu trách nhiệm và báo cáo về công tác trước Quốc hội. Nhiệm kỳ, nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch nước cũng được quy định trong Hiến pháp.

    Chính phủ: Điều 94 – Điều 101 Hiến pháp 2013: Hiến pháp 2013 quy định về vị trí, vai trò, cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủ.

    Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân: Điều 102 – Điều 109 Hiến pháp 2013: Hiến pháp 2013 quy định về vị trí, vai trò, cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân.

    Chính quyền địa phương: Điều 110 – Điều 116 Hiến pháp 2013: Hiến pháp 2013 phân định các đơn vị hành chính và quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.

    Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước: Điều 117 – Điều 118 Hiến pháp 2013: Hiến pháp 2013 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng bầu cử quốc gia và Kiểm toán nhà nước.

    Hiệu lực của Hiến pháp và việc sửa đổi Hiến pháp: Điều 119 – Điều 120 Hiến pháp 2013: Theo Hiến pháp 2013, Hiến pháp có hiệu lực pháp lý cao nhất. Hiến pháp cũng quy định trình tự làm và sửa đổi Hiến pháp.

    Cơ quan có thẩm quyền xây dựng Hiến pháp?

    Việc xây dựng Hiến pháp 2013 là một quá trình phức tạp và thường được thực hiện bởi nhiều cơ quan khác nhau.

    Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, hoặc ít nhất 1/3 tổng số đại biểu Quốc hội có quyền đề nghị xây dựng hoặc sửa đổi Hiến pháp. Quốc hội sẽ quyết định việc xây dựng hoặc sửa đổi Hiến pháp khi có ít nhất 2/3 tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành.

    Sau đó, Quốc hội thành lập Ủy ban dự thảo Hiến pháp. Số lượng thành viên, thành phần, nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban dự thảo Hiến pháp được Quốc hội quyết định dựa trên đề nghị từ Ủy ban thường vụ Quốc hội.

    Ủy ban dự thảo Hiến pháp có trách nhiệm soạn thảo, tổ chức thu thập ý kiến của Nhân dân và trình Quốc hội dự thảo Hiến pháp.

    Hiến pháp sẽ được thông qua khi có ít nhất 2/3 tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành. Việc tổ chức trưng cầu ý dân về Hiến pháp sẽ do Quốc hội quyết định.

    Thời gian công bố và thời điểm có hiệu lực của Hiến pháp cũng do Quốc hội quyết định.

    Tham khảo trọn bộ câu hỏi ôn tập môn học Luật hiến pháp: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hien-phap?ref=lnpc

    Học viện đào tạo pháp chế ICA chuyên cung cấp các khoá học pháp lý uy tín hàng đầu cả nước. Tham khảo ngay Khóa học kỹ năng rà soát pháp lý hợp đồng của chúng tôi nhé!

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thuòng gặp:

    Hiến pháp quy định những vấn đề gì?

    Hiến pháp quy định những vấn đề nền tảng, những nguyên tắc mang tính định hướng của đường lối xây dựng, phát triền đất nước, bản chất Nhà nước, chế độ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, tổ chức bộ máy nhà nước, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.

    Nước ta có mấy bản hiến pháp?

    Từ khi thành lập đến nay, nước ta có 05 bản Hiến pháp. Bản Hiến pháp hiện tại là bản hếi pháp năm 2013.

    Vị trí của Hiến pháp trong hệ thống pháp luật Việt Nam?

    Hiến pháp có hiệu lực pháp lý cao nhất. Mọi văn bản pháp luật khác đều phải phù hợp với Hiến pháp. Mọi hành vi vi phạm Hiến pháp sẽ đều bị xử lý.

  • Bài tập luật công chứng có đáp án

    Bài tập luật công chứng có đáp án

    Bài tập luật công chứng có đáp án

    Tình huống 1:

    Bố mẹ anh Bác (ông Chương và bà Mỹ) có mảnh đất tại xã Huống Thượng muốn để lại cho anh, tuy nhiên ông Chương và bà Mỹ không được đi học, do đó họ không biết viết chữ. Anh Bác muốn biết, khi bố mẹ mình ra yêu cầu công chứng mà họ không biết chữ, không biết ký thì có được điểm chỉ thay thế việc ký vào văn bản công chứng không?

    Đáp án:

    Ở Việt Nam, trong trường hợp người yêu cầu công chứng không biết chữ hoặc không thể ký tên vào văn bản công chứng, pháp luật có quy định về việc sử dụng điểm chỉ (hoặc dấu vân tay) thay thế chữ ký. Theo Điều 42 của Luật Công chứng 2014, người yêu cầu công chứng nếu không biết chữ hoặc không thể tự mình ký tên vì lý do sức khỏe có thể thực hiện điểm chỉ trước mặt người công chứng.

    Trong trường hợp này, người công chứng sẽ ghi chép rõ lý do người yêu cầu công chứng không ký tên được và việc sử dụng điểm chỉ. Người công chứng cũng cần phải xác nhận rằng người đặt điểm chỉ đã hiểu rõ nội dung và ý nghĩa pháp lý của văn bản cần công chứng.

    Đồng thời, việc này cần có ít nhất một người làm chứng độc lập, không liên quan đến nội dung của văn bản công chứng, để đảm bảo tính minh bạch và chính xác.

    Như vậy, trong trường hợp của anh Bác, bố mẹ anh (ông Chương và bà Mỹ) có thể sử dụng điểm chỉ thay cho chữ ký trong quá trình yêu cầu công chứng chuyển nhượng mảnh đất tại xã Huống Thượng. Anh Bác nên chuẩn bị sẵn một người làm chứng độc lập và liên hệ với cơ quan công chứng để được hỗ trợ cụ thể.

    Bài tập luật công chứng có đáp án
    Bài tập luật công chứng có đáp án

    Tình huống 2:

    Bà Bích có 02 mảnh đất, trong lúc còn minh mẫn bà muốn viết di chúc để lại tài sản cho hai con của mình, tuy nhiên hiện nay bà già yếu, còn bị liệt nửa người, không thể đi lại được. Bà Bích muốn biết, mình có thể mời công chứng viên tới tận nhà để công chứng di chúc cho mình được không?

    Đáp án:

    Ở Việt Nam, pháp luật cho phép người yêu cầu công chứng có thể mời công chứng viên đến tận nơi cư trú để tiến hành công chứng, trong trường hợp người đó không thể đến văn phòng công chứng do lý do sức khỏe hoặc các vấn đề khác như già yếu, bệnh tật. Điều này được quy định cụ thể trong Luật Công chứng 2014 của Việt Nam.

    Theo đó, bà Bích, người hiện đang gặp khó khăn về sức khỏe và không thể đi lại, có thể yêu cầu công chứng viên đến nhà để công chứng di chúc. Để thực hiện điều này, bà Bích hoặc người đại diện (nếu bà Bích ủy quyền) cần liên hệ trực tiếp với một văn phòng công chứng và trình bày rõ tình hình sức khỏe cũng như yêu cầu đặc biệt của bà. Công chứng viên sẽ cần thông tin chi tiết về địa điểm và thời gian để có thể sắp xếp lịch làm việc phù hợp.

    Bà Bích cũng cần chuẩn bị các giấy tờ liên quan đến tài sản (như sổ đỏ hoặc giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với các mảnh đất) và các giấy tờ tùy thân khác cần thiết để quá trình công chứng diễn ra suôn sẻ. Ngoài ra, bà Bích nên chuẩn bị một hoặc hai người làm chứng, tuân thủ đúng quy định pháp luật về việc lập di chúc.

    Tình huống 3

    Gia đình anh Trung có căn nhà tại thành phố Thái Nguyên. Năm 2021, anh Trung chuyển công tác xuống Bắc Ninh, một năm sau, cả gia đình anh chuyển hẳn về Bắc Ninh sinh sống. Hiện nay, gia đình anh Trung muốn bán căn nhà tại thành phố Thái Nguyên cho anh Nam. Anh Trung muốn biết, tổ chức hành nghề công chứng đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp tỉnh Thái Nguyên hay tổ chức hành nghề công chứng đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp thành phố Bắc Ninh có thẩm quyền công chứng hợp đồng mua bán nhà đất cho anh và anh Nam?

    Đáp án:

    Theo quy định của pháp luật Việt Nam, việc công chứng hợp đồng mua bán bất động sản không nhất thiết phải thực hiện tại tỉnh/thành phố nơi có bất động sản. Điều này có nghĩa là anh Trung có thể lựa chọn công chứng hợp đồng mua bán căn nhà tại Thái Nguyên tại tổ chức hành nghề công chứng đã đăng ký hoạt động và hoạt động hợp pháp theo quy định tại bất kỳ địa phương nào trên lãnh thổ Việt Nam.

    Do đó, anh Trung có thể lựa chọn công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng đã đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp tỉnh Thái Nguyên hoặc tại Sở Tư pháp thành phố Bắc Ninh. Quyết định này có thể dựa vào sự thuận tiện và lựa chọn của anh Trung và anh Nam.

    Tuy nhiên, cần lưu ý rằng sau khi công chứng, các thủ tục liên quan đến đăng ký giao dịch, chuyển nhượng quyền sở hữu cần được thực hiện tại cơ quan đăng ký đất đai của thành phố Thái Nguyên, nơi mà bất động sản được đặt. Anh Trung nên chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ cần thiết và liên hệ với cơ quan công chứng để được tư vấn cụ thể.

    Tình huống 4

    Bố mẹ anh Hoàng và anh Gia chết có để lại di chúc cho 2 anh em mỗi người 1 mảnh đất ở quê tại tỉnh Tuyên Quang, anh Hoàng hiện đang sinh sống và làm việc ở Hà Nội, anh Hoàng kinh tế tốt, có nhà, có xe. Thấy em trai mình (anh Gia) kinh tế khó khăn lại đang nuôi con cái học hành nên anh Hoàng muốn từ chối di sản là mảnh đất bố mẹ cho và để lại cho anh Gia. Anh Hoàng muốn biết, tổ chức hành nghề công chứng đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp thành phố Hà Nội có thẩm quyền công chứng văn bản từ chối nhận di sản là bất động sản ở tỉnh Tuyên Quang không để tiện cho anh trong việc thực hiện thủ tục công chứng nêu trên?

    Trong trường hợp của anh Hoàng, việc từ chối nhận di sản là bất động sản ở tỉnh Tuyên Quang có thể được thực hiện thông qua một văn bản từ chối nhận di sản. Theo quy định pháp luật Việt Nam, việc công chứng văn bản từ chối nhận di sản không nhất thiết phải thực hiện tại địa phương nơi có bất động sản.

    Do đó, tổ chức hành nghề công chứng đã đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp thành phố Hà Nội hoàn toàn có thẩm quyền để công chứng văn bản từ chối nhận di sản cho anh Hoàng. Anh có thể tiến hành thủ tục này tại Hà Nội mà không cần phải về tỉnh Tuyên Quang.

    Tuy nhiên, sau khi hoàn thành thủ tục công chứng, anh Hoàng cần thông báo về quyết định từ chối nhận di sản của mình đến cơ quan có thẩm quyền tại tỉnh Tuyên Quang, nơi mảnh đất được đặt. Điều này nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho anh Gia và thực hiện đúng trình tự pháp lý liên quan đến quyền thừa kế.

    Anh Hoàng cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ cần thiết và tốt nhất nên tham khảo ý kiến của một luật sư hoặc người có chuyên môn để được tư vấn cụ thể và chuẩn bị hồ sơ pháp lý một cách đầy đủ và chính xác.

    Học viện đào tạo pháp chế ICA chuyên cung cấp các khoá học pháp lý uy tín hàng đầu cả nước. Tham khảo ngay Khoá đào tạo pháp luật dành cho doanh nghiệp của chúng tôi nhé!

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Luật Công chứng Việt Nam quy định những đối tượng nào có quyền yêu cầu công chứng?

    Theo Luật Công chứng Việt Nam, mọi cá nhân, tổ chức có quyền yêu cầu công chứng các giao dịch, hợp đồng, và các văn bản khác theo quy định của pháp luật.

    Khi nào thì việc công chứng hợp đồng, giao dịch là bắt buộc?

    Việc công chứng hợp đồng, giao dịch là bắt buộc trong trường hợp pháp luật quy định hoặc theo yêu cầu của các bên tham gia giao dịch. Ví dụ: Hợp đồng mua bán bất động sản, hợp đồng cho vay tiền.

    Ai có thẩm quyền công chứng?

    Thẩm quyền công chứng thuộc về công chứng viên làm việc tại văn phòng công chứng, phòng công chứng, hoặc cán bộ được uỷ quy

  • Hướng dẫn tra cứu bảo hiểm xã hội

    Hướng dẫn tra cứu bảo hiểm xã hội

    Việc tra cứu thông tin bảo hiểm xã hội (BHXH) ngày nay đã trở nên vô cùng quan trọng và tiện lợi, nhất là trong bối cảnh thời đại số hóa và công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ. Khả năng tra cứu thông tin BHXH không chỉ giúp người lao động nắm rõ quá trình đóng góp và quyền lợi của mình, mà còn hỗ trợ trong việc quản lý và theo dõi sự chính xác của các thông tin liên quan. Sau đây ICA sẽ hướng dẫn bạn cách tra cứu bảo hiểm xã hội.

    Tại sao cần phải tra cứu bảo hiểm xã hội?

    Thực tế cho thấy, người lao động thường phải cung cấp thông tin về việc tham gia Bảo hiểm xã hội (BHXH) của mình trong nhiều tình huống như khi chuyển đến làm việc tại công ty mới, khi hưởng quyền lợi từ BHXH, hay trong quá trình đăng ký tài khoản bảo hiểm xã hội. Trong trường hợp quên thông tin cá nhân liên quan đến BHXH, họ có thể tra cứu thông qua các phương thức khác nhau để lấy lại thông tin cần thiết.

    Việc tra cứu BHXH mang lại nhiều lợi ích cho người lao động, bao gồm:

    • Cập nhật thông tin cá nhân và quá trình tham gia BHXH: Việc này giúp người lao động nắm bắt rõ ràng về lịch sử đóng BHXH cũng như các thông tin cá nhân có liên quan.
    • Kiểm soát và bảo vệ quyền lợi: Khi phát hiện sai sót trong hồ sơ BHXH, người lao động có thể kịp thời điều chỉnh hoặc đưa ra khiếu nại để đảm bảo quyền lợi của mình được bảo vệ.
    • Thuận lợi trong việc khai báo: Khi cần cung cấp thông tin về BHXH trong các tình huống như khi chuyển việc, hưởng quyền lợi BHXH, hay đăng ký tài khoản BHXH, việc tra cứu giúp người lao động dễ dàng cung cấp thông tin chính xác.
    • Theo dõi và tính toán quyền lợi BHXH: Người lao động có thể theo dõi được quyền lợi của mình theo các chế độ như thai sản, ốm đau, hưu trí, tai nạn lao động, tử tuất, từ đó hiểu rõ hơn về những lợi ích mà mình sẽ nhận được.

    Như vậy, việc tra cứu BHXH không chỉ cung cấp thông tin cần thiết cho người lao động mà còn là công cụ quan trọng giúp họ chủ động quản lý và bảo vệ quyền lợi của bản thân trong hệ thống an sinh xã hội.

    Hướng dẫn tra cứu bảo hiểm xã hội

    Tra cứu BHXH qua cổng thông tin điện tử BHXH Việt Nam

    Hiện nay, việc tra cứu thông tin Bảo hiểm xã hội (BHXH) thông qua cổng thông tin điện tử BHXH Việt Nam là phương thức phổ biến và tiện lợi. Trên trang này, người lao động có thể truy cập và kiểm tra các thông tin cá nhân liên quan đến BHXH mà hệ thống đã lưu trữ.

    Các loại thông tin BHXH mà người lao động có thể tra cứu gồm:

    • Tra cứu mã số BHXH.
    • Tra cứu cơ quan BHXH nơi đóng.
    • Tra cứu quá trình tham gia BHXH.
    • Tra cứu thời gian đã đóng BHXH.
    • Tra cứu thông tin về đơn vị tham gia BHXH.
    • Tra cứu điểm thu, đại lý thu BHXH.
    • Tra cứu cơ sở khám chữa bệnh và cấp giấy nghỉ việc hưởng BHXH.
    Hướng dẫn tra cứu bảo hiểm xã hội
    Hướng dẫn tra cứu bảo hiểm xã hội

    Quy trình tra cứu thông tin BHXH trên cổng thông tin điện tử BHXH Việt Nam (https://baohiemxahoi.gov.vn/) bao gồm:

    1. Truy cập vào website của BHXH Việt Nam.
    2. Chọn chức năng “Tra cứu trực tuyến”.
    3. Lựa chọn chức năng tra cứu phù hợp với nhu cầu, như tra cứu mã số BHXH hay quá trình đóng BHXH.
    4. Điền đầy đủ thông tin theo yêu cầu của hệ thống. Lưu ý rằng những trường thông tin có dấu (*) là bắt buộc.
    5. Tích chọn “Tôi không phải người máy” và trong một số trường hợp cần “Lấy mã tra cứu” OTP được gửi qua email đã đăng ký.
    6. Nhấn “tra cứu” để nhận kết quả từ hệ thống.

    Để đảm bảo an toàn và bảo mật thông tin, một số chức năng tra cứu yêu cầu người dùng nhập mã OTP, được gửi đến email đã đăng ký với cơ quan BHXH. Điều này giúp bảo vệ thông tin cá nhân của người lao động, đồng thời đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình tra cứu.

    Tra cứu bảo hiểm xã hội trên ứng dụng VssID

    Bảo hiểm xã hội số – VssID là ứng dụng di động do BHXH Việt Nam phát triển, nhằm quản lý và cung cấp thông tin BHXH cho người lao động. Để sử dụng ứng dụng này, bạn cần đăng ký tài khoản BHXH với cơ quan BHXH, sau đó tải ứng dụng và cài đặt trên điện thoại. Sử dụng VssID giúp người lao động kiểm tra thông tin BHXH của mình một cách dễ dàng và thuận tiện, ở bất cứ đâu. Các bước tra cứu thông tin BHXH trên VssID được thực hiện như sau:

    • Đăng nhập ứng dụng VssID: Sử dụng tên tài khoản, đồng thời là mã số BHXH, và mật khẩu để đăng nhập.
    • Tra cứu thông tin tại mục “Quản lý cá nhân”: Chọn “Quá trình tham gia” hoặc “Thông tin hưởng” để xem thông tin chi tiết và nhận kết quả ngay lập tức.
    • Sử dụng chức năng “Tra cứu”: Cho phép tra cứu các thông tin khác như mã số BHXH, cơ quan bảo hiểm, cơ sở khám chữa bệnh cấp giấy nghỉ việc hưởng BHXH, đơn vị tham gia BHXH, và điểm thu, đại lý thu.
    • Nhập thông tin cần tra cứu: Điền thông tin tương ứng với mục tra cứu và nhấn nút tra cứu.
    • Nhận kết quả tra cứu: Kết quả sẽ hiển thị ngay sau khi thực hiện tra cứu.

    Ngoài ra, người lao động cũng có thể sử dụng VssID để tra cứu thông tin liên quan đến Bảo hiểm y tế (BHYT), tương tự như khi tra cứu trên cổng thông tin điện tử của Cơ quan BHXH Việt Nam. Điều này giúp tăng cường sự thuận tiện và đảm bảo quyền lợi cho người lao động trong việc theo dõi và quản lý thông tin BHXH và BHYT của mình.

    Tra cứu bảo hiểm xã hội qua Zalo

    Zalo, một ứng dụng nhắn tin và gọi điện thoại miễn phí phổ biến tại Việt Nam, cung cấp trên cả nền tảng di động và máy tính, giờ đây còn tích hợp thêm tính năng Official account (OA). Tính năng này cho phép người dùng theo dõi và cập nhật các thông tin về chủ đề quan tâm, bao gồm cả thông tin bảo hiểm xã hội (BHXH).

    Để tra cứu thông tin BHXH cá nhân qua Zalo, người dùng có thể làm theo các bước sau:

    1. Đăng nhập vào Zalo cá nhân: Trên thiết bị di động hoặc máy tính.
    2. Tìm kiếm OA BHXH: Sử dụng tính năng “tìm kiếm” trên Zalo để tìm “Bảo hiểm xã hội TP Hà Nội” và chọn OA của BHXH Hà Nội. Lưu ý rằng, dịch vụ này hiện chỉ có sẵn trên kênh Zalo của một số cơ quan BHXH.
    3. Sử dụng chức năng tra cứu: Trong mục dịch vụ, chọn “tiện ích” và sau đó lựa chọn chức năng tra cứu thông tin BHXH.

    Để “tra cứu mã số BHXH” cá nhân:

    • Tại mục “tiện ích”, chọn “tra cứu mã số BHXH”.
    • Điền đầy đủ thông tin cần thiết, lưu ý các mục có dấu (*) là bắt buộc.
    • Xác nhận mã Capcha.
    • Nhận kết quả tra cứu.

    Việc này tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động kiểm tra và theo dõi thông tin BHXH của mình một cách nhanh chóng và tiện lợi, ngay trên ứng dụng Zalo mà họ thường xuyên sử dụng.

    Tra cứu BHXH online qua số tổng đài BHXH Việt Nam

    Để kiểm tra thông tin liên quan đến việc tham gia đóng Bảo hiểm xã hội (BHXH), người lao động có thể liên hệ trực tiếp qua tổng đài tư vấn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, thông qua số Hotline 1900 9068. Trong quá trình liên hệ, người lao động cần tuân theo hướng dẫn từ nhân viên tư vấn để nhận được sự hỗ trợ cần thiết.

    Trong quá trình tra cứu qua điện thoại, người lao động cần chuẩn bị một số thông tin cần thiết như thẻ Căn cước công dân (CCCD), mã định danh cá nhân, số điện thoại đã đăng ký chính chủ, và mã số BHXH. Cần lưu ý rằng, trong một số trường hợp, tư vấn viên có thể yêu cầu cung cấp thêm thông tin để hỗ trợ tra cứu một cách chính xác nhất.

    Phương thức tra cứu thông tin BHXH qua tổng đài điện thoại như vậy mang lại sự tiện lợi và nhanh chóng cho người lao động, đặc biệt là những người không thuận tiện trong việc sử dụng các dịch vụ trực tuyến hoặc ứng dụng di động.

    Tra cứu mã số BHXH trên sổ bảo hiểm xã hội

    Sổ bảo hiểm xã hội là tài liệu quan trọng đối với người tham gia BHXH, phục vụ như một bằng chứng chính thức để cơ quan BHXH xác nhận và giải quyết các quyền lợi BHXH cho người lao động.

    Theo quy định tại Khoản 2, Điều 18 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014, trách nhiệm giữ và quản lý sổ BHXH được giao cho người sở hữu sổ. Điều này cho phép người lao động tự kiểm tra thông tin trên sổ của mình như mã số BHXH, quá trình đóng BHXH, mức đóng tại công ty trước đó, và thông tin về cơ quan BHXH mà họ tham gia.

    Tuy nhiên, cách tra cứu này có một số hạn chế. Thông tin trên sổ BHXH chỉ được cập nhật đến thời điểm chốt sổ gần nhất và không phản ánh quá trình đóng BHXH hiện tại. Bên cạnh đó, phương pháp này không đảm bảo tính bảo mật cao, vì bất kỳ ai có trong tay sổ BHXH đều có thể xem thông tin ghi trên đó. Do vậy, việc giữ gìn sổ BHXH cẩn thận là vô cùng quan trọng để bảo vệ thông tin cá nhân và quyền lợi BHXH của người lao động.

    Tra cứu mã số BHXH trên thẻ bảo hiểm y tế

    Người lao động có thể dễ dàng xác định mã số Bảo hiểm xã hội (BHXH) của mình thông qua thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) mà họ sở hữu. Theo Quyết định số 1666/QĐ-BHXH của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, kể từ ngày 1/4/2021, tất cả người tham gia BHYT sẽ được cấp thẻ BHYT theo mẫu mới. Trên thẻ BHYT mẫu mới, mã số BHXH là dãy 10 số đầu tiên in trên mặt trước của thẻ.

    Trong trường hợp của thẻ BHYT mẫu cũ, mã số BHXH tương ứng với 10 số cuối trong dãy mã số in trên thẻ BHYT. Việc xác định mã số BHXH qua thẻ BHYT giúp người lao động thuận tiện hơn trong việc theo dõi và quản lý các thông tin liên quan đến quyền lợi BHXH và BHYT của mình.

    Liên hệ ngay số hotline 0564.646.646 để được Học viện đào tạo pháp chế ICA tư vấn về Khoá học Chuyên viên pháp lý nhé!

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Tra cứu bảo hiểm y tế bằng CMND/CCCD có thể xem thông tin gì?

    Cách tra cứu bảo hiểm y tế bằng CMND/CCCD có thể xem thông tin bảo hiểm y tế trên Website của BHXH Việt Nam:
    Mã số thẻ bảo hiểm y tế.
    Cách tra cứu mã số thẻ bảo hiểm y tế bằng CMND/CCCD: Truy cập link sau: https://baohiemxahoi.gov.vn/tracuu/Pages/tra-cuu-ho-gia-dinh.aspx và điền đầy đủ thông tin hệ thống yêu cầu.
    Giá trị sử dụng của thẻ BHYT: Truy cập link sau: https://baohiemxahoi.gov.vn/tracuu/pages/tra-cuu-thoi-han-su-dung-the-bhyt.aspx và điền đầy đủ thông tin hệ thống yêu cầu.
    Điểm thu đại lý thu BHYT gần nhất: Truy cập link sau: https://baohiemxahoi.gov.vn/tracuu/pages/diem-thu-dai-ly.aspx và điền đầy đủ thông tin hệ thống yêu cầu.

    Cách tra bảo hiểm y tế khi bị mất thẻ giấy?

    Khi mất thể bảo hiểm y tế giấy, bạn có thể tra cứu bảo hiểm y tế thông qua một trong các cách sau:
    Tra thông tin tại Website của BHXH Việt Nam: https://baohiemxahoi.gov.vn.
    Tra cứu thông tin tại ứng dụng VssID với điều kiện là phải có tài khoản giao dịch điện tử với cơ quan BHXH (hay còn gọi là tài khoản VssID). Nếu chưa có tài khoản, đăng ký tài khoản VssID.
    Tra cứu bảo hiểm y tế qua tổng đài 1900.9068.

  • Quy định về bảo hiểm xã hội năm 2024

    Quy định về bảo hiểm xã hội năm 2024

    Bảo hiểm xã hội (BHXH) là một trong những trụ cột cơ bản của hệ thống an sinh xã hội, đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi và đời sống của người lao động. Tại Việt Nam, theo quy định của Luật BHXH 2014, BHXH không chỉ là một nghĩa vụ mà còn là quyền lợi của người lao động, góp phần đảm bảo an sinh xã hội và phát triển kinh tế bền vững. Cùng ICA tìm hiểu quy định về bảo hiểm xã hội trong bài viết dưới đây nhé!

    Bảo hiểm xã hội là gì?

    BHXH là một phần không thể thiếu của chính sách an sinh xã hội, đóng vai trò thiết yếu trong việc bảo vệ quyền lợi và đời sống của người lao động. Việc mở rộng và cải thiện chất lượng của hệ thống BHXH sẽ góp phần vào việc xây dựng một xã hội công bằng, bình đẳng và phát triển.

    Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ BHXH.

    Quy định về bảo hiểm xã hội năm 2024

    Bảo hiểm xã hội có mấy loại?

    BHXH bao gồm hai loại hình chính: BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện. Trong đó, BHXH bắt buộc là nghĩa vụ phải thực hiện đối với tất cả người lao động trong môi trường làm việc chính thức, cung cấp một lưới an toàn tài chính cho họ trong các trường hợp như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí và tử tuất. Đây là chính sách nhằm đảm bảo cho người lao động có được sự hỗ trợ tài chính khi họ không thể làm việc do các lý do khác nhau.

    Bảo hiểm xã hội có thể được phân thành hai hình thức chính:

    • Bảo hiểm xã hội bắt buộc: Đây là loại hình bảo hiểm do Nhà nước quản lý, trong đó người lao động cùng người sử dụng lao động đều có nghĩa vụ tham gia. Đây là một phần quan trọng trong chính sách phúc lợi xã hội, nhằm đảm bảo an sinh cho người lao động.
    • Bảo hiểm xã hội tự nguyện: Đây là loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức nhưng việc tham gia là tùy chọn. Người tham gia có quyền lựa chọn mức đóng và cách thức đóng phù hợp với thu nhập cá nhân của họ. Nhà nước cũng hỗ trợ tài chính cho những người tham gia loại hình bảo hiểm này, giúp họ đảm bảo quyền lợi về hưu trí và tử tuất.
    Quy định về bảo hiểm xã hội năm 2024
    Quy định về bảo hiểm xã hội năm 2024

    Các chế độ của bảo hiểm xã hội tại Việt Nam

    Theo Điều 4 của Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH) 2014, tại Việt Nam, các chế độ BHXH bao gồm năm chế độ cụ thể sau đây:

    1. Chế độ ốm đau.
    2. Chế độ thai sản.
    3. Chế độ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.
    4. Chế độ hưu trí.
    5. Chế độ tử tuất.

    Những người tham gia BHXH bắt buộc sẽ được hưởng toàn bộ năm chế độ quyền lợi trên. Trong khi đó, người tham gia BHXH tự nguyện chỉ hưởng hai chế độ là hưu trí và tử tuất. Đối với các đối tượng đặc biệt nhận sự hỗ trợ đóng BHXH từ Nhà nước, họ còn được hưởng chế độ bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Chính phủ tại Khoản 7, Điều 3 của Luật BHXH.

    Các quyền lợi từ chế độ BHXH thường được nhận dưới hình thức trợ cấp hàng tháng hoặc một lần. Nếu người tham gia quyết định không tiếp tục đóng BHXH, họ có thể chọn bảo lưu thời gian đóng trước đó hoặc rút tiền BHXH một lần, dựa trên mức lương đóng và thời gian đã đóng BHXH.

    Quyền lợi khi tham gia BHXH

    Khi tham gia vào hệ thống BHXH, người lao động sẽ được hưởng một loạt các quyền lợi quan trọng như sau:

    • Hưởng các chế độ theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2014: Người lao động sẽ được thụ hưởng các quyền lợi theo đúng các điều khoản được quy định trong luật.
    • Quản lý sổ BHXH và nhận lại sổ khi nghỉ việc: Người lao động được cấp sổ BHXH để theo dõi quá trình đóng góp và có quyền nhận lại sổ khi không còn làm việc tại công ty.
    • Nhận lương hưu và trợ cấp kịp thời và đầy đủ: Có thể nhận qua nhiều hình thức khác nhau như tại cơ quan BHXH, qua tài khoản ngân hàng hoặc trực tiếp tại nơi làm việc.
    • Hưởng bảo hiểm y tế trong trường hợp cần thiết: Bao gồm khi hưởng lương hưu, nghỉ việc hưởng trợ cấp thai sản, nhận con nuôi, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hoặc trợ cấp ốm đau.
    • Quyền khám giám định và được thanh toán chi phí: Người lao động có thể chủ động đi khám để giám định mức suy giảm khả năng lao động và được thanh toán chi phí nếu đủ điều kiện.
    • Ủy quyền nhận lương hưu, trợ cấp: Có thể ủy quyền cho người khác nhận lương hưu hoặc trợ cấp BHXH.
    • Được cung cấp thông tin về quá trình đóng bảo hiểm và quyền lợi: Có quyền yêu cầu cung cấp thông tin về việc đóng góp và hưởng quyền lợi từ BHXH.
    • Quyền khiếu nại, tố cáo và khởi kiện: Người tham gia BHXH có quyền khiếu nại, tố cáo và khởi kiện liên quan đến các vấn đề bảo hiểm theo quy định của pháp luật.

    Tìm hiểu về Khoá đào tạo pháp chế doanh nghiệp chuyên sâu mà Học viện đào tạo pháp chế ICA đang cung cấp theo số hotline 0564.646.646.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội lần đầu?

    Hồ sơ đăng ký tham gia BHXH lần đầu bao gồm:
    Tờ khai tham gia BHXH của người sử dụng lao động kèm theo danh sách người lao động tham gia BHXH;
    Tờ khai tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động.

    Thời hạn giải quyết hồ sơ BHXH?

    Kể từ ngày cơ quan BHXH nhận đủ hồ sơ theo quy định:
    Trường hợp cấp sổ BHXH, thẻ BHYT mới: Không quá 05 ngày.
    Trường hợp tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất: Không quá 05 ngày.
    Trường hợp vi phạm quy định của pháp luật về đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN: Không quá 10 ngày.
    Trường hợp điều chỉnh tăng tiền lương đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN: Không quá 03 ngày.
    Trường hợp xác nhận sổ BHXH: Không quá 05 ngày.
    Trường hợp hoàn trả do đóng trùng BHXH, BHTN: Không quá 10 ngày.

  • Văn bản pháp luật gồm mấy loại?

    Văn bản pháp luật gồm mấy loại?

    Văn bản pháp luật là những tài liệu chính thức được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội và đảm bảo trật tự, an ninh, công bằng và sự phát triển bền vững của quốc gia. Có nhiều loại văn bản pháp luật khác nhau, phản ánh tính đa dạng và phức tạp của hệ thống pháp luật. Mỗi loại văn bản đều có đặc điểm, chức năng, và quy trình ban hành riêng biệt, phù hợp với thẩm quyền và trách nhiệm của cơ quan ban hành nó. Cùng tìm hiểu thêm trong bài viết “Văn bản pháp luật gồm mấy loại?” của ICA nhé!

    Văn bản pháp luật gồm mấy loại?

    Văn bản pháp luật gồm 03 nhóm như sau: Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản áp dụng pháp luật và văn bản hành chính.

    Văn bản quy phạm pháp luật

    Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015.

    Văn bản quy phạm pháp luật có chứa đựng các quy phạm pháp luật được áp dụng nhiều lần trong thực tiễn, là cơ sở để ban hành ra các văn bản áp dụng pháp luật và văn bản hành chính.

    Theo điều 4 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 và sửa đổi, bổ sung năm 2020, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện tại bao gồm 26 loại văn bản. Cách phân loại văn bản này dựa trên cơ quan ban hành:

    • Do Quốc hội ban hành: Bao gồm Hiến pháp, Bộ luật, luật, Nghị quyết.
    • Do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành: Gồm Pháp lệnh, Nghị quyết; và Nghị quyết liên tịch với Đoàn chủ tịch Ủy ban Trung ương mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
    • Do Chủ tịch nước ban hành: Bao gồm Lệnh, Quyết định.
    • Do Chính phủ ban hành: Bao gồm Nghị định, Nghị quyết liên tịch với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
    • Do Thủ tướng Chính phủ ban hành: Gồm Quyết định.
    • Do Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành: Bao gồm Nghị quyết.
    • Do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành: Thông tư.
    • Do Viện trưởng viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành: Thông tư.
    • Do Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành: Thông tư.
    • Do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Viện trưởng viện kiểm sát nhân dân tối cao: Thông tư liên tịch.
    • Do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ cùng Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng viện kiểm sát nhân dân tối cao: Thông tư liên tịch.
    • Do Tổng kiểm toán nhà nước ban hành: Quyết định.
    • Do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, huyện, xã ban hành: Nghị quyết.
    • Do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, huyện, xã ban hành: Quyết định.
    • Văn bản quy phạm pháp luật do chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt ban hành.

    Việc phân loại này giúp tạo nên sự thống nhất trong hệ thống pháp luật, đồng thời giúp các cơ quan tránh nhầm lẫn, sử dụng sai loại văn bản quy phạm pháp luật, tránh việc phải hủy bỏ và ban hành lại văn bản.

    Văn bản pháp luật gồm mấy loại?
    Văn bản pháp luật gồm mấy loại?

    Văn bản áp dụng pháp luật

    Văn bản áp dụng pháp luật là văn bản do những chủ thể có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục quy định, có chứa đựng những mệnh lệnh cá biệt, áp dụng một lần trong một trường hợp cụ thể. 

    Khác với văn bản quy phạm pháp luật, văn bản áp dụng pháp luật chứa đựng quy tắc xử sự cụ thể, áp dụng cho một chủ thể xác định và được abn hành trên cơ sở văn bản quy phạm pháp luật.

    Văn bản hành chính

    Văn bản hành chính là những văn bản được ban hành nhằm triểm khai thực hiện văn bản pháp luật của cấp trên đối với cấp dưới trong lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước. Văn bản hành chính không quy định cụ thể về tên gọi, thẩm quyền, nội dung.

    04 lưu ý quan trọng khi tìm hiểu văn bản pháp luật

    Các văn bản quy phạm pháp luật thường tuân theo một khuôn mẫu cơ bản với các nội dung chính sau đây:

    1. Phạm vi điều chỉnh: Đây là phần nêu rõ các vấn đề, hoạt động, quan hệ xã hội mà văn bản pháp luật đó nhằm điều chỉnh. Phạm vi điều chỉnh giúp người đọc hiểu được khu vực ảnh hưởng và tầm quan trọng của văn bản.
    2. Đối tượng áp dụng: Phần này chỉ ra những cá nhân, tổ chức mà văn bản pháp luật sẽ ảnh hưởng đến. Đối tượng áp dụng có thể bao gồm mọi người, một nhóm người cụ thể, hoặc các tổ chức, doanh nghiệp trong một lĩnh vực nhất định.
    3. Điều khoản chuyển tiếp: Đây là các quy định dành cho việc chuyển đổi từ các quy định cũ sang quy định mới. Các điều khoản chuyển tiếp quan trọng trong việc đảm bảo sự liên tục và ổn định khi áp dụng luật mới, đặc biệt là trong những trường hợp văn bản pháp luật thay đổi hoặc bổ sung quy định cũ.
    4. Hiệu lực thi hành: Phần này quy định thời điểm mà văn bản pháp luật bắt đầu có hiệu lực. Điều này rất quan trọng bởi vì nó xác định từ khi nào các quy định trong văn bản đó sẽ phải được tuân theo.

    Những phần nội dung này cung cấp một cái nhìn tổng quát và cơ bản về cách thức một văn bản pháp luật được cấu trúc và hoạt động, giúp người đọc dễ dàng hiểu và áp dụng nó trong các tình huống pháp lý cụ thể.

    >>> Xem thêm: Khoá học hợp đồng: Thiết kế, Soạn thảo và Rà soát

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Văn bản pháp luật, hành chính có được bảo hộ quyền tác giả không?

    Các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, văn bản khác thuộc lĩnh vực tư pháp và bản dịch chính thức của văn bản đó không thuộc đối tượng được bảo hộ quyền tác giả.

    Bản dịch văn bản pháp luật có được bảo hộ quyền tác giả không?

    Bản dịch của những văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính sẽ không được bảo hộ quyền tác giả bạn nhé. Điều này là hoàn toàn dễ hiểu bởi những văn bản này do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành để phổ biến rộng rãi cho mọi người, ai cũng có quyền được biết đến nên việc không bảo hộ quyền tác giả đổi với các bản dịch của những loại văn bản này là điều hoàn toàn phù hợp.

  • Văn bản pháp luật do ai ban hành?

    Văn bản pháp luật do ai ban hành?

    Văn bản pháp luật là những quy định và chỉ thị có tính chất pháp lý, được ban hành bởi các cơ quan có thẩm quyền trong hệ thống pháp luật. Việc ban hành văn bản pháp luật không chỉ phản ánh quyết sách của nhà nước về quản lý xã hội và quản lý kinh tế, mà còn bảo vệ quyền và nghĩa vụ của công dân. Các cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản pháp luật bao gồm Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, các Bộ trưởng và các cơ quan chính phủ khác, Tòa án và Viện kiểm sát. Cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết “Văn bản pháp luật do ai ban hành?” sau của ICA nhé!

    Văn bản quy phạm pháp luật là gì?

    Dựa theo quy định tại Điều 2 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015, văn bản quy phạm pháp luật được định nghĩa là loại văn bản chứa đựng các quy định pháp lý và được phát hành theo đúng quyền hạn, hình thức, quy trình và thủ tục được quy định bởi Luật này.

    Quy phạm pháp luật, theo định nghĩa này, là những quy tắc chung, mang tính bắt buộc và áp dụng rộng rãi, được thực thi lặp đi lặp lại đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân trên phạm vi toàn quốc hoặc tại các đơn vị hành chính cụ thể.

    Một văn bản, dù chứa đựng quy phạm pháp luật, nhưng nếu không được ban hành theo đúng quyền hạn, hình thức, trình tự và thủ tục như quy định trong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, thì không được coi là một văn bản quy phạm pháp luật hợp lệ.

    Văn bản pháp luật do ai ban hành?

    Các cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật tại Việt Nam bao gồm:

    Văn bản pháp luật do ai ban hành?
    Văn bản pháp luật do ai ban hành?
    • Quốc hội: Chịu trách nhiệm ban hành Hiến pháp, các Bộ luật, Luật và Nghị quyết.
    • Ủy ban Thường vụ Quốc hội: Có quyền ban hành Pháp lệnh và Nghị quyết.
    • Ủy ban Thường vụ Quốc hội cùng với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: Phụ trách việc ban hành các Nghị quyết liên tịch.
    • Chủ tịch nước: Ban hành các Lệnh và Quyết định.
    • Chính phủ: Được uỷ quyền ban hành Nghị định.
    • Chính phủ cùng với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: Cùng nhau ban hành Nghị quyết liên tịch.
    • Thủ tướng Chính phủ: Ban hành các Quyết định.
    • Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao: Ban hành Nghị quyết.
    • Chánh án Tòa án nhân dân tối cao: Phụ trách ban hành Thông tư.
    • Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao: Cũng ban hành Thông tư.
    • Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ: Ban hành Thông tư.
    • Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ: Cùng nhau ban hành Thông tư liên tịch (Lưu ý không ban hành thông tư liên tịch giữa các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ).
    • Tổng Kiểm toán nhà nước: Ban hành Quyết định.
    • Hội đồng nhân dân các cấp: Ban hành Nghị quyết.
    • Ủy ban nhân dân các cấp: Ban hành Quyết định.
    • Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt: Có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật phù hợp với cấp độ và phạm vi quản lý của mình.

    Quy định về ngôn ngữ, kỹ thuật văn bản quy phạm pháp luật

    Điều 8 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015, được sửa đổi vào năm 2020, quy định cụ thể về ngôn ngữ và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật như sau:

    • Ngôn ngữ chính thức sử dụng trong văn bản quy phạm pháp luật là tiếng Việt, và ngôn ngữ này phải được sử dụng một cách chính xác, rõ ràng, và dễ hiểu.
    • Văn bản quy phạm pháp luật cần nêu rõ cụ thể nội dung cần điều chỉnh, tránh sự mơ hồ hoặc lặp lại những nội dung đã được quy định trong các văn bản pháp luật khác.
    • Cấu trúc của văn bản quy phạm pháp luật có thể bao gồm các phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản và điểm, với điều kiện mỗi phần, chương, mục, tiểu mục, điều phải được đặt tên cụ thể. Các văn bản không nên bao gồm chương riêng biệt về thanh tra, khiếu nại, tố cáo, khen thưởng hoặc xử lý vi phạm nếu không có thêm nội dung mới.
    • Ủy ban Thường vụ Quốc hội đặt ra quy định về thể thức và kỹ thuật trình bày cho văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cũng như Chủ tịch nước ban hành.
    • Chính phủ đưa ra quy định về thể thức và kỹ thuật trình bày cho văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan và cá nhân có thẩm quyền khác, theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

    >>> Xem thêm: Khoá học soạn thảo hợp đồng

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Chính phủ ban hành những văn bản quy phạm pháp luật nào?

    Theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015, đã được sửa đổi vào năm 2020, văn bản quy phạm pháp luật được định nghĩa là loại văn bản chứa các quy phạm pháp luật, phát hành theo đúng quyền hạn, hình thức, quy trình, và thủ tục như quy định trong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015, bản sửa đổi 2020.
    Cơ cấu và quyền hạn ban hành các loại văn bản pháp luật cụ thể được quy định tại Điều 4 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 và Điều 1 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020.
    Trong đó, Chính phủ được ủy quyền để ban hành loại văn bản quy phạm pháp luật được gọi là ‘Nghị định’. Ngoài ra, Chính phủ còn có quyền hợp tác với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam để ban hành loại văn bản quy phạm pháp luật được biết đến với tên gọi ‘Nghị quyết liên tịch’.

    Chính phủ ban hành nghị định để quy định những vấn đề gì?

    Theo Điều 9 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015, Chính phủ được quyền ban hành nghị định để quy định các vấn đề sau:
    Điều, khoản, và điểm cụ thể trong luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, lệnh, và quyết định của Chủ tịch nước mà được giao thực hiện.
    Biện pháp chi tiết để tổ chức thực hiện Hiến pháp, các luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, lệnh, và quyết định của Chủ tịch nước. Điều này bao gồm các chính sách về kinh tế-xã hội, quốc phòng-an ninh, tài chính-tiền tệ, ngân sách, thuế, dân tộc, tôn giáo, văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học-công nghệ, môi trường, đối ngoại, cũng như quản lý công vụ, cán bộ, công chức, viên chức, và quyền, nghĩa vụ của công dân. Đồng thời, nó cũng bao gồm vấn đề liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, và các cơ quan khác thuộc thẩm quyền quản lý của Chính phủ.
    Vấn đề cần thiết thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội nhưng chưa sẵn sàng để xây dựng thành luật hoặc pháp lệnh nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, kinh tế, xã hội. Trước khi ban hành loại nghị định này, cần phải có sự đồng ý của Ủy ban Thường vụ

  • Quy định về bảo đảm thực hiện hợp đồng năm 2024

    Quy định về bảo đảm thực hiện hợp đồng năm 2024

    Bảo đảm thực hiện hợp đồng là một khái niệm quan trọng trong quản lý hợp đồng và giao dịch thương mại. Nó đề cập đến những biện pháp và cam kết nhằm đảm bảo rằng tất cả các bên tham gia HĐ sẽ thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ của mình. Bảo đảm này thường được thực hiện thông qua đặt cọc tiền, nộp thư bảo lãnh của ngân hàng, hoặc thông qua các giấy tờ bảo hiểm bảo lãnh, tùy thuộc vào bản chất và quy mô của hợp đồng. Tham khảo thêm trong bài viết “Quy định về bảo đảm thực hiện hợp đồng năm 2024 ” của ICA nhé!

    Bảo đảm thực hiện hợp đồng là gì?

    Bảo đảm thực hiện HĐ là một biện pháp được sử dụng để đảm bảo rằng một hoặc tất cả các bên tham gia vào hợp đồng sẽ tuân thủ các nghĩa vụ và cam kết của họ theo thỏa thuận. Điều này bao gồm một loạt các biện pháp pháp lý và tài chính nhằm mục đích bảo vệ lợi ích của các bên nếu một trong các bên không thể hoặc từ chối thực hiện nghĩa vụ của mình.

    Các hình thức bảo đảm thực hiện HĐ phổ biến bao gồm:

    • Bảo Lãnh Ngân Hàng: Một tổ chức tài chính (thường là ngân hàng) đứng ra bảo lãnh việc thực hiện nghĩa vụ của một bên trong hợp đồng.
    • Cọc Tiền hoặc Tài Sản: Bên thực hiện nghĩa vụ có thể yêu cầu bên kia đặt cọc một khoản tiền hoặc tài sản nhất định để đảm bảo việc thực hiện HĐ.
    • Thế Chấp hoặc Cầm Cố: Sử dụng tài sản làm tài sản thế chấp hoặc cầm cố để đảm bảo nghĩa vụ của hợp đồng.
    • Bảo Hiểm Hợp Đồng: Bảo hiểm rủi ro liên quan đến việc không thực hiện hợp đồng.
    • Bảo Đảm Bằng Tài Sản Cá Nhân: Cá nhân của một bên cam kết tài sản cá nhân của mình như một phương tiện bảo đảm.

    Biện pháp bảo đảm thực hiện HĐ giúp giảm thiểu rủi ro tài chính và pháp lý cho các bên liên quan và tăng cường niềm tin, là yếu tố quan trọng để đảm bảo sự ổn định và hiệu quả trong giao dịch thương mại.

    Quy định về bảo đảm thực hiện hợp đồng năm 2024
    Quy định về bảo đảm thực hiện hợp đồng năm 2024

    Trường hợp phải bảo đảm thực hiện hợp đồng

    Theo quy định tại Khoản 2, Điều 68 của Luật Đấu thầu 2023, việc bảo đảm thực hiện HĐ được áp dụng đối với các nhà thầu đã được chọn, trừ trong những tình huống sau:

    a) Trường hợp nhà thầu chuyên cung cấp dịch vụ tư vấn;

    b) Nhà thầu được lựa chọn dựa trên cơ sở tự thực hiện hoặc tham gia vào việc thực hiện hợp đồng cùng cộng đồng;

    c) Nhà thầu thực hiện gói thầu với giá trị nằm trong hạn mức chỉ định thầu theo điểm m, khoản 1, Điều 23 của Luật.

    Đối với những nhà thầu đã được chọn, họ cần thực hiện bảo đảm thực hiện HĐ thông qua một trong các biện pháp sau đây, theo quy định tại Khoản 1, Điều 68 của Luật Đấu thầu 2023:

    a) Tiến hành đặt cọc;

    b) Nộp thư bảo lãnh từ tổ chức tín dụng trong nước hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động theo pháp luật Việt Nam;

    c) Nộp giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh từ các công ty bảo hiểm phi nhân thọ trong nước hoặc chi nhánh của công ty bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam.

    Vì vậy, bảo đảm thực hiện HĐ là một yêu cầu đối với các nhà thầu được chọn, trừ những trường hợp được miễn trừ theo Điều 68 của Luật Đấu thầu 2023, và các nhà thầu này phải thực hiện bảo đảm thông qua việc đặt cọc, nộp thư bảo lãnh, hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh.

    Quy định về bảo đảm thực hiện hợp đồng với nhà thầu

    Dựa trên Điều 68 của Luật Đấu thầu 2023, các quy định về bảo đảm thực hiện HĐ được thiết lập như sau:

    Nhà thầu đã được chọn cần tiến hành bảo đảm thực hiện HĐ trước hoặc đồng thời với thời điểm hợp đồng có hiệu lực. Dựa vào quy mô và tính chất cụ thể của gói thầu, giá trị bảo đảm này được xác định trong hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu, và nằm trong khoảng từ 2% đến 10% giá trị của hợp đồng.

    Nhà thầu có thể lựa chọn một trong các phương thức bảo đảm sau:

    • Đặt cọc;
    • Nộp thư bảo lãnh từ tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài hợp pháp tại Việt Nam;
    • Nộp giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh từ doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước hoặc chi nhánh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam.

    Tuy nhiên, việc bảo đảm thực hiện HĐ không được áp dụng trong các trường hợp sau:

    • Nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn;
    • Nhà thầu chọn thực hiện tự thực hiện hoặc tham gia thực hiện cùng cộng đồng;
    • Nhà thầu thực hiện gói thầu có giá trị thuộc hạn mức chỉ định thầu theo quy định tại điểm m, khoản 1, Điều 23 của Luật Đấu thầu 2023, bao gồm các gói thầu thuộc dự toán mua sắm từ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng và các gói thầu doanh nghiệp nhà nước trong các hạn mức tài chính nhất định.

    Chính phủ có thể điều chỉnh các hạn mức này phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước, trình lên Ủy ban thường vụ quốc hội xem xét và quyết định.

    >>> Xem thêm: Khoá học soạn thảo hợp đồng

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng?

    Thời gian được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc ngày chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành đối với trường hợp có quy định về bảo hành.
    Trường hợp cần gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng, phải yêu cầu nhà thầu gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng trước khi gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng.

    Các trường hợp nhà thầu không được hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng?

    Từ chối thực hiện hợp đồng khi hợp đồng đã có hiệu lực;
    Vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng;
    Thực hiện hợp đồng chậm tiến độ do lỗi của nhà thầu nhưng từ chối gia hạn hiệu lực của bảo đảm thực hiện HĐ.

  • Tìm hiểu về bảo lãnh thực hiện hợp đồng

    Tìm hiểu về bảo lãnh thực hiện hợp đồng

    Bảo lãnh thực hiện hợp đồng bao gồm việc đảm bảo thanh toán tiền nợ, thực hiện các công việc hoặc dịch vụ cụ thể, và có thể bao gồm cả việc đền bù thiệt hại nếu có vi phạm hợp đồng. Sự hiện diện của một người bảo lãnh không chỉ giúp tăng cường lòng tin giữa các bên mà còn góp phần đảm bảo sự ổn định và hiệu quả trong thực thi hợp đồng. Để tìm hiểu thêm bạn đọc có thể tham khảo bài viết “Tìm hiểu về bảo lãnh thực hiện hợp đồng” của ICA nhé!

    Bảo lãnh thực hiện hợp đồng là gì?

    Bảo lãnh thực hiện hợp đồng là một cam kết pháp lý mà theo đó, một bên thứ ba (người bảo lãnh) đảm bảo rằng một trong các bên tham gia hợp đồng (người được bảo lãnh) sẽ thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định của hợp đồng. Nếu người được bảo lãnh không thể hoàn thành nghĩa vụ của mình, người bảo lãnh sẽ chịu trách nhiệm thực hiện hoặc bồi thường thiệt hại.

    Bảo lãnh thực hiện hợp đồng thường được sử dụng trong các giao dịch thương mại hoặc xây dựng, nhằm tăng cường sự tin cậy và giảm thiểu rủi ro cho bên nhận hợp đồng. Điều này đặc biệt quan trọng trong những giao dịch có giá trị lớn hoặc có độ rủi ro cao, nơi mà việc không thực hiện hợp đồng có thể gây ra thiệt hại nặng nề.

    Bảo lãnh thực hiện HĐ bao gồm các yếu tố chính sau:

    • Người Bảo Lãnh: Thông thường là một tổ chức tài chính hoặc ngân hàng, cam kết bảo lãnh việc thực hiện hợp đồng.
    • Người Được Bảo Lãnh: Là bên trong hợp đồng có nghĩa vụ được bảo lãnh.
    • Bên Nhận Bảo Lãnh: Thường là bên thụ hưởng của hợp đồng, người sẽ nhận được sự bảo đảm từ người bảo lãnh nếu người được bảo lãnh không thể hoàn thành nghĩa vụ của mình.

    Sự hiện diện của bảo lãnh thực hiện HĐ giúp tạo dựng niềm tin và sự yên tâm cho các bên tham gia, đồng thời đảm bảo rằng hợp đồng sẽ được thực hiện một cách hiệu quả.

    Tìm hiểu về bảo lãnh thực hiện hợp đồng

    Phạm vi bảo lãnh thực hiện hợp đồng

    Theo Điều 336 của Bộ luật Dân sự 2015, phạm vi của bảo lãnh trong thực hiện HĐ được quy định cụ thể như sau:

    • Người bảo lãnh có thể đảm nhận trách nhiệm cho một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của bên được bảo lãnh.
    • Nghĩa vụ của người bảo lãnh không chỉ bao gồm khoản nợ gốc mà còn bao gồm tiền lãi phát sinh, các khoản phạt, bồi thường thiệt hại, và lãi trên số tiền thanh toán chậm, trừ khi có thỏa thuận riêng.
    • Các bên liên quan có thể đồng ý sử dụng tài sản làm biện pháp bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
    • Trong trường hợp nghĩa vụ được bảo lãnh là những nghĩa vụ sẽ phát sinh trong tương lai, phạm vi bảo lãnh không bao gồm các nghĩa vụ phát sinh sau khi cá nhân bảo lãnh qua đời hoặc tổ chức pháp nhân bảo lãnh ngừng tồn tại.

    Những quy định này nhằm đảm bảo rằng mọi yếu tố của việc bảo lãnh thực hiện HĐ được hiểu rõ và thực hiện một cách chính xác, cung cấp sự bảo vệ và sự yên tâm cho các bên liên quan trong giao dịch.

    Tìm hiểu về bảo lãnh thực hiện hợp đồng
    Tìm hiểu về bảo lãnh thực hiện hợp đồng

    Nghĩa vụ bảo lãnh

    Nghĩa vụ bảo lãnh trong pháp luật và HĐ thường liên quan đến một cam kết pháp lý mà theo đó một bên thứ ba, hay còn gọi là người bảo lãnh, đồng ý đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ hoặc khoản nợ của một bên trong HĐ, thường là người được bảo lãnh. Dưới đây là những đặc điểm chính của nghĩa vụ bảo lãnh:

    Đảm đảm thực hiện nghĩa vụ: Người bảo lãnh cam kết với bên thứ ba (thường là người cho vay hoặc bên nhận HĐ) rằng họ sẽ thực hiện nghĩa vụ HĐ nếu người được bảo lãnh không thể hoặc không chịu thực hiện.

    Phạm vi bảo lãnh: Nghĩa vụ bảo lãnh có thể bao gồm toàn bộ hoặc một phần nghĩa vụ của người được bảo lãnh. Phạm vi bảo lãnh phụ thuộc vào điều khoản cụ thể trong hợp đồng bảo lãnh.

    Ngoài khoản nợ gốc, nghĩa vụ bảo lãnh cũng có thể bao gồm việc thanh toán lãi suất, phí phạt, tiền bồi thường thiệt hại và lãi suất trên số tiền thanh toán chậm.

    Thời hạn bảo lãnh: Nghĩa vụ bảo lãnh có thể giới hạn trong một khoảng thời gian nhất định hoặc có hiệu lực cho đến khi người được bảo lãnh hoàn thành nghĩa vụ của mình.

    Bảo lãnh có điều kiện hoặc vô điều kiện: Bảo lãnh có thể được xác lập với hoặc không có điều kiện. Bảo lãnh vô điều kiện đồng nghĩa với việc người bảo lãnh phải thanh toán ngay khi người được bảo lãnh vi phạm nghĩa vụ, không cần xác minh hoặc điều tra thêm.

    Khả năng hợp pháp hoá thanh toán: Trong trường hợp người được bảo lãnh không thể hoàn thành nghĩa vụ, người bảo lãnh phải thực hiện các khoản thanh toán thay thế.

    Những điểm này cung cấp một cái nhìn tổng quan về nghĩa vụ bảo lãnh, một yếu tố quan trọng trong nhiều giao dịch thương mại và tài chính.

    Quy trình bảo lãnh thực hiện hợp đồng

    Quy trình bảo lãnh hợp đồng thường bao gồm các bước sau, nhằm đảm bảo rằng bảo lãnh được thực hiện một cách chính xác và pháp lý:

    Xác định nhu cầu bảo lãnh: Đầu tiên, cần xác định nhu cầu bảo lãnh trong hợp đồng. Điều này thường xuất phát từ yêu cầu của bên nhận hợp đồng hoặc là một điều kiện tiên quyết trong giao dịch.

    Lựa chọn người bảo lãnh: Chọn người bảo lãnh phù hợp, thường là một tổ chức tài chính, ngân hàng hoặc một tổ chức bảo lãnh chuyên nghiệp.

    Thỏa thuận điều khoản bảo lãnh: Thực hiện thỏa thuận giữa ba bên liên quan: bên được bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh và người bảo lãnh. Điều này bao gồm việc xác định phạm vi, điều kiện và thời hạn của bảo lãnh.

    Soạn thảo hợp đồng bảo lãnh: Soạn thảo hợp đồng bảo lãnh, nêu rõ các nghĩa vụ, quyền lợi và trách nhiệm của mỗi bên.

    Xác nhận và ký kết hợp đồng bảo lãnh: Tất cả các bên liên quan xem xét, xác nhận và ký kết hợp đồng bảo lãnh.

    Thực hiện các nghĩa vụ theo HĐ bảo lãnh: Người bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ của mình theo điều khoản đã thỏa thuận, bao gồm việc can thiệp để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ nếu bên được bảo lãnh không thể thực hiện.

    Giải quyết kết thúc bảo lãnh: Khi nghĩa vụ được bảo lãnh hoàn thành hoặc HĐ bảo lãnh đáo hạn, quá trình bảo lãnh kết thúc và các bên liên quan thực hiện các thủ tục cần thiết để chấm dứt bảo lãnh.

    Quy trình này đảm bảo rằng bảo lãnh được thực hiện một cách minh bạch và chính xác, đồng thời bảo vệ quyền lợi và nghĩa vụ của tất cả các bên liên quan.

    >>> Xem thêm: Khoá học soạn thảo hợp đồng

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Tỷ lệ bảo lãnh thực hiện hợp đồng là bao nhiêu?

    Hiện nay, tỷ lệ mức phí bão lãnh thực hiện hợp đồnglà do các bên tự thỏa thuận.
    Bên bảo lãnh được nhận một số tiền được xem là thù lao nếu bên bảo lãnh và bên được bảo lãnh có thỏa thuận về điều này dựa trên quy định tại Điều 337 Bộ luật Dân sự 2015.

    Công ty tài chính được phép thực hiện hoạt động bảo lãnh ngân hàng không?

    Về mặt quy định thì công ty tài chính vẫn được quyền thực hiện bảo lãnh ngân hàng. Tuy nhiên, để được thực hiện việc bảo lãnh thì công ty tài chính phải đảm bảo các yêu cầu như với các Ngân hàng.

.
.
.