Tác giả: Thanh Loan

  • Đơn đề nghị hỗ trợ trả tiền thuê nhà

    Đơn đề nghị hỗ trợ trả tiền thuê nhà

    Hiện nay, nhà nước luôn có những chính sách phù hợp để hỗ trợ người lao động, trong đó có hỗ trợ tiền thuê nhà. Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 08/2022/QĐ -TTg thực hiện chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao động ban hành ngày 28/3/2022 như thế nào? Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ hướng dẫn bạn các nguồn tài liệu sa.

    Quy định về chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao động

    Phạm vi áp dụng chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao động đối với những người đang làm việc và thuê trọ , ở trọ trong những khu vực sau đây:

    • Các khu công nghiệp, khu chế độ xuất khẩu được phát triển theo các thông số nêu tại Nghị định số 82/2018ND-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế.
    • Các ngành kinh tế chủ yếu bao gồm:
    • Khu kinh tế được thành lập theo quy định của Nghị định 82/2018/ND-CP.
    • 24 tỉnh, thành phố miền Trung thuộc 04 vùng kinh tế trọng điểm gồm: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Nam Ngãi, Bình Định, Hồ Chí Minh Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Phước, Tây Linh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa, Vũng Tàu, Long An, Tiền Giang, Cần Thơ, Cà Mau và Kiên Giang.

    – Đối tượng được hỗ trợ tiền thuê nhà bao gồm:

    • Người lao động đang làm việc trong doanh nghiệp tại các khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế trọng điểm;
    • Người lao động quay trở lại thị trường lao động nêu trên.

    Quy định cụ thể điều kiện được hỗ trợ tiền thuê nhà ở cho người lao động, cụ thể:

    • Thuê nhà, căn hộ từ ngày 01/02/2022 đến ngày 30/06/2022;
    • Có hợp đồng lao động từ 1 tháng trở lên được ký và bắt đầu làm việc trước ngày 01 tháng 4 năm 2022 (bao gồm cả hợp đồng không xác định thời hạn và hợp đồng xác định thời hạn);
    • Tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc vào tháng sau tháng lập danh sách hỗ trợ và đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà. Trường hợp không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì phải có tên trong danh sách trả lương của doanh nghiệp theo Nghị định số 115/2015/ND-CP.

    Quy định hỗ trợ thuê nhà ở cho người lao động như sau: Mức hỗ trợ: 500.000 đồng/người/tháng; Thời gian hỗ trợ: không quá ba tháng; Thanh toán hàng tháng được chấp nhận.

    Lưu ý: Theo quy định chỉ áp dụng hỗ trợ 01 lần với 01 người trong 01 tháng và tối đa là 03 tháng.

    Hướng dẫn cách viết đơn đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà chuẩn

    Đơn xin hỗ trợ tiền thuê nhà, giống như các hình thức khác, thường bao gồm ba phần: phần giới thiệu, nội dung và phần kết luận.

    • Người viết phải ghi rõ tên nước và chức danh trong phần giới thiệu của đơn. Đơn đăng ký phải có tiêu đề “KHUYẾN MÃI HỖ TRỢ CHO THUÊ Tháng… 2022” bằng chữ in đậm và viết hoa.
    • Về thông tin của người đề nghị (người lao động), phải giải thích rõ ràng, chính xác các thông tin trùng với chứng minh nhân dân hoặc chứng minh nhân dân của người lao động có nhu cầu xin hỗ trợ tiền thuê nhà. Họ, tên, giới tính, ngày sinh, số sổ bảo hiểm xã hội (nếu có), số CMND, ngày cấp, nơi cấp, thông tin địa chỉ nơi thường trú đều phải ghi.
    • Về thông tin hợp đồng lao động, nơi làm việc: người nộp đơn phải ghi rõ tên công ty nơi mình đang làm việc, địa chỉ cụ thể của công ty, loại hợp đồng đã ký kết (không xác định thời hạn hoặc thời hạn xác định) và thời gian ký kết. giao kết hợp đồng.
    Mẫu đơn đề nghị hỗ trợ trả tiền
    Mẫu đơn đề nghị hỗ trợ trả tiền

    Về thông tin lưu trú: người nộp đơn phải khai báo thông tin về chủ nhà, chủ cơ sở cho thuê, bao gồm các thông tin cá nhân như: họ tên, số CMND hoặc CMND, địa chỉ, thời gian thuê.

    Về lý do yêu cầu hỗ trợ và thông tin số tài khoản nếu được hỗ trợ: người đề nghị nêu rõ thời điểm chưa nhận được tiền hỗ trợ. Cần nhắc lại rằng nó chỉ có hiệu lực từ ngày 1 tháng 4 năm 2022 đến ngày 30 tháng 6 năm 2022 và không thể sử dụng quá ba tháng. Hơn nữa, người nộp đơn có tùy chọn nhận tiền hỗ trợ trực tiếp hoặc thông qua tài khoản ngân hàng. Khi nói đến việc chọn một trong hai phương thức nhận tiền hỗ trợ là nhận trực tiếp hoặc qua tài khoản ngân hàng. Đối  với trường hợp lựa chọn tài khoản ngân hàng, người viết đơn cần xác định được tên tài khoản, số tài khoản và địa chỉ tài khoản ngân hàng mà người đó đã đăng ký.

    Khi kết thúc đơn, người viết phải cam kết những thông tin trên đơn là đúng sự thật và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật. Đồng thời, nhà trọ phải ký xác nhận của chủ cơ sở cho thuê, trong đó ghi rõ đầy đủ tên và số điện thoại.

    Lưu ý khi viết đơn đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà

    • Về nội dung đơn xin hỗ trợ tiền thuê nhà: Khi điền đơn, người lao động phải cung cấp thông tin cá nhân chi tiết và chính xác. Nhân viên phải ghi cụ thể số nhà, đường/phố, thôn, xã/phường/thị trấn, huyện/thị trấn, tỉnh/thành phố. Người nộp đơn phải đánh dấu vào các ô phù hợp với nội dung thông tin của mình đối với các ô phải chọn và đánh dấu, cụ thể như sau:
    • Ô doanh nghiệp của người lao động: Dành cho những người có hợp đồng lao động được giao kết và hoàn thành trước ngày 01/4/2022;
    • Người lao động quay trở lại hộp thị trường lao động: Dành cho cá nhân có hợp đồng lao động được giao kết và hoàn thành trong thời gian từ ngày 01/4/2022 đến ngày 30/6/2022.

    Hơn nữa, khi nộp đơn, nhân viên sẽ có tùy chọn nhận tiền hỗ trợ trực tiếp hoặc thông qua tài khoản, cũng như chọn phân tích trong ô tương ứng. Nếu được nhà tài khoản hỗ trợ, nhân viên phải xác định rõ thông tin tài khoản đã đăng ký với bất kỳ ngân hàng nào gồm tên tài khoản, số tài khoản, địa chỉ.

    Về mẫu đơn xin hỗ trợ tiền thuê nhà: Hiện nay, pháp luật không quy định đơn xin hỗ trợ tiền thuê nhà phải viết tay hay đánh máy mà chỉ yêu cầu phải sử dụng đúng mẫu đơn theo quy định. Mẫu số 01 Phụ lục kèm theo Quyết định số 08/2022/QĐ-TTg ngày 28 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ. Đơn xin hỗ trợ tiền thuê nhà phải được lập trên trang A4, mô tả rõ ràng, chính xác thông tin về người lao động, không viết sai chính tả, gạch chéo bỏ, xóa hoặc sửa thông tin. Hồ sơ không được bẩn, nhăn nheo khi nộp cho cơ quan quản lý.

    Trên đây là giải thích của Phapche.edu.vn về Mẫu Đơn mẫu đơn đề nghị hỗ trợ trả tiền thuê nhà mới nhất 2023. Hy vọng bài viết sẽ hữu ích với bạn!

    Câu hỏi thường gặp

    Chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà nêu trong Quyết định 08/2022/QD-TTg có khác nhau ở mỗi đô thị không?

    Không, chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà theo nghị quyết 11/NQ-CP và điều chỉnh theo quyết định số 8/2022/Quyết đinh TTg hiện được thống nhất trên toàn quốc. Tuy nhiên, văn bản chính thức xác minh danh sách yêu cầu hỗ trợ tiền thuê nhà theo quyết định này khác nhau tùy theo địa phương. Mỗi đô thị có thê có những cách hướng dẫn khác nhau nhưng đề dựa trên các quy định tại quyết định số 08/2022/QĐTTg.Thêm hình ảnh

    Có phải tất cả người lao động đều được hỗ trợ tiền thuê nhà theo quyết định 08/2022/QĐTTg không?

    Không, căn cứ theo quyết đinh số 08/2022/QĐ-TTg thì những lao động đang ở thuê, trọ và phải trả cho chủ một khoản tiền thuê nhà mới được hỗ trợ, bên cạnh đó, chính sách này còn yêu cầu thêm các điều kiện liên quan đến: ( tham gia bảo hiểm xã hội, có hợp đồng lao động tại thời điểm quy định, ở trọ tại thời điểm quy định.)

  • Mẫu tờ khai thuế gtgt năm 2024

    Mẫu tờ khai thuế gtgt năm 2024

    Mẫu tờ khai thuế GTGT là mẫu tờ khai thuế GTGT áp dụng đối với những người nộp thuế được tính thuế theo phương pháp khấu trừ khi có hoạt động sản xuất kinh doanh. Các cá nhân, hộ kinh doanh, doanh nghiệp khi hoạt động kinh doanh sẽ phải lập tờ khai thuế GTGT theo quy định. Có thể nhiều người hiện nay còn chưa nắm được cách ghi tờ khai thuế GTGT như thế nào hay lấy tờ khai ở đâu? Nếu bạn đang gặp khó khăn khi kê khai thuế GTGT, hãy tải xuống mẫu tờ khai thuế GTGT và tham khảo hướng dẫn cách viết tại bài viết của chúng tôi nhé.

    Tải xuống mẫu tờ khai thuế gtgt năm 2024

    Trường hợp áp dụng Mẫu tờ khai thuế GTGT

    Tờ khai thuế GTGT hiện nay được áp dụng theo Mẫu 01/GTGT tại Phụ lục II được ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC sẽ áp dụng đối với những người nộp thuế thuộc diện phải tính thuế theo phương pháp khấu trừ và có hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế (tháng/quý).

    Hướng dẫn viết Mẫu tờ khai thuế GTGT

    [1] Người nộp thuế sẽ lựa chọn 1 trong các hoạt động sau:

    – Hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường.

    – Hoạt động xổ số kiến thiết hoặc xổ số điện toán.

    – Hoạt động thăm dò và khai thác dầu khí.

    – Dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà cửa để chuyển nhượng khác địa bàn tỉnh nơi đóng trụ sở chính.

    – Nhà máy sản xuất điện khác địa bàn tỉnh nơi mà đóng trụ sở chính.

    [2] Điền kỳ tính thuế GTGT, cụ thể: điền tháng, năm đối với những người nộp thuế thuộc diện khai thuế GTGT theo tháng hoặc quý, năm đối với người nộp thuế thuộc diện khai thuế GTGT theo quý.

    [3] Điền đầy đủ họ và tên nếu người nộp thuế là cá nhân, trường hợp mà người nộp thuế là tổ chức thì ghi tên của tổ chức theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh/Quyết định thành lập hoặc các giấy tờ tương đương.

    [4] Điền đầy đủ mã số thuế của người nộp thuế.

    [5] Điền tên đại lý thuế nếu người nộp thuế có ký hợp đồng với đại lý thuế để kê khai thuế GTGT thay cho người nộp thuế.

    [6] Người nộp thuế chỉ cần khai các thông tin của đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh đang đóng tại địa phương khác tỉnh nơi mà đóng trụ sở chính (tên, mã số thuế, địa chỉ) tại Chỉ tiêu [09], [10] và [11] đối với các trường hợp sau:

    – Khai thuế GTGT đối với các hoạt động về chuyển nhượng bất động sản của dự án đầu tư vào cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng (bao gồm cả trường hợp thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ) tại nơi đang có hoạt động về chuyển nhượng bất động sản.

    – Khai thuế GTGT tại nơi mà có nhà máy sản xuất điện.

    Mẫu tờ khai thuế gtgt năm 2024
    Mẫu tờ khai thuế gtgt năm 2024

    Lưu ý: Trường hợp có nhiều đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh đóng trên nhiều huyện do Cục Thuế quản lý thì chọn 1 đơn vị đại diện để kê khai vào các chỉ tiêu này. Trường hợp có nhiều đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh đóng trên nhiều huyện do Chi cục Thuế khu vực quản lý thì chọn 1 đơn vị đại diện cho huyện do Chi cục Thuế khu vực quản lý để kê khai vào các chỉ tiêu này.

    [7] Khai giá trị hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo quy định của pháp luật thuế GTGT.

    [8] Khai theo số thuế đã được khấu trừ điều chỉnh giảm tại chỉ tiêu II trên Tờ khai bổ sung (nếu có).

    [9] Khai theo số thuế đã được khấu trừ điều chỉnh tăng tại chỉ tiêu II trên Tờ khai bổ sung (nếu có).

    Lưu ý, đối với chỉ tiêu [37] và [38] trong bảng: Riêng với trường hợp cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế có điều chỉnh tương ứng của các kỳ tính thuế trước thì khai vào hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế mà nhận được kết luận, quyết định xử lý về thuế (không phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế).

    [10] Khai số thuế GTGT còn được khấu trừ chưa đề nghị hoàn của những dự án đầu tư chuyển cho người nộp thuế tiếp tục khấu trừ (là số thuế GTGT còn được khấu trừ, không đủ điều kiện hoàn và không hoàn mà người nộp thuế đã kê khai riêng tờ khai thuế dự án đầu tư) khi dự án đầu tư đi vào hoạt động hoặc số thuế GTGT còn được khấu trừ chưa đề nghị hoàn của hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị phụ thuộc khi chấm dứt hoạt động,…

    [11] Khai tổng số thuế đã được khai tại chỉ tiêu [28a] và [28b] của các Tờ khai mẫu số 02/GTGT.

    Trên đây là “mẫu tờ khai thuế GTGT” của Hỏi đáp luật. Hy vọng giúp ích cho bạn trong cuộc sống và công việc.

    Câu hỏi thường gặp

    Đối tượng tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ?

    Căn cứ khoản 1 Điều 12 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định các cơ sở kinh doanh cần thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ được áp dụng phương pháp khấu trừ khi tính thuế bao gồm:
    – Cơ sở kinh doanh đang hoạt động mà có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở lên và có thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp được hướng dẫn tại Điều 13 Thông tư 219/2013/TT-BTC.
    – Cơ sở kinh doanh có đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp được hướng dẫn tại Điều 13 Thông tư 219/2013/TT-BTC.
    – Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành các hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam kê khai khấu trừ và nộp thay.

    Thời điểm xác định thuế GTGT được quy định như thế nào?

    Căn cứ Điều 8 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định về thời điểm xác định thuế GTGT hiện nay như sau:
    – Đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu/quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt là đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
    – Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm đã hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt là đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
    – Đối với dịch vụ viễn thông là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu về cước dịch vụ kết nối viễn thông theo hợp đồng kinh tế giữa các cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông nhưng chậm nhất là không quá 2 tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụ kết nối viễn thông.
    – Đối với hoạt động cung cấp điện, nước sạch là ngày ghi chỉ số điện, nước tiêu thụ trên đồng hồ đo để ghi trên hóa đơn tính tiền.
    – Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê là thời điểm thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng. Căn cứ số tiền thu được, cơ sở kinh doanh sẽ thực hiện khai thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ.
    – Đối với xây dựng, lắp đặt, bao gồm cả đóng tàu là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt là đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
    – Đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm thực hiện đăng ký tờ khai hải quan.

  • Mẫu tờ khai thuế TNCN năm 2024

    Mẫu tờ khai thuế TNCN năm 2024

    Người lao động có thu nhập từ tường lương, tiền công thuộc trường hợp phải kê khai thuế TNCN sẽ phải điền các thông tin cần thiết vào tờ khai. Nếu bạn chưa biết làm tờ khai thuế TNCN như thế nào? Hãy tải xuống mẫu tờ khai thuế TNCN và tham khảo hướng dẫn của chúng tôi nhé!

    Tải xuống mẫu tờ khai thuế TNCN năm 2024

    Quy định khai thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

    – Người nộp thuế sẽ chi trả cho người lao động hiện đang làm việc tại các đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác với nơi có trụ sở chính các khoản tiền lương, tiền công, thực hiện:

    + Khấu trừ thuế TNCN đối với những thu nhập từ tiền lương, tiền công và nộp hồ sơ khai thuế theo mẫu 05/KK-TNCN, trong đó phụ lục bảng xác định số thuế TNCN phải nộp cho các địa phương được hưởng nguồn thu theo mẫu 05-1/PBT-KK-TNCN được ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư này cho cơ quan thuế đang quản lý trực tiếp;

    + Nộp số thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công vào NSNN cho từng tỉnh nơi mà người lao động đang làm việc

    Số thuế TNCN xác định cho từng tỉnh theo tháng/quý tương ứng với từng kỳ khai thuế TNCN và số thuế TNCN sẽ không xác định lại khi quyết toán thuế TNCN.

    – Cá nhân mà có thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện phải trực tiếp kê khai thuế với cơ quan thuế bao gồm:

    + Cá nhân đang cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công mà được chi trả từ nước ngoài;

    + Cá nhân không cư trú mà có thu nhập từ tiền lương, tiền công đã phát sinh tại Việt Nam nhưng được chi trả từ nước ngoài;

    + Cá nhân mà có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam chi trả nhưng chưa được khấu trừ thuế;

    + Cá nhân được nhận cổ phiếu thưởng từ đơn vị chi trả.

    Mẫu tờ khai thuế TNCN
    Mẫu tờ khai thuế TNCN

    Mẫu tờ khai thuế TNCN

    Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 19 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định thì người nộp thuế chi trả tiền lương, tiền công cho người lao động làm việc tại đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác với nơi có trụ sở chính, thực hiện khấu trừ thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công theo quy định và nộp hồ sơ khai thuế theo mẫu số 05/KK-TNCN được ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.

    Theo đó, mẫu tờ khai thuế TNCN là mẫu số 05/KK-TNCN được ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.

    Lưu ý khi viết tờ khai TNCN

     Lưu ý khi khai tờ khai thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

    + Tờ khai này chỉ được áp dụng đối với những tổ chức, cá nhân có phát sinh chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cho người lao động trong tháng/quý, không phân biệt là có phát sinh khấu trừ thuế hay là không. 

    + Kỳ kê khai thuế TNCN theo tháng sẽ áp dụng đối với những tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có tổng doanh thu kinh doanh hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề là trên 50 tỷ đồng hoặc trường hợp các tổ chức, cá nhân trả thu nhập lựa chọn kê khai thuế theo tháng.

    + Kỳ kê khai thuế theo quý sẽ áp dụng đối với tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập mà có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp các dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống, bao gồm cả những tổ chức, cá nhân trả thu nhập mà không có phát sinh doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ.

    Trên đây là “mẫu tờ khai thuế TNCN” của Hỏi đáp luật. Hy vọng giúp ích cho bạn trong cuộc sống và công việc.

    Câu hỏi thường gặp

    Đối tượng nào phải đóng thuế TNCN?

    Căn cứ vào Điều 2 Luật Thuế nhập cá nhân 2007 quy định về đối tượng nộp thuế như sau:
    Điều 2. Đối tượng nộp thuế
    1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
    2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
    a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
    b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
    3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.

    Theo đó, các đối tượng nêu trên phải đóng thuế TNCN theo quy định.

    Xác định Tờ khai thuế TNCN theo tháng hay theo quý?

    Căn cứ vào Điểm b.1 khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP có quy định về tiêu chí khai thuế theo quý đối với thuế GTGT và thuế TNCN như sau:
    Điều 9. Tiêu chí khai thuế theo quý đối với thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân
    1. Tiêu chí khai thuế theo quý
    b) Khai thuế thu nhập cá nhân theo quý như sau:
    b.1) Người nộp thuế thuộc diện khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định này nếu đủ điều kiện khai thuế giá trị gia tăng theo quý thì được lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo quý.
    2. Người nộp thuế có trách nhiệm tự xác định thuộc đối tượng khai thuế theo quý để thực hiện khai thuế theo quy định.
    a) Người nộp thuế đáp ứng tiêu chí khai thuế theo quý được lựa chọn khai thuế theo tháng hoặc quý ổn định trọn năm dương lịch.”

    Như vậy, trường hợp người nộp thuế đủ điều kiện khai thuế GTGT theo quý thì được chọn khai thuế TNCN theo quý. Ngược lại, những người nộp thuế khác sẽ phải thực hiện kê khai thuế theo tháng.

  • Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng cung cấp hàng hóa

    Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng cung cấp hàng hóa

    Mẫu hợp đồng cung cấp hàng hóa là một công cụ pháp lý quan trọng trong kinh doanh và thương mại. Đây là một tài liệu chứa các điều khoản và điều kiện mà nhà cung cấp và khách hàng phải tuân thủ khi thực hiện giao dịch mua bán hàng hoá. Một mẫu hợp đồng cung cấp hàng hoá cần được chuẩn bị kỹ lưỡng và cẩn thận để đảm bảo rằng cả hai bên đều hiểu và đồng ý với các điều khoản và điều kiện được quy định. Điều này sẽ giúp tránh được các tranh chấp và xung đột trong quá trình thực hiện hợp đồng. Tải xuống mẫu hợp đồng cung cấp hàng hóa trong bài viết dưới đây nhé!

    Tải xuống mẫu hợp đồng cung cấp hàng hóa

    Nội dung mẫu hợp đồng cung cấp hàng hóa

    Nội dung của hợp đồng nói chung là những điều khoản do các bên thoả thuận, thể hiện quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong quan hệ hợp đồng. Các điều khoản do các bên thỏa thuận miễn là không vi phạm pháp luật và đạo đức xã hội.

    Nội dung cần có của hợp đồng cung cấp hàng hóa bao gồm các thông tin như nội dung của hợp đồng, nội dung chi tiết của hợp đồng, giá cả và phương thức thanh toán, thời gian, địa điểm, phương thức giao hàng, quyền và nghĩa vụ pháp lý của các bên, việc rút khỏi hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, trường hợp vi phạm hợp đồng, trách nhiệm bồi thường thiệt hại, phạt vi phạm hợp đồng và các phương thức giải quyết có thể áp dụng.

    Lưu ý khi giao kết hợp đồng cung cấp hàng hóa

    Khi giao kết hợp đồng:

    • Khi ký kết hợp đồng cung cấp hàng hóa các bên phải có đầy đủ năng lực pháp luật phù hợp với giao dịch pháp luật dân sự.
    • Các bên trong hợp đồng gia kết với nhan trong tâm thế tự nguyện không phải là ép buộc.
    • Mục đích khi lập hợp đồng và nội dung của hợp đồng cung cấp sản phẩm không vi phạm các điều cấm của pháp luật và các quy định cũng như không vi phạm đạo đức xã hội.
    • Luật hiện không yêu cầu phải ký kết hợp đồng cung cấp hàng hóa, nhưng nếu việc cung cấp được thỏa thuận theo hợp đồng thì sẽ có nhiều điều khoản có lợi hơn trong trường hợp xảy ra tranh chấp.
    Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng cung cấp hàng hóa
    Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng cung cấp hàng hóa

    Thông tin có trong hợp đồng:

    Thứ nhất, về địa điểm cung cấp hàng hoá ghi trong hợp đồng. Người bán phải giao hàng theo địa điểm đã thoả thuận; nếu nơi giao hàng không được thoả thuận trong hợp đồng thì sẽ được xác định như sau:

    Người bán phải giao hàng theo thời gian giao hàng đã thỏa thuận và nếu hai bên không thỏa thuận về thời gian giao hàng, người bán chỉ cần giao hàng trong một thời gian hợp lý sau khi ký kết hợp đồng.

    Lưu ý: Nếu có thỏa thuận chỉ về ngày giao hàng và không quy định thời gian giao hàng cụ thể, người bán được quyền giao hàng bất cứ lúc nào trong khoảng thời gian sau khi ký kết hợp đồng và cần phải thông báo trước cho người mua.

    Thứ ba, giải quyết trường hợp hàng hoá không đúng với thoả thuận. Ngoại trừ hai bên có giao dịch khác, người bán phải trách nhiệm đối với việc giao hàng hoá không đúng thảo thuận.

    Nếu hợp đồng chỉ ghi ngày giao hàng mà không ghi địa điểm giao hàng cụ thể mà người bán giao hàng trước khi hết thời hạn giao hàng; và giao hàng dưới mức hoặc không tuân thủ hợp đồng; người bán vẫn có thể giao phần còn thiếu; hoặc thay thế hàng hóa theo hợp đồng; hoặc khắc phục sự không phù hợp của hàng hóa trong thời hạn còn lại.

    Khi bên bán thực hiện việc khắc phục việc giao thiếu hàng mà gây bất lợi hoặc làm phát sinh chi phí bất hợp lý cho bên mua; thì bên mua có quyền yêu cầu bên bán khắc phục bất lợi hoặc chịu chi phí đó.

    Thứ năm, giải quyết trường hợp chuyển phát hàng hóa. Trong trường hợp người bán giao quá nhiều hàng hóa; thì người mua có quyền từ chối; hoặc chấp nhận sự dư thừa. Trong trường hợp người mua chấp nhận số lượng hàng hóa vượt quá; phải thanh toán theo giá đã thỏa thuận trong hợp đồng; trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

    Thứ sáu, quy định kiểm tra trước khi giao hàng. Nếu các bên đã đạt được thỏa thuận liên quan đến bên mua; Ngoài ra, người bán phải bảo đảm cho người mua kiểm tra hàng hóa thay mặt Người mua trước khi giao hàng. hoặc đại diện của bên mua sẽ tiến hành giám định.

    Thứ bảy, quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng. Quyền và nghĩa vụ là những quy định bắt buộc mà các bên phải tuân thủ trong hợp đồng nên cần tuân thủ những quy định đó.

    Thứ tám, phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại. Đảm bảo tuân thủ hợp đồng bên cạnh các điều khoản về quyền và nghĩa vụ. Hợp đồng cũng nên bao gồm các điều khoản về phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại để ngăn chặn các hình phạt vi phạm.

    Thứ chín: bên mua phải thanh toán tiền và nhận hàng theo hợp đồng. Bên mua phải thực hiện đúng phương thức thanh toán và thực hiện thanh toán theo trình tự, thủ tục đã thỏa thuận và theo quy định của pháp luật.

    Lưu ý: Sau khi rủi ro được chuyển từ Người bán sang Người mua, Người mua phải thanh toán giá mua ngay cả khi mặt hàng bị mất hoặc hư hỏng. loại trừ các khoản lỗ. Thiệt hại do sơ suất của người bán.

    Thứ mười: bên mua có nghĩa vụ nhận hàng theo thỏa thuận. Chúng tôi sẽ thực hiện các bước hợp lý để hỗ trợ người bán giao hàng.

    Câu hỏi thường gặp:

    Nếu nhà cung cấp hàng hoá quốc tế thì có bắt buộc giao kết hợp đồng bằng văn bản?

    Hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế diễn ra dưới hình thức xuất khẩu, nhập khẩu; tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập;
    Việc mua bán hàng hóa quốc tế phải được thực hiện trên cơ sở hợp đồng bằng văn bản; hoặc dưới hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương.

    Mức phạt vi phạm hợp đồng cung cấp hàng hoá là bao nhiêu?

    Mức phạt vi phạm hợp đồng giao nhận hàng hóa theo Bộ luật thương mại là số tiền phạt vi phạm một nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng số tiền phạt vi phạm nhiều lần do các bên thỏa thuận nhưng không vượt quá 8% của mức phạt vi phạm nghĩa vụ hợp đồng, trừ trường hợp hợp đồng hoặc pháp luật có quy định miễn phạt vi phạm hợp đồng.

  • Hướng dẫn cách đăng ký tạm trú online

    Hướng dẫn cách đăng ký tạm trú online

    Bạn vừa chuyển tới nơi ở mới? bạn đang ở trọ, thuê nhà nhưng không có thời gian ra cơ quan công an để đăng ký tạm trú? Đừng quá lo lắng vì bây giờ bạn có thể đăng ký online một cách nhanh chóng và dễ dàng chỉ với vài thao tác trên cổng dịch vụ quốc gia. Dưới đây Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ hướng dẫn cách đăng ký tạm trú online.

    Quy định về đăng ký tạm trú

    Nơi tạm trú là gì?

    Nơi tạm trú là nơi cư dân sinh sống trong 1 khoảng thời gian nhất định ngoài nơi thường trú và nơi đã được đăng ký tạm trú.

    Như vậy hiểu đơn giản tạm trú là nơi cư dân sinh sống trong 1 khoảng thời gian ngắn khác với nơi thường trú của mình. Khi chuyển tới nởi ở tạm trú, bạn cần phải thực hiện nghĩa vụ đăng ký tạm tru với chính quyền địa phương nơi bạn đang tạm thời sống.

    Khi nào cần đăng ký tạm trú? thời hạn đăng ký

    Bạn cần đăn ký khi nào là 1 câu hỏi được rất nhiều người lao động sinh, viên quan tâm

    theo khoản 1 điều 27, luật cư trú 2020 công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường chú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú.

    Lưu ý mỗi lần đăng ký tạm trú công dân có thể được cấp tạm trú với thời hạn tối đa 2 năm. Sau khi hết 2 năm nếu vẫn có nhu cầu ở lại chỗ tạm trú thì công dân tiếp tục gia hạn tạm trú. Việc giạn hạn tạm trú được phép thực hiện nhiều lần, không bị giới hạn số lần.

    Điều kiện đăng ký tạm trú

    Tất cả công dân sinh sống ở một nơi khác ngoài nơi ở thường trú trong thời gian từ 30 ngày trở lên đều đủ điều kiện đăng ký tạm trú, trừ một số trường hợp sau đây:

    • Khu vực đã được cảnh báo nguy cơ sạt lở đất, lũ quét, lũ ống và các khu vực bảo vệ công trình khác theo yêu cầu của pháp luật. Nhà trọ nằm trong khu vực cấm, khu vực cấm xây dựng hoặc lấn, chiếm hành lang bảo vệ hành lang quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi, đê điều, năng lượng, mốc giới bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử – văn hóa đã được xếp hạng.
    • Chỗ ở mà toàn bộ diện tích nhà ở nằm trên đất lấn, chiếm trái phép hoặc chỗ ở xây dựng trên diện tích đất không đủ điều kiện xây dựng theo quy định của pháp luật.
    • Chỗ ở là nhà ở mà một phần hoặc toàn bộ diện tích nhà ở đang có tranh chấp, khiếu kiện về quyền sở hữu, quyền sử dụng nhưng chưa được giải quyết theo quy định của pháp luật. Chỗ ở đã có quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
    • Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra lệnh tịch thu tài sản; xe làm nơi đăng ký thường trú đã bị xóa đăng ký hoặc không có giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
    • Chỗ ở là nhà ở đã có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
    • Chỗ ở là nhà ở đã có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    (Theo điều 23 Luật Cư trú 2020)

    Trách nhiệm đăng ký tạm trú

    Các đối tượng sau phải đăng ký tạm trú theo Điều 13 Thông tư 55/2021/TT-BCA:

    Công dân có trách nhiệm đăng ký tạm trú mới nếu chuyển đi ngoài địa bàn đã đăng ký tạm trú lần đầu.

    • Ký túc xá, hoặc nơi học sinh, sinh viên, học sinh ở là nơi họ đến ở;
    • Khách lưu trú tại các cơ sở lưu trú công nhân;
    • Trẻ em, người khuyết tật, người có hoàn cảnh khó khăn được nhận làm con nuôi và cư trú tại cơ sở thờ tự;

    Những người nhận hỗ trợ xã hội tại một cơ sở có thể nộp đơn xin chỗ ở tạm thời thông qua cơ quan hoặc tổ chức chịu trách nhiệm giám sát các chỗ ở đó.

    Xe làm nơi đăng ký thường trú đã bị xóa đăng ký hoặc không có giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật. Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra lệnh tịch thu tài sản.

    – Danh sách bao gồm những thông tin cơ bản của từng người: 

    • Họ, chữ đệm và tên;
    • Ngày, tháng, năm sinh;
    • Giới tính;
    • Số định danh cá nhân và thời hạn tạm trú.

    Hồ sơ giấy tờ làm đăng ký tạm trú online

    *Đối với người đăng ký tạm trú là người chưa thành niên thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản

    **Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp có thể là một trong các giấy tờ quy định tại Nghị định 62/2021/NĐ-CP:

    Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền về lệ phí hộ tịch được nêu tại Điều 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC Phí sang tên sẽ khác nhau tùy thuộc vào tỉnh.

    Quyền, nghĩa vụ dân sự được tạo ra theo họ trước đây không bị thay đổi, chấm dứt do việc thay đổi họ, tên.

    Người thay đổi họ, tên trong Giấy khai sinh được làm lại, sửa chữa các thông tin trên giấy tờ có liên quan theo quy định của pháp luật sau khi đã thay đổi họ, tên trong Giấy khai sinh.

    a) Giấy tờ, văn bản của cơ quan có thẩm quyền chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc tài sản khác gắn liền với đất, quyền sử dụng đất;

    b) Giấy phép xây dựng được cấp theo quy định của pháp luật (đối với công việc phải có giấy phép và đã được cấp giấy phép);

    c) Văn bản xác định giá thanh lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

    d) Hợp đồng mua bán nhà ở hoặc các giấy tờ khác chứng minh nhà ở được tặng cho hoặc nhận được từ một cơ sở kinh doanh mua bán nhà ở;

    đ) Giấy tờ liên quan đến việc mua, thuê mua, tặng cho, thừa kế, góp vốn, đổi nhà ở theo quy định của pháp luật về đất đai và nhà ở;

    e) Văn bản xét tặng nhà ở, đất ở, nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết cho các cá nhân, hộ gia đình;

    g) Văn bản của Tòa án hoặc cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền xác định quyền sở hữu nhà ở;

    h) Văn bản chấp thuận của Uỷ ban nhân dân cấp xã, cấp huyện nếu không có đơn vị quản lý cấp cộng đồng về nhà ở, đất ở và không có ý kiến bất đồng về quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở. Nếu bất kỳ tài liệu nào nói trên không có sẵn, vẫn còn;

    i) Giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu và đăng ký xe ô tô. UBND cấp xã hoặc UBND cấp huyện nếu không có đơn vị hành chính cấp xã xác nhận xe đang sử dụng vào mục đích sinh hoạt nếu không thuộc diện phải đăng ký, đăng kiểm; Trường hợp nơi đăng ký cư trú không phải nơi đăng ký xe hoặc xe không phải đăng ký, đăng kiểm thì cấp Giấy xác nhận nơi đăng ký xe thường đỗ.

    k) Giấy tờ, tài liệu về việc cho cơ quan, tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ phù hợp với quy định của pháp luật là tài liệu chứng minh việc cho phép cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ.

    l) Giấy tờ của cơ quan, tổ chức do thủ trưởng cơ quan, tổ chức ký tên, đóng dấu chứng minh về việc được cấp, sử dụng nhà ở, chuyển nhượng nhà ở, có nhà ở tạo lập trên đất do cơ quan, tổ chức giao đất để làm nhà ở (đối với nhà ở, đất thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức).

    Hướng dẫn đăng ký tạm trú online chi tiết

    Đăng ký tạm trú online

    Lưu ý trước khi đăng ký tạm trú online:

    • Sử dụng các trang thiết bị có kết nối internet như: máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy tính bằng, điện thoại thông minh,…
    • Sử dụng các chương trình duyệt web hiện hành: Google Chrome, Firefox, Internet Explorer, Cốc Cốc, Opera,…

    Bước 1: Truy cập Cổng dịch vụ công Bộ Công An theo đường link: dichvucong.bocongan.gov.vn

    Bước 2: Đăng nhập/ Đăng ký tài khoản trên Cổng dịch vụ công quốc gia

    Nếu đã có tài khoản bạn tiến hành Đăng nhập, nếu chưa click vào ô Đăng ký để tạo tài khoản.

    Chi tiết cách đăng ký, đăng nhập tài khoản vào Cổng dịch vụ công quốc gia.

    Bước 3: Quay trở lại Đăng nhập tài khoản

    Chọn đăng nhập bằng tài khoản Cổng dịch vụ công quốc gia.

    Chọn loại tài khoản bạn muốn đăng nhập.

    Ở đây, Visana chọn Đăng nhập bằng Tài khoản cấp bởi Cổng dịch vụ công quốc gia.

    Điền thông tin và ấn Đăng nhập, khi đó giao diện sẽ hiện ra như sau:

    Nhập “Đăng ký tạm trú” vào ô tìm kiếm, ấn vào biểu tượng Tìm kiếm.

    Chọn Đăng ký tạm trú.

    Điền đầy đủ hồ sơ Đăng ký tạm trú từ trên xuống mới có thể điền tiếp những nội dung bên dưới, lưu ý những trường đánh dấu * là bắt buộc phải điền.

    Đối với Mục “Cơ quan thực hiện” khi lựa chọn nơi đăng ký tạm trú hệ thống sẽ tự trả kết quả Cơ quan thực hiện cho bạn.

    Tại Mục “Thủ tục thực hiện” có thể lựa chọn một trong hai mục sau để kê khai trường hợp tương ứng và tải lên file các hồ sơ theo Mục 2

    • Đăng ký tạm trú lập hộ mới
    • Đăng ký tạm trú vào hộ đã có

    Chọn các trường hợp:

    • Nhân khẩu từ ngoài tỉnh đến
    • Nhân khẩu từ ngoài huyện trong tỉnh đến
    • Nhân khẩu từ ngoài xã trong huyện đến
    • Đăng ký tạm trú theo danh sách
    • Hộ từ ngoài tỉnh đến
    • Hộ từ ngoài huyện trong tỉnh đến,..

    Tiếp tục điền đầy đủ thông tin đề nghị đăng ký tạm trú.

    Chỉ kê khai mục dưới đây nếu trong thành phần hồ sơ có giấy tờ đã có dữ liệu điện tử được chia sẻ từ Bộ, ngành địa phương khác và công dân muốn sử dụng dữ liệu điện tử.

    Chọn hình thức nhận thông báo “Qua email” hoặc “Qua cổng thông tin” và tiến hành cam kết lời khai. Kiểm tra lại thông tin và chọn “Ghi” hoặc “Ghi và gửi”.

    Như vậy bạn đã hoàn thành Đăng ký tạm trú online qua Cổng dịch vụ công quốc gia.

    . Kiểm tra tiến độ giải quyết hồ sơ

    Để kiểm tra lại hồ sơ cũng như tiến độ giải quyết hồ sơ đăng ký tạm trú chọn tại Mục “Tài khoản” sau đó chọn “Quản lý hồ sơ đã nộp” và xem tại Mục “Hồ sơ”. 

    . Thời hạn giải quyết, lệ phí

    BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 75/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

    Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Giờ hành chính các ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ 7 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật). 

    Căn cứ Điều 14 Thông tư 55/2021/TT-BCA quy định về hủy bỏ đăng ký tạm trú như sau:

    1. Cơ quan đã đăng ký tạm trú ra quyết định hủy đăng ký tạm trú nếu việc đăng ký tạm trú không thuộc thẩm quyền, trường hợp, đối tượng quy định tại Điều 35 của Luật Cư trú.
    2. Trường hợp phức tạp hơn thì phải báo cáo cấp trên trực tiếp của cơ quan đó để xem xét và ra quyết định thu hồi đăng ký tạm trú.
    3. Cơ quan đã đăng ký tạm trú phải cập nhật việc hủy đăng ký tạm trú vào Cơ sở dữ liệu về đăng ký tạm trú trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định hủy đăng ký tạm trú.

    Trên đây là hướng dẫn của hoidapluat.vn về cách đăng ký tạm trú online mà ai cũng có thể thực hiện được. Hy vọng bài viết sẽ hữu ích với bạn!

    Các câu hỏi thường gặp :

    1. trường hợp đi du lịch có phải đăng ký tạm trú không?

    Nếu bạn đi du lịch đến địa điểm ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú từ 30 ngày trở lên thì sẽ phải thực hiện đăng ký tạm trú.

    2. Thời hạn đăng ký tạm trú là bao lâu? Có được gia hạn không?

    Mỗi lần đăng ký tạm trú có thời hạn hai năm. Nếu bạn vẫn muốn ở đó sau ngày hết hạn, bạn có thể gia hạn thêm hai năm nữa. Bạn có vô số tùy chọn gia hạn.

  • Mẫu giấy xác nhận nhân thân năm 2024

    Mẫu giấy xác nhận nhân thân năm 2024

    Mẫu giấy xác nhận nhân thân là một trong những giấy tờ quan trọng và cần thiết. Trong tình huống cá nhân bị thất lạc giấy tờ tuỳ thân thì mẫu giấy xác nhận nhân thân là rất cần thiết.Trong một số trường hợp đặc biệt, nhất là khi người dân bị mất hay hỏng, hết hạn giấy tờ tùy thân, sẽ cần có mẫu giấy xác nhận nhân thân để thực hiện một số công việc như đi máy bay tàu, v..v

    Giấy nhân thân là gì?

    Giấy nhân thân là loại giấy tờ chứng minh nhân thân cần thiết cho những cá nhân bị thất lạc giấy tờ tùy thân như chứng minh thư nhân dân, thẻ thẻ căn cước công dân, giấy phép lái xe, hộ chiếu hoặc các giấy tờ xác định danh tính khác.Theo quy định của ngành hàng không, tất cả mọi hành khách khi tham gia các chuyến bay kể cả ở trong và ngoài nước đều phải có đầy đủ các giấy tờ chứng minh nhân thân. Tất cả hành khách tham gia các chuyến bay kể cả quốc tế và quốc tế đều phải có đầy đủ giấy tờ tùy thân, theo quy định của pháp luật hàng không. Khách hàng không có các giấy tờ này vẫn có thể lên chuyến bay nếu xuất trình được giấy tờ tùy thân thay thế. Cục Hàng không Việt Nam ban hành Công văn số 3982/CHK-ANHK ngày 13/9/2019 về việc thực hiện quy định về giấy tờ tùy thân của khách hàng, Thông tư số 13/2019/TT-BGTVT, giấy tờ tùy thân chứng minh nhân dân chỉ có giá trị đối với 30 ngày kể từ ngày cấp. Cơ quan công an xác nhận và đóng dấu ngày tháng năm.

    Xin giấy xác nhân nhân thân ở đâu?

    Cơ quan công an cấp xã nơi người đó có hộ khẩu thường trú cấp và xác nhận vào giấy chứng minh nhân dân. Mọi người nên ghi nhớ những điểm sau khi chuẩn bị và xin giấy chứng nhận danh tính:

    • Phải có xác nhận của cơ quan công an; Giấy xác nhận của UBND là không hợp lệ.
    • Chỉ áp dụng trên các chuyến bay nội địa;
    • Người dân có thể in mẫu giấy tờ tùy thân trực tuyến hoặc đến trụ sở công an điền thông tin;
    • điền thông tin đầy đủ và chính xác theo yêu cầu của giấy xác nhận vào phần dành cho công dân (không điền vào xác nhận của công an);
    • Mang theo một ảnh 4 x 6 cm để dán vào Giấy chứng nhận xác thực và được đóng dấu.

    Các nội dung cần có của giấy xác nhân nhân thân

    Giấy tờ tùy thân được chia thành hai phần: Thông tin của người đó phải được xác nhận và xác nhận bởi cảnh sát có thẩm quyền.

    Về cơ bản, chứng chỉ nhận dạng phải cung cấp các thông tin sau:

    • Tiêu đề và khẩu hiệu của đất nước
    • Một ảnh 4x6cm có giáp lai của cơ quan công an có thẩm quyền.
    • Họ và tên, giới tính, ngày tháng năm sinh, quê quán, hộ khẩu, nơi ở hiện nay, lý do xin xác nhận.
    • Ngày, tháng, năm làm đơn đề nghị xác nhận;
    • Xác nhận của người có thẩm quyền cần có chữ ký của công dân, chữ ký của cơ quan công an và đóng dấu.
    Mẫu giấy xác nhận nhân thân năm 2024
    Mẫu giấy xác nhận nhân thân năm 2024

    Mẫu giấy xác nhận nhân thân mới nhất 2023

    Mẫu Giấy xác nhận nhân thân để đi máy bay

    Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    GIẤY XÁC NHẬN NHÂN THÂN

    Kính gửi: Công an:
    Tên tôi là:……….…… Giới tính:……….
    Sinh ngày:…………….. Quê quán:………………
    Đăng ký hộ khẩu thường trú tại:…………………..
    Chỗ ở hiện nay tại:……………….
    Họ tên cha:………………..
    Họ tên mẹ:………………..
    Lý do xin xác nhận nhân thân: để mua vé và đi tàu bay do không có giấy Chứng minh thư nhân dân/Căn cước công dân.

    …, ngày …… tháng … năm……
    Người xin xác nhận
    Xác nhận của Công an
    Công an Phường (xã) ……… Quận(Huyện)………….Tỉnh(Thành phố):………..….
    Xác nhận Ông (Bà):………
    Có hộ khẩu thường trú tại …………….; chỗ ở hiện nay tại …………….
    Hiện nay không có Chứng minh thư nhân dân là do: ……………
    Các nội dung tôi xác nhận trên đây là đúng, nếu sai tôi xin chịu hình thức xử lý theo quy định của pháp luật.
    ………, ngày……. tháng……. năm……
    TRƯỞNG CÔNG AN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN

    Thời hạn của Giấy xác nhận nhân thân để đi máy bay

    Trước đây, mẫu giấy xác nhận đi tàu được xem xét trong Thông tư 01 năm 2016 của Bộ GTVT. Tuy nhiên, Thông tư này hết hiệu lực từ ngày 01/06/2019 và được thay thế bởi Thông tư 13/2019/TT-BGTVT.

    Tuy nhiên, Thông tư 13 không quy định định dạng này.

    Do đó, Cục Hàng không Việt Nam đã có Công văn 1409/CHK-ANHK chỉ đạo mẫu Giấy xác nhận nhân thân mới (thay Nguyên quán bằng Quê quán, thêm ngày, tháng, năm xác nhận mẫu… so với mẫu ).

    Theo Thông tư 13, Phụ lục XIV, giấy xác nhận có ảnh, đóng dấu giáp lai và chỉ có giá trị trong vòng 30 ngày kể từ ngày xác nhận.

    Hành khách mang quốc tịch Việt Nam từ 14 tuổi trở lên hiện đã có thể làm thủ tục và phải xuất trình được một trong các giấy tờ sau:

    – Hộ chiếu hoặc giấy thông hành;

    – Thị thực rời;

    – Thẻ thường trú;

    – Thẻ tạm trú;

    – Chứng minh nhân dân;

    – Căn cước công dân;

    – Giấy chứng minh, chứng nhận của Công an nhân dân, Quân đội nhân dân;

    – Thẻ Đại biểu Quốc hội;

    – Thẻ Đảng viên;

    – Thẻ Nhà báo;

    – Giấy phép lái xe ô tô, mô tô;

    – Thẻ của Ủy ban An ninh hàng không dân dụng quốc gia;

    – Thẻ kiểm soát an ninh cảng hàng không, sân bay loại có giá trị sử dụng dài hạn;

    – Thẻ nhận dạng của các hãng hàng không Việt Nam;

    – Giấy xác nhận nhân thân do Công an phường, xã nơi thường trú hoặc tạm trú cấp;Văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác nhận người đi du lịch vừa hết nhiệm kỳ.

    Hành khách chưa đủ 14 tuổi không có hộ chiếu riêng hoặc kèm hộ chiếu của cha mẹ khi làm thủ tục đi tàu bay trên các chuyến bay nội địa phải xuất trình một trong các loại giấy tờ sau:

    – Giấy khai sinh; trường hợp dưới 01 tháng tuổi chưa có giấy khai sinh thì phải có giấy chứng sinh;

    – Giấy xác nhận của tổ chức xã hội đối với trẻ em do tổ chức xã hội đang nuôi dưỡng (chỉ có giá trị sử dụng trong thời gian 06 tháng kể từ ngày xác nhận). 

    Xử lý các trường hợp cụ thể về xác nhận nhân thân

    Hành khách mang quốc tịch Việt Nam chưa đủ 14 tuổi

    Trường hợp nếu trẻ em không có hộ chiếu riêng thì thực hiện nội dung theo quy định tại quy định phần 3.1 nêu trên.

    Trường hợp sử dụng giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh thì phải là bản chính hoặc bản sao có chứng thực, bản sao từ gốc theo quy định.

    Hành khách mang quốc tịch Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên

    Giấy chứng minh, chứng nhận của công an nhân dân theo quy định; Thẻ nhà báo do Bộ thông tin và truyền thông cấp; giấy phép lái xe ô to, mô tô của Việt Nam cấp. Thẻ nhận dạng của hãng hàng không Việt nam. 

    Việc tiến hành phỏng vấn, đối chiếu nhằm xác minh đúng nhân thân hành khác (nhận biết các loại giấy phép lái xe của nước ngoài; giấy chứng nhận của công an nhân dân; quân đội nhân dân; thẻ nhà báo)

    Giấy xác nhận nhân sự của công dân Việt Nam được cấp ở nước ngoài.
    Các tài liệu sau đây được bao gồm trong ứng dụng

    • 01 Tờ khai xác minh nhân thân đối với trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài bị mất hộ chiếu ban hành kèm theo Thông tư số 73/2021/TT-BCA ngày 29 tháng 6 năm 2021 của Bộ Công an;

    +02 ảnh chụp mới nhất của người Việt Nam cư trú ở nước ngoài bị mất hộ chiếu, cỡ 4 cm x 6 cm, nhìn thẳng, đầu để trần, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, trang phục lịch sự, phông nền trắng chụp ảnh;

    • Giấy tờ chứng minh quan hệ của đương sự với người thân ở nước ngoài bị mất hộ chiếu; nếu không có bằng chứng thì phải giải trình.

    Trên đây là giải thích của hoidapluat.vn về giấy xác nhận nhân thân là gì? Mẫu Giấy xác nhận nhân thân 2023 mà ai cũng có thể hiểu được . Hy vọng bài viết sẽ hữu ích với bạn!

    Câu hỏi thường gặp:

    1.Giấy xác nhận nhân thân là gì?

    Giấy xác nhận nhân thân là loại giấy tờ chứng minh nhân thân cần thiết cho những cá nhân bị thất lạc giấy tờ tùy thân như chứng minh thư nhân dân, thẻ thẻ căn cước công dân, giấy phép lái xe, hộ chiếu hoặc các giấy tờ xác định danh tính khác.

    2. Trường hợp nào khi đi máy bay cần có giấy xác nhận nhân thân?

    Một số trường hợp khi đi máy bay cần giấy xác nhận nhân thân:
    – Công dân muốn đi máy bay nhưng chưa có giấy chứng minh thư nhân dân, thẻ thẻ căn cước công dân, bằng lái xe các loại, hộ chiếu, chứng minh thư công an, chứng minh thư quân đội… và một số giấy tờ khác có giá trị để làm thủ tục lên máy bay.
    – Công dân khi đi máy bay có chứng minh thư nhân dân, thẻ thẻ căn cước công dân, bằng lái xe và các giấy tờ khác bị mờ số, mờ hình không nhìn rõ thì phải xin cấp giấy xác nhận nhân thân để sử dụng.
    – Trẻ em từ đủ 14 tuổi trở lên mà chưa được cấp chứng minh thư nhân dân, thẻ thẻ căn cước công dân.
    – Công dân có giấy chứng minh thư nhân dân nhưng đã quá thời hạn 15 năm, thẻ thẻ căn cước công dân quá hạn, giấy phép lái xe và hộ chiếu còn thời hạn dưới 06 tháng sẽ sử dụng giấy xác nhận nhân thân để làm thủ tục khi đi máy bay.

  • Hợp đồng 3 tháng là hợp đồng gì?

    Hợp đồng 3 tháng là hợp đồng gì?

    Hợp đồng lao động đóng vai trò quan trọng trong việc quy định điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của cả người lao động và nhà tuyển dụng. Nó không chỉ là một sự thỏa thuận giữa hai bên mà còn là một bản hợp đồng pháp lý, tạo nên sự ràng buộc và cam kết trên pháp lý. Hợp đồng này giúp bảo vệ quyền lợi của cả người lao động và nhà tuyển dụng, tạo điều kiện công bằng và ổn định trong môi trường lao động. Vậy chi tiết pháp luật quy định Hợp đồng 3 tháng là hợp đồng gì?

    Hợp đồng 3 tháng là hợp đồng gì?

    Hợp đồng 3 tháng là một loại hợp đồng lao động được ký kết giữa người lao động và nhà tuyển dụng có thời hạn là 3 tháng. Điều này có nghĩa là hợp đồng chỉ có hiệu lực và tồn tại trong khoảng thời gian là 3 tháng tính từ ngày có hiệu lực của hợp đồng.

    Hợp đồng 3 tháng có thể được sử dụng khi cần tuyển dụng nhân viên trong một khoảng thời gian ngắn, có thể do nhu cầu công việc tạm thời, dự án cụ thể hoặc mục tiêu cụ thể. Trong các trường hợp như vậy, việc ký kết hợp đồng 3 tháng là một cách linh hoạt để thỏa thuận giữa hai bên.

    Trong hợp đồng 3 tháng, các điều khoản và điều kiện công việc, lương bổng, quyền lợi và nghĩa vụ của cả người lao động và nhà tuyển dụng sẽ được ghi rõ để đảm bảo sự minh bạch và chắc chắn cho cả hai bên. Sau khi hợp đồng kết thúc vào cuối thời hạn 3 tháng, nếu cả hai bên đều muốn tiếp tục hợp tác, họ có thể thương lượng và ký kết một hợp đồng mới hoặc chuyển đổi sang hợp đồng lao động dài hạn nếu thích hợp.

    Tuy nhiên, việc sử dụng hợp đồng 3 tháng cần được thực hiện theo quy định pháp luật và các quy định lao động liên quan để đảm bảo quyền lợi và lợi ích của cả người lao động và nhà tuyển dụng được bảo vệ đầy đủ. Nếu có bất kỳ vấn đề gì xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng, cả hai bên đều có quyền hợp pháp để bảo vệ quyền lợi của mình thông qua các cơ quan quản lý lao động hoặc tòa án có thẩm quyền.

    Hợp đồng 3 tháng là hợp đồng gì?
    Hợp đồng 3 tháng là hợp đồng gì?

    Được ký hợp đồng lao động 3 tháng, 6 tháng hay không?

    Theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 Bộ luật lao động năm 2019, có hai loại hợp đồng lao động mà người lao động và nhà tuyển dụng có thể giao kết: hợp đồng lao động xác định thời hạn và hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

    1. Hợp đồng lao động không xác định thời hạn: Đây là loại hợp đồng lao động mà trong đó hai bên không xác định thời hạn và không xác định thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng. Hợp đồng này sẽ tiếp tục tồn tại cho đến khi một trong hai bên thông báo chấm dứt hoặc chấm dứt hợp đồng theo các quy định pháp luật.
    2. Hợp đồng lao động xác định thời hạn: Đây là loại hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn và thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng. Thời hạn của hợp đồng này không được quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

    Tuy nhiên, quy định về hợp đồng lao động xác định thời hạn không giới hạn số tháng tối thiểu có hiệu lực. Vì vậy, người lao động và nhà tuyển dụng vẫn có thể ký kết hợp đồng lao động có thời hạn ngắn hơn, như 3 tháng hoặc 6 tháng, miễn sao thời hạn đó không vượt quá 36 tháng tính từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

    Tuy nhiên, cần lưu ý rằng các quy định về hợp đồng lao động có thể khác nhau tùy thuộc vào quy định của từng quốc gia và có thể được điều chỉnh trong tương lai. Do đó, việc tuân thủ luật lao động và tìm hiểu cụ thể quy định của địa phương là rất quan trọng đối với cả người lao động và nhà tuyển dụng.

    Được gia hạn hợp đồng lao động xác định thời hạn bao nhiêu lần? 

    Chính xác, theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019, trong trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới và hợp đồng đó là hợp đồng lao động xác định thời hạn, thì chỉ được gia hạn thêm 1 lần duy nhất. Sau lần gia hạn thứ hai, nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

    Điều này có nghĩa là người lao động chỉ được gia hạn hợp đồng xác định thời hạn một lần duy nhất, sau đó hợp đồng mới ký kết phải là hợp đồng không xác định thời hạn. Tuy nhiên, quy định này không áp dụng cho hợp đồng lao động đối với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước và cũng không áp dụng trong những trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 149, khoản 2 Điều 151 và khoản 4 Điều 177 của Bộ luật Lao động 2019.

    Mục đích của quy định này là để bảo vệ quyền lợi và lợi ích của người lao động, đảm bảo họ không bị ràng buộc bởi hợp đồng lao động xác định thời hạn quá lâu mà vẫn không được đảm bảo đủ quyền lợi. Sau khi hết hạn gia hạn lần thứ hai, việc ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn giúp người lao động có thêm sự linh hoạt và an tâm trong công việc lâu dài.

    Câu hỏi thường gặp

    Hợp đồng xác định thời hạn 3 tháng người lao động có được phép đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hay không?

    Tại khoản 2 Điều 35 Bộ luật lao động 2019, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Trong trường hợp người lao động muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn dưới 12 tháng, người lao động cần thông báo trước cho người sử dụng lao động ít nhất 03 ngày làm việc. Điều này giúp người sử dụng lao động có thời gian chuẩn bị và tìm kiếm người thay thế phù hợp cho công việc.

    Hợp đồng 3 tháng có bắt buộc lập thành văn bản hay không?

    Theo Điều 14 Bộ luật Lao động năm 2019, hợp đồng lao động có thể được giao kết bằng một trong ba hình thức sau:
    1. Hợp đồng lao động bằng văn bản: Đây là hình thức phổ biến nhất và thông dụng trong việc ký kết hợp đồng lao động. Hai bên sẽ thỏa thuận và lập hợp đồng theo các điều khoản và điều kiện đã đồng ý, sau đó ký tên và đóng dấu xác nhận. Hợp đồng bằng văn bản mang tính pháp lý cao, giúp đảm bảo tính minh bạch và chắc chắn trong việc thực hiện và giải quyết tranh chấp trong tương lai.
    2. Hợp đồng lao động bằng thông điệp dữ liệu: Đây là hình thức mới phát triển trong kỷ nguyên công nghệ thông tin. Hai bên có thể giao kết hợp đồng qua việc trao đổi thông tin, tài liệu, hay các yêu cầu đồng thuận bằng cách sử dụng phương tiện điện tử như email, ứng dụng chat, hoặc các hệ thống trao đổi thông tin trực tuyến khác. Hình thức này cũng đảm bảo tính pháp lý và tiện lợi trong việc lưu trữ và quản lý hợp đồng.
    3. Hợp đồng lao động bằng lời nói: Đây là hình thức giao kết hợp đồng qua lời thoại trực tiếp giữa hai bên mà không có bất kỳ tài liệu hay bằng chứng văn bản nào. Tuy nhiên, hình thức này chỉ áp dụng cho hợp đồng dưới 01 tháng và một số trường hợp cụ thể như hợp đồng với người giúp việc, người dưới 15 tuổi, hoặc nhóm người lao động thông qua người được ủy quyền để làm công việc dưới 12 tháng. Việc giới hạn áp dụng hợp đồng bằng lời nói nhằm đảm bảo tính rõ ràng và bảo vệ quyền lợi của người lao động.
    Quy định này giúp đảm bảo tính minh bạch và sự chắc chắn trong việc ký kết và thực hiện hợp đồng lao động, đồng thời bảo vệ quyền lợi của cả người lao động và nhà tuyển dụng theo đúng quy định của pháp luật.

  • Đất chưa có sổ đỏ có được chia thừa kế không?

    Đất chưa có sổ đỏ có được chia thừa kế không?

    Trên thực tế, tình trạng đất chưa có sổ đỏ là một vấn đề phổ biến trong các vụ thừa kế tài sản. Có nhiều người quan tâm và tự đặt câu hỏi: liệu đất chưa có sổ đỏ có được chia thừa kế hay không? Để giải đáp cho câu hỏi này, chúng ta cần tìm hiểu về quy định pháp luật liên quan đến việc thừa kế tài sản và xác định quyền sở hữu đất. Mời bạn đọc tham khảo thêm trong bài viết “Đất chưa có sổ đỏ có được chia thừa kế không?” của chúng tôi nhé!

    Đất chưa có sổ đỏ có được chia thừa kế không?

    Đất chưa có sổ đỏ có được chia thừa kế không? Theo quy định của pháp luật Việt Nam, đất chưa có sổ đỏ vẫn có thể thừa kế. Điều này có nghĩa là tài sản đất chưa có sổ đỏ có thể được chia như bất kỳ tài sản nào khác trong quá trình thừa kế. Tuy nhiên, trong quá trình chia tài sản, việc xác định quyền sở hữu đất chưa có sổ đỏ có thể gặp một số khó khăn và thủ tục pháp lý phức tạp hơn.

    Theo Nghị quyết 02/2004/NQ-HĐTP ban hành bởi Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, quyền sử dụng đất được xem là di sản theo các quy định sau đây:

    Đối với đất do người đã mất để lại (không phân biệt có tài sản hay không có tài sản gắn liền với đất) và người đó đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất đó được coi là di sản.

    Trong trường hợp người đã mất để lại đất và người đó có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất đó cũng được xem là di sản, không phụ thuộc vào thời điểm mở thừa kế.

    Nếu người đã mất để lại quyền sử dụng đất mà đất đó không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất, nhưng có di sản là nhà ở hoặc các công trình kiến trúc khác gắn liền với đất và có yêu cầu chia di sản thừa kế, thì cần phân biệt các trường hợp sau:

    • Trong trường hợp đương sự có văn bản của UBND cấp có thẩm quyền xác nhận việc sử dụng đất đó là hợp pháp, nhưng chưa kịp cấp Giấy chứng nhận (đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận), Toà án sẽ giải quyết yêu cầu chia di sản là tài sản gắn liền với đất và quyền sử dụng đất đó.
    • Trong trường hợp đương sự không có văn bản của UBND cấp có thẩm quyền xác nhận việc sử dụng đất đó là hợp pháp, nhưng có văn bản của UBND cấp có thẩm quyền cho biết rõ việc sử dụng đất đó không vi phạm quy hoạch và có thể xem xét để giao quyền sử dụng đất, Toà án sẽ giải quyết yêu cầu chia di sản là tài sản gắn liền với đất.

    Trong cả hai trường hợp trên, cần xác định ranh giới và tạm giao quyền sử dụng đất cho đương sự để UBND cấp có thẩm quyền tiến hành các thủ tục giao quyền sử dụng đất và cấp Giấy chứng nhận cho đương sự theo quy định của pháp luật về đất đai.

    Trong trường hợp UBND cấp có thẩm quyền có văn bản cho biết rõ việc sử dụng đất đó là không hợp pháp, và di sản là tài sản gắn liền với đất không được phép tồn tại trên đất đó, Toà án chỉ giải quyết tranh chấp về di sản là tài sản trên đất đó.

    Nếu người đã mất để lại quyền sử dụng đất mà đất đó không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất và cũng không có di sản là tài sản gắn liền với đất, thì tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết củaUBND theo quy định của pháp luật về đất đai.

    Theo hướng dẫn của Hội đồng Thẩm phán, khi quyền sử dụng đất được xác định là di sản, nó sẽ được chia như một phần của di sản thừa kế.

    Quy định phân chia di sản là đất chưa có sổ đỏ như thế nào?

    Thông thường, người thừa kế sẽ phải làm thủ tục xin cấp sổ đỏ cho đất đó sau khi đã trở thành chủ sở hữu. Quá trình này thường bao gồm việc thu thập các giấy tờ, chứng cứ liên quan đến quyền sở hữu và thực hiện các thủ tục pháp lý tương ứng. Sau khi sổ đỏ được cấp, người thừa kế mới có thể yên tâm sử dụng, chuyển nhượng hoặc thừa kế tiếp cho người khác.

    Đối với thừa kế theo di chúc

    Di chúc của người có tài sản là đất chưa có sổ đỏ có thể được lập bằng miệng hoặc bằng văn bản, tùy thuộc vào từng điều kiện và tình huống cụ thể.

    Để di chúc được công nhận là hợp pháp, cần đáp ứng các điều kiện sau:

    • Người lập di chúc phải tỉnh táo, sáng suốt trong quá trình lập di chúc, không bị lừa dối, đe dọa hoặc ép buộc.
    • Nội dung của di chúc không vi phạm các quy định cấm trong luật pháp và không trái với đạo đức xã hội.
    • Hình thức của di chúc phải tuân thủ quy định của pháp luật.
    Đất chưa có sổ đỏ có được chia thừa kế không?
    Đất chưa có sổ đỏ có được chia thừa kế không?

    Đối với thừa kế theo pháp luật

    Trong trường hợp người chết không để lại di chúc, tài sản thừa kế là đất không có sổ đỏ sẽ được chia theo quy định tại Điều 651 của Bộ luật Dân sự năm 2015 về xác định hàng thừa kế theo pháp luật như sau:

    • Hàng thừa kế thứ nhất bao gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.
    • Hàng thừa kế thứ hai bao gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.
    • Hàng thừa kế thứ ba bao gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; cháu ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

    Các người thừa kế cùng hàng sẽ được chia phần di sản bằng nhau. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế khi tất cả những người ở hàng thừa kế trước đó đã qua đời, không còn quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

    Câu hỏi thường gặp:

    Điều kiện thực hiện quyền thừa kế đối với quyền sử dụng đất?

    Theo các quy định trên để thực hiện quyền thừa kế đối với quyền sử dụng đất phải đảm bảo các điều kiện sau:
    Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất mà quyền sử dụng đất đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận; người nhận thừa kế là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
    Đất không có tranh chấp;
    Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
    Trong thời hạn sử dụng đất.
    Đồng thời, văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực.

    Ai được hưởng thừa kế đất theo pháp luật?

    Căn cứ Điều 650, Điều 651 và Điều 652 Bộ luật Dân sự năm 2015, người được hưởng thừa kế theo pháp luật là người có quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống, quan hệ nuôi dưỡng (cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi và ngược lại,…) với người để lại di sản gồm:
    Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
    Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
    Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

  • Thừa kế đất chưa có giấy chứng nhận như thế nào?

    Thừa kế đất chưa có giấy chứng nhận như thế nào?

    Thừa kế đất là một khía cạnh quan trọng trong lĩnh vực pháp luật đất đai. Việc xác định và thực hiện quyền thừa kế đất đòi hỏi tuân thủ các quy định và điều kiện được quy định rõ ràng. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về các quy định liên quan đến thừa kế đất theo Luật Đất đai của Việt Nam. Cần lưu ý rằng trong một số trường hợp đặc biệt, người để lại di sản có thể là quyền sử dụng đất mà không có Giấy chứng nhận hoặc một trong các loại giấy tờ liên quan đến quyền sử dụng đất. Bạn đọc có thể tìm hiểu thêm về trường hợp này trong bài viết “Thừa kế đất chưa có giấy chứng nhận” của chúng tôi nhé!

    Điều kiện được chia thừa kế quyền sử dụng đất

    Thừa kế đất là quá trình chuyển giao quyền sở hữu và quyền sử dụng đất từ người đã mất đến người kế thừa. Đây là một khía cạnh quan trọng trong lĩnh vực pháp luật đất đai, đòi hỏi sự tuân thủ và thực hiện các quy định và điều kiện được quy định rõ ràng. Trong quá trình thừa kế đất, việc tuân thủ các quy định pháp luật liên quan rất quan trọng để đảm bảo tính công bằng và bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan.

    Theo quy định tại khoản 1 Điều 188 của Luật Đất đai 2013, để thực hiện quyền thừa kế quyền sử dụng đất, cần tuân thủ các điều kiện sau:

    • Có Giấy chứng nhận, trừ khi có quy định khác tại khoản 3 Điều 186 và trong trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 Luật Đất đai 2013.
    • Đất không có tranh chấp.
    • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.
    • Trong thời hạn sử dụng đất.

    Ngoài ra, theo điểm c khoản 3 Điều 167 của Luật Đất đai 2013, văn bản liên quan đến thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự.

    Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt, người để lại di sản có thể là quyền sử dụng đất mà không có Giấy chứng nhận hoặc một trong các loại giấy tờ liên quan đến quyền sử dụng đất. Trong những trường hợp đó, vẫn có thể để lại di sản thừa kế theo quy định.

    Đất chưa có giấy chứng nhận có thể chia thừa kế được không?

    Thừa kế đất là một quá trình phức tạp và yêu cầu sự cẩn thận và tuân thủ quy định pháp luật. Việc thừa kế đất đòi hỏi người kế thừa nắm rõ quyền và trách nhiệm của mình, đồng thời tuân thủ các quy định liên quan đến quyền sử dụng và quyền sở hữu đất. Tuy nhiên, việc thừa kế đất không chỉ đơn thuần là việc chuyển nhượng tài sản mà còn mang ý nghĩa văn hóa và gia đình. Nó là sự truyền tải và bảo tồn di sản gia đình, là sự liên kết giữa thế hệ trước và thế hệ sau.

    Dựa vào Nghị quyết 02/2004/NQ-HĐTP được ban hành bởi Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, việc xác định quyền sử dụng đất như một di sản có các điểm sau đây:

    Thừa kế đất chưa có giấy chứng nhận như thế nào?
    Thừa kế đất chưa có giấy chứng nhận như thế nào?

    Đối với đất do người đã mất để lại và người đó đã có Giấy chứng nhận, quyền sử dụng đất đó được coi là di sản.

    Đối với trường hợp đất do người đã mất để lại và người đó có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất đó cũng được coi là di sản, không phụ thuộc vào thời điểm mở thừa kế.

    Trong trường hợp người đã mất để lại quyền sử dụng đất mà đất đó không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất, nhưng có di sản như nhà ở hoặc các công trình kiến trúc khác gắn liền với đất đó và có yêu cầu chia di sản thừa kế, thì việc xử lý sẽ được phân biệt như sau:

    • Nếu đương sự có văn bản của UBND cấp có thẩm quyền xác nhận rằng việc sử dụng đất đó là hợp pháp, mặc dù chưa cấp Giấy chứng nhận (đủ điều kiện cấp), Toà án sẽ giải quyết yêu cầu chia di sản bao gồm tài sản gắn liền với đất và quyền sử dụng đất đó.
    • Nếu đương sự không có văn bản của UBND cấp có thẩm quyền xác nhận việc sử dụng đất đó là hợp pháp, nhưng có văn bản của UBND cấp có thẩm quyền cho biết rõ rằng việc sử dụng đất đó không vi phạm quy hoạch và có thể xem xét để giao quyền sử dụng đất, Toà án sẽ giải quyết yêu cầu chia di sản bao gồm tài sản gắn liền với đất.
    • Nếu UBND cấp có thẩm quyền có văn bản cho biết rõ rằng việc sử dụng đất đó là không hợp pháp và tài sản gắn liền với đất không được phép tồn tại trên đất đó, Toà án chỉ giải quyết tranh chấp liên quan đến tài sản gắn liền với đất.

    Do đó, cho dù đất chưa có sổ đỏ hoặc sổ hồng, nếu quyền sử dụng đất được xác định là di sản, vẫn có thể chia di sản thừa kế theo quy định.

    Thừa kế đất chưa có giấy chứng nhận như thế nào?

    Trong quá trình thừa kế đất, việc tuân thủ pháp luật và quy định liên quan là điều cốt lõi. Điều này đảm bảo tính công bằng và bảo vệ quyền lợi của tất cả các bên liên quan. Thừa kế đất là một quá trình quan trọng trong việc quản lý tài sản và bảo vệ di sản gia đình, và nó cần được thực hiện một cách cẩn thận và trách nhiệm. Theo pháp luật dân sự Việt Nam, có hai loại thừa kế: thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật.

    Thừa kế theo di chúc:

    Theo Điều 624 của Bộ luật Dân sự 2015, di chúc là hành động của cá nhân để chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi qua đời. Người lập di chúc có quyền chỉ định người thừa kế, phân định phần di sản cho từng người thừa kế, dành một phần tài sản để di tặng hoặc thờ cúng, giao nghĩa vụ và chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, và người phân chia di sản. Việc chia thừa kế trong trường hợp di chúc hợp pháp phụ thuộc vào nội dung di chúc.

    Tuy nhiên, nếu có người hưởng di sản không phụ thuộc vào nội dung di chúc theo quy định tại Điều 644, di sản sẽ được chia lại để đảm bảo quyền lợi của người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc.

    Thừa kế theo pháp luật:

    Theo Điều 649 của Bộ luật Dân sự 2015, thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo các quy định về hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.

    Theo quy định tại Điều 651 và Điều 652, thừa kế theo pháp luật sẽ được chia như sau: những người thừa kế cùng hàng sẽ nhận phần di sản bằng nhau; những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản; trong trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng thời điểm với người để lại di sản, cháu sẽ nhận phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu nhận được nếu còn sống. Nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng thời điểm với người để lại di sản, chắt sẽ nhận phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt nhận được nếu còn sống.

    Điều khoản trên giải thích về cách chia thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật trong phạm vi của pháp luật dân sự Việt Nam.

    Câu hỏi thường gặp:

    Thù lao của người quản lý di sản thừa kế đất đai được tính như thế nào?

    Người quản lý di sản thừa kế đất đai có thể thỏa thuận với những người thừa kế về khoản thù lao mong muốn.
    Tuy nhiên, trường hợp người quản lý di sản thừa kế đất đai không đạt được thỏa thuận với những người thừa kế về mức thù lao thì người quản lý di sản được hưởng một khoản thù lao hợp lý.

    Người quản lý di sản thừa kế đất đai có các nghĩa vụ gì?

    Người quản lý di sản thừa kế đất đai có các nghĩa vụ sau đây:
    Lập danh mục di sản; thu hồi tài sản thuộc di sản của người chết mà người khác đang chiếm hữu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
    Bảo quản di sản; không được bán, trao đổi, tặng cho, cầm cố, thế chấp hoặc định đoạt tài sản bằng hình thức khác, nếu không được những người thừa kế đồng ý bằng văn bản;
    Thông báo về tình trạng di sản cho những người thừa kế;
    Bồi thường thiệt hại nếu vi phạm nghĩa vụ của mình mà gây thiệt hại;
    Giao lại di sản theo yêu cầu của người thừa kế.

  • Hợp đồng dưới 1 tháng được ký mấy lần?

    Hợp đồng dưới 1 tháng được ký mấy lần?

    Thuê lao động ngắn hạn và ký hợp đồng lao động một tháng là một biện pháp linh hoạt mà các doanh nghiệp thường áp dụng để đảm bảo tiến độ sản xuất và giải quyết những tình huống tăng cường công việc vào dịp cao điểm. Trước khi quyết định thuê lao động ngắn hạn và ký hợp đồng một tháng, các doanh nghiệp cần xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo tính hiệu quả và phù hợp với yêu cầu sản xuất. Vậy chi tiết pháp luật quy định Hợp đồng dưới 1 tháng được ký mấy lần?

    Hợp đồng lao động dưới 01 tháng được ký dưới hình thức nào?

    Theo quy định tại khoản 2 Điều 14 của Bộ luật Lao động năm 2019, người lao động và người sử dụng lao động có quyền ký kết hợp đồng lao động bằng lời nói khi hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng. Điều này đồng nghĩa rằng các bên có thể đạt được thoả thuận và thỏa mãn các điều kiện lao động qua giao tiếp trực tiếp mà không cần phải tạo ra văn bản hoặc sử dụng phương tiện điện tử để ký kết hợp đồng.

    Tuy nhiên, cần lưu ý rằng vẫn có một số trường hợp đòi hỏi hợp đồng lao động phải được lập thành văn bản bằng cách ký tay hoặc thông qua phương tiện điện tử. Các trường hợp này bao gồm:

    1. Khi ký hợp đồng với nhóm người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên thông qua 01 người ủy quyền trong nhóm. Điều này đảm bảo rằng việc ký kết hợp đồng được thực hiện một cách chính xác và đầy đủ đối với toàn bộ nhóm lao động.
    2. Thuê người lao động chưa đủ 15 tuổi. Đây là một quy định chặt chẽ để bảo vệ quyền lợi và sự phát triển đúng đắn cho trẻ em, do đó yêu cầu hợp đồng lao động phải được lập thành văn bản để xác định rõ ràng các điều khoản và điều kiện lao động đối với trẻ em.
    3. Thuê người lao động giúp việc gia đình. Điều này nhằm đảm bảo tính minh bạch và rõ ràng trong quá trình thuê người giúp việc gia đình và bảo vệ quyền lợi của người lao động trong trường hợp có tranh chấp xảy ra.

    Tóm lại, hợp đồng lao động dưới 01 tháng có thể được giao kết bằng miệng, nhưng trong một số trường hợp cụ thể, cần phải lập hợp đồng bằng văn bản hoặc sử dụng phương tiện điện tử để đảm bảo tính minh bạch, công bằng và bảo vệ quyền lợi của các bên tham gia trong hợp đồng lao động.

    Hợp đồng dưới 1 tháng được ký mấy lần?
    Hợp đồng dưới 1 tháng được ký mấy lần?

    Hợp đồng dưới 1 tháng được ký mấy lần?

    Theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 của Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động dưới 01 tháng được xem là hợp đồng lao động xác định thời hạn. Điều này áp dụng khi hợp đồng có thời gian làm việc nhỏ hơn hoặc bằng 01 tháng, chẳng hạn như hợp đồng lao động 15 ngày, 1 tuần, 2 tuần, và còn tùy thuộc vào các thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động.

    Khi hợp đồng lao động dưới 01 tháng kết thúc, nếu cả hai bên vẫn muốn tiếp tục thực hiện công việc, quy định tại Khoản 2 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019 được áp dụng. Theo đó:

    1. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động dưới 01 tháng kết thúc, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới.

    2. Nếu hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động dưới 01 tháng, thì chỉ được ký thêm một lần nữa. Sau đó, khi người lao động vẫn tiếp tục làm việc, thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

    Tuy nhiên, có một số trường hợp đặc biệt cho phép ký lại hợp đồng lao động dưới 01 tháng nhiều lần, bao gồm:

    – Thuê người làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước.
    – Thuê người lao động cao tuổi.
    – Thuê người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
    – Thuê người lao động là thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đang trong nhiệm kỳ được gia hạn hợp đồng đến hết nhiệm kỳ.

    Nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động dưới 01 tháng kết thúc mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới, thì hợp đồng dưới 01 tháng đã giao kết sẽ chuyển thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn, nghĩa là không giới hạn thời gian làm việc cho người lao động và người sử dụng lao động.

    Hợp đồng lao động dưới 1 tháng tối thiểu phải có các nội dung gì?

    Tại khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về nội dung hợp đồng lao động như sau:

    Nội dung hợp đồng lao động

    1. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

    a) Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;

    b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;

    c) Công việc và địa điểm làm việc;

    d) Thời hạn của hợp đồng lao động;

    đ) Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;

    e) Chế độ nâng bậc, nâng lương;

    g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

    h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;

    i) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;

    k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.

    Theo quy định nêu trên, hợp đồng lao động dưới 1 tháng phải có tối thiểu các nội dung theo quy định nêu trên.

    Câu hỏi thường gặp

    Hợp đồng dưới 1 tháng có phải đóng bảo hiểm không?

    Câu trả lời là Không. Theo quy định điểm b Khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014: Nếu thời gian làm việc dưới một tháng sẽ không thuộc đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc. Nếu thời gian làm việc từ đủ một tháng trở lên sẽ thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

    Xin nghỉ việc khi ký hợp đồng dưới 1 tháng có cần báo trước không?

    Theo quy định của Bộ luật lao động năm 2019 hiện hành, người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng: Chỉ cần báo trước cho doanh nghiệp trước 03 ngày làm việc.

.
.
.