Tác giả: Thanh Loan

  • Sơ yếu lý lịch là gì? Cách viết sơ yếu lý lịch

    Sơ yếu lý lịch là gì? Cách viết sơ yếu lý lịch

    Khi nói đến việc bắt đầu quá trình tìm kiếm việc làm, có lẽ bạn đã nghe thấy thuật ngữ “sơ yếu lý lịch”. Nhiều cá nhân lầm tưởng rằng sơ yếu lý lịch và CV là giống nhau, nhưng thực tế không phải vậy. Vì vậy, làm thế nào để bạn biết sự khác biệt giữa CV và ? nên viết như thế nào cho chuyên nghiệp và phù hợp nhất? Hãy cùng Học viện đào tạo pháo chế ICA tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây.

    Sơ yếu lý lịch là gì?

    Sơ yếu lý lịch, thường được gọi là bản tự thuật, là tài liệu cần thiết để hoàn thành đơn xin việc, lưu trữ trong tổ chức hoặc cho các mục đích hành chính khác như đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,… Nó chứa đựng những thông tin cá nhân phù hợp nhất về ứng viên, chẳng hạn như tên, quê quán, người thân, quá trình học tập, thành tích, … người khai báo, và quan trọng nhất là xác nhận chính thức của địa phương.

    Sơ yếu lý lịch được viết tay hoặc in sẵn. Loại viết tay được trình bày trên khổ giấy A4, đòi hỏi sự sáng tạo từ nét viết đến bố cục trình bày. Loại thứ hai, phổ biến hơn, là sơ yếu lý lịch in sẵn với các mục khai báo được bán cùng với các tài liệu khác như giấy chứng nhận y tế, đơn xin việc và giấy khai sinh trong một đơn. hoàn thành. Thí sinh chỉ cần khai các thông tin được gạch chân sẵn trong phiếu.

    Sơ yếu lý lịch bao gồm những gì?

    Các thông tin được đề cập :

    Một ảnh 4×6 (có dấu giáp lai của cơ quan kiểm tra lý lịch).Bản khai thông tin cá nhân (họ tên, giới tính, ngày tháng năm sinh, nơi cư trú, số chứng minh nhân dân, dân tộc, tôn giáo, số điện thoại liên lạc, trình độ học vấn…).
    Hoàn cảnh gia đình (tên, năm sinh, nghề nghiệp và quá trình làm việc của cha, mẹ, anh chị em ruột, vợ/chồng và con cái).
    Tóm tắt quá trình học tập, công tác của người khai (thời kỳ, cơ quan công tác, chức vụ,…).
    Kỷ luật và đãi ngộ.
    Tuyên bố của người khai báo.
    Xác nhận ở cấp địa phương (ký tên và đóng dấu).

    Các nội dung có trong sơ yếu lý lịch

    Trong quá trình tìm kiếm việc làm của bạn, đó là một tài liệu quan trọng để giới thiệu bản thân. Các thông tin cá nhân như họ tên, ngày tháng năm sinh, quê quán, địa chỉ thường trú, số CMND/CCCD, trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân,… là những thông tin cần thiết trong sơ yếu lý lịch. Ngoài ra, các thông tin liên quan đến thành viên gia đình, trình độ học vấn và việc làm của người khai báo, và việc khen ngợi hoặc kỷ luật (nếu có) là cần thiết.

    Sơ yếu lý lịch là gì? Cách viết sơ yếu lý lịch
    Sơ yếu lý lịch là gì? Cách viết sơ yếu lý lịch

    Để đảm bảo tính hợp pháp của thông tin, người khai báo phải chứng thực rằng thông tin khai báo là thật và bao gồm chữ ký của mình cũng như con dấu xác thực của địa phương. Một bức ảnh chân dung 4x6cm được chụp trong vòng 6 tháng trở lại đây cũng nên được đưa vào sơ yếu lý lịch.

    Danh sách công việc bao gồm thành tích, kinh nghiệm làm việc và kỹ năng cụ thể đặc biệt quan trọng trong sơ yếu lý lịch vì chúng giúp nhà tuyển dụng phân tích trình độ và khả năng của người xin việc. Nhờ đó, các công ty sẽ có thể đưa ra những đánh giá tuyển dụng sáng suốt.

    Cách viết sơ yếu lý lịch chuyên nghiệp

    Phần đầu

    Phần giới thiệu của sơ yếu lý lịch chuyên nghiệp phải bao gồm các thông tin quan trọng như tiêu đề và phương châm của đất nước, đây là điều cần thiết của hầu hết các tài liệu chính thức. Hơn nữa, cần có thẻ ảnh 34x hoặc 46x để giúp xác định chủ sở hữu của sơ yếu lý lịch.

    Việc đề xuất đổi tên trường, khoa và chuyên ngành bạn đang học cũng rất quan trọng để người đọc có thể tìm hiểu thêm về năng lực và khả năng của bạn. Cuối cùng, xác định tiêu đề sơ yếu lý lịch, viết hoa và căn giữa các dòng sẽ làm cho phần mở đầu có vẻ chuyên nghiệp hơn và dễ đọc hơn đối với khán giả.

    Phần lý lịch 

    Đầu tiên, phải ghi đầy đủ họ tên, ngày sinh theo chứng minh nhân dân. Nhớ viết hoa họ và tên của bạn.

    Địa chỉ cũng rất quan trọng; đối chiếu với địa chỉ thường trú hiện tại để xác định rõ thôn (số nhà, đường), xã (phường), huyện (huyện), tỉnh (thành phố). Thông tin này chính xác và nhất quán với các hồ sơ hành chính khác. Đồng thời, nơi ở hiện tại phải được xác định rõ ràng như vậy.

    Quốc tịch cũng nên được đưa vào phần nội dung . Trong những trường hợp bất thường, bạn có thể viết quê quán của mẹ ruột hoặc người đã nuôi nấng bạn từ khi còn nhỏ (nếu bạn không biết rõ về cha hoặc mẹ của mình).

    Phần lớn chúng ta là người Kinh, tuy nhiên nếu bạn đến từ một dân tộc khác, bạn phải viết tên dân tộc gốc của mình. Nếu bạn là người lai, bạn phải nêu rõ quốc gia và dân tộc của cha và mẹ bạn. Phần thông tin quan trọng tiếp theo trong đó là tôn giáo. Bạn nên nêu rõ bạn theo đạo Phật, đạo Thiên chúa, đạo Hồi, đạo Cao Đài, đạo Hòa Hảo hay tôn giáo nào khác và đừng quên ghi chức sắc (nếu có). Nếu bạn không theo tôn giáo nào, hãy nhập “Không” vào trường này.

    Các yếu tố quan trọng khác cần xem xét khi soạn thảo CV bao gồm nền tảng văn hóa và kỹ năng ngôn ngữ. Cho biết bạn đã học xong 12/12 bình thường hay 12/12 bổ túc văn hóa. Các tài liệu liên quan đến kỹ năng ngoại ngữ, chẳng hạn như tiếng Anh, tiếng Pháp hoặc tiếng Nga, nên được ghi rõ.

    Thành phần gia đình sau cải cách ruộng đất, cũng như thành phần gia đình hiện nay, cần được xác định rõ ràng. Trong phần sau, bạn có thể cập nhật thành phần gia đình hiện tại của mình. Bạn cũng phải khai rõ họ tên, ngày tháng năm sinh, nghề nghiệp của bố, mẹ hoặc người thân khác có trong sổ hộ khẩu ở phần tình trạng gia đình. Nếu gia đình bạn rơi vào hoàn cảnh khó khăn hoặc có mối quan hệ thân thiết, bạn cũng lên chỉ ra điều đó.

    Cuối cùng, bạn cần cam đoan là những thông tin trên đều đúng sự thật. Bạn sẽ phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật cho tất cả các thông tin đã khai. Để giúp cho nhà tuyển dụng dễ dàng đối chiếu và tránh các hiểu lầm không đáng có, bạn cũng có thể photo công chứng các giấy tờ liên quan như CCCD/CMND, sổ hộ khẩu, giấy đăng ký kết hôn, thẻ Đảng viên và các văn bằng bạn đã liệt kê trong sơ yếu lý lịch. 

    Phân biệt sơ yếu lý lịch và CV

    Để hiểu rõ hơn về cách viết , trước tiên bạn nên phân biệt nó với CV. Cả sơ yếu lý lịch và CV đều là tài liệu tóm tắt thông tin về cá nhân cập nhật , nhưng chúng khác nhau theo những cách sau:

    Đầu tiên liên quan đến định nghĩa. Sơ yếu lý lịch là một tài liệu làm nổi bật thông tin về bản thân, chẳng hạn như vấn đề nghiên cứu, kinh nghiệm làm việc, tài năng và khả năng của bạn. Trong khi đó, CV là một tài liệu làm nổi bật thông tin về lịch sử học tập và nghề nghiệp của ứng viên, bao gồm khả năng, thành tích và kinh nghiệm.

    Về mặt nội dung, sơ yếu lý lịch thường bao gồm nhiều thông tin chi tiết hơn như thông tin cá nhân, học vấn, kinh nghiệm làm việc, các chứng chỉ, hoạt động xã hội, tình trạng gia đình, sở thích và định hướng nghề nghiệp. Ngược lại, CV tập trung chủ về quá trình học tập và làm việc của người viết, bao gồm cả kỹ năng chính, thành tựu và kinh nghiệm của người xin việc.

    Vậy là Phapche.vn đã cùng bạn tìm hiểu Sơ yếu lý lịch là gì? Cách Viết Sơ Yếu Lý Lịch Chuẩn Nhất Khi đi xin việc, thông thường bạn nên xuất trình cả sơ yếu lý lịch và CV để nhà tuyển dụng dễ đối chiếu thông tin và đảm bảo các thủ tục hành chính được hoàn thành nhanh chóng.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp

    Sơ yếu lý lịch viết xong có cần công chứng không?

    Sơ yếu lý lịch sau khi kê khai xong thì không cần công chứng nhưng cần mang đi chứng thực tại các cơ quan có thẩm quyền.Ở cuối mỗi bản sơ yếu lý lịch đều có lời cam kết và chữ ký người viết nhưng điều này vẫn chưa đủ để chứng minh tính chân thực của thông tin. Theo quy định hiện hành, tất cả các loại giấy tờ đều chỉ có hiệu lực, có giá trị khi đã được các cơ quan hành chính đóng dấu chứng thực.

    Chứng thực sơ yếu lý lịch ở đâu?

    Theo quy định hiện nay chúng ta có thể tiến hành xin chứng thực tại các cơ quan sau:
    UBND xã, phường hoặc các phòng tư pháp cấp huyện nơi đăng ký hộ khẩu hoặc gần nơi bạn sinh sống và làm việc.
    Các phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng được cấp phép hoạt động.
    Các cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự và các Cơ quan được ủy quyền đảm nhiệm chức năng lãnh sự của nước ta ở nước ngoài với các công dân đang ở nước ngoài.

  • Thủ tục đổi họ tên trên giấy khai sinh

    Thủ tục đổi họ tên trên giấy khai sinh

    Việc thay đổi họ, tên trong giấy khai sinh là quyền ưu tiên của pháp luật đối với công dân. Tuy nhiên, mọi người không phải lúc nào cũng có thể thay đổi tên và họ của mình. Không phải ai cũng nắm rõ thủ tục thay đổi họ và tên. Sau đây Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ hướng dẫn các bạn về thủ tục thay đổi họ tên.

    Điều kiện để được thay đổi họ, tên trong giấy khai sinh

    Điều 27 bộ luật ghi nhận 8 trường hợp cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ, gồm:

    • Thay đổi họ của con đẻ từ họ của cha đẻ sang họ của mẹ đẻ hoặc ngược lại;
    • Theo yêu cầu của cha hoặc mẹ nuôi, đổi họ của con nuôi từ họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ sang họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ;
    • Khi con nuôi không còn đủ điều kiện và cá nhân đó hoặc cha đẻ, mẹ đẻ của con nuôi có nhu cầu xin trả lại họ cho mình theo họ của cha đẻ, mẹ đẻ;
    • Khi xác định được cha hoặc mẹ đẻ của con thì thay đổi họ của con theo nguyện vọng.
    • Sửa đổi họ của người đó sau khi phát hiện ra huyết thống của họ;
    • Trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài thì thay đổi họ cho phù hợp với họ của vợ, chồng để phù hợp với pháp luật nước sở tại hoặc lấy lại họ trước khi đổi họ. thay đổi;
    • Sửa họ của con nếu cha, mẹ tự sửa họ;
    • Bổ xung các tình huống mà các bộ luật cho phép.

    Điều kiện được thay đổi tên

    Theo quy định tại Điều 28 Bộ luật Dân sự 2015, một người có quyền yêu cầu 07 cơ quan Nhà nước sau đây công nhận việc đổi tên:

    Theo yêu cầu của cá nhân được chỉ định mà việc sử dụng tên đó gây nhầm lẫn, xâm hại đến quyền hợp pháp, danh dự và tình cảm gia đình của người đó;

    Khi cha đẻ hoặc mẹ đẻ muốn lấy tên của cha đẻ hoặc mẹ đẻ hoặc khi con nuôi không còn là con nuôi theo nguyện vọng của cha nuôi hoặc mẹ nuôi;

    Theo yêu cầu của con, cha đẻ, mẹ đẻ khi quyết định ai là cha, mẹ của con;

    Đổi tên người mất tích đã phát hiện ra huyết thống của họ;Thay đổi tên của vợ, chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng là công dân nước ngoài hoặc lấy lại tên cũ;

    Thủ tục đổi họ tên trên giấy khai sinh
    Thủ tục đổi họ tên trên giấy khai sinh

    Thay đổi tên của vợ, chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng là công dân nước ngoài hoặc lấy lại tên cũ;

    – Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

    Vậy, trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định khi thay đổi họ, tên là trường hợp nào?

    Việc cải chính hộ tịch (thay đổi họ, tên) được giải quyết khi xác định việc đăng ký hộ tịch có sai sót (lỗi của người đăng ký) được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 Thông tư 04/2020/TT-BTP. không cập nhật nội dung chính vào giấy tờ hộ tịch đã được cấp hợp pháp; lỗi của cơ quan đăng ký hộ tịch.

    Thủ tục thay đổi họ, tên trong giấy khai sinh

    Căn cứ Điều 28 và Điều 47 Luật Hộ tịch năm 2014, thủ tục thay đổi họ, tên của công dân được tiến hành như sau:

    Bước 1: Gửi tờ khai

    Người yêu cầu thay đổi tên phải cung cấp cho cơ quan đăng ký hộ tịch bản khai cải chính hộ tịch theo đúng mẫu và kèm theo các tài liệu chứng minh.

    Người cần thay đổi toàn bộ tên của họ cũng phải xuất trình giấy khai sinh gốc cũng như bất kỳ tài liệu thích hợp nào khác để chứng minh tính hợp pháp của họ.

    Bước 2: Nhận kết quả

    Trong thời hạn 2 đến 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, nếu thấy việc thay đổi, cải chính hộ tịch là có cơ sở, công chức tư pháp – hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

    Sau đó, ghi nội dung thay đổi, cải chính hộ tịch vào Giấy khai sinh Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 3 ngày làm việc.

    Trường hợp đăng ký thay đổi họ, tên không phải tại nơi đăng ký hộ tịch trước đây thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Ủy ban nhân dân nơi đăng ký hộ tịch trước đây để ghi vào sổ hộ tích.

    Lệ phí thay đổi họ, tên

    Lệ phí hộ tịch thuộc thẩm quyền kiểm soát của HĐND cấp tỉnh theo quy định tại Điều 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC. Để thay đổi tên của họ, mỗi tỉnh sẽ tính một số tiền riêng.

    Việc thay đổi họ, tên không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo họ, tên trước đó.

    Sau khi đổi họ, tên trong Giấy khai sinh, người đã thay đổi họ, tên được lựa chọn làm lại thủ tục, đính chính thông tin trên các loại giấy tờ phù hợp theo quy định của pháp luật.

    Trên đây là hướng dẫn của hoidapluat.vn về thủ tục đổi họ tên trong giấy khai sinh. Hy vọng bài viết sẽ hữu ích với bạn!

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    1. Chi phí đổi tên giấy khai sinh hết bao nhiêu năm 2023?

    Theo Điều 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC; lệ phí hộ tịch thuộc danh mục các khoản lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
    Tùy từng điều kiện, tình hình cụ thể của địa phương mà mỗi tỉnh sẽ có một mức lệ phí thay đổi họ tên khác nhau.
    Ví dụ:
    Tỉnh Quảng Ninh: Đối với việc thay đổi, cải chính họ, tên, chữ đệm, ngày tháng năm sinh cho người đủ 14 tuổi trở lên thì mức phí là 25.000 đồng/lần (thay đổi hoặc cải chính)
    TP Hà Nội: Theo Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND  Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội; mức lệ phí thay đổi hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi cư trú trong nước thuộc thẩm quyền của UBND cấp xã là 5.000 đồng/ việc, mức lệ phí thay đổi hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú trong nước thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện là 25.000 đồng/ việc. Các trường hợp đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật; được miễn lệ phí khi đăng ký.

    2. Tên dễ gây nhầm lẫn về giới tính thì có được đổi tên không?

    Tại Điều 28 Bộ luật dân sự 2015 quy định về quyền thay đổi tên như sau:
    1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi tên trong trường hợp sau đây:
    a) Theo yêu cầu của người có tên mà việc sử dụng tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;
    b) Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;
    c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con.

  • Mẫu hợp đồng làm việc theo ngày mới năm 2024

    Mẫu hợp đồng làm việc theo ngày mới năm 2024

    Hợp đồng làm việc theo ngày là một loại hợp đồng lao động có thời hạn rất ngắn, chỉ kéo dài trong một hoặc vài ngày, thậm chí chỉ trong một ngày duy nhất. Điều này có nghĩa là người lao động và người sử dụng lao động ký kết hợp đồng nhằm thực hiện công việc cụ thể trong một khoảng thời gian rõ ràng và xác định trước. Dưới đây là Mẫu hợp đồng làm việc theo ngày mới năm 2023, mời bạn đọc tham khảo

    Tải xuống mẫu hợp đồng làm việc theo ngày

    Ngày lao động được hiểu là như thế nào?

    Ngày làm việc là thời gian do pháp luật quy định ngày người lao động thực hiện công việc và nhiệm vụ được giao theo hợp đồng lao động.

    Do đó, tùy từng hợp đồng lao động mà ngày làm việc sẽ khác nhau, nhưng phải đảm bảo thời giờ nghỉ hằng tuần theo Điều 111 Bộ luật Lao động 2019 như sau:

    – Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục.

    Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày.

    – Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động.

    – Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp.

    Ngày làm việc có bao gồm ngày lễ, tết hay không?

    Theo Bộ luật Lao động 2019, quy định về nghỉ lễ và ngày nghỉ tết nhằm bảo đảm quyền lợi của người lao động và tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động nghỉ ngơi, tưởng nhớ và vui chơi gia đình vào những dịp đặc biệt trong năm.

    Mẫu hợp đồng làm việc theo ngày mới năm 2024
    Mẫu hợp đồng làm việc theo ngày mới năm 2024

    Theo quy định, người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương trong những ngày lễ và tết sau đây:

    1. Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch).
    2. Tết Âm lịch (Tết Nguyên đán): 05 ngày.
    3. Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch).
    4. Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch).
    5. Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau).
    6. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).

    Đối với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, ngoài các ngày nghỉ lễ và tết như quy định, họ còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước mà họ đến từ.

    Cần lưu ý rằng, những ngày lễ và tết được quy định sẽ không tính là ngày làm việc, và người lao động không phải thực hiện công việc và nhiệm vụ trong những ngày này. Quy định này đảm bảo quyền lợi và chế độ nghỉ ngơi hợp lý cho người lao động, giúp họ có thời gian tận hưởng cuộc sống và tương tác với gia đình trong những dịp đặc biệt của năm.

    Quy định pháp luật về thời gian làm việc bình thường như thế nào?

    Tại Điều 105 Bộ luật Lao động 2019, quy định về thời giờ làm việc bình thường nhằm bảo vệ quyền lợi và sức khỏe của người lao động. Cụ thể, các quy định về thời giờ làm việc bình thường như sau:

    1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. Điều này đảm bảo người lao động không phải làm việc quá mức, giúp duy trì sức khỏe và tăng hiệu suất công việc.

    2. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần, nhưng phải thông báo cho người lao động biết trước. Điều này giúp người lao động có thời gian sắp xếp công việc và dễ dàng điều chỉnh lịch trình cá nhân.

    3. Trường hợp thời giờ làm việc quy định theo tuần, thì không được vượt quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. Điều này giúp hạn chế lao động quá mức và đảm bảo người lao động có thời gian nghỉ ngơi và phục hồi sức khỏe sau mỗi tuần làm việc.

    4. Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động. Tuần làm việc 40 giờ giúp tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động có thời gian dành cho gia đình, giải trí và rèn luyện sức khỏe.

    5. Người sử dụng lao động sẽ phải có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố có hại, yếu tố nguy hiểm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan. Điều này nhằm đảm bảo môi trường làm việc an toàn và bảo vệ sức khỏe của người lao động trước các yếu tố tiềm ẩn gây hại trong quá trình làm việc.

    Tổng quát, các quy định về thời giờ làm việc bình thường tại Bộ luật Lao động 2019 nhằm tạo điều kiện công bằng và bảo vệ quyền lợi của người lao động, đồng thời thúc đẩy sự phát triển bền vững trong môi trường lao động.

    Mẫu hợp đồng làm việc theo ngày cần có những nội dung gì?

    Hợp đồng lao động là tài liệu quan trọng định rõ quyền và nghĩa vụ của cả người lao động và người sử dụng lao động trong quá trình làm việc. Các nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động được quy định như sau:

    1. Công việc phải làm: Xác định công việc và nhiệm vụ mà người lao động phải thực hiện trong quá trình làm việc.

    2. Thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi: Quy định thời gian bắt đầu và kết thúc công việc hàng ngày, cũng như các khoảng thời gian nghỉ giữa các ca làm việc.

    3. Tiền lương: Xác định mức lương và phương thức thanh toán lương cho người lao động.

    4. Địa điểm làm việc: Xác định địa điểm cụ thể mà người lao động thực hiện công việc.

    5. Thời hạn hợp đồng: Định rõ thời gian bắt đầu và kết thúc hiệu lực của hợp đồng lao động.

    6. Điều kiện về an toàn lao động, vệ sinh lao động: Đảm bảo người lao động được làm việc trong môi trường an toàn, đáp ứng các tiêu chuẩn về vệ sinh lao động.

    7. Bảo hiểm xã hội đối với người lao động: Quy định về việc tham gia bảo hiểm xã hội và các quyền lợi liên quan đến bảo hiểm xã hội cho người lao động.

    Tuy nhiên, trong trường hợp một phần hoặc toàn bộ nội dung của hợp đồng lao động không đáp ứng đủ các quyền lợi và điều kiện được quy định bởi pháp luật lao động, thoả ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động đang áp dụng trong doanh nghiệp, thì các nội dung đó phải được sửa đổi, bổ sung để phù hợp và bảo vệ quyền lợi của người lao động.

    Trong trường hợp phát hiện hợp đồng lao động vi phạm những quy định nêu trên, Thanh tra lao động có trách nhiệm hướng dẫn và yêu cầu các bên sửa đổi, bổ sung hợp đồng để đảm bảo tuân thủ pháp luật. Nếu các bên không tuân thủ yêu cầu của Thanh tra lao động, Thanh tra có quyền buộc huỷ bỏ các nội dung vi phạm và quyết định về quyền, nghĩa vụ và lợi ích của các bên theo quy định của pháp luật. Điều này nhằm đảm bảo công bằng và bảo vệ quyền lợi cho cả người lao động và người sử dụng lao động trong quá trình làm việc.

    Câu hỏi thường gặp

    Giao kết hợp đồng bằng văn bản có ý nghĩa gì?

    Hợp đồng bằng văn bản là một công cụ quan trọng trong việc cam kết và thể hiện rõ ràng ý chí của các bên tham gia hợp đồng. Bằng việc lưu giữ các điều khoản và điều kiện chính xác trong văn bản, hợp đồng bằng văn bản tạo điều kiện thuận lợi cho việc giải quyết tranh chấp và đảm bảo tính minh bạch, trung thực giữa các bên.

    Hợp đồng điện tử là hợp đồng như thế nào?

    Hợp đồng điện tử là một dạng hợp đồng được thiết lập và thể hiện thông qua các thông điệp dữ liệu điện tử. Điều này có nghĩa là các thông tin liên quan đến hợp đồng, bao gồm cả thỏa thuận, cam kết và điều kiện, được tạo ra, gửi đi, nhận và lưu trữ bằng các phương tiện điện tử như email, website, ứng dụng di động và các hệ thống thông tin điện tử khác.

  • Mẫu tờ khai hải quan giấy năm 2024

    Mẫu tờ khai hải quan giấy năm 2024

    Khi đưa hàng hóa thông quan cửa khẩu, cần phải viết tờ khai hải quan. Người dân có thể viết tờ khai bản quan bằng giấy hoặc bản điện tử. Có nhiều nhiều người hiện nay chưa biết viết tờ khai hải quan giấy như thế nào? Nếu bạn đang gặp khó khăn khi viết tờ khai hải quan giấy, hãy tải xuống Mẫu tờ khai hải quan giấy và tham khảo hướng dẫn của chúng tôi nhé.

    Tải xuống tờ khai hải quan

    Tờ khai hải quan là gì?

    Tờ khai hải quan được hiểu là văn bản được sử dụng để chủ hàng hóa kê khai một cách đầy đủ những thông tin chi tiết của những hàng hóa hoặc phương tiện khi xuất khẩu, nhập khẩu ra và vào tại lãnh thổ Việt Nam.

    Một số thông tin về hàng hóa cần phải kê khai như:

    – Mã số của hàng hóa;

    – Xuất xứ hàng hóa;

    – Số lượng hàng hóa;

    – Đơn giá hàng hóa;

    – Trị giá hàng hóa.

    Đồng thời người kê khai còn phải điền những thông tin khác như: Mã số thuế người xuất/nhập khẩu; mã số thuế người được ủy quyền (nếu có); mã số thuế đại lý hải quan….

    Người kê khai còn phải cam kết và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin đã kê khai sau đó ký, ghi rõ họ tên và đánh dấu.

    Mẫu tờ khai hải quan giấy

    Tờ khai hải quan hiện nay gồm có 02 mẫu và tương ứng với 02 trường hợp:

    (1) Mẫu HQ/2015/XK được ban hành kèm theo Thông tư 38/2015/TT-BTC

    (2) Mẫu HQ/2015/NK được hành kèm theo Thông tư 38/2015/TT-BTC

    Mẫu tờ khai hải quan giấy năm 2024
    Mẫu tờ khai hải quan giấy năm 2024

    Hướng dẫn cách ghi thông tin trên mẫu tờ khai hải quan giấy

    Hướng dẫn ghi thông tin trên Tờ khai hàng hóa xuất khẩu

    – Ô số 01: Người xuất khẩu

    Người kê khai cần ghi đầy đủ tên, địa chỉ, số điện thoại, số Fax và mã số thuế của thương nhân Việt Nam thực hiện bán hàng cho người mua hàng ở nước ngoài; CMND hoặc hộ chiếu (nếu là cá nhân).

    – Ô số 02: Người nhập khẩu

    Người khai cần ghi đầy đủ tên, địa chỉ, số điện thoại, số Fax và mã số thuế (nếu có) của thương nhân thực hiện nhập khẩu.

    – Ô số 03: Người uỷ thác/ người được uỷ quyền

    Người kê khai hải quan ghi tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại, số fax và mã số thuế của thương nhân uỷ thác cho người xuất khẩu hoặc tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại, số fax và mã số thuế của người được uỷ quyền khai hải quan; CMND hoặc hộ chiếu (nếu người được ủy quyền là cá nhân).

    – Ô số 04: Đại lý hải quan

    Người kê khai ghi tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại, số fax và mã số thuế của Đại lý hải quan; Số, ngày hợp đồng đại lý hải quan.

    – Ô số 05: Ghi rõ loại hình xuất khẩu tương ứng.

    – Ô số 06: Ghi số, ngày, tháng, năm của giấy phép của các cơ quan quản lý chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu và ngày, tháng, năm hết hạn của giấy phép (nếu có).

    – Ô số 07: Ghi số ngày, tháng, năm ký hợp đồng và ngày, tháng, năm hết hạn (nếu có) của hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng (nếu có).

    – Ô số 08: Ghi số, ngày, tháng, năm của hoá đơn thương mại (nếu có).

    – Ô số 09: Ghi tên cảng, địa điểm (được thoả thuận trong hợp đồng thương mại) nơi từ đó hàng hoá được xếp lên phương tiện vận tải để xuất khẩu.

    – Ô số 10: Ghi tên nước, vùng lãnh thổ đến cuối cùng được xác định tại thời điểm hàng hóa xuất khẩu, không tính nước, vùng lãnh thổ mà hàng hóa đó quá cảnh. Áp dụng mã nước, vùng lãnh thổ cấp ISO 3166.

    – Ô số 11: Ghi rõ điều kiện giao hàng mà hai bên mua và bán thoả thuận trong hợp đồng thương mại;

    – Ô số 12: Ghi rõ phương thức thanh toán đã thoả thuận trong hợp đồng thương mại (ví dụ: L/C, DA, DP, TTR hoặc hàng đổi hàng …) (nếu có);

    – Ô số 13: Ghi mã của loại tiền tệ dùng để thanh toán (nguyên tệ) được thoả thuận trong hợp đồng thương mại. Áp dụng mã tiền tệ phù hợp với ISO 4217 (ví dụ: đồng dollar Mỹ là USD). (nếu có).

    – Ô số 14: Ghi tỷ giá giữa đơn vị nguyên tệ với tiền Việt Nam áp dụng để tính thuế (theo quy định hiện hành tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan) bằng đồng Việt Nam (nếu có).

    – Ô số 15: Ghi rõ tên hàng, quy cách phẩm chất hàng hoá theo hợp đồng thương mại và tài liệu khác liên quan đến lô hàng.

    + Trong trường hợp lô hàng có từ 04 mặt hàng trở lên thì cách ghi như sau:

    Trên tờ khai hải quan ghi: “theo phụ lục tờ khai”.

    Trên phụ lục tờ khai: ghi rõ tên, quy cách phẩm chất từng mặt hàng.

    + Đối với lô hàng được áp vào một mã số nhưng trong lô hàng có nhiều chi tiết, nhiều mặt hàng thì ghi tên gọi chung của lô hàng trên tờ khai, được phép lập bản kê chi tiết (không phải khai vào phụ lục).

    – Ô số 16: Ghi mã số phân loại theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

    Trong trường hợp lô hàng có từ 04 mặt hàng trở lên thì cách ghi vào ô này như sau:

    + Trên tờ khai hải quan: không ghi gì.

    + Trên phụ lục tờ khai: ghi rõ mã số từng mặt hàng.

    – Ô số 17: Ghi tên nước, vùng lãnh thổ nơi hàng hoá được chế tạo ra. Áp dụng mã nước quy định trong ISO.

    Trường hợp lô hàng có từ 4 mặt hàng trở lên thì cách ghi tương tự tại ô số 16.

    – Ô số 18: Ghi số lượng, khối lượng hoặc trọng lượng từng mặt hàng trong lô hàng thuộc tờ khai hải quan đang khai báo phù hợp với đơn vị tính tại ô số 19.

    Trong trường hợp lô hàng có từ 04 mặt hàng trở lên thì cách ghi tương tự tại ô số 16.

    – Ô số 19: Ghi tên đơn vị tính của từng mặt hàng theo quy định của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hoặc theo thực tế giao dịch.

    Trong trường hợp lô hàng có từ 04 mặt hàng trở lên thì cách ghi tương tự tại ô số 16.

    – Ô số 20: Ghi giá của một đơn vị hàng hoá bằng loại tiền tệ đã ghi ở ô số 13, căn cứ vào thoả thuận trong hợp đồng thương mại, hoá đơn, L/C hoặc tài liệu khác liên quan đến lô hàng.

    Trong trường hợp lô hàng có từ 4 mặt hàng trở lên thì cách ghi tương tự tại ô số 16.

    – Ô số 21: Ghi trị giá nguyên tệ của từng mặt hàng xuất khẩu, là kết quả của phép nhân (X) giữa “Lượng hàng (ô số 18) và “Đơn giá (ô số 20)”.

    Trong trường hợp lô hàng có từ 4 mặt hàng trở lên thì cách ghi vào ô này như sau:

    + Trên tờ khai hải quan: ghi tổng trị giá nguyên tệ của các mặt hàng khai báo trên phụ lục tờ khai.

    + Trên phụ lục tờ khai: Ghi trị giá nguyên tệ cho từng mặt hàng.

    – Ô số 22:

    + Trị giá tính thuế: Ghi trị giá tính thuế của từng mặt hàng bằng đơn vị tiền Việt Nam.

    + Thuế suất (%): Ghi mức thuế suất tương ứng với mã số đã xác định tại ô số 16 theo Biểu thuế xuất khẩu.

    + Ghi số thuế xuất khẩu phải nộp của từng mặt hàng.

    Trường hợp lô hàng có từ 4 mặt hàng trở lên thì cách ghi vào tiêu thức này như sau:

    + Trên tờ khai hải quan ghi tổng số thuế xuất khẩu phải nộp tại ô “cộng”

    + Trên phụ lục tờ khai ghi rõ trị giá tính thuế, thuế suất, số thuế xuất khẩu phải nộp cho từng mặt hàng.

    – Ô số 23:

    + Trị giá tính thu khác: Ghi số tiền phải tính thu khác.

    + Tỷ lệ %: Ghi tỷ lệ các khoản thu khác theo quy định

    + Số tiền: Ghi số tiền phải nộp

    Trong trường hợp lô hàng có từ 4 mặt hàng trở lên thì cách ghi tương tự tại ô số 22.

    – Ô số 24: Tổng số tiền thuế và thu khác (ô 22 + 23), người khai hải quan ghi tổng số tiền thuế xuất khẩu, thu khác, bằng số và bằng chữ.

    – Ô số 25: Người khai hải quan khai khi vận chuyển hàng hóa xuất khẩu bằng container ghi đầy đủ: Số hiệu container; Số lượng kiện trong container; Trọng lượng hàng trong container; Địa điểm đóng hàng:

    Trường hợp có từ 4 container trở lên thì người ghi cụ thể thông tin trên phụ lục tờ khai hải quan không ghi trên tờ khai.

    – Ô số 26: Liệt kê các chứng từ đi kèm của tờ khai hàng hoá xuất khẩu.

    – Ô số 27: Ghi ngày/ tháng/ năm khai báo, ký xác nhận, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu trên tờ khai.

    Hướng dẫn ghi thông tin Tờ khai hàng hóa nhập khẩu

    – Ô số 01: Ghi tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại, số Fax và mã số (nếu có) của người bán hàng ở nước ngoài bán hàng cho thương nhân Việt Nam.

    – Ô số 02: Ghi tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại, số Fax và mã số thuế của thương nhân nhập khẩu; CMND hoặc hộ chiếu (nếu là cá nhân).

    – Ô số 03: Người uỷ thác/ người được uỷ quyền

    Người khai hải quan ghi tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại, số fax và mã số thuế của thương nhân uỷ thác cho người xuất khẩu hoặc tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại, số fax và mã số thuế của người được uỷ quyền khai hải quan; chứng minh thư hoặc hộ chiếu (nếu người được ủy quyền là cá nhân).

    – Ô số 04: Đại lý hải quan

    Người khai hải quan ghi tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại, số fax và mã số thuế của Đại lý hải quan; Số, ngày hợp đồng đại lý hải quan.

    – Ô số 05: Ghi rõ loại hình xuất khẩu tương ứng.

    – Ô số 06: Ghi số, ngày, tháng, năm của hoá đơn thương mại (nếu có).

    – Ô số 07: Ghi số, ngày, tháng, năm giấy phép của cơ quan quản lý chuyên ngành đối với hàng hóa nhập khẩu và ngày, tháng, năm hết hạn của giấy phép (nếu có).

    – Ô số 08: Ghi số ngày, tháng, năm ký hợp đồng và ngày, tháng, năm hết hạn (nếu có) của hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng (nếu có).

    – Ô số 09: Ghi số, ngày, tháng, năm của vận đơn hoặc chứng từ vận tải có giá trị do người vận tải cấp thay thế vận đơn (nếu có).

    – Ô số 10: Ghi tên cảng, địa điểm (được thoả thuận trong hợp đồng thương mại hoặc ghi trên vận đơn) nơi từ đó hàng hoá được xếp lên phương tiện vận tải để chuyển đến Việt Nam.

    – Ô số 11: Ghi tên cảng/cửa khẩu nơi hàng hóa được dỡ từ phương tiện vận tải xuống.

    Trường hợp cảng/cửa khẩu dỡ hàng khác với địa điểm hàng hóa được giao cho người khai hải quan thì ghi cảng dỡ hàng/ địa điểm giao hàng.

    – Ô số 12: Ghi tên tàu biển, số chuyến bay, số chuyến tàu hoả, số hiệu và ngày đến của phương tiện vận tải chở hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam theo các loại hình vận chuyển đường biển, đường hàng không, đường sắt, đường bộ.

    – Ô số 13: Ghi tên nước, vùng lãnh thổ nơi mà từ đó hàng hoá được chuyển đến Việt Nam (nơi hàng hoá được xuất bán cuối cùng đến Việt Nam).

    Lưu ý áp dụng mã nước cấp ISO 3166, không ghi tên nước, vùng lãnh thổ mà hàng hoá trung chuyển qua đó.

    – Ô số 14: Ghi rõ điều kiện giao hàng mà hai bên mua và bán thoả thuận trong hợp đồng thương mại.

    – Ô số 15: Ghi rõ phương thức thanh toán đã thoả thuận trong hợp đồng thương mại;

    – Ô số 16: Ghi mã của loại tiền tệ dùng để thanh toán (nguyên tệ) được thoả thuận trong hợp đồng thương mại. Áp dụng mã tiền tệ phù hợp với ISO 4217.

    – Ô số 17: Ghi tỷ giá giữa đơn vị nguyên tệ với tiền Việt Nam áp dụng để tính thuế (theo quy định hiện hành tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan) bằng đồng Việt Nam.

    – Ô số 18:

    Ghi rõ tên hàng, quy cách phẩm chất hàng hoá theo hợp đồng thương mại hoặc các chứng từ khác liên quan đến lô hàng.

    + Trong trường hợp lô hàng có từ 02 mặt hàng trở lên thì cách ghi vào tiêu thức này như sau:

    Trên tờ khai hải quan ghi: “theo phụ lục tờ khai”.

    Trên phụ lục tờ khai: ghi rõ tên, quy cách phẩm chất từng mặt hàng.

    + Đối với lô hàng được áp vào 01 mã số nhưng trong lô hàng có nhiều chi tiết, nhiều mặt thì ghi tên gọi chung của lô hàng trên tờ khai, được phép lập bản kê chi tiết (không phải khai vào phụ lục).

    – Ô số 19: Ghi mã số phân loại theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

    Trong trường hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi vào tiêu thức này như sau:

    + Trên tờ khai hải quan: không ghi gì.

    + Trên phụ lục tờ khai: ghi rõ mã số từng mặt hàng.

    – Ô số 20: Ghi tên nước, vùng lãnh thổ nơi hàng hoá được chế tạo (sản xuất) ra. Áp dụng mã nước quy định trong ISO 3166.

    Trường hợp lô hàng có từ 02 mặt hàng trở lên thì cách ghi tương tự tại ô số 19.

    – Ô số 21: Ghi tên mẫu C/O được cấp cho lô hàng thuộc các Hiệp định Thương mại tự do mà Việt Nam là thành viên.

    – Ô số 22: Ghi số lượng, khối lượng hoặc trọng lượng từng mặt hàng trong lô hàng thuộc tờ khai hải quan đang khai báo phù hợp với đơn vị tính tại ô số 23.

    Trong trường hợp lô hàng có từ 02 mặt hàng trở lên thì cách ghi tương tự tại ô số 19.

    – Ô số 23: Ghi tên đơn vị tính của từng mặt hàng theo quy định tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hoặc thực tế giao dịch.

    Trong trường hợp lô hàng có từ 02 mặt hàng trở lên thì cách ghi tương tự tại ô số 19.

    – Ô số 24: Ghi giá của một đơn vị hàng hoá (theo đơn vị ở ô số 23) bằng loại tiền tệ đã ghi ở ô số 16, căn cứ vào thoả thuận trong hợp đồng thương mại, hoá đơn, L/C hoặc tài liệu khác liên quan đến lô hàng.

    Hợp đồng thương mại theo phương thức trả tiền chậm và giá mua, giá bán ghi trên hợp đồng gồm cả lãi suất phải trả thì đơn giá được xác định bằng giá mua, giá bán trừ (-) lãi suất phải trả theo hợp đồng thương mại.

    Trong trường hợp lô hàng có từ 02 mặt hàng trở lên thì cách ghi tương tự tại ô số 20.

    – Ô số 25: Ghi trị giá nguyên tệ của từng mặt hàng nhập khẩu, là kết quả của phép nhân (x) giữa “Lượng hàng (ô số 22) và “Đơn giá nguyên tệ (ô số 24)”.

    Trong trường hợp lô hàng có từ 02 mặt hàng trở lên thì cách ghi vào ô này như sau:

    + Trên tờ khai hải quan: ghi tổng trị giá nguyên tệ của các mặt hàng khai báo trên phụ lục tờ khai.

    + Trên phụ lục tờ khai: Ghi trị giá nguyên tệ cho từng mặt hàng.

    – Ô số 26:

    + Trị giá tính thuế: Ghi trị giá tính thuế của từng mặt hàng bằng đồng Việt Nam.

    + Thuế suất (%): Ghi mức thuế suất tương ứng với mã số đã xác định tại ô số 19 theo Biểu thuế áp dụng.

    + Ghi số thuế nhập khẩu phải nộp của từng mặt hàng.

    Trường hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi vào ô này như sau:

    + Trên tờ khai hải quan ghi tổng số thuế nhập khẩu phải nộp tại ô “tiền thuế” tương ứng.

    + Trên phụ lục tờ khai ghi rõ trị giá tính thuế, thuế suất, số thuế nhập khẩu phải nộp cho từng mặt hàn

    – Ô số 27:

    + Trị giá tính thuế của thuế tiêu thụ đặc biệt là tổng của trị giá tính thuế nhập khẩu và thuế nhập khẩu phải nộp của từng mặt hàng

    + Thuế suất %: Ghi mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt tương ứng với mã số hàng hoá được xác định mã số hàng hoá tại ô số 19 theo Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt.

    + Tiền thuế: Ghi số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của từng mặt hàng

    Trường hợp lô hàng có từ 02 mặt hàng trở lên thì cách ghi tương tự ô số 26.

    – Ô số 28:

    + Số lượng chịu thuế bảo vệ môi trường của hàng hóa nhập khẩu là số lượng hàng hóa theo đơn vị quy định tại biểu mức thuế Bảo vệ môi trường.

    + Mức thuế bảo vệ môi trường của hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại biểu mức thuế Bảo vệ môi trường.

    + Tiền thuế: Ghi số tiền thuế bảo vệ môi trường phải nộp của từng mặt hàng.

    Trường hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi tương tự ô số 26.

    – Ô số 29:

    + Trị giá tính thuế của thuế giá trị gia tăng là giá thuế nhập khẩu tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếu có) cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) cộng thuế bảo vệ môi trường (nếu có).

    Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu.

    + Thuế suất %: Ghi mức thuế suất thuế giá trị gia tăng tương ứng với mã số hàng hoá được xác định mã số hàng hoá tại ô số 19 theo Biểu thuế giá trị gia tăng.

    + Tiền thuế: Ghi số tiền thuế giá trị gia tăng phải nộp của từng mặt hàng.

    Trường hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi tương tự ô 26.

    – Ô số 30: Tổng số tiền thuế (ô 26 + 27 + 28 + 29), người khai hải quan ghi tổng số tiền thuế nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt, bảo vệ môi trường và giá trị gia tăng; bằng chữ.

    – Ô số 31:

    Trường hợp có từ 4 container trở lên thì người ghi cụ thể thông tin trên phụ lục tờ khai hải quan không ghi trên tờ khai.

    – Ô số 32: Liệt kê các chứng từ đi kèm của tờ khai hàng hoá nhập khẩu.

    – Ô số 33: Ghi ngày/ tháng/ năm khai báo, ký xác nhận, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu trên tờ khai.

    Trên đây là “mẫu tờ khai hải quan giấy” của Hỏi đáp luật. Hy vọng giúp ích cho bạn trong cuộc sống và công việc.

    Câu hỏi thường gặp

    Đăng ký tờ khai hải quan bằng cách nào?

    Căn cứ Điều 30 Luật Hải quan 2014 có quy định về đăng ký tờ khai hải quan như sau:
    – Phương thức đăng ký tờ khai hải quan như sau:
    + Tờ khai hải quan điện tử sẽ được đăng ký theo phương thức điện tử;
    + Tờ khai hải quan giấy sẽ được đăng ký trực tiếp tại cơ quan hải quan.
    – Tờ khai hải quan sẽ được đăng ký sau khi mà cơ quan hải quan chấp nhận việc kê khai của người khai hải quan. Thời điểm đăng ký sẽ được ghi trên tờ khai hải quan.
    Lưu ý: Trường hợp không chấp nhận đăng ký tờ khai hải quan thì cơ quan hải quan phải thông báo lý do bằng văn bản giấy hoặc qua phương thức điện tử cho người kê khai hải quan biết.

    Thời hạn nộp tờ khai hải quan là bao lâu?

    Tại Điều 25 Luật Hải quan 2014 quy định về thời hạn nộp tờ khai hải quan như sau:
    – Đối với hàng hóa xuất khẩu, nộp tờ khai sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người kê khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh;
    – Đối với hàng hóa xuất khẩu mà gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải hàng hóa xuất cảnh;
    – Đối với hàng hóa nhập khẩu cần nộp tờ khai trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn là 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu;
    – Thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với phương tiện vận tải được quy định tại khoản 2 Điều 69 Luật Hải quan 2014.

  • Mẫu giấy ủy quyền cá nhân năm 2024

    Mẫu giấy ủy quyền cá nhân năm 2024

    Khi không thể tự thực thực hiện một thủ tục nào đó, cá nhân có nhu cầu ủy quyền cho người khác thực hiện thay mình. Tuy nhiên, để đảm bảo về quyền và nghĩa vụ của mình và người được ủy quyền thì cá nhân cần có giấy ủy quyền. Giấy ủy quyền cá nhân cần cái có những thông tin đầy đủ và rõ ràng về công việc thực hiện. Nếu bạn đang tìm kiếm mẫu giấy ủy quyền cá nhân chi tiết, hãy tải xuống mẫu giấy ủy quyền cá nhân tại bài viết này của chúng tôi nhé.

    Tải xuống mẫu giấy ủy quyền cá nhân năm 2024

    Giấy ủy quyền cá nhân là gì?

    Giấy ủy quyền được hiểu là một hình thức đại diện, thay mặt một cá nhân nhân, tổ chức trong đó ghi nhận việc người ủy quyền sẽ chỉ định một người khác đại diện cho mình thực hiện một hoặc một vài công việc trong phạm vi được ủy quyền. Mẫu giấy ủy quyền cá nhân là một mẫu giấy ủy quyền được dùng một cách phổ biến, thường sử dụng trong trường hợp cá nhân ủy quyền cho cá nhân.

    Không giống như Hợp đồng ủy quyền cá nhân được quy định tại Bộ luật Dân sự 2015, giấy ủy quyền không cần đòi hỏi sự tham gia của người được ủy quyền. Việc lập giấy ủy quyền sẽ không đòi hỏi bên nhận ủy quyền cần phải đồng ý và không có giá trị bắt buộc bên nhận ủy quyền phải thực hiện các công việc được ghi trong giấy.

    Bởi vậy, những công việc được ủy quyền trong giấy ủy quyền thường có tính chất đơn giản và không chứng thực giấy ủy quyền liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản (khoản 4 Điều 24 Nghị định 23/2015/NĐ-CP).

    Cách viết giấy ủy quyền cá nhân

    Khi điền các thông tin vào giấy ủy quyền cá nhân, cần phải chú ý những điểm sau đây:

    – Các bên ủy quyền: Tính chất của giấy ủy quyền cá nhân là những việc đơn giản nên bên ủy quyền có thể là cá nhân, vợ chồng hoặc là cấp trên….

    Do đó, giấy ủy quyền này cần có đầy đủ chữ ký và thông tin về nhân thân như: Họ tên, năm sinh, CMND hoặc CCCD hoặc hộ chiếu (có thông tin về số, ngày cấp, cơ quan cấp), địa chỉ thường trú, địa chỉ liên lạc, số điện thoại …

    – Căn cứ ủy quyền: Trong Giấy ủy quyền có thể có hoặc không có căn cứ. Nếu có căn cứ thì thường sẽ là các giấy tờ có liên quan đến nội dung của công việc ủy quyền:

    + Nếu ủy quyền làm sổ đỏ thì cần có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    + Nếu ủy quyền tham gia phiên tòa cần có Giấy triệu tập của Tòa án…

    Mẫu giấy ủy quyền cá nhân năm 2024
    Mẫu giấy ủy quyền cá nhân năm 2024

    – Phạm vi ủy quyền: Phần này thể hiện cụ thể các công việc cần ủy quyền. Có thể là ủy quyền lấy bằng tốt nghiệp đại học, ủy quyền nộp thuế thu nhập cá nhân, … Khi được ủy quyền thì người nhận ủy quyền sẽ được nhân danh, đại diện lập, ký tên vào tất cả các loại giấy tờ liên quan, nộp các loại thuế, phí liên quan công việc ủy quyền…

    – Thời hạn ủy quyền: Có thể nêu rõ thời gian ủy quyền là số ngày tháng cụ thể, có thể ghi đến khi hoàn thành xong công việc…

    Lưu ý gì khi làm Giấy ủy quyền cá nhân?

    Mặc dù giấy ủy quyền không có giá trị bắt buộc giống như hợp đồng ủy quyền, tuy nhiên khi lập giấy ủy quyền cần lưu ý nội dung được ủy quyền không được trái với những nguyên tắc tại Điều 3 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

    – Bình đẳng, không lấy bất kỳ lý do nào để phân biệt đối xử;

    – Tự do, tự nguyện thực hiện cam kết, thỏa thuận;

    – Mọi cam kết, thỏa thuận của hai bên không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

    – Xác lập, thực hiện, chấm dứt sự ủy quyền một cách thiện chí, trung thực;

    – Không xâm phạm đến lợi ích của quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác;

    – Các bên sẽ phải tự chịu trách nhiệm về việc không được thực hiện hoặc thực hiện không đúng với nghĩa vụ của mình.

    Trên đây là “Mẫu giấy ủy quyền cá nhân” của Hỏi đáp luật. Hy vọng giúp ích cho bạn trong cuộc sống và công việc.

    Câu hỏi thường gặp

    Giấy ủy quyền cá nhân có cần công chứng không?

    Tại Luật Công chứng hiện hành mới chỉ đề cập, quy định đến công chứng hợp đồng ủy quyền. Do đó, giấy ủy quyền sẽ không bắt buộc phải công chứng.
    Tuy nhiên, tại điểm a khoản 4 Điều 24 Nghị định 23/2015/NĐ-CP có quy định về các trường hợp chứng thực chữ ký có quy định về giấy ủy quyền: “Chứng thực chữ ký trong giấy ủy quyền đối với trường hợp ủy quyền không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường của bên được ủy quyền và không liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng bất động sản.”
    Như vậy, tùy từng trường hợp mà giấy ủy quyền sẽ phải được công chứng, chứng thực thì mới có giá trị pháp lý.

    Trường hợp nào không được ủy quyền?

    Pháp luật hiện nay có quy định một số trường hợp không được ủy quyền mà bắt buộc chính cá nhân, tổ chức đó phải tự mình thực hiện. Cụ thể:
    – Đăng ký kết hôn, ly hôn
    – Gửi tiết kiệm tại các tổ chức tín dụng
    – Lập di chúc của bản thân
    – Xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2

  • Hợp đồng phân phối – Tải miễn phí

    Hợp đồng phân phối – Tải miễn phí

    Trên thực tế, các nhà cung cấp và nhà sản xuất hàng hóa không tự bán hàng hóa của mình mà dựa vào các trung gian, được gọi là nhà phân phối, những người hỗ trợ phân phối hàng hóa cho người tiêu dùng và các doanh nghiệp khác. Khi thực hiện hoạt động phân phối hàng hóa, hai bên sẽ ký kết hợp đồng phân phối hàng hóa. Sau đây, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng phân phối, bạn đọc tham khảo nhé!

    Tải xuống mẫu hợp đồng phân phối

    Đặc điểm của mẫu hợp đồng phân phối

    Cuối cùng, hợp đồng phân phối hàng hóa tương tự như hợp đồng mua bán hàng hóa nên có chức năng tương tự như hợp đồng mua bán nhưng có một số đặc điểm đáng chú ý.

    Hợp đồng phân phối hàng hoá là hợp đồng dài hạn và có các đặc điểm của hợp đồng khung. Căn cứ vào sự thoả thuận của các bên về đối tượng pháp luật không cấm mà các bên giao kết hợp đồng. Các nhà sản xuất thường xuyên bán một số nhãn hiệu hàng hóa cho các đại lý,

    Thỏa thuận bán hàng thường là độc quyền; các nhà sản xuất cấp quyền bán sản phẩm của họ ở một số lãnh thổ nhất định, nhưng các nhà cung cấp khác không có quyền này và bạn không bán sản phẩm của mình ở những lãnh thổ này.

    Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng phân phối
    xr:d:DAFeGa4iIVs:3763,j:5261755229079276435,t:24041516

    Việc các bên ký kết hợp đồng dài hạn thể hiện mối làm ăn hợp tác lâu dài, nhà phân phối chịu sự chi phối của nhà sản xuất khi bán hàng nên hợp đồng mua bán có tính ràng buộc giữa các bên. Hoạt động xúc tiến thương mại (xúc tiến bán hàng, quảng cáo, triển lãm, giới thiệu, giới thiệu sản phẩm) và thông lệ kinh doanh.

    Nhìn chung, phân phối cũng giống như mua và bán, nhà phân phối mua hàng của nhà sản xuất và nhà sản xuất bán hàng, nhưng phân phối cũng là một trung gian thương mại. Thương mại biểu hiện là hành động của người sản xuất nhằm tăng tiêu thụ hàng hóa bằng cách mua hàng hóa để bán lại, thiết lập vai trò trung gian giữa người sản xuất và nhà cung cấp, người xuất khẩu và người tiêu dùng của thương nhân. Tuy nhiên, Bộ luật Thương mại 2005 không quy định về việc phân phối như vậy.

    Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng phân phối

    Phần thông tin của hợp đồng phân phối yêu cầu bên cung cấp hoặc bên phân phối hàng hóa điền các thông tin như tên, địa chỉ, mã số thuế, số điện thoại, số tài khoản giao dịch.

    Điều 1: Cho biết lĩnh vực mà nhà cung cấp chỉ định đại lý và đại lý chấp nhận sự chỉ định này cùng với các điều khoản và điều kiện được quy định trong hợp đồng.

    Điều 2: Thời gian phân phối: Chúng tôi sẽ chỉ định khi nào thỏa thuận phân phối sẽ có hiệu lực và khi nào sẽ kết thúc.

    Điều 3. Nghĩa vụ của nhà cung cấp bao gồm sản xuất các sản phẩm có thương hiệu, chất lượng và giao sản phẩm theo nhãn hiệu đã đăng ký.

    Điều 4. Nghĩa vụ của đại lý cũng bao gồm việc phân phối các sản phẩm của Nhà cung cấp và thực hiện đúng các chương trình khuyến mại do Công ty đưa ra. Cung cấp cơ sở vật chất và cơ hội làm việc cho các đại diện bán hàng.

    Điều 5. Tất cả các quyền sở hữu trí tuệ được quy định trong Bộ luật Dân sự Việt Nam đều thuộc sở hữu hoặc được cấp phép của Nhà cung cấp đối với Sản phẩm. Nhà cung cấp không được sử dụng tên thương mại, logo hoặc khẩu hiệu của Nhà cung cấp trừ mục đích quảng bá, quảng cáo hoặc bán sản phẩm và/hoặc với sự đồng ý của Nhà cung cấp.

    Điều 6. bên phân phối phải giữ bí mật thông tin hợp đồng gồm kế hoạch bán sản phẩm, nghiên cứu thị trường, chiến dịch quảng cáo, số liệu bán hàng, v.v.

    Điều 7 Phí được tính theo tỷ lệ phần trăm và trừ trực tiếp trên hóa đơn bán hàng. Hoa hồng không được trả bằng tiền mặt. Phí được tính trên giá bán chưa VAT.

    Điều 8. Chi tiêu doanh số và tiền thưởng: Nhà cung cấp đặt mục tiêu doanh số hàng tháng dựa trên doanh số bán hàng và sản phẩm mà nhà phân phối cần đạt được. Tiền thưởng được tính theo tỷ lệ phần trăm dựa trên doanh số hàng tháng của người bán lại.

    Điều 9 (Giao hàng): Người giao hàng chỉ định địa điểm giao hàng, chi phí dỡ hàng do người cung cấp chịu.

    Điều 10. Nhà kho: Thương nhân phải vận hành và bảo trì nhà kho đúng cách để đảm bảo lưu trữ hàng hóa an toàn.

    Điều 13. Các sản phẩm và giá cả được thoả thuận có thể được Nhà cung cấp thay đổi bằng văn bản gửi cho Nhà phân phối tối đa một tuần trước ngày có hiệu lực. Những thay đổi đó sẽ có hiệu lực ngay lập tức hoặc theo quy định trong thông báo.

    Điều 15. Phương thức thanh toán do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng.

    Điều 16. (Điều kiện hủy bỏ hợp đồng) Các bên đề nghị các bên hiểu rõ các trường hợp hủy bỏ hợp đồng.
    Hai bên cam kết thực hiện các điều khoản của Hợp đồng này. Trong trường hợp có vướng mắc hoặc thay đổi trong việc thực hiện hợp đồng, hai bên phải cùng nhau tìm cách giải quyết. Mọi sửa đổi đơn phương của Thỏa thuận này sẽ bị vô hiệu.

    Nếu tranh chấp phát sinh ngoài hợp đồng và không thể giải quyết bằng hòa giải hoặc thương lượng hữu nghị giữa các bên trong vòng 30 ngày kể từ ngày thương lượng, tranh chấp đó có thể được một trong hai bên đưa ra tòa án thương mại có thẩm quyền của Việt Nam để giải quyết.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp

    Nghĩa vụ của nhà sản xuất trong hợp đồng phân phối là gì?

    Bán sản phẩm cho các đại lý trong lãnh thổ đã thỏa thuận và tiếp tục hỗ trợ các đại lý
    Các nghĩa vụ trợ cấp khác phát sinh từ các thỏa thuận hoặc thông lệ
    Tuân thủ các nguyên tắc bán hàng liên quan đến sản phẩm và đăng ký các vấn đề liên quan khác khi bán sản phẩm tại thị trường mục tiêu.
    Hướng dẫn phù hợp và cung cấp thông tin cho đại lý (sàn bán hàng)

    Nghĩa vụ của đại lý trong hợp đồng phân phối là gì?

    Không cạnh tranh với nhà sản xuất/nhà cung cấp trong thời gian hợp đồng và trong một khoảng thời gian nhất định sau khi hợp đồng kết thúc.
    Bảo đảm mất thông tin
    Nếu bạn là nhà phân phối độc quyền của nhà sản xuất/nhà cung cấp trong lãnh thổ được chỉ định trong hợp đồng, bạn có độc quyền quảng cáo sản phẩm.
    Quảng cáo cho các mặt hàng tự chi phí
    Thông báo cho khách hàng các vấn đề liên quan và bàn giao sản phẩm

  • Mẫu tờ khai thuế hộ kinh doanh

    Mẫu tờ khai thuế hộ kinh doanh

    Khi hoạt động kinh doanh thì hộ kinh doanh cần phải khai thuế theo quy định. Khi khai thuế, hộ kinh doanh cần điền đầy đủ thông tin cần thiết vào tờ khai. Nếu bạn chưa biết tải mẫu tờ khai khai thuế hộ kinh doanh ở đâu hay chưa biết cách viết tờ khai như thế nào? Hãy tải xuống mẫu tờ khai thuế hộ kinh doanh và tham khảo hướng dẫn tại bài viết này của chúng tôi nhé.

    Mẫu Tờ khai thuế hộ kinh doanh

    Mẫu Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh hiện nay được áp dụng theo mẫu số 01/CNKD được quy định ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC.

    Hướng dẫn viết mẫu tờ khai thuế hộ kinh doanh

    – Chỉ tiêu [01] Kỳ tính thuế sẽ được áp dụng như sau:

    + Chỉ tiêu [01a] là chỉ tiêu chỉ khai đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán.

    + Chỉ tiêu [01b] hoặc [01c] chỉ khai đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai hoặc tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay khai thuế theo tháng/quý.

    + Chỉ tiêu [01d] khai đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh.

    – Chỉ tiêu [08a] chỉ đánh dấu khi mà thông tin tại chỉ tiêu [08] có thay đổi so với lần khai trước liền kề.

    – Chỉ tiêu [12a] chỉ đánh dấu khi mà thông tin tại chỉ tiêu [12b], [12c], [12d], [12đ] có sự thay đổi so với lần khai trước liền kề.

    – Tại chỉ tiêu doanh thu, sản lượng: Nếu là Hộ khoán thì sẽ kê khai doanh thu, sản lượng theo dự kiến trung bình 1 tháng trong năm; Nếu là hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai hoặc tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay thì kê khai doanh thu, sản lượng theo tháng/quý tương ứng với kỳ tháng/quý.

    – Hộ kinh doanh theo hình thức hợp tác kinh doanh với tổ chức thì tổ chức kê khai thay kèm theo Tờ khai 01/CNKD Phụ lục Bảng kê chi tiết hộ kinh doanh theo mẫu 01-1/BK-CNKD và không phải khai các chỉ tiêu từ [04] đến [18].

    – Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thì cá nhân kê khai kèm theo tờ khai 01/CNKD Phụ lục bảng kê hoạt động kinh doanh trong kỳ của hộ kinh doanh theo mẫu 01-2/BK-HĐKD trừ trường hợp hộ kinh doanhtrong lĩnh vực ngành nghề có căn cứ xác định được doanh thu theo xác nhận của cơ quan chức năng.

    – Phần C chỉ áp dụng đối với những cá nhân được cấp phép khai thác tài nguyên khoáng sản.

    Mẫu tờ khai thuế hộ kinh doanh
    Mẫu tờ khai thuế hộ kinh doanh

    Nộp tờ khai thuế hộ kinh doanh cho ai và khi nào nộp?

    Căn cứ khoản 2 Điều 11 Thông tư 40/2021/TT-BTC và khoản 3 Điều 11 Thông tư 40/2021/TT-BTC có quy định như sau:

    Về địa điểm nộp tờ khai thuế hộ kinh doanh thì các chủ thể thực hiện Nơi nộp hồ sơ khai thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai tại Chi cục Thuế quản lý trực tiếp nơi hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động sản xuất, kinh doanh.

    Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê là:

    – Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai theo tháng chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

    – Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai theo quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo liền kề quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

    Trên đây là “Mẫu tờ khai thuế hộ kinh doanh” của Học viện đào tạo pháp chế ICA. Hy vọng giúp ích cho bạn trong cuộc sống và công việc.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp

    Nguyên tắc tính thuế đối với hộ kinh doanh như thế nào?

    Nguyên tắc tính thuế đối với hộ kinh doanh được quy định tại Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC như sau:
    – Nguyên tắc tính thuế đối với hộ kinh doanh được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành về thuế GTGT, thuế TNCN và các văn bản pháp luật có liên quan.
    – Hộ kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định về thuế GTGT và thuế TNCN. Hộ kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định.
    – Hộ kinh doanh theo hình thức nhóm cá nhân, hộ gia đình thì mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN được xác định cho một (01) người đại diện duy nhất của nhóm cá nhân, hộ gia đình trong năm tính thuế.

    Hồ sơ khai thuế hộ kinh doanh theo phương pháp kê khai bao gồm giấy tờ gì?

    Căn cứ khoản 1 Điều 11 Thông tư 40/2021/TT-BTC có quy định hồ sơ khai thuế đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai như sau:
    – Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh theo mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư này;
    – Phụ lục Bảng kê hoạt động kinh doanh trong kỳ của hộ kinh doanh, (áp dụng đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai) theo mẫu số 01-2/BK-HĐKD ban hành kèm theo Thông tư này.
    Trường hợp hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai nếu có căn cứ xác định được doanh thu theo xác nhận của cơ quan chức năng thì không phải nộp Phụ lục Bảng kê mẫu số 01-2/BK-HĐKD ban hành kèm theo thông tư này.

  • Mẫu giấy ủy quyền nộp đơn khởi kiện

    Mẫu giấy ủy quyền nộp đơn khởi kiện

    Trên thực tế, có nhiều trường hợp cá nhân có mong muốn khởi kiện một cá nhân, tổ chức nào đó những vì không thể tự mình thực hiện nên có nhu cầu ủy quyền cho người khác nộp đơn khởi kiện giúp mình. Việc ủy quyền cho người khác nộp đơn khởi kiện cần phải có giấy ủy quyền để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên. Nếu bạn chưa biết viết giấy ủy quyền nộp đơn khởi kiện như thế nào? Hãy tải xuống mẫu giấy ủy quyền nộp đơn khởi kiện tại bài viết này của chúng tôi nhé.

    Tải xuống mẫu giấy ủy quyền nộp đơn khởi kiện

    Có được ủy quyền cho người khác nộp đơn khởi kiện không?

    Người đại diện được quy định là cá nhân có thể tham gia xác lập, thực hiện giao dịch dân sự theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 134 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

    “Điều 134. Đại diện

    1. Đại diện là việc cá nhân, pháp nhân (sau đây gọi chung là người đại diện) nhân danh và vì lợi ích của cá nhân hoặc pháp nhân khác (sau đây gọi chung là người được đại diện) xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.

    2. Cá nhân, pháp nhân có thể xác lập, thực hiện giao dịch dân sự thông qua người đại diện. Cá nhân không được để người khác đại diện cho mình nếu pháp luật quy định họ phải tự mình xác lập, thực hiện giao dịch đó.”

    Theo Khoản 1, 4 Điều 85 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định về người đại diện theo ủy quyền như sau:

    “Điều 85. Người đại diện

    1. Người đại diện trong tố tụng dân sự bao gồm người đại diện theo pháp luật và người đại diện theo ủy quyền. Người đại diện có thể là cá nhân hoặc pháp nhân theo quy định của Bộ luật dân sự.

    4. Người đại diện theo ủy quyền theo quy định của Bộ luật dân sự là người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng dân sự.”

    Bên cạnh đó, tại Điều 186 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 có quy định:

    “Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (sau đây gọi chung là người khởi kiện) tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.”

    Theo đó, cá nhân có quyền tự mình khởi kiện vụ án tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu người còn lại thực hiện đúng thỏa thuận hay bồi thường thiệt hại cho mình. Bên cạnh đó, cá nhân hoàn toàn có thể thông qua người đại diện hợp pháp, trong trường hợp này là người đại diện theo ủy quyền để làm giấy ủy quyền nộp đơn khởi kiện vụ án theo đúng quy định của pháp luật.

    Mẫu giấy ủy quyền nộp đơn khởi kiện

    Khi đã viết đơn khởi kiện và chuẩn bị hồ sơ khởi kiện mà người khởi kiện không muốn tự mình nộp hay không thể tự mình đi nộp cho Tòa án có thẩm quyền thì có thể ủy quyền cho người khác thực hiện thay mình.

    Mẫu giấy ủy quyền nộp đơn khởi kiện cũng tương tự như các mẫu giấy ủy quyền để thực hiện công việc thông thường khác.

    Mẫu giấy ủy quyền nộp đơn khởi kiện nên được công chứng, chứng thực trước khi thực hiện nộp và phải được nộp kèm với hồ sơ khởi kiện vụ án tại tòa án.

    Mẫu giấy ủy quyền nộp đơn khởi kiện
    Mẫu giấy ủy quyền nộp đơn khởi kiện

    Đơn khởi kiện gồm những nội dung gì?

    Theo quy định tại khoản 4 Điều 189 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, đơn khởi kiện sẽ bao gồm những nội dung sau:

    • Ngày, tháng, năm viết đơn khởi kiện;
    • Tên Tòa án nhân dân nhận đơn khởi kiện;
    • Tên, nơi cư trú, làm việc của người khởi kiện là cá nhân (hoặc trụ sở của người khởi kiện là cơ quan, tổ chức); số điện thoại, fax và địa chỉ email (nếu có). Trường hợp các bên có thỏa thuận địa chỉ để TAND liên hệ thì ghi rõ địa chỉ đó;
    • Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cá nhân (hoặc trụ sở của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cơ quan, tổ chức); số điện thoại, fax và địa chỉ email (nếu có);
    • Tên, nơi cư trú, làm việc của người bị kiện là cá nhân (hoặc trụ sở của người bị kiện là cơ quan, tổ chức); số điện thoại, fax và địa chỉ email (nếu có). Trường hợp không rõ về nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người bị kiện thì cần ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người bị kiện;
    • Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân (hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cơ quan, tổ chức); số điện thoại, fax và địa chỉ email (nếu có). Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì cần ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
    • Quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện đã bị xâm phạm; những vấn đề cụ thể mà yêu cầu TAND giải quyết đối với người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
    • Họ tên, địa chỉ của người làm chứng (nếu có);
    • Danh mục tài liệu, chứng cứ của mình kèm theo đơn khởi kiện.

    Kèm theo đơn khởi kiện cần phải có tài liệu, chứng cứ để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện đã bị xâm phạm. Trường hợp vì lý do khách quan mà người khởi kiện không thể nộp đầy đủ các tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện thì họ cần phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh cho quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện đã bị xâm phạm. Người khởi kiện cần bổ sung hoặc giao nộp bổ sung các tài liệu, chứng cứ khác theo yêu cầu của TAND trong quá trình giải quyết vụ án.

    Mẫu giấy ủy quyền nộp đơn khởi kiện

    Khi đã viết đơn khởi kiện và chuẩn bị hồ sơ khởi kiện mà người khởi kiện không muốn tự mình nộp hay không thể tự mình đi nộp cho Tòa án có thẩm quyền thì có thể ủy quyền cho người khác thực hiện thay mình.

    Mẫu giấy ủy quyền nộp đơn khởi kiện cũng tương tự như các mẫu giấy ủy quyền để thực hiện công việc thông thường khác.

    Mẫu giấy ủy quyền nộp đơn khởi kiện nên được công chứng, chứng thực trước khi thực hiện nộp và phải được nộp kèm với hồ sơ khởi kiện vụ án tại tòa án.

    Trên đây là “Mẫu giấy ủy quyền nộp đơn khởi kiện” của Học viện đào tạo pháp chế ICA. Hy vọng giúp ích cho bạn trong cuộc sống và công việc.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp

    Ủy quyền cho người khác ký đơn khởi kiện thay cho mình được không?

    Việc làm đơn khởi kiện sẽ được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 như sau:
    “2. Việc làm đơn khởi kiện của cá nhân được thực hiện như sau:
    a) Cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự thì có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ nơi cư trú của người khởi kiện trong đơn phải ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú của cá nhân đó; ở phần cuối đơn, cá nhân đó phải ký tên hoặc điểm chỉ;
    Trong trường hợp này, cá nhân là người có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự theo quy định tại điểm a, nên cá nhân có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tuy nhiên, cá nhân phải tự mình ký tên hoặc điểm chỉ vào đơn khởi kiện, và không thể ủy quyền cho người khác ký.

    Nhờ người khác nộp đơn ly hôn có được không?

    Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 190 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 như sau:
    “Điều 191. Thủ tục nhận và xử lý đơn khởi kiện
    1. Tòa án qua bộ phận tiếp nhận đơn phải nhận đơn khởi kiện do người khởi kiện nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính và phải ghi vào sổ nhận đơn; trường hợp Tòa án nhận đơn khởi kiện được gửi bằng phương thức gửi trực tuyến thì Tòa án in ra bản giấy và phải ghi vào sổ nhận đơn.
    Như vậy theo quy định không cấm cá nhân ủy quyền, nộp đơn ly hôn nên cá nhân có thể nhờ người khác nộp giúp đơn ly hôn theo 3 cách: trực tiếp, dịch vụ bưu chính, trực tuyến.

  • Mẫu đơn khiếu nại xây dựng trái phép

    Mẫu đơn khiếu nại xây dựng trái phép

    Đơn khiếu nại xây dựng trái phép đang là một vấn đề nghiêm trọng, ảnh hưởng đến môi trường cả cuộc sống của cuộc đời, nhiều trường hợp xây dựng không đúng quy định, không có giấy phép hay vi phạm quy hoạch đô thị đã gây ra nhiều ảnh hưởng tiêu cực, từ tình trạng ngập úng, sạt lở đất, đến nguy cơ tai nạn giao thông. Sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu về mẫu đơn khiếu nại xây dựng trái phép.

    Đơn kiếu nại xây dựng trái phép là gì?

    Hiện nay chưa có văn bản pháp luật nào điều chỉnh chính xác khái niệm “xây dựng trái phép”. Cá nhân thực hiện hoạt động xây dựng trái với nội dung quy định trong giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp thì phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 12 Luật Xây dựng 2014.

    “Xây dựng trái phép” khác với” “Xây dựng không phép”. Xây dựng không phép là việc cá nhân, tổ chức thực hiện xây dựng khi không được cấp phép từ cơ quan nhà nước có thẩm quyển.

    Theo khoản 1 Điều 2 Luật Vệ sinh 2011 thì “tôn trọng là hành vi ứng xử của công dân, tổ chức, cán bộ được xây dựng theo trình tự, thủ tục pháp luật để yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thực hiện”.

    Khiếu nại là quyền thiết yếu của công dân, bao gồm tất cả các cá nhân, cơ quan, tổ chức được hưởng các quyền đặc biệt theo Hiến pháp và pháp luật. Theo quy định của pháp luật, người mệt mỏi phải có năng lực hành vi đầy đủ. Trường hợp người khuyết tật là người chưa thành niên hoặc người mất năng lực hành vi dân sự

    Đơn khiếu nại xây dựng trái phép được viết để thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về hành vi xây dựng trái phép. Nội dung khiếu nại giải thích rõ ràng thông tin của người khiếu nại, nội dung sự việc, mục đích viết đơn. đơn,…

    Mẫu đơn khiếu nại xây dựng trái phép
    Mẫu đơn khiếu nại xây dựng trái phép

    Tải xuống mẫu đơn khiếu nại xây dựng trái phép

    Don-khieu-nai-xay-dung-trai-phep.docx

    Khi nào thì sử dụng đơn khiếu nại trái phép?

    Việc khiếu nại xây dựng trái phép chỉ được thực hiện khi người khiếu nại có căn cứ chứng minh hoạt động, công trình cụ thể đó vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình. hay cách khác.

    Hướng dẫn soạn thảo đơn khiếu nại xây dựng trái phép

    Phần thân mến: ghi thông tin về UBND bằng chữ in hoa có dấu: Quận, Quận, Thị trấn, Xã/phường/thị trấn nơi gửi đơn khiếu nại.

    Ngày sinh: được xác định bằng số ngày, tháng, năm ghi rõ trên CMND và được ghi đầy đủ 02 chữ số cho ngày sinh, 02 chữ số cho tháng sinh và 0/4 chữ số cho năm sinh.

    Số CMND: Bao gồm toàn bộ số CMND cũng như số hộ chiếu (nếu có).

    Ghi địa chỉ nơi ở hiện tại (ghi tên đường, khu phố, phường/xã/thị trấn/tỉnh/thành phố trung tâm).

    Nội dung khiếu nại: (mô tả đầy đủ sự việc)

    Sự cam kết

    Ký tên và viết đầy đủ tên của bạn:

    Trên đây là giải thích của hoidapluat.vn về mẫu đơn khiếu nại xây dựng trái phép . Hy vọng bài viết sẽ hữu ích với bạn!

    Câu hỏi thường gặp

    Quy định về sử phạt vi phạm đối với hành vi xây dựng trái pháp luật?

    Khoản 4 điều 15 theo nghị định 139/2017/NĐ-CPQuy định: xử phạt đối với các hành vị tổ chức thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép được cấp.

    Thẩm quyền nhạn đơn khiếu nại xây dựng trái phép

    Cơ quan có thẩm quyền để tiếp nhận và xử lý đơn khiếu nại xây dựng trái phép là ủy ban nhân dân cấp phường, xã nơi có hành vi vi phạm xây dựng xảy ra. Cụ thể là thanh ra xây dựng của cấp ủy ban nhân dân cấp phường, xã địa phương.

  • Mẫu đơn khiếu nại về việc bị lấn chiếm đất

    Mẫu đơn khiếu nại về việc bị lấn chiếm đất

    Ban đang gặp phải  vấn đề tranh chấp đất đai với cá nhân hoặc vướng mắc về vấn đề đất đai với các quản lý đất dai có thẩm quyền nhưng vẫn chưa được giải quyết. Bạn mong được giải quyết nhanh chóng, hợp pháp nhưng không biết soạn đơn yêu cầu giải quyết như thế nào? Cách soạn đơn khởi kiện, khiếu nại đất đai ra sao? Sau đây Học viện đào tạo pháp chế ICA mời các bạn tham khảo về các mẫu đơn khiếu nại về việc bị lấn chiếm đất.

    Tải xuống mẫu đơn khiếu nại về việc bị lấn chiếm đất

    Lấn chiếm đất là gì?

    Lấn chiếm đất xảy ra khi người sử dụng đất làm thay đổi mốc giới, ranh giới của thửa đất nhằm tăng diện tích sử dụng mà không được phép của cơ quan quản lý nhà nước về đất đai hoặc của người sử dụng hợp pháp khu vực đó. Đất lấn chiếm đó là hợp pháp.

    Chiếm đoạt đất đai thường được định nghĩa là hành vi sử dụng đất không được phép hoặc được cơ quan có thẩm quyền giao quyền sử dụng đất.

    Một số trường hợp bị coi là chiếm đất:

    • Tự ý sử dụng đất không được phép của cơ quan quản lý nhà nước về đất đai; + Sử dụng đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác mà không được phép của tổ chức, cá nhân đó; + Sử dụng đất được Nhà nước giao, cho thuê đã hết hạn sử dụng mà không được Nhà nước cho phép.
    • Gia hạn sử dụng (tiết kiệm đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp và sử dụng đất nông nghiệp); + Sử dụng đất trên thực địa không đúng thủ tục giao đất, cho thuê đất. Như vậy, lấn chiếm đất được định nghĩa là cá nhân, tổ chức sử dụng đất chuyển nhượng, lấn, lấn vào mốc giới, ranh giới ban đầu của khu đất quy định để mở rộng diện tích khu đất đó mà không được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc được sự đồng ý của chủ sở hữu. của người bị lấn chiếm đất.

    Đơn khiếu nại là gì?

    Khiếu nại là một tài liệu mà người khiếu nại nộp cho cơ quan có thẩm quyền để khiếu nại về một vấn đề cụ thể được giải quyết.
    Khiếu nại là thủ tục cho phép cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, người có thẩm quyền, cá nhân vào bất kỳ thời điểm nào. Có căn cứ cho rằng hành động đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của họ. Khiếu nại hoặc giải quyết khiếu nại phải tuân theo các hạn chế và hướng dẫn pháp lý hiện hành.

    Lưu ý không phải mọi khiếu nại đều được chấp nhận và giải quyết. Theo Điều 11 Luật Khiếu nại 2011, những khiếu nại sau đây không được chấp nhận:

    Mẫu đơn khiếu nại về việc bị lấn chiếm đất
    Mẫu đơn khiếu nại về việc bị lấn chiếm đất
    • Quyết định hành chính, hành vi hành chính trong cơ quan nhà nước để chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, công vụ; quyết định hành chính và hành vi hành chính được thực hiện giữa cơ quan hành chính cấp trên và cơ quan hành chính cấp dưới trong chỉ đạo điều hành; Quyết định hành chính có chứa quy định pháp luật do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật; quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, ngoại giao theo danh mục của Chính phủ;
    • Người khiếu nại không có đủ năng lực hành vi dân sự khi không có người bào chữa.
    • Ý kiến phản đối của người đại diện không đúng pháp luật;
    • Không có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại trong đơn khiếu nại.
    • Đã hết thời hiệu hoặc thời hạn khởi kiện mà không có lý do chính đáng;
    • Đã có quyết định giải quyết khiếu nại lần thứ hai;
    • Có văn bản thông báo đình chỉ giải quyết khiếu nại nhưng sau 30 ngày người khiếu nại không tiếp tục khiếu nại;
    • Quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại không liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của người bị khiếu nại.

    Khi nào nên khiếu nại việc đất đai

    Theo yêu cầu của pháp luật về khiếu nại, người khiếu nại lần đầu có quyền khiếu nại khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính đó là trái pháp luật và xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Theo quy định của Luật tố tụng hành chính, người ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người thi hành hành vi hành chính hoặc khởi kiện hành chính tại Tòa án.

    Như vậy, khiếu nại đất đai yêu cầu người sử dụng đất hoặc người có quyền, nghĩa vụ liên quan đến việc sử dụng đất phải kết luận rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, nghĩa vụ sử dụng đất, quyền và lợi ích hợp pháp của họ.

    Các trường hợp lấn chiếm đất trái phép

    • Sử dụng đất tùy tiện mà không được cơ quan quản lý nhà nước về đất đai chấp thuận;_Tự ý sử dụng đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác mà không được phép của tổ chức, cá nhân đó;
    • Sử dụng đất được Nhà nước giao, cho thuê đã hết thời hạn sử dụng mà không được Nhà nước gia hạn sử dụng (trừ trường hợp hộ gia đình, người tích cực sản xuất nông nghiệp có sử dụng đất nông nghiệp);
    • Sử dụng đất trên thực địa không đúng thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật.

    Câu hỏi thường gặp

    có thể đòi lại đất hoặc ít nhất là giành quyền thuê mảnh đất đã bị xã thu hồi và giao cho người khác thuê?

    Điều 66: Thẩm quyền thu hồi đất
    1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau:
    a) Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có hoạt động ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
    b) Thu hồi đất nông nghiệp từ quỹ đất công của xã, phường, thị trấn.
    2. Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết thu hồi đất trong các trường hợp sau:
    a) Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;
    b) Thu hồi đất ở đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

    khiếu nại lên cơ quan ban ngành lâu rồi nhưng vẫn chưa được giải quyết?

    Điều 203 Luật Đất đai 2013 quy định cụ thể ai là người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai:
    Tranh chấp đất đai giải quyết không thành tại Ủy ban nhân dân cấp xã được giải quyết như sau:
    – Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất do Tòa án nhân dân giải quyết:
    – Trong tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc một trong các tài liệu quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai cách giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định. kết luận sau:
    + Gửi yêu cầu giải quyết tranh chấp đến Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định;
    + Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự;

.
.
.