Chương IV trong bài giảng môn học Luật công chứng, chứng thực và luật sư tập trung phân tích những vấn đề pháp lý đặc thù và các quy định cụ thể trong lĩnh vực này. Nội dung giúp người học hiểu rõ hơn về quy trình giải quyết tranh chấp, xử lý vi phạm và vai trò của luật sư trong việc hỗ trợ pháp lý. Đây là phần học thiết yếu để bạn củng cố kiến thức, nâng cao kỹ năng thực tiễn và chuẩn bị tốt nhất cho công việc trong ngành pháp luật.
Bài giảng môn học Luật công chứng chứng thực luật sư chương IV
Chương 4: Luật Luật sư
1. Khái niệm luật sư
– Theo nghĩa từ điển: luật sư được hiển là những người chuyên bào chữa cho đương sự tại tòa án hoặc làm cố vấn PL chung
– Theo nghĩa xã hội: luật sư là 1 danh từ chỉ 1 người chuyên bào chữa cho đương sự trước tòa án hoặc giúp các đương sự về PL khi có những tranh chấp cần giải đáp về PL
– Vị trí của luật sư: được ghi nhận trong các văn bản PL:
+ Pháp lệnh Luật sư 1987: 1 người muốn trở thành luật sư thì phải gia nhập Đoàn luật sư và phải đáp ứng các điều kiện do luật định
+ Pháp lệnh Luật sư 2001: Luật sư là người có đủ điều kiện hành nghề luật sư, người mới hành nghề phải gia nhập Đoàn luật sư và phải có chứng chỉ hành nghề luật sư. Luật sư phải qua thời gian tập sự, nếu đạt yêu cầu thì Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư đề nghị bộ Tư pháp cấp chứng chỉ hành nghề.
+ Nghị định 29/2001: cụ thể hóa Pháp lệnh Luật sư 2001
+ Luật luật sư 2006: Luật sư là người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề theo quy định của Luật này, thực hiện dịch vụ pháp lý theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức (gọi chung là khách hàng).
Chương III trong bài giảng môn học Luật công chứng, chứng thực và luật sư đi sâu vào thực tiễn áp dụng các quy định pháp luật. Đây là nội dung quan trọng giúp bạn hiểu rõ cách xử lý các tình huống thực tế, đảm bảo tính hợp pháp và quyền lợi của các bên liên quan. Hãy khám phá ngay để nắm bắt kỹ năng chuyên môn, từ đó vận dụng hiệu quả trong lĩnh vực pháp lý, công chứng và hoạt động luật sư chuyên nghiệp!
Bài giảng môn học Luật công chứng, chứng thực, luật sư chương III
Chương 3: Thủ tục công chứng
I. Khái niệm thủ tục công chứng
– Nếu coi công chứng là hoạt động của công chứng viên thì thủ tục công chứng là cách thức mà công chững viên thực hiện hoạt động công chứng hợp đồng, giao dịch và bản dịch theo 1 trình tự được PL quy định
– Nếu coi công chứng là dịch vụ thì thủ tục công chứng là cách thức để các bên trong hoạt động công chứng thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình
– Thủ tục công chứng liên quan đến các vấn đề:
+ chủ thể
+ hồ sơ công chứng
+ địa điểm công chứng
+ thời hạn công chứng
1. Chủ thể trong hoạt động công chứng
– Là các bên tham gia vào thủ tục công chứng để thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình
– Người thực hiện công chứng: là công chứng viên
Ngoài ra còn có: thư ký công chứng, nhân viên khác của tổ chức hành nghề công chứng, bản thân tổ chức hành nghề công chứng (như việc thu phí công chứng, con dấu của tổ chức hành nghề công chứng chứ không phải của công chứng viên, việc lưu trữ hồ sơ công chứng là của tổ chức hành nghề công chứng)
– Người yêu cầu công chứng: là cá nhân, tổ chức
+ cá nhân: phải có năng lực hành vi dân sự
+ tổ chức: phải thực hiện thông qua người đại diện theo PL hoặc theo ủy quyền
– Người làm chứng: nếu người yêu cầu công chứng không đọc được, không nghe được, không ký được, không điểm chỉ được hoặc trường hợp khác theo yêu cầu của PL
– Người phiên dịch: nếu người yêu cầu công chứng không thông thạo tiếng Việt
2. Hồ sơ công chứng (Điều 40, khoản 1, Luật Công chứng 2014)
– Hồ sơ yêu cầu công chứng được lập thành một bộ, gồm:
+ Phiếu yêu cầu công chứng: trong đó có thông tin về họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung cần công chứng, danh mục giấy tờ gửi kèm theo; tên tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, thời điểm tiếp nhận hồ sơ
+ Dự thảo hợp đồng, giao dịch: do người yêu cầu công chứng soạn
+ Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng: chứng minh nhân dân, thẻ căn cước, hoặc hộ chiếu còn hạn sử dụng
+ Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó
+ Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải có: VD giấy ủy quyền, giấy chứng nhận hàng hóa, …
3. Thời hạn công chứng (Điều 43 Luật Công chứng 2014)
– Thời hạn công chứng được xác định kể từ ngày thụ lý hồ sơ yêu cầu công chứng đến ngày trả kết quả công chứng. Thời gian xác minh, giám định nội dung liên quan đến hợp đồng, giao dịch, niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản, dịch giấy tờ, văn bản không tính vào thời hạn công chứng.
– Thời hạn công chứng không quá 02 ngày làm việc; đối với hợp đồng, giao dịch có nội dung phức tạp thì thời hạn công chứng có thể kéo dài hơn nhưng không quá 10 ngày làm việc.
4. Địa điểm công chứng (Điều 44 Luật Công chứng 2014)
– Việc công chứng có thể được thực hiện ở bất kỳ tổ chức hành nghề công chứng nào:
+ PL không phân biệt Phòng công chứng và Văn phòng công chứng
+ PL không phân biệt công chứng tại tỉnh thành phố nào, trừ các hợp đồng, giao dịch có liên quan đến bất động sản (phải là tổ chức hành nghề công chứng có trụ sở cùng với nơi có bất động sản), tuy nhiên chỉ áp dụng với việc chuyển nhượng quyền sử dụng bất động sản, nếu công chứng liên quan đến di chúc, thừa kế bất động sản thì không cần theo quy định này
– Với hợp đồng, giao dịch về bất động sản phải được công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng trong phạm phi cấp tỉnh nơi có bất động sản, trừ trường hợp công chứng di chúc, công chứng văn bản từ chối nhận di sản và văn bản ủy quyền
– Việc công chứng phải được thực hiện tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng.
– Việc công chứng có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng trong trường hợp người yêu cầu công chứng là người già yếu, không thể đi lại được, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác không thể đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng.
II. Thủ tục công chứng
1. Thủ tục chung về công chứng hợp đồng, giao dịch
– Thủ tục công chứng được quy định thống nhất, tuy nhiên PL có quy định riêng đối với từng loại việc
– Thủ tục công chứng chia làm 2 giai đoạn:
+ tiếp nhận yêu cầu công chứng
+ thực hiện công chứng
a. Tiếp nhận yêu cầu công chứng
– Người yêu cầu công chứng chuẩn bị hồ sơ theo quy định của PL và xuất trình cho công chứng viên
– Khi tiếp nhận yêu cầu công chứng, công chứng viên phải kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng và xử lý theo 1 trong các cách thức sau:
+ nếu hồ sơ yêu cầu công chứng đầy đủ, phù hợp với quy định của PL thì thụ lý và ghi vào sổ công chứng
+ nếu có căn cứ cho rằng trong hồ sơ yêu cầu công chứng có vấn đề chưa rõ, việc giao kết hợp đồng, giao dịch có dấu hiệu bị đe dọa, cưỡng ép, có sự nghi ngờ về năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng hoặc đối tượng của hợp đồng, giao dịch chưa được mô tả cụ thể thì công chứng viên đề nghị người yêu cầu công chứng làm rõ hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định; trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng.
b. Thực hiện công chứng
– Trước khi bắt đầu việc công chứng, công chứng viên phải:
+ hướng dẫn người yêu cầu công chứng tuân thủ đúng các quy định về thủ tục công chứng và các quy định PL có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng, giao dịch
+ giải thích cho người yêu cầu công chứng hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của họ, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc tham gia hợp đồng, giao dịch.
– Đối với hợp đồng, giao dịch mà người yêu cầu công chứng tự soạn thảo thì công chứng viên sẽ phải tiến hành kiểm tra dự thảo hợp đồng, giao dịch. Nếu trong dự thảo hợp đồng, giao dịch có điều khoản vi phạm PL, trái đạo đức xã hội, đối tượng của hợp đồng, giao dịch không phù hợp với quy định của PL thì công chứng viên phải chỉ rõ cho người yêu cầu công chứng để sửa chữa. Trường hợp người yêu cầu công chứng không sửa chữa thì công chứng viên có quyền từ chối công chứng.
– Nếu người yêu cầu công chứng chưa soạn thảo hợp đồng, giao dịch mà nhờ công chứng viên soạn, thì công chứng viên phải:
+ xác nhận lại với người yêu cầu công chứng về nội dung, ý định và các vấn đề khác của hợp đồng, giao dịch
+ nếu nhận thấy ý định giao kết hợp đồng, giao dịch không vi phạm PL, không trái đạo đức xã hội thì công chứng viên sẽ soạn hợp đồng, giao dịch cho người yêu cầu
– Người yêu cầu công chứng tự đọc dự thảo hợp đồng, giao dịch hoặc công chứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe.
– Trường hợp người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung trong dự thảo hợp đồng, giao dịch thì ký/điểm chỉ vào từng trang của hợp đồng, giao dịch. Tiếp đến người làm chứng, người phiên dịch ký/điểm chỉ (nếu có)
– Người yêu cầu công chứng ký vào từng tranh của hợp đồng, giao dịch, trang cuối sẽ ký và ghi rõ họ tên.
– Việc ký/điểm chỉ vào hợp đồng, giao dich phải thực hiện trước mặt công chứng viên, trừ trường hợp người đại diện của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đã đăng ký chữ ký mẫu tại tổ chức hành nghề công chứng thì người đó có thể ký trước vào hợp đồng, giao dịch. Công chứng viên phải đối chiếu chữ ký của họ trong hợp đồng với chữ ký mẫu trước khi thực hiện việc công chứng.
– Yêu cầu người yêu cầu công chứng xuất trình bản chính của các giấy tờ trong hồ sơ công chứng để đối chiếu
– Ghi lời chứng theo mẫu (Điều 46 Luật Công chứng 2014) do Bộ Tư pháp quy định, gồm các nội dung:
+ thời điểm, địa điểm công chứng, họ, tên công chứng viên, tên tổ chức hành nghề công chứng;
+ chứng nhận người tham gia hợp đồng, giao dịch hoàn toàn tự nguyện, có năng lực hành vi dân sự, mục đích, nội dung của hợp đồng, giao dịch không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ trong hợp đồng, giao dịch đúng là chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của người tham gia hợp đồng, giao dịch;
+ trách nhiệm của công chứng viên đối với lời chứng;
+ chữ ký của công chứng viên và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng.
– Công chứng viên ký và đóng dấu của Tổ chức hành nghề công chứng
2. Một số thủ tục công chứng cụ thể
a. Công chứng bản dịch (Điều 61)
– Công chứng viên tiếp nhận bản chính giấy tờ, văn bản cần dịch, kiểm tra và giao cho người phiên dịch là cộng tác viên của tổ chức hành nghề công chứng thực hiện.
– Cộng tác viên phải là người tốt nghiệp đại học ngoại ngữ hoặc đại học khác mà thông thạo thứ tiếng nước ngoài đó. Cộng tác viên phải chịu trách nhiệm đối với tổ chức hành nghề công chứng về tính chính xác, phù hợp của nội dung bản dịch do mình thực hiện.
– Khi dịch xong, người phiên dịch phải ký vào từng trang của bản dịch và trang cuối phải ghi rõ họ tên của mình.
– Từng trang của bản dịch phải được đóng dấu chữ “Bản dịch” vào chỗ trống phía trên bên phải; bản dịch phải được đính kèm với bản sao của bản chính và được đóng dấu giáp lai.
– Lời chứng của công chứng viên đối với bản dịch:
+ thời điểm, địa điểm công chứng, họ tên công chứng viên, tên tổ chức hành nghề công chứng;
+ họ tên người phiên dịch;
+ chứng nhận chữ ký trong bản dịch đúng là chữ ký của người phiên dịch;
+ chứng nhận nội dung bản dịch là chính xác, không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
+ chữ ký của công chứng viên và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng.
– Các trường hợp không được công chứng bản dịch:
+ Công chứng viên biết hoặc phải biết bản chính được cấp sai thẩm quyền hoặc không hợp lệ; bản chính giả;
+ Giấy tờ, văn bản được yêu cầu dịch đã bị tẩy xoá, sửa chữa, thêm, bớt hoặc bị hư hỏng, cũ nát không thể xác định rõ nội dung;
+ Giấy tờ, văn bản được yêu cầu dịch thuộc bí mật nhà nước; giấy tờ, văn bản bị cấm phổ biến theo quy định của pháp luật
b. Công chứng di chúc (Điều 56 Luật Công chứng 2014)
– Người lập di chúc phải tự mình yêu cầu công chứng di chúc, không được ủy quyền cho người khác
– Nếu công chứng viên nghi ngờ người lập di chúc bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức và làm chủ được hành vi của mình, hoặc có căn cứ cho rằng việc lập di chúc có dấu hiệu bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép thì công chứng viên đề nghị người lập di chúc làm rõ, trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng di chúc đó.
– Nếu tính mạng người lập di chúc bị đe dọa thì người yêu cầu công chứng không phải xuất trình đầy đủ giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này nhưng phải ghi rõ trong văn bản công chứng.
– Di chúc đã được công chứng nhưng sau đó người lập di chúc muốn sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc thì có thể yêu cầu bất kỳ công chứng viên nào công chứng việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ đó. Trường hợp di chúc trước đó đang được lưu giữ tại một tổ chức hành nghề công chứng thì người lập di chúc phải thông báo cho tổ chức hành nghề công chứng đang lưu giữ di chúc biết việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc đó.
c. Công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản (Điều 56 Luật Công chứng 2014)
– Những người thừa kế theo PL hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người thì có quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản.
– Trong văn bản thỏa thuận phân chia di sản, người được hưởng di sản có thể tặng cho toàn bộ hoặc một phần di sản mà mình được hưởng cho người thừa kế khác.
– Nếu di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản PL quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản đó.
– Trường hợp thừa kế theo PL, thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của PL về thừa kế. Trường hợp thừa kế theo di chúc, trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có bản sao di chúc.
– Công chứng viên phải kiểm tra để xác định người để lại di sản đúng là người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và những người yêu cầu công chứng đúng là người được hưởng di sản; nếu thấy chưa rõ hoặc có căn cứ cho rằng việc để lại di sản và hưởng di sản là không đúng PL thì từ chối yêu cầu công chứng hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định.
– Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản trước khi thực hiện việc công chứng.
– Văn bản thỏa thuận phân chia di sản đã được công chứng là một trong các căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản cho người được hưởng di sản.
d. Công chứng hợp đồng thế chấp bất động sản(Điều 56 Luật Công chứng 2014)
– Việc công chứng hợp đồng thế chấp bất động sản phải được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng có trụ sở tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có bất động sản.
– Trường hợp một bất động sản đã được thế chấp để bảo đảm thực hiện một nghĩa vụ và hợp đồng thế chấp đã được công chứng mà sau đó được tiếp tục thế chấp để bảo đảm cho một nghĩa vụ khác trong phạm vi pháp luật cho phép thì các hợp đồng thế chấp tiếp theo phải được công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng đã công chứng hợp đồng thế chấp lần đầu.
– Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng chấm dứt hoạt động, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc giải thể thì công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ công chứng hợp đồng thế chấp tiếp theo đó.
3. Giá trị pháp lý của văn bản công chứng (Điều 5 Luật Công chứng 2014)
– Văn bản công chứng có hiệu lực kể từ ngày được công chứng viên ký và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng.
– Hợp đồng, giao dịch được công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan; trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên tham gia hợp đồng, giao dịch có thỏa thuận khác.
– Hợp đồng, giao dịch được công chứng có giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong hợp đồng, giao dịch được công chứng không phải chứng minh, trừ trường hợp bị Tòa án tuyên bố là vô hiệu.
– Bản dịch được công chứng có giá trị sử dụng như giấy tờ, văn bản được dịch.
Chương II trong bài giảng môn học Luật công chứng, chứng thực và luật sư mang đến kiến thức sâu rộng về các nguyên tắc, quy trình và quy định pháp lý cụ thể. Đây là bước tiếp theo quan trọng giúp bạn hiểu rõ hơn về quyền và nghĩa vụ trong hoạt động công chứng, chứng thực, cũng như vai trò của luật sư trong việc bảo vệ quyền lợi pháp lý. Hãy tìm hiểu ngay để trang bị thêm kiến thức chuyên môn và nâng cao khả năng ứng dụng trong thực tiễn!
Bài giảng môn học Luật công chứng, chứng thực, luật sư chương II
Chương 2: Công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng, quản lý nhà nước về công chứng
I. Khái niệm công chứng viên
1. Khái niệm
– Công chứng viên:
+ là chức danh nghề nghiệp của những người hành nghề công chứng
+ phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn do PL quy định về phẩm chất, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
+ được bổ nhiệm bởi người có thẩm quyền (bộ trưởng bộ Tư pháp). Chú ý: hiện nay tiêu chuẩn bổ nhiệm, quy trình bổ nhiệm là giống nhau đối với công chứng công và công chứng tư
+ phải hoạt động nghề nghiệp trong 1 tổ chức hành nghề công chứng: phòng công chứng (nhà nước), văn phòng công chứng (tư nhân)
2. Tiêu chuẩn công chứng viên (Điều 8 Luật công chứng 2014)
– Là công dân VN, thường trú tại VN
– Có phẩm chất đạo đức tốt, tuân thủ hiến pháp và PL
– Có bằng cử nhân luật
– Có thời gian công tác PL từ 5 năm trở lên tại các cơ quan, tổ chức sau khi đã có bằng cử nhân luật
– Tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng hoặc hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng
– Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng
– Đảm bảo sức khỏe để hành nghề công chứng
Bài giảng môn học Luật công chứng, chứng thực, luật sư chương II
Chú ý:
+ các tiêu chuẩn này chỉ được kiểm tra khi bổ nhiệm công chứng viên
+ công chứng viên là bổ nhiệm trọn đời (như vậy vấn đề chỉ kiểm tra sức khỏe công chứng viên khi bổ nhiệm mà không phải kiểm tra sức khỏe hàng năm là 1 thiếu sót lớn)
3. Đào tạo nghề công chứng (Điều 9 Luật công chứng 2014)
– Người có bằng cử nhân luật được đào tạo nghề công chứng
– Thời gian đào tạo nghề công chứng là 12 tháng: người hoàn thành chương trình đào tạo được cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng
Hiện nay, chỉ có duy nhất Học viện Tư pháp được phép đào tạo nghề công chứng
4. Bồi dưỡng nghề công chứng (Điều 10 Luật công chứng 2014)
– Dành cho những người được miễn đào tạo nghề công chứng, gồm:
+ Người đã có thời gian làm thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên từ 05 năm trở lên;
+ Luật sư đã hành nghề từ 05 năm trở lên;
+ Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sĩ luật;
+ Người đã là thẩm tra viên cao cấp ngành tòa án, kiểm tra viên cao cấp ngành kiểm sát; chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật.
– Người được miễn đào tạo nghề công chứng phải tham gia khóa bồi dưỡng kỹ năng hành nghề công chứng và quy tắc đạo đức hành nghề công chứng tại cơ sở đào tạo nghề công chứng trước khi đề nghị bổ nhiệm công chứng viên.
– Thời gian bồi dưỡng nghề công chứng là 03 tháng. Người hoàn thành khóa bồi dưỡng được cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng.
5. Tập sự hành nghề công chứng (Điều 11 Luật công chứng 2014)
– Ý nghĩa:
+ là khoảng thời gian cho người muốn hành nghề công chứng tích lũy kinh nghiệm thực tiễn về chuyên môn, nghiệp vụ gắn với nghề nghiệp của mình, cũng như giúp họ bước đầu thực hành vận dụng kiến thức, kỹ năng trong hoạt động nghề nghiệp;
+ giúp người hành nghề công chứng sau này làm quen với hoạt động nghề nghiệp
– Người có giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng hoặc giấy chứng nhận bồi dưỡng nghề công chứng phải tập sự hành nghề tại một tổ chức hành nghề công chứng.
– Người tập sự có thể tự liên hệ với một tổ chức hành nghề công chứng đủ điều kiện nhận tập sự về việc tập sự tại tổ chức đó; trường hợp không tự liên hệ được thì đề nghị Sở Tư pháp ở địa phương nơi người đó muốn tập sự bố trí tập sự tại một tổ chức hành nghề công chứng đủ điều kiện nhận tập sự.
– Người tập sự sau khi đã được nhận tập sự tại 1 tổ chức hành nghề công chứng thì phải đăng ký với Sở Tư pháp ở địa phương nơi có tổ chức hành nghề công chứng đó.
– Thời gian tập sự là 12 tháng đối với người có giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng và 06 tháng đối với người có giấy chứng nhận bồi dưỡng nghề công chứng. Thời gian tập sự hành nghề công chứng được tính từ ngày đăng ký tập sự.
– Công chứng viên hướng dẫn tập sự phải có ít nhất 02 năm kinh nghiệm hành nghề công chứng. Công chứng viên bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động hành nghề công chứng thì sau 12 tháng kể từ ngày chấp hành xong quyết định kỷ luật, quyết định xử phạt vi phạm hành chính mới được hướng dẫn tập sự hành nghề công chứng.
– Tại cùng một thời điểm, 1 công chứng viên không được hướng dẫn nhiều hơn 2 người tập sự.
– Người tập sự hành nghề công chứng được hướng dẫn các kỹ năng hành nghề và thực hiện các công việc liên quan đến công chứng do công chứng viên hướng dẫn phân công và chịu trách nhiệm trước công chứng viên hướng dẫn về những công việc đó. Người tập sự không được ký văn bản công chứng.
– Hết thời gian tập sự, người tập sự hành nghề công chứng phải có báo cáo bằng văn bản về kết quả tập sự có nhận xét của công chứng viên hướng dẫn và xác nhận của tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự gửi đến Sở Tư pháp nơi mình đã đăng ký tập sự; được đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng. Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng được cấp giấy chứng nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề công chứng.
6. Bổ nhiệm công chứng viên (Điều 12 Luật công chứng 2014)
– Người đáp ứng đủ tiêu chuẩn để bổ nhiệm công chứng viên có quyền đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm công chứng viên
– Người đề nghị phải làm hồ sơ theo quy định, hồ sơ gồm:
+ Đơn đề nghị bổ nhiệm công chứng viên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định;
+ Phiếu lý lịch tư pháp;
+ Bản sao bằng cử nhân luật hoặc thạc sĩ, tiến sĩ luật;
+ Giấy tờ chứng minh về thời gian công tác pháp luật;
+ Bản sao giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng. Đối với người được miễn đào tạo nghề công chứng thì phải có bản sao giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng và giấy tờ chứng minh là người được miễn đào tạo nghề công chứng;
+ Bản sao giấy chứng nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề công chứng;
+ Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp
– Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên được gửi đến Sở Tư pháp nơi người đề nghị bổ nhiệm công chứng viên đã đăng ký tập sự hành nghề công chứng
– Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tư pháp có văn bản đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm công chứng viên kèm theo hồ sơ đề nghị bổ nhiệm; trường hợp từ chối đề nghị thì phải thông báo bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do cho người nộp hồ sơ.
– Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản và hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên của Sở Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, quyết định bổ nhiệm công chứng viên; trường hợp từ chối bổ nhiệm phải thông báo bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do, gửi cho Sở Tư pháp và người đề nghị bổ nhiệm.
– Không được bổ nhiệm công chứng viên đối với: (Điều 13 Luật Công chứng 2014)
+ Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đã bị kết tội bằng bản án đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án về tội phạm do vô ý mà chưa được xóa án tích hoặc về tội phạm do cố ý.
+ Người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
+ Người bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
+ Cán bộ bị kỷ luật bằng hình thức bãi nhiệm, công chức, viên chức bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc hoặc sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, sỹ quan, hạ sỹ quan, công nhân, viên chức trong đơn vị thuộc Công an nhân dân bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu quân nhân, danh hiệu Công an nhân dân hoặc đưa ra khỏi ngành.
+ Người bị thu hồi chứng chỉ hành nghề luật sư do bị xử lý kỷ luật bằng hình thức xóa tên khỏi danh sách của Đoàn luật sư, người bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư mà chưa hết thời hạn 03 năm kể từ ngày quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề luật sư có hiệu lực hoặc kể từ ngày chấp hành xong quyết định tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư.
7. Hành nghề công chứng
– Công chứng viên phải hành nghề trong 1 tổ chức hành nghề công chứng theo 1 trong các hình thức:
+ là công chứng viên của Phòng công chứng: theo đó thì công chứng viên phải là công chức hoặc viên chức
Trưởng phòng / Phó trưởng phòng công chứng: công chức
Công chứng viên: viên chức
+ là công chứng viên hợp danh của Văn phòng công chứng
+ là công chứng viên làm theo chế độ hợp đồng lao động tại Văn phòng công chứng
– Công chứng viên phải được tổ chức hành nghề công chứng đăng ký hành nghề tại Sở Tư pháp
8. Quyền và nghĩa vụ của công chứng viên (Điều 17 Luật Công chứng 2014)
– Nhắc lại về khái niệm Quyền:
+ quyền là vì lợi ích của người mang quyền
+ người mang quyền có quyền thực hiện / không thực hiện những quyền đó
+ khi đã xác định được chủ thể mang quyền thì tức là xác định được nghĩa vụ, trách nhiệm của cá nhân, chủ thể khác
– Khái niệm Nghĩa vụ:
+ vì lợi ích của chủ thể khác, chứ không vì lợi ích của chủ thể mang nghĩa vụ
+ người mang nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ
– Xác định mối quan hệ của Công chứng viên:
+ với tổ chức hành nghề công chứng
+ với người yêu cầu công chứng
+ với Nhà nước
– Xác định mối quan hệ của tổ chức hành nghề công chứng:
+ với công chứng viên
+ với người yêu cầu công chứng
+ với Nhà nước
– Công chứng viên có các quyền:
+ Được pháp luật bảo đảm quyền hành nghề công chứng;
+ Tham gia thành lập Văn phòng công chứng hoặc làm việc theo chế độ hợp đồng cho tổ chức hành nghề công chứng;
+ Được công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch theo quy định của Luật này;
+ Đề nghị cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện việc công chứng;
+ Được từ chối công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội;
– Công chứng viên có các nghĩa vụ:
+ Tuân thủ các nguyên tắc hành nghề công chứng;
+ Hành nghề tại một tổ chức hành nghề công chứng;
+ Tôn trọng và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người yêu cầu công chứng;
+ Giải thích cho người yêu cầu công chứng hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của họ, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc công chứng; trường hợp từ chối yêu cầu công chứng thì phải giải thích rõ lý do cho người yêu cầu công chứng;
+ Giữ bí mật về nội dung công chứng, trừ trường hợp được người yêu cầu công chứng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác;
+ Tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hàng năm;
+ Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước người yêu cầu công chứng về văn bản công chứng của mình; chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của Văn phòng công chứng mà mình là công chứng viên hợp danh;
+ Tham gia tổ chức xã hội – nghề nghiệp của công chứng viên;
+ Chịu sự quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, của tổ chức hành nghề công chứng mà mình làm công chứng viên và tổ chức xã hội – nghề nghiệp của công chứng viên mà mình là thành viên;
II. Tổ chức hành nghề công chứng
1. Nguyên tắc thành lập tổ chức hành nghề công chứng (Điều 18 Luật Công chứng 2014)
– Tổ chức hành nghề công chứng gồm:
+ Phòng công chứng
+ Văn phòng công chứng (VPCC)
– Việc thành lập tổ chức hành nghề công chứng phải tuân theo quy định của luật và phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
– Phòng công chứng chỉ được thành lập mới tại những địa bàn chưa có điều kiện phát triển Văn phòng công chứng
– Văn phòng công chứng thành lập tại những địa bàn có điều kiện kinh tế, xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn thì sẽ được hưởng các chính sách ưu đãi
2. Phòng công chứng (Điều 19 Luật Công chứng 2014)
– Phòng công chứng là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp
– Có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng
– Là đơn vị sự nghiệp có thu từ phí công chứng, thù lao công chứng và các nguồn thu hợp pháp khác. Nếu nguồn thu không đủ thì sẽ được ngân sách NN đảm bảo
– Tên gọi của Phòng công chứng bao gồm cụm từ “Phòng công chứng” kèm theo số thứ tự thành lập và tên của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Phòng công chứng được thành lập.
Ví dụ: Phòng công chứng số 3 Hà Nội, Phòng công chứng số 2 thành phố Hồ Chí Minh
– Người đại diện theo pháp luật của Phòng công chứng là Trưởng phòng. Trưởng phòng công chứng phải là công chứng viên, do Chủ tịch UBND cấp tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.
3. Quy định về thành lập, chuyển đổi, giải thể phòng công chứng (Điều 20, 21 Luật Công chứng 2014)
– UBND cấp tỉnh ra quyết định thành lập, chuyển đổi, giải thể Phòng công chứng
– Căn cứ vào nhu cầu công chứng tại địa phương, Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nội vụ xây dựng Đề án thành lập Phòng công chứng trình UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định. Đề án nêu rõ sự cần thiết thành lập Phòng công chứng, dự kiến về tổ chức, tên gọi, nhân sự, địa điểm đặt trụ sở, các điều kiện vật chất và kế hoạch triển khai thực hiện.
– Trường hợp không cần thiết duy trì Phòng công chứng thì Sở Tư pháp lập đề án trình UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định để:
+ chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng
+ giải thể Phòng công chứng: Phòng công chứng chỉ được giải thể sau khi thanh toán xong các khoản nợ, làm xong thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động đã ký với người lao động, thực hiện xong các yêu cầu công chứng đã tiếp nhận
4. Văn phòng công chứng (Điều 22 Luật Công chứng 2014)
– Được tổ chức và hoạt động dưới hình thức Công ty hợp danh
– Do ít nhất 2 công chứng viên hợp danh thành lập và không có thành viên góp vốn
– Có trụ sở đáp ứng các điều kiện do PL quy định
– Có con dấu và tài khoản riêng
– Tư chủ về tài chính, nguồn thu từ phí công chứng, thù lao công chứng và các nguồn thu hợp pháp khác
– Các công chứng viên hợp danh chịu trách nhiệm về tài chính cho hoạt động của VPCC
– Người đại diện theo PL của VPCC là Trưởng Văn phòng. Trưởng VPCC phải là công chứng viên hợp danh của VPCC và đã hành nghề công chứng từ 02 năm trở lên.
– Tên gọi của VPCC phải bao gồm cụm từ “Văn phòng công chứng” và tuân theo quy định của Luật doanh nghiệp về đặt tên.
VD: Văn phòng công chứng Nguyễn Thu Hà, Văn phòng công chứng Đông Đô, Văn phòng công chứng Cầu Giấy, …
5. Thành lập, đăng ký Văn phòng công chứng (Điều 23 Luật Công chứng 2014)
– Các công chứng viên thành lập VPCC phải có hồ sơ đề nghị thành lập VPCC gửi UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định. Hồ sơ đề nghị thành lập VPCC gồm:
+ đơn đề nghị thành lập
+ đề án thành lập VPCC, trong đó nêu rõ sự cần thiết thành lập, dự kiến về tổ chức, tên gọi, nhân sự, địa điểm đặt trụ sở, các điều kiện vật chất và kế hoạch triển khai thực hiện
+ bản sao quyết định bổ nhiệm công chứng viên tham gia thành lập VPCC
– Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thành lập VPCC, UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép thành lập VPCC; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
– Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được quyết định cho phép thành lập, VPCC phải đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi đã ra quyết định cho phép thành lập.
– Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký hoạt động, Sở Tư pháp cấp giấy đăng ký hoạt động của VPCC; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
– VPCC được hoạt động công chứng kể từ ngày Sở Tư pháp cấp giấy đăng ký hoạt động.
– Công chứng viên hợp danh của VPCC có thể chấm dứt tư cách thành viên hợp danh theo nguyện vọng cá nhân hoặc trong các trường hợp khác do PL quy định. Tuy nhiên:
+ nếu VPCC chỉ có 2 công chứng viên thì việc 1 công chứng viên chấm dứt có thể dẫn đến giải thể VPCC nếu không tìm được công chứng viên thay thế (trong khoảng thời gian do PL quy định)
+ trong vòng 5 năm kể từ ngày chấm dứt tư cách thành viên hợp danh của VPCC, thì công chứng viên đó không được hành nghề công chứng …
– VPCC có quyền tiếp nhận công chứng viên hợp danh mới nếu công chứng viên đó được các công chứng viên hợp danh còn lại chấp thuận.
– Trường hợp công chứng viên hợp danh của VPCC chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì người thừa kế của công chứng viên hợp danh được hưởng phần giá trị tài sản tại Văn phòng công chứng sau khi đã trừ đi phần nợ thuộc trách nhiệm của công chứng viên đó. Người thừa kế có thể trở thành công chứng viên hợp danh của Văn phòng công chứng nếu là công chứng viên và được các công chứng viên hợp danh còn lại chấp thuận.
6. Hợp nhất, sáp nhập, chuyển nhượng VPCC (Điều 28 Luật Công chứng 2014)
– Nhiều VPCC có trụ sở trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thể hợp nhất thành 1 VPCC mới bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang VPCC được hợp nhất, đồng thời chấm dứt hoạt động của các VPCC bị hợp nhất.
– Một hoặc một số VPCC có thể sáp nhập vào một VPCC khác có trụ sở trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang VPCC nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt hoạt động của VPCC bị sáp nhập.
– VPCC có thể được chuyển nhượng cho các công chứng viên khác đáp ứng các điều kiện quy định của PL. VPCC chỉ được chuyển nhượng khi đã hoạt động công chứng được ít nhất là 02 năm. Công chứng viên đã chuyển nhượng VPCC không được phép tham gia thành lập VPCC mới trong thời hạn 05 năm kể từ ngày chuyển nhượng.
– Công chứng viên nhận chuyển nhượng VPCC phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
+ Đã hành nghề công chứng từ 02 năm trở lên đối với người dự kiến sẽ tiếp quản vị trí Trưởng VPCC
+ Cam kết hành nghề tại VPCC mà mình nhận chuyển nhượng
+ Cam kết kế thừa quyền và nghĩa vụ của VPCC được chuyển nhượng
+ UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép chuyển nhượng VPCC
– UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép hợp nhất, sáp nhập, chuyển nhượng VPCC.
7. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức hành nghề công chứng (Điều 32, 33 Luật Công chứng 2014)
– Tổ chức hành nghề công chứng có các quyền sau:
+ Ký hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động với công chứng viên và các nhân viên làm việc cho tổ chức mình
+ Thu phí công chứng, thù lao công chứng, chi phí khác.
+ Cung cấp dịch vụ công chứng ngoài ngày, giờ làm việc của cơ quan hành chính nhà nước để đáp ứng nhu cầu công chứng của nhân dân.
+ Được khai thác, sử dụng thông tin từ cơ sở dữ liệu công chứng quy định tại Điều 62 của Luật này.
– Tổ chức hành nghề công chứng có các nghĩa vụ sau:
+ Quản lý công chứng viên hành nghề tại tổ chức mình trong việc tuân thủ pháp luật và quy tắc đạo đức hành nghề công chứng.
+ Chấp hành quy định của pháp luật về lao động, thuế, tài chính, thống kê.
+ Thực hiện chế độ làm việc theo ngày, giờ làm việc của cơ quan hành chính nhà nước.
+ Niêm yết lịch làm việc, thủ tục công chứng, nội quy tiếp người yêu cầu công chứng, phí công chứng, thù lao công chứng và chi phí khác tại trụ sở của tổ chức mình.
+ Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho công chứng viên của tổ chức mình theo quy định tại Điều 37 của Luật này và bồi thường thiệt hại theo quy định tại Điều 38 của Luật này.
+ Tiếp nhận, tạo điều kiện thuận lợi và quản lý người tập sự hành nghề công chứng trong quá trình tập sự tại tổ chức mình.
+ Tạo điều kiện cho công chứng viên của tổ chức mình tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hằng năm.
+ Thực hiện yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc báo cáo, kiểm tra, thanh tra, cung cấp thông tin về hợp đồng, giao dịch, bản dịch đã công chứng.
+ Lập sổ công chứng và lưu trữ hồ sơ công chứng.
+ Chia sẻ thông tin về nguồn gốc tài sản, tình trạng giao dịch của tài sản và các thông tin khác về biện pháp ngăn chặn được áp dụng đối với tài sản có liên quan đến hợp đồng, giao dịch do công chứng viên của tổ chức mình thực hiện công chứng để đưa vào cơ sở dữ liệu công chứng quy định tại Điều 62 của Luật này.
Bạn đang tìm hiểu về chương I trong môn học Luật công chứng, chứng thực và luật sư? Đây là bước khởi đầu quan trọng giúp bạn nắm bắt các nguyên tắc cơ bản, khái niệm pháp lý liên quan đến nghề công chứng, chứng thực và luật sư. Bài giảng không chỉ cung cấp cái nhìn tổng quan mà còn giải đáp thắc mắc về vai trò và trách nhiệm của các chức danh pháp lý này trong hệ thống pháp luật Việt Nam. Tìm hiểu ngay để xây dựng nền tảng vững chắc cho hành trình học tập và hành nghề luật của bạn!
Bài giảng môn học Luật công chứng, chứng thực, luật sư chương I
Chương 1: Những vấn đề chung về công chứng, chứng thực
– Về bản chất, công chứng và chứng thực là giống nhau:
chứng = xác nhận, xác thực (chính xác và có thực)
công = công quyền, quyền lực NN
công chứng = lấy quyền lực của NN để xác nhận
– Tuy nhiên theo quy định của PL VN hiện hành thì công chứng và chứng thực là khác nhau. Ở nhiều nước trên thế giới không phân biệt 2 khái niệm này mà quy về chứng thực (như Hàn Quốc, …)
– PL về công chứng của VN hiện nay chịu ảnh hưởng rất lớn từ PL về công chứng của Pháp
– Sự phát triển của PL công chứng và chứng thực ở VN gắn bó mật thiết với nhau, có những giai đoạn không có sự phân biệt rõ công chứng và chứng thực
I. Quá trình hình thành và phát triển công chứng, chứng thực ở Việt Nam
– Nguồn gốc của công chứng: từ thời Hy Lạp cổ đại thì công chứng đã xuất hiện với hình thức dịch vụ văn tự. Lúc đó mới chỉ có rất ít người biết viết chữ, trong khi nhu cầu về thương mại đã phát triển, đòi hỏi các bên phải tin tưởng nhau ==> vai trò của người làm chứng. Người làm chứng là người có uy tín trong xã hội, dùng uy tín của mình để chứng nhận cho người khác
chưởng khế = công chứng viên
– Công chứng phát triển mạnh ở châu Âu vào thế kỷ 14, 15, 16 (thời kỳ Phục hưng)
– Công chứng phát triển không đồng đều trên thế giới. Chỉ có ở những nước mà PL thực sự được tôn trọng thì công chứng mới phát triển
– Ở VN, công chứng theo chân người Pháp du nhập vào khi xâm lược VN
– Năm 1931, Tổng thống Cộng hòa Pháp ra sắc lệnh về Công chứng có phạm vi áp dụng trong Cộng hòa Pháp. Tuy nhiên sau đó toàn quyền Pháp ở Đông Dương ban hành sắc lệnh cho phép các quốc gia Đồng Dương thực hiện Sắc lệnh của Tổng thống Pháp về công chứng trong phạm vi các quốc gia Đông Dương
– Ở VN, công chứng viên theo quy định của toàn quyền Đông Dương phải là công dân Pháp và do Tổng thống Pháp trực tiếp bổ nhiệm, và được bổ nhiệm công chứng viên suốt đời (tương tự với thẩm phán, luật sư). Có 1 văn phòng công chứng ở Hà Nội, 3 văn phòng công chứng ở Sài Gòn, với các thành phố lớn khác thì việc công chứng (thực chất là chứng thực) sẽ do Chánh lục sự của Tòa sơ thẩm kiêm nhiệm
– Trong thời Ngô Đình Diệm, chưởng khế hoạt động độc lập với chính quyền. Có 1 văn phòng công chứng duy nhất ở Sài Gòn, và hoạt động cho đến 1975
Bài giảng môn học Luật công chứng, chứng thực, luật sư chương I
– Ngày 01/10/1945, bộ trưởng bộ Tư pháp của Việt Nam dân chủ cộng hòa, ông Trần Trọng Khánh ban hành quyết định về một số vấn đề liên quan đến hoạt động công chứng, trong đó quy định công chứng viên là người Việt Nam (để thay thế công chứng viên người Pháp). Người VN đầu tiên được bổ nhiệm làm công chứng viên là luật sư Vũ Quỹ Vỹ (chú ý: Vũ Quý Vỹ và Phan Văn Trường là 2 luật sư người VN đầu tiên được Pháp công nhận). Quyết định này vẫn quy định những quy định về công chứng vẫn được duy trì như thời chính quyền thực dân Pháp. Có 1 quy định mới bổ sung là công chứng viên phải chịu trách nhiệm trước ủy ban hành chính các cấp
– Ngày 15/11/1945, ban hành Sắc lệnh 59 về thể lệ thị thực các giấy tờ, trong đó quy định hoạt động chứng nhận vào các giấy tờ của các cơ quan NN (ví dụ chứng nhận vào bản khai lý lịch, chứng nhận bản sao từ bản gốc)
– Năm 1952, ban hành Sắc lệnh 85 về thể lệ chước bạ về việc mua bán, tặng cho nhà đất. Đây là tiền thân cho chế định chứng thực và cả chế định công chứng sau này
Việc chứng nhận trong Sắc lệnh 59 và Sắc lệnh 85 quy định giao cho Ủy ban kháng chiến các cấp thực hiện (thường chỉ là cấp xã và cấp huyện)
– Thông tư 574 của bộ Tư pháp ngày 10/10/1987 về công chứng nhà nước. Theo đó quy định thành lập Phòng công chứng tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, tại các địa phương khác thì vẫn duy trì thẩm quyền chước bạ các loại giấy tờ, hợp đồng mua bán cho UBND cấp xã, huyện
+ đến 1988 Phòng công chứng đầu tiên được thành lập ở Hà Nội
+ đến 1989 Phòng công chứng đầu tiên được thành lập ở thành phố Hồ Chí Minh
– Nghị định 45 năm 1991 của Hội đồng bộ trưởng về tổ chức và hoạt động của công chứng nhà nước
– Nghị định 31 năm 1996 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của công chứng nhà nước
Chú ý: cả 3 văn bản PL này đều có tên là “về công chứng”, nhưng nội dung lại bao gồm cả công chứng và chứng thực, chỉ khác nhau ở nơi thực hiện: công chứng ở Phòng công chứng, chứng thực ở UBND cấp xã, huyện
– Năm 2000, ban hành Nghị định 75 về công chứng và chứng thực. Theo đó, bắt đầu có sự phân biệt công chứng và chứng thực: nếu do Phòng công chứng thực hiện thì gọi là công chứng; nếu do UBND cấp xã thực hiện là chứng thực. Tuy nhiên phạm vi công việc của công chứng và chứng thực chưa được phân biệt rõ
– Năm 2006, ban hành Luật công chứng. Luật này chỉ quy định về công chứng, không quy định về chứng thực. Bước ngoặt lớn của Luật công cứng 2006 là lần đầu tiên công nhận tổ chức hành nghề công chứng tư
– Nghị định 79 năm 2007 về việc sao y, chứng thực chữ ký, cấp bản sao từ sổ gốc. Quy định những việc này được thực hiện ở UBND cấp xã và phòng Tư pháp của UBND cấp huyện
Chú ý: trong Luật công chứng 2006 và Nghị định 79/2007 có quy định: chuyển giao toàn bộ hoạt động công chứng hợp đồng, giao dịch về các tổ chức hành nghề công chứng, còn UBND tập trung vào chứng thực
Tuy nhiên sau nhiều năm thực hiện, chỉ có Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh là phát triển hệ thống văn phòng công chứng (tư) rộng khắp, còn các tỉnh, nhất là các tỉnh khó khăn thì hầu như không thể phát triển được Văn phòng công chứng, do đó chỉ có 1 Phòng công chứng đặt tại trung tâm của tỉnh, như vậy rất khó khăn cho người dân trong việc công chứng khi phải di chuyển rất xa để đến được trung tâm tỉnh.
– Năm 2014, ban hành Luật công chứng 2014
– Nghị định 23/2015 quy định về chứng thực
Chú ý: trong Luật công chứng 2014 và Nghị định 23/2015 có quy định tổ chức hành nghề công chứng cũng được chứng thực, tuy nhiên có sự phân biệt rõ những nội dung công chứng và nội dung chứng thực. Ngoài ra để khắc phục nhược điểm trên, quy định duy trì thẩm quyền chứng thực với các hợp đồng, giao dịch của UBND xã và Phòng tư pháp của UBND huyện. ==> ranh giới công chứng và chứng thực rất nhỏ (VD cùng là hợp đồng giao dịch bất động sản, nếu xác nhận ở Phòng công chứng / Văn phòng công chứng thì được gọi là công chứng, còn nếu xác nhận ở UBND cấp xã hoặc Phòng tư pháp UBND cấp huyện thì được gọi là chứng thực)
– Công chứng: là việc công chứng viên của 1 tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản, tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc ngược lại mà theo quy định của PL phải công chứng, hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng.
2. Đặc điểm
– Chủ thể: Công chứng là hoạt động của công chứng viên: tức là có tính chuyên trách. Ngoại lệ: công chứng còn được thực hiện bởi viên chức ngoại giao, lãnh sự của VN ở nước ngoài
– Nội dung của hoạt động công chứng là chứng nhận tính xác thực, tính hợp pháp, không trái đạo đức xã hội
– Phạm vi công chứng:
+ hợp đồng, giao dịch dân sự bằng văn bản. Chú ý: vấn đề hợp đồng, giao dịch dưới dạng điện tử thì có được công chứng không hiện vẫn bị bỏ ngỏ (mặc dù luật dân sự, luật thương mại điện tử đã công nhận những hình thức này)
+ bản dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt hoặc ngược lại. Chú ý: vấn để ngôn ngữ của dân tộc thiểu số tại VN hiện vẫn chưa được luật quy định, như vậy những văn bản được lập bằng tiếng của dân tộc thiểu số (như di chúc, hợp đồng, …) có thể không được công chứng.
III. Khái niệm chứng thực
1. Khái niệm
– Không có định nghĩa chung về chứng thực trong Nghị định 23/2015
– Chứng thực bản sao từ bản chính là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định căn cứ vào bản chính để chứng thực bản sao là đúng với bản chính
– Chứng thực chữ ký là chứng nhận chữ ký đúng là của người đã ký
– Chứng thực hợp đồng, giao dịch dân sự: là việc cơ quan có thẩm quyền chứng thực về thời gian, địa điểm giao kết hợp đồng, giao dịch; năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch
2. Đặc điểm của chứng thực
– Chứng thực là hoạt động của người có thẩm quyền chứng thực: gồm
+ Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp xã. Chú ý: quy định Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND có thẩm quyền tức là Phó Chủ tịch có thể trực tiếp thực hiện chứng thực mà không cần phải có ủy quyền của Chủ tịch (nếu quy định Người đứng đầu UBND như trong các luật khác thì chỉ Chủ tịch UBND mới có thẩm quyền, Phó Chủ tịch phải được ủy quyền thì mới có thẩm quyền)
+ Trưởng phòng, Phó trưởng phòng Tư pháp của UBND cấp huyện
+ Viên chức, Cơ quan đại diện của VN ở nước ngoài
– Nội dung của hoạt động chứng thực: chỉ chứng nhận tính xác thực
Chú ý: về mặt lý thuyết, công chứng đảm bảo cả về thủ tục và nội dung, còn chứng thực chỉ đảm bảo về hình thức
3. Phạm vi của chứng thực
– Chứng thực bản sao từ bản chính
– Chứng thực chữ ký (gồm cả chứng thực chữ ký trong văn bản giấy tờ và chứng thực chữ ký người dịch)
– Chứng thực hợp đồng, giao dịch
Chú ý: như vậy có sự đan xen giữa công chứng và chứng thực:
+ với hợp đồng, giao dịch: có cả công chứng và chứng thực
+ với bản dịch thì có công chứng bản dịch, chứng thực chữ ký người dịch
Lưu ý: công chứng và chứng thực đều được coi là các dịch vụ pháp lý cung cấp bảo đảm pháp lý cho các bên trong giao dịch dân sự hoặc phục vụ nhu cầu của cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ PL
Cả công chứng và chứng thực đều phải dựa vào quyền lực NN để chứng nhận ==> do đó mới có giá trị pháp lý bắt buộc (văn bản được công chứng sẽ có giá trị pháp lý và chỉ có Tòa án mới có quyền tuyên vô hiệu, văn bản được chứng thực có giá trị chứng minh tính xác thực)
Công chứng và chứng thực hiện nay được phân biệt rõ, chủ yếu dựa vào nội dung và tính chất của việc chứng
IV. Phân biệt công chứng và chứng thực
– Bản sao: theo quy định của PL, chỉ có chứng thực bản sao, không có công chứng bản sao. Tuy nhiên công chứng viên có quyền chứng thực bản sao từ bản chính.
Chú ý nguyên tắc: Nếu 1 người vừa có thẩm quyền công chứng, vừa có thẩm quyền chứng thực thì đối tượng công chứng, chứng thực của những người này không bao giờ phạm vào nhau. Tức là nếu công chứng viên đã có quyền công chứng hợp đồng, giao dịch thì công chứng viên sẽ không có quyền chứng thực hợp đồng, giao dịch
Có 2 nhóm chủ thể vừa có thẩm quyền công chứng, vừa có thẩm quyền chứng thực là công chứng viên, và viên chức cơ quan đại diện ngoại giao của VN ở nước ngoài
– Hợp đồng, giao dịch: là đối tượng của cả công chứng và chứng thực.
+ về nội dung:
Với công chứng: công chứng viên và người có thẩm quyền công chứng sẽ chứng nhận về nội dung của hợp đồng, giao dịch (là thỏa thuận, cam kết của các bên trong hợp đồng, giao dịch), chứng nhận về thời gian, địa điểm giao kết, … và đặc biệt công chứng viên sẽ chứng nhận về đối tượng của hợp đồng, giao dịch
Với chứng thực: chỉ xác nhận về hình thức, tức là chỉ xác nhận việc giao kết hợp đồng, giao dịch là đã xảy ra, chứng nhận về thời gian, địa điểm giao kết, người tham gia giao kết, năng lực hành vi, ý chí của người tham gia giao kết. Người chứng thực sẽ không xem đến nội dung, tức là không xem đến thỏa thuận, cam kết của các bên.
+ về chủ thể:
Với công chứng: là công chứng viên, viên chức cơ quan đại diện ngoại giao của VN ở nước ngoài
Với chứng thực: với hợp đồng, giao dịch liên quan đến động sản thì thẩm quyền thuộc về Trưởng/Phó trưởng phòng Tư pháp của UBND cấp huyện; với hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản thì thẩm quyền thuộc về Chủ tịch / Phó Chủ tịch UBND cấp xã
– Bản dịch và chữ ký của người dịch:
+ với công chứng: công chứng cả nội dung của bản dịch và xác nhận cả chữ ký của người dịch. Thẩm quyền công chứng bản dịch là của công chứng viên
+ với chứng thực: chỉ xác nhận chữ ký của người dịch, gồm chữ ký trên văn bản giấy tờ và chữ ký người dịch. Thẩm quyền chứng thực chữ ký người dịch là của Trưởng / Phó phòng Tư pháp thuộc UBND cấp huyện
Chú ý nguyên tắc: nếu văn bản, giấy tờ thuần Việt thì chứng thực tại cấp xã, nếu có tiếng nước ngoài thì chứng thực tại cấp huyện (phòng Tư pháp). Viên chức cơ quan đại diện VN tại nước ngoài có thẩm quyền chứng thực văn bản, giấy tờ cả tiếng Việt và tiếng nước ngoài.
Chú ý: Theo quy luật của PL hiện nay, thì cá nhân, tổ chức có quyền lựa chọn hoặc công chứng, hoặc chứng thực, đều có giá trị như nhau.
Theo quy định của PL công chứng, thì công chứng có 2 trường hợp:
Bạn đang lo lắng về kỳ thi môn Luật hôn nhân và gia đình? Đừng bỏ qua bộ câu hỏi đề cương ôn thi môn Luật hôn nhân và gia đình được tổng hợp đầy đủ và bám sát chương trình học. Đây là tài liệu quan trọng giúp bạn hệ thống lại kiến thức, ôn tập hiệu quả và đạt kết quả cao. Cùng khám phá ngay để chinh phục kỳ thi một cách dễ dàng!
Câu hỏi đề cương ôn thi môn Pháp luật đại cương
Phần 1: Tổng quan về pháp luật
Khái niệm pháp luật và vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội.
Nêu đặc điểm của pháp luật và sự khác biệt giữa pháp luật và đạo đức.
Phân tích mối quan hệ giữa pháp luật và kinh tế, chính trị, văn hóa.
Phần 2: Quy phạm pháp luật
Khái niệm và các đặc điểm của quy phạm pháp luật.
Cấu trúc của một quy phạm pháp luật (giả định, quy định, chế tài).
Phân loại quy phạm pháp luật theo lĩnh vực điều chỉnh.
Phần 3: Quan hệ pháp luật
Khái niệm và đặc điểm của quan hệ pháp luật.
Thành phần của quan hệ pháp luật (chủ thể, nội dung, khách thể).
Phân tích điều kiện để một quan hệ pháp luật phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt.
Phần 4: Nguồn của pháp luật
Khái niệm và các loại nguồn của pháp luật.
Phân tích các loại văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam.
Vai trò của tập quán pháp và án lệ trong hệ thống pháp luật Việt Nam.
Phần 5: Hệ thống pháp luật Việt Nam
Khái niệm và các yếu tố cấu thành hệ thống pháp luật Việt Nam.
Phân biệt ngành luật công và ngành luật tư.
Vai trò của Hiến pháp trong hệ thống pháp luật Việt Nam.
Phần 6: Thực hiện pháp luật
Các hình thức thực hiện pháp luật: sử dụng, thi hành, tuân thủ, áp dụng.
Khái niệm và các đặc điểm của áp dụng pháp luật.
Phân tích vai trò của cơ quan nhà nước trong việc áp dụng pháp luật.
Câu hỏi đề cương ôn thi môn Pháp luật đại cương
Phần 7: Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý
Khái niệm vi phạm pháp luật và các yếu tố cấu thành.
Phân loại vi phạm pháp luật (hành chính, dân sự, hình sự, kỷ luật).
Khái niệm trách nhiệm pháp lý và các loại trách nhiệm pháp lý.
Phần 8: Nhà nước và pháp luật
Khái niệm nhà nước và các đặc trưng cơ bản của nhà nước.
Vai trò của nhà nước trong việc xây dựng và thực hiện pháp luật.
Phân tích mối quan hệ giữa nhà nước và pháp luật.
Phần 9: Quyền con người và pháp luật
Khái niệm quyền con người và quyền công dân trong pháp luật Việt Nam.
Vai trò của pháp luật trong việc bảo vệ quyền con người.
Phân biệt quyền con người và quyền công dân.
Phần 10: Một số lĩnh vực pháp luật cơ bản
Giới thiệu chung về Luật Hành chính và các nguyên tắc cơ bản.
Vai trò của Luật Dân sự trong điều chỉnh các quan hệ xã hội.
Đặc điểm và vai trò của Luật Hình sự trong bảo vệ trật tự xã hội.
Bạn đang tìm kiếm tài liệu ôn tập hiệu quả cho môn Luật hôn nhân và gia đình? Bộ câu hỏi đề cương ôn thi môn Luật hôn nhân và gia đình sẽ giúp bạn nắm chắc kiến thức, tự tin đối mặt với kỳ thi. Với nội dung bám sát chương trình học, các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng, đây là tài liệu không thể thiếu để đạt điểm cao trong môn học này. Hãy khám phá ngay để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi của bạn!
Câu hỏi đề cương ôn thi môn Luật hôn nhân và gia đình
Phần 1: Tổng quan về Luật hôn nhân và gia đình
Khái niệm, mục đích và nguyên tắc cơ bản của Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam.
Phân tích các chính sách của Nhà nước về hôn nhân và gia đình.
So sánh Luật hôn nhân và gia đình qua các thời kỳ (1959, 1986, 2000, 2014).
Phần 2: Kết hôn
Điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình 2014.
Các trường hợp bị cấm kết hôn và ý nghĩa của quy định này.
Quy trình đăng ký kết hôn và các giấy tờ cần thiết.
Phân biệt kết hôn hợp pháp và kết hôn trái pháp luật.
Phần 3: Quan hệ giữa vợ và chồng
Quyền và nghĩa vụ về nhân thân giữa vợ và chồng.
Quyền và nghĩa vụ về tài sản của vợ chồng trong chế độ tài sản theo thỏa thuận.
Phân biệt tài sản chung và tài sản riêng của vợ chồng.
Phần 4: Quan hệ giữa cha mẹ và con
Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con cái.
Các trường hợp chấm dứt quyền nuôi con.
Quyền của con trong gia đình theo quy định pháp luật.
Phần 5: Ly hôn
Các căn cứ để tòa án giải quyết ly hôn đơn phương và ly hôn thuận tình.
Phân tích quyền nuôi con và phân chia tài sản khi ly hôn.
Thủ tục giải quyết ly hôn tại tòa án.
Câu hỏi đề cương ôn thi môn Luật hôn nhân và gia đình
Phần 6: Quan hệ cấp dưỡng
Khái niệm và các nguyên tắc của nghĩa vụ cấp dưỡng.
Các trường hợp phát sinh và chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng.
Phần 7: Xử lý vi phạm trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình
19. Chế tài xử lý đối với các hành vi vi phạm (phạt hành chính, hình sự).
20. Các hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình.
Bài giảng môn học Xây dựng văn bản pháp luật chương VII
Chương 7: Kiểm tra, rà soát và xử lý văn bản pháp luật
1. Kiểm tra văn bản pháp luật
– Là hoạt động của chủ thể có thẩm quyền trong việc đánh giá chất lượng của VBPL.
– Khái niệm: Là hoạt động của các cơ quan NN có thẩm quyền trong việc xem xét, đánh giá và kết luận về tính hợp pháp và hợp lý của VBPL, phát hiện những dấu hiệu bất hợp pháp, bất hợp lý và yêu cầu chủ thể có thẩm quyền kịp thời đính chính, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, hủy bỏ nhằm nâng cao chất lượng của VBPL.
– Đặc điểm của kiểm tra VBPL:
+ là hoạt động mang tính quyền lực NN, thể hiện ở:
Hoạt động này được thực hiện bởi các chủ thể có thẩm quyền của NN
Trong quá trình kiểm tra, chủ thể có thẩm quyền thay mặt NN để xem xét sự phù hợp của VBPL, đảm bảo tính hợp pháp, hợp lý của VBPL
Chủ thể kiểm tra có quyền đưa ra các yêu cầu đối với cơ quan đã ban hành VBPL như đề nghị xem xét hủy bỏ, bãi bỏ VBPL khiếm khuyết
+ là hoạt động mang tính phòng ngừa: hoạt động kiểm tra VBPL được tiến hành thường xuyên, định kỳ nhằm kịp thời phát hiện những khiếm khuyết của VBPL để xử lý, phòng ngừa những hậu quả xấu phát sinh từ những khiếm khuyết đó
+ là hoạt động mang tính tiền đề cho việc xử lý VBPL khiếm khuyết
– Chủ thể có thể kiểm tra VBPL: gồm 3 đối tượng
+ chính bản thân chủ thể ban hành VBPL tự kiểm tra
+ cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan ban hành VBPL
+ chủ thể đặc biệt: gồm
Cục kiểm tra VBQPPL – Bộ Tư pháp: kiểm tra VBPL do cấp TW ban hành
Phòng văn bản pháp quy – Sở Tư pháp: kiểm tra VBPL do cấp tỉnh, huyện ban hành
VBQPPL cấp xã sẽ do cấp huyện kiểm tra
Bài giảng môn học Xây dựng văn bản pháp luật chương VII
– Nguyên tắc kiểm tra VBPL:
+ thường xuyên và kịp thời
+ theo đúng quy định của PL
+ có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức liên quan
– Nội dung kiểm tra VBPL: dựa trên 5 tiêu chí:
+ được ban hành đúng căn cứ pháp lý
+ được ban hành đúng thẩm quyền
+ có nội dung phù hợp với quy định của PL
+ được ban hành đúng thể thức và kỹ thuật trình bày theo quy định của PL
+ tuân thủ đầy đủ các quy định của PL về thủ tục xây dựng, ban hành và công bố văn bản
Ngoài ra còn xem xét tiêu chí về tính hợp lý của VBPL:
+ kiểm tra sự phù hợp của VBPL với thực tiễn
+ kiểm tra sự phù hợp của VBPL với các quy phạm XH khác như đạo đức, tôn giáo, phong tục, tập quán, …
Chú ý: với VBPL có nội dung thuộc bí mật NN thì còn phải tuân thủ quy định của PL về thủ tục xác định độ mật của văn bản.
– Ý nghĩa của hoạt động kiểm tra VBPL:
+ góp phần đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp và tính đồng bộ, thống nhất của hệ thống PL
+ duy trì trật tự quản lý NN, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức
+ góp phần tạo dựng môi trường pháp lý minh bạch, ổn định, lành mạnh, thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế, quốc tế
+ góp phần nâng cao chất lượng quy trình xây dựng, ban hành văn bản
+ bảo đảm tính khả thi của VBPL
Câu hỏi: Mọi hoạt động kiểm tra VBPL đều được tiến hành để xử lý VBPL đó.
Trả lời: Sai. Vì chỉ những VBPL chưa đảm bảo chất lượng mới bị xử lý.
Câu hỏi: Hoạt động kiểm tra VBPL là tiền đề cho việc xử lý VBPL khiếm khuyết.
Trả lời: Đúng. Vì sau kiểm tra, nếu phát hiện khiếm khuyết thì sẽ tiến hành xử lý VBPL đó
Câu hỏi: Mọi chủ thể đều có thẩm quyền kiểm tra VBPL
Trả lời: Sai. Vì chỉ những chủ thể có thẩm quyền mới được kiểm tra VBPL. Mọi chủ thể chỉ có quyền giám sát, xem xét VBPL, nhất là những VBPL có ảnh hưởng đến bản thân mình, nếu phát hiện bất hợp lý thì có quyền kiến nghị, đề nghị cơ quan NN có thẩm quyền thực hiện kiểm tra VBPL.
2. Xử lý VBPL khiếm khuyết
– Sau khi kiểm tra, phát hiện VBPL có thiếu sót, chưa hoàn chỉnh thì sẽ tiến hành xử lý
– Các dạng khiếm khuyết:
+ VBPL không đáp ứng yêu cầu về chính trị:
không theo đúng đường lối của Đảng
không phù hợp với nguyện vọng chính đáng của nhân dân: VD VB quy định hạn chế quyền sở hữu phương tiện giao thông cá nhân, quy định chứng minh nhân dân phải ghi cả họ tên bố mẹ, …
+ VBQPPL không đáp ứng yêu cầu về pháp lý:
không hợp hiến
không hợp pháp (VD ban hành VBPL trái thẩm quyền, không đúng trình tự ban hành, sai hình thức)
trái với VB cấp trên
trái với điều ước quốc tế
+ VBQPPL không đáp ứng yêu cầu về khoa học: tức là bất hợp lý:
không phù hợp với đạo đức XH, phong tục, tập quán, tôn giáo
không có tính khả thi trong thực tế. VD quy định chỉ được bán thịt lợn quá 8 tiếng sau khi giết mổ, quy định xử phạt sử dụng điện thoại di động tại các cây xăng
sai lô-gic, văn phong không phù hợp (VD dùng từ địa phương, tiếng lóng, …)
– Thẩm quyền xử lý VBPL khiếm khuyết:
+ cấp trên có thẩm quyền xử lý VBPL do cấp dưới ban hành (chú ý: phải là cấp trên trực tiếp)
+ chủ thể ban hành có thẩm quyền tự xử lý VBPL của chính mình: chú ý riêng bản án của Tòa án thì Tòa án không thể tự xử lý mà phải do Tòa án cấp cao hơn xử lý
+ Tòa án nhân dân có thẩm quyền chung cấp huyện và Tòa án hành chính cấp tỉnh được quyền ra phán quyết đối với tính hợp pháp của VBPL là Quyết định hành chính khi có công dân khởi kiện trước Tòa đúng thủ tục
3. Các biện pháp xử lý văn bản khiếm khuyết
Mỗi loại biện pháp cần xem xét các khía cạnh:
+ loại VBPL bị xử lý
+ mức độ khiếm khuyết
+ hậu quả pháp lý
– Hủy bỏ: (= coi như không tồn tại)
+ áp dụng đối với VBADPL có dấu hiệu vi phạm PL nghiêm trọng (nội dung bất hợp pháp, trái thẩm quyền ban hành, sai thủ tục ban hành)
+ hậu quả pháp lý: VBPL bị hủy bỏ sẽ bị hết hiệu lực PL ngay từ thời điểm ban hành, và chủ thể ban hành có trách nhiệm bồi thường, bồi hoàn cho đối tượng áp dụng của VB.
– Bãi bỏ: (= bỏ đi, không thi hành nữa)
+ áp dụng đối với :
VBQPPL khiếm khuyết như: nội dung không phù hợp với đường lối, chính sách của đảng, đa số nội dung VB không phù hợp với quyền lợi chính đáng của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của VB, nội dung không phù hợp với VB do cấp trên ban hành, không phù hợp với thực trạng kinh tế – XH, không phù hợp với điều ước quốc tế
VBQPPL không còn cần thiết tồn tại trong thực tiễn
+ hậu quả pháp lý: VBPL bị bãi bỏ sẽ mất hiệu lực PL kể từ thời điểm bị bãi bỏ, do đó không phát sinh trách nhiệm bồi thường, bồi hoàn của chủ thể ban hành
– Thay thế: thay 1 VBPL bằng 1 VBPL khác
+ áp dụng với VBPL có dấu hiệu khiếm khuyết (như nội dung VB không còn phù hợp với thực tiễn, không phù hợp với đường lối của đảng)
+ chỉ có cơ quan ban hành mới có quyền thay thế VBPL đó
+ hậu quả pháp lý: VBPL bị thay thế hết hiệu lực PL kể từ thời điểm VB mới có hiệu lực
– Đình chỉ thi hành: tạm ngưng hiệu lực
+ hậu quả pháp lý: VBPL bị tạm ngưng hiệu lực cho đến khi có quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền. Nếu quyết định hủy bỏ, bãi bỏ thì VBPL hết hiệu lực. Nếu không bị hủy bỏ, bãi bỏ thì VBPL tiếp tục có hiệu lực.
– Tạm đình chỉ thi hành:
+ áp dụng khi chủ thể có thẩm quyền nghi ngờ VBPL xâm hại đến quyền lợi của đối tượng mà VBPL đó điều chỉnh
+ hết thời hạn tạm ngưng, thì VBPL đó sẽ:
Tiếp tục có hiệu lực: nếu xét thấy VBPL không khiếm khuyết
Tuyên hủy, tuyên bãi bỏ VBPL đó: nếu phát hiện khiếm khuyết
– Sửa đổi, bổ sung:
+ áp dụng với VBPL có mức độ khiếm khuyết rất nhỏ
+ thay đổi một phần nội dung, bổ sung một số nội dung mới
+ hậu quả pháp lý:
Với sửa đổi: VBPL sẽ mất hiệu lực pháp lý của phần văn bản bị sửa đổi, các phần còn lại vẫn có hiệu lực
Với bổ sung: không làm mất hiệu lực pháp lý của bất kỳ phần VB nào, mà còn bổ sung thêm những nội dung khác vào văn bản, làm cho nó đồ sộ hơn
– Đính chính:
+ áp dụng với VBPL có sai sót đơn giản như sai về căn cứ pháp lý được viện dẫn, sai thể thức, kỹ thuật trình bày (còn nội dung không có khiếm khuyết)
+ hậu quả pháp lý: không làm ảnh hưởng đến hiệu lực pháp lý của VBPL đó
4. Soạn thảo văn bảo có nội dung xử lý văn bản khiếm khuyết
Bài giảng môn học Xây dựng văn bản pháp luật chương VI
Chương 6: Soạn thảo một số văn bản pháp luật điển hình
I. Soạn thảo luật, pháp lệnh
1. Thẩm quyền ban hành và nội dung
– Thẩm quyền ban hành:
+ luật: do Quốc hội ban hành
+ pháp lệnh: do UBTV Quốc hội ban hành
– Nội dung:
+ nội dung của luật được quy định trong:
Điều 11 luật Ban hành VBQPPL 2008
Điều 15 luật Ban hành VBQPPL 2015
+ nội dung của pháp lệnh được quy định trong:
Điều 12 luật Ban hành VBQPPL 2008
Điều 16 luật Ban hành VBQPPL 2015
2. Cách thức soạn thảo luật, pháp lệnh
a. Soạn thảo nội dung
– Soạn thảo Cơ sở ban hành:
+ cơ sở pháp lý: “Căn cứ …”
+ cơ sở thực tiễn: “Xét …”
– Cơ sở pháp lý: minh chứng cho tính hợp pháp của văn bản
+ với luật, viện dẫn:
Hiến pháp nước CHXHCNVN
Phải là VBQPPL
Phải đang có hiệu lực
Liên quan đến VBPL đang xây dựng: liên quan đến thẩm quyền, hoặc liên quan đến nội dung
Bài giảng môn học Xây dựng văn bản pháp luật chương VI
+ với pháp lệnh, viện dẫn:
Hiến pháp
Luật (nếu có)
Nghị quyết của Quốc hội về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
– Cơ sở thực tiễn: không có
– Soạn thảo nội dung chính:
+ quy định chung: phạm vi, đối tượng điều chỉnh, giải thích từ ngữ, các nguyên tắc
+ quy định cụ thể: quy tắc xử sự (cấm, bắt buộc, cho phép):
quyền hạn, trách nhiệm của các chủ thể có thẩm quyền
quy định chế tài
nguồn lực đảm bảo thực hiện văn bản
+ phần điều khoản thi hành:
điều khoản về thay thế, bãi bỏ,
điều khoản về thời điểm có hiệu lực,
điều khoản về chuyển tiếp hiệu lực
b. Kỹ thuật sử dụng kết cấu
– Tùy theo nội dung, luật, pháp lệnh có thể được trình bày theo Phần – Chương – Mục – Điều – Khoản – Điểm
– Việc bố cục theo Phần – Chương – Mục phải đảm bảo các Phần – Chương – Mục có nội dung độc lập tương đối và có tính hệ thống, logic vvề mặt nội dung
– Lưu ý: “Phần” chỉ được sử dụng trong Bộ luật (những luật có quy mô lớn, số điều khoản rất nhiều)
c. Kết cấu của luật, pháp lệnh sửa đổi, bổ sung
– Bố cục: Điều – Khoản
– Luật, Pháp lệnh sửa đổi đơn: 1 luật sửa 1 luật, 1 pháp lệnh sửa 1 pháp lệnh
Thường gồm 3 điều:
Điều 1: Quy định về sửa đổi, bổ sung điều khoản của VBPL được sửa đổi, bổ sung
Mỗi điều khoản sửa đổi, bổ sung là 1 khoản trong luật, pháp lệnh sửa đổi, bổ sung
Điều 2: Hủy bỏ hoặc thay thế từ ngữ liên quan đến những điều khoản trong VBPL hiện hành
Điều 3: Quy định trách nhiệm thi hành về thời điểm có hiệu lực
– Đối với luật, pháp lệnh sửa đổi nhiều luật, pháp lệnh khác:
+ Bố cục: Điều – Khoản
+ Mỗi điều sửa đổi, bổ sung nội dung của 1 VBPL
+ Điều cuối cùng quy định trách nhiệm thi hành và thời điểm có hiệu lực
II. Soạn thảo nghị định
1. Thẩm quyền ban hành và nội dung nghị định
– Thẩm quyền ban hành: Chính phủ
– Nội dung:
+ Điều 14 luật Ban hành VBQPPL năm 2008
+ Điều 19 luật Ban hành VBQPPL năm 2015
Những thay đổi chính của luật 2015 so với luật năm 2008:
Nghị định chỉ được giải thích , chi tiết những điều khoản mà quy định rõ trong luật rằng sẽ do nghị định giải thích
Không còn thông tư liên tịch, được nâng lên thành Nghị định
2. Cách thức soạn thảo nghị định
a. Soạn thảo cơ sở ban hành
– Cơ sở pháp lý: viện dẫn
+ VBQPPL quuy định thẩm quyền của Chính phủ: Luật Tổ chức Chính phủ
+ các luật, pháp lệnh liên quan trực tiếp nội dung của nghị định đang dự thảo
+ với “Nghị định không đầu”: chỉ viện dẫn Luật Tổ chức Chính phủ (vì không có luật hay pháp lệnh)
VD: Nghị định quy định chi tiết thi hành luật Đất đai 2013, thì phần cơ sở pháp lý sẽ như sau:
– Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ;
– Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
– Cơ sở thực tiễn của nghị định: thường là đề nghị của người đứng đầu cơ quan chủ trì soạn thảo nghị định
VD: Nghị định quy định chi tiết thi hành luật Đất đai 2013, thì phần cơ sở pháp lý sẽ như sau:
– Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ;
– Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
– Theo đề nghị của bộ trưởng bộ Tài nguyen môi trường, Chính phủ ban hành Nghị định … quy định chi tiết …
b. Soạn thảo nội dung chính
– Nội dung quy định về từng lĩnh vực chuyên môn: Chương – Mục – Điều – Khoản – Điểm
– Nội dung quy định chi tiết thi hành luật, pháp lệnh: Chương – Mục – Điều – Khoản – Điểm
– Nội dung sửa đổi, bổ sung nghị định khác: Điều – Khoản
– Nội dung ban hành kèm theo quy chế, điều lệ: Điều – Khoản
c. Soạn thảo hiệu lực pháp lý
– Hiệu lực về đối tượng: giao nhiệm vụ cho cấp dưới tổ chức thực hiện nghị định
– Hiệu lực về thời gian: thời điểm bắt đầu có hiệu lực, thời điểm kết thúc hiệu lực (chỉ trong trường hợp VBPL thí điểm)
– Hiệu lực về văn bản: thay thế hoặc bãi bỏ nghị định hoặc 1 phần nghị định khác
– Điều khoản chuyển tiếp hiệu lực
III. Soạn thảo thông tư
1. Thẩm quyền ban hành và nội dung thông tư
– Thẩm quyền ban hành: khoản 6,7,8 điều 2 luật ban hành VBQPPL 2008
– Nội dung thông tư:
+ của bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ: Điều 16
+ của Chánh án TANDTC, viện trưởng VKSNDTC: điều 18
2. Cách thức soạn thảo thông tư
a. Soạn thảo cơ sở ban hành
– Cơ sở pháp lý:
+ căn cứ VB quy định thẩm quyền: nghị định của Chính phủ quy định chức năng của Bộ; luật Tổ chức TANDTC; luật Tổ chức VKSNDTC
+ căn cứ VBQPPL liên quan nội dung.
Chú ý: VBPL quy định thẩm quyền phải được viện dẫn đầu tiên, dù cấp ban hành VBPL đó thấp hơn cấp ban hành VBPL khác trong phần cơ sở pháp lý
– Cơ sở thực tiễn: là đề nghị của người đứng đầu đơn vị chủ trì soạn thảo thông tư
b. Soạn thảo nội dung chính
– Hiệu lực về đối tượng, thời gian, văn bản
IV. Soạn thảo Quyết định
1. Chủ thể ban hành
– Quyết định là loại VBPL có số lượng chủ thể ban hành nhiều nhất, không chỉ các cơ quan NN mà còn các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, doanh nghiệp đều có thể ban hành Quyết định, tóm lại chủ thể nào có tư cách pháp nhân là có thể ban hành Quyết định.
– Với tư cách nhân danh NN để ban hành VBPL, có ba nhóm chủ thể ban hành Quyết định:
+ cơ quan NN, trừ cơ quan quyền lược NN (gồm Quốc hội, UBTV Quốc hội, HĐND các cấp ban hành Nghị quyết thay cho QĐ); đơn vị trực thuộc cơ quan NN có tư cách pháp nhân (Tổng cục / Cục thuộc Bộ, Trung tâm, Viện), các đơn vị sự nghiệp của NN (chỉ đơn vị công lập), các doanh nghiệp NN
+ cá nhân được NN trao quyền:
Một số thủ trưởng cơ quan NN: Chủ tịch nước, Thủ tướng, Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC (có thể ban hành cả Quyết định là văn bản quy phạm và văn bản áp dụng PL); chủ tịch UBND các cấp (chỉ được ban hành Quyết định là văn bản áp dụng PL)
Công chức khi thi hành công vụ: chủ yếu là những cá nhân được NN trao quyền xử phạt vi phạm hành chính (chiến sỹ cảnh sát giao thông, nhân viên hải quan, bộ bội biên phòng, nhân viên kiểm lâm, nhân viên thuế, nhân viên quản lý thị trường, thanh tra viên chuyên ngành, …), hoặc tạm giữ tạm giam (chiến sỹ công an) mặc dù họ không có chức vụ
+ người chỉ huy tàu bay, tàu biển khi các phương tiện rời sân bay, bến cảng (có thể là công dân VN hoặc công dân nước ngoài): được NN trao quyền để đảm bảo an ninh, an toàn cho phương tiện
2. Nội dung của Quyết định
– Quyết định được các chủ thể sử dụng để giải quyết những nhóm công việc sau:
+ để đặt ra các quy phạm PL: không phải tất cả các chủ thể trên đều có quyền này, mà chỉ có các loại chủ thể:
Chủ tịch nước
Thủ tướng
Tổng kiểm toán NN
UBND các cấp
mới được sử dụng Quyết định để đặt ra những chính sách, biện pháp để quản lý điều hành.
VD: UBND thành phố Hà Nội ban hành Quyết định về khuyến khích đầu tư nước ngoài trên địa bàn thành phố
+ để ban hành kèm theo điều lệ, quy chế, quy định mà chứa quy phạm PL.
VD: Thủ tướng ra Quyết định ban hành Điều lệ trường đại học áp dụng chung trên cả nước; Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định ban hành Quy chế phòng chống thiên tai và biến đổi khí hậu
==> đây là loại Quyết định gián tiếp đặt ra quy phạm PL
+ để đặt ra những quy tắc cấm đoán, bắt buộc thi hành, hoặc trao quyền cho công dân
– Quyết định để áp dụng PL: để giải quyết từng vụ việc cụ thể
+ giải quyết các công việc về tổ chức bộ máy trong các cơ quan: thành lập, chia tách, sáp nhập, giải thể đơn vị, …
VD: Hiệu trưởng trường ĐH Luật Hà Nội ra Quyết định về việc sáp nhập phòng Tổ chức và phòng Hành chính thành phòng Tổ chức – Hành chính
+ quản lý nhân sự trong cơ quan, đơn vị: tuyển dụng, điều động, biệt phái, thuyên chuyển, bổ nhiệm, khen thưởng, cách chức, sa thải, nghỉ hưu, …
+ giải quyết công việc về chuyên môn nghiệp vụ: khi quyết định làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức
+ giải quyết những công việc mang tính quyết sách về thủ tục: như phê duyệt, phê chuẩn, ban hành
VD: thủ trưởng ra Quyết định phê duyệt kế hoạch công tác của đơn vị trong năm 2016
– Quyết định được sử dụng để ban hành kèm theo quy chế, quy định, nội quy, nhằm thực hiện quản lý điều hành nội bộ (có tính giao thoa giữa VB quy phạm và VB áp dụng PL):
+ nếu phạm vi áp dụng chỉ nằm trong nội bộ tổ chức thì là VB áp dụng PL. VD Quyết định ban hành Nội quy nơi làm việc
+ nếu phạm vi áp dụng ra bên ngoài tổ chức thì là VB quy phạm PL
3. Cách thức soạn thảo Quyết định
– Nội dung của Quyết định áp dụng PL có 3 phần:
+ cơ sở ban hành
+ nội dung chính: mệnh lệnh áp dụng
+ hiệu lực pháp lý của Quyết định
QUYẾT ĐỊNH
Về việc …
[CHỦ THỂ BAN HÀNH]
VD: HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
UBND TỈNH BẮC NINH
VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT TỈNH HẢI DƯƠNG
Căn cứ [VBPL quy định thẩm quyền của chủ thể ban hành];
“thẩm quyền” phải hiểu theo nghĩa rộng, tức là ở VBPL nào trao cho chủ thể này quyền ra quyết định việc này thì sẽ được viện dẫn. Chú ý: có thể có nhiều VBPL trong phần này
VD: Thủ tướng ra QĐ bổ nhiệm Bổ trưởng ==> viện dẫn Luật Tổ chức Chính phủ
Chủ tịch UBND tỉnh ra QĐ bổ nhiệm công chức lãnh đạo 1 sở ==> viện dẫn Luật Tổ chức Chính quyền địa phương
Chủ tịch UBND tỉnh ra QĐ giao đất cho doanh nghiệp ==> viện dẫn Luật Đất đai
Chủ tịch UBND tỉnh ra QĐ xử phạt vi phạm hành chính 1 doanh nghiệp ==> viện dẫn Luật xử phạt vi phạm hành chính
==> như vậy, nếu ra QĐ về tổ chức, điều hành nội bộ thì viện dẫn VBPL về tổ chức; nếu ra QĐ về 1 lĩnh vực chuyên môn thì viện dẫn VBPL về chuyên môn đó
Với cơ quan không có luật tổ chức, thì sẽ viện dẫn VBPL của cấp trên chủ quản cơ quan đó, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức của cơ quan đó. VD với Bộ thì sẽ do Chính phủ ban hành bằng 1 nghị định; với Sở sẽ do UBND ban hành bằng 1 QĐ; với doanh nghiệp NN thì sẽ viện dẫn QĐ thành lập doanh nghiệp, và Điều lệ tổ chức hoạt động doanh nghiệp
Nếu Giám đốc Công an thành phố Hà Nội bổ nhiệm trưởng phòng Cảnh sát giao thông, sẽ viện dẫn QĐ của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chức năng, nhiệm vụ của Công an tỉnh, thành phố
Căn cứ [các VBPL quy định trực tiếp về nội dung, công việc đang áp dụng];
Sắp xếp các VBPL trong phần này:
+ hiệu lực cao hơn xếp trước (luật, nghị định, thông tư)
+ nếu cùng hiệu lực thì xếp theo thời gian ban hành trước, sau
+ nếu cùng hiệu lực, cùng thời gian thì lấy số văn bản trước, sau
+ nếu cùng hiệu lực, cùng thời gian, cùng số văn bản (vd thông tư của 2 bộ có thể có cùng số, cùng ngày), thì xếp theo văn bản trực tiếp quy định nội dung công việc đang áp dụng trước, gián tiếp sau
Chú ý: trường hợp viện dẫn quy chế hoạt động có 1 quyết định ban hành quy chế đó, thì sẽ ghi là
Căn cứ Quyết định số … ban hành kèm theo Quy chế …
(không được ghi Căn cứ Quy chế … ban hành kèm theo QĐ số …, vì QĐ mới là VBPL, còn Quy chế chỉ là văn bản hành chính)
Xét … / Theo …
Xét: do cấp dưới đề nghị, báo cáo. Có các trường hợp:
+ đề nghị của Trưởng đơn vị soạn thảo Quyết định.
VD với QĐ của Chủ tịch UBND thành phố về bổ nhiệm Giám đốc 1 Sở, nơi giúp việc tham mưu của UBND tỉnh về việc bổ nhiệm này là Sở Nội vụ ==> ghi Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ
VD với QĐ của UBND thành phố về ban hành Quy chế nơi làm việc, thì nơi tham mưu sẽ là Văn phòng ==> ghi Xét đề nghị của Chánh văn phòng
VD với QĐ của UBND về đầu tư ==> ghi Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch đầu tư
+ công văn / tờ trình của đơn vị soạn thảo Quyết định.
VD: ghi Xét công văn của Sở nội vụ về việc bổ nhiệm Giám đốc Sở nội vụ (Phó Giám đốc Sở ký)
VD: ghi Xét tờ trình của phòng Kế hoạch Đầu tư
+ biên bản: vi phạm, khen thưởng, kỷ luật, nâng lương, nghiệm thu đề tài, …
VD: ghi Xét biên bản vi phạm hành chính
ghi Xét biên bản của Hội đồng thi đua khen thưởng
Theo: do cấp trên chỉ thị, chỉ đạo
+ văn bản chỉ đạo của đảng: nếu có chỉ thị trực tiếp vào việc cụ thể để ra quyết định
VD: ghi Theo chỉ thị số 15 của Tỉnh ủy về việc thành lập Ban phòng chống tham nhũng
+ công văn chỉ đạo của lãnh đạo cấp trên trực tiếp
VD: ghi Theo công văn chỉ đạo của UBND tỉnh về …
Chú ý: nếu phần cơ sở ban hành có cả Căn cứ, Theo, Xét thì sắp xếp theo đúng thứ tự này.
QUYẾT ĐỊNH :
(có tối đa 5 điều, tối thiểu 2 điều)
Điều 1. Giải quyết công việc phát sinh (bắt buộc phải có)
Mệnh lệnh áp dụng + đối tượng áp dụng + lý do / thời gian thực hiện
VD: Bổ nhiệm Thứ trưởng Bộ Quốc phòng đối với ông Nguyễn Văn A sinh ngày 1/1/1900 trong thời hạn 5 năm kể từ ngày 1/1/2000
VD: Nâng bậc lương trước thời hạn cho ông Nguyễn Văn A sinh ngày 1/1/1900 từ bậc 4/8 đên bậc 5/8 kể từ ngày 1/1/2000
VD: Tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở cho các ông bà trong danh sách kèm theo vì đã có thành tích xuất sắc trong năm 2015
VD: Xử phạt vi phạm hành chính đối với ông Nguyễn Văn A sinh ngày 1/1/1900, đang cư trú tại … vì đã có hành vi vi phạm Khoản … Điều … của Nghị định …
Điều 2. Nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức (nếu có)
[Ai] có nghĩa vụ / trách nhiệm / phải làm gì … trong thời hạn …
Chỉ trình bày Điều 2 khi công việc mà Quyết định giải quyết làm thay đổi nghĩa vụ của đối tượng so với trước khi chưa có QĐ
Chú ý: + với QĐ phạt vi phạm (phát sinh nghĩa vụ nộp phạt), QĐ điều động, bổ nhiệm chức vụ, thuyên chuyển (phát sinh nghĩa vụ bàn giao bàn giao công việc hiện tại có người khác) sẽ có Điều về nghĩa vụ này
+ với QĐ về nâng lương, hủy văn bản, chấm dứt hiệu lực của văn bản sẽ không có Điều về nghĩa vụ này (vì không hề phát sinh nghĩa vụ nào)
VD: Ông Nguyễn Văn A có nghĩa vụ phải nộp phạt tại kho bạc Nhà nước trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định này.
VD: Ông Nguyễn Văn B có trách nhiệm và nghĩa vụ bàn giao công việc hiện tại và nhận công việc mới trong thời gian 5 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định này.
Điều 3. Quyền lợi của đối tượng thi hành (nếu có)
[Ai] có quyền được hưởng … theo quy định của …
VD: Ông Nguyễn Văn A có quyền được hưởng phụ cấp chức vụ theo hệ số 0,6 theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành quyết định (bắt buộc phải có)
[Ai] chịu trách nhiệm thi hành quyết định này
[trưởng đơn vị cấp dưới của người ra quyết định] + [ông / bà] chịu trách nhiệm thi hành quyết định này
Chú ý: chỉ nêu những người trực tiếp liên quan, không cần nêu người gián tiếp
VD: Trưởng phòng Tổ chức Nhân sự, Trưởng phòng Tài chính Kế toán, và ông Nguyễn Văn A chịu trách nhiệm thi hành quyết định này
Điều 5. Thời điểm bắt đầu có hiệu lực của Quyết định
(có thể có chữ “Điều 5” hoặc không)
Chú ý: Nếu Quyết định có áp dụng hiệu lực hồi tố trở về trước thì không trình bày câu này, mà đưa lên nội dung trong Điều 1. Trường hợp điển hình là trường hợp Quyết định nâng lương, thường có hiệu lực trước đó (vì Hội đồng lương chỉ họp 1 lần trong năm).
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký / sau … ngày kể từ ngày ký./.
==> chú ý: phải tính toán sao cho Quyết định phải đến tay người nhận thì mới được có hiệu lực (tối đa sau 15 ngày)
V. Soạn thảo Chỉ thị
1. Chủ thể ban hành
– Thủ tướng
– Chánh án TANDTC
– Viện trưởng VKSNDTC
– Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ
– UBND các cấp
– Chủ tịch UBND các cấp
Chú ý: Theo luật Ban hành VBPL 2015 thì Chỉ thị luôn là VBADPL
2. Nội dung của Chỉ thị
– Chỉ thị được ban hành để giải quyết 03 nhóm việc:
+ phổ biến, tuyên truyền và triển khai thực hiện VBPL của cấp trên
Thông thường nhất là sau khi Quốc hội thông qua 1 luật hay pháp lệnh, cơ quan soạn thảo sẽ tham mưu cho Thủ tướng Chính phủ ra 1 Chỉ thị để triển khai, thi hành, áp dụng luật đó; khi về đến cấp tỉnh thì UBND tỉnh sẽ ra Chỉ thị để chỉ đạo UBND cấp huyện; và UBND cấp huyện sẽ lại ra Chỉ chị để chỉ đạo UBND cấp xã
VD: Chỉ thị số 51 của Thủ tướng Chính phủ về triển khai thi hành Luật Giao thông đường bộ
+ chỉ đạo, đôn đốc và giao nhiệm vụ của cấp trên
Chú ý: Công văn cũng để chỉ đạo, đôn đốc và giao nhiệm vụ của cấp trên cho cấp dưới, sự khác nhau là: về mặt pháp lý thì Công văn chỉ là 1 dạng “bức thư”, là văn bản hành chính thông thường, không có tính mệnh lệnh bắt buộc như Chỉ thị; công văn có thể được ban hành bởi bất kỳ chủ thể nào, Chỉ thị là thẩm quyền của 1 số chủ thể được quy định trong luật.
Tuy nhiên với những chủ thể không có thẩm quyền ban hành Chỉ thị, thì sẽ ban hành Công văn và Công văn này sẽ có giá trị như Chỉ thị của chủ thể đó.
Với những chủ thể có thẩm quyền ban hành Chỉ thị thì thông thường với những việc nhỏ, mang tính nội bộ thì sẽ ban hành Công văn; với những việc “lớn”, có tính chất quan trọng, tác động đến nhiều cơ quan để thực hiện thì sẽ dùng hình thức là Chỉ thị.
VD: Chủ tịch UBND tỉnh … ra Chỉ thị về đảm bảo an toàn giao thông đường bộ / vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh
+ đề ra các biện pháp để nâng cao hiệu quả pháp lý
Câu hỏi: phân biệt “đề ra các biện pháp …” với “quyết định các biện pháp …”
Trả lời: sự khác nhau do thẩm quyền ban hành
+ “quyết định các biện pháp …” để chỉ các công việc quan trọng của quốc gia và địa phương, chỉ nêu về mặt chủ trương ==> phải do cơ quan quyền lực ban hành (Quốc hội, HĐND)
+ “đề ra các biện pháp …” là trên cơ sở biện pháp đã được quyết định rồi, cơ quan hành pháp, tư pháp sẽ thi hành nó để đưa vào đời sống, nêu ra các biện pháp chi tiết, cụ thể ==> là chức năng của Chỉ thị, do đó không dùng cụm từ “quyết định các biện pháp” trong Chỉ thị.
3. Soạn thảo nội dung của Chỉ thị
– Chỉ thị gồm 3 phần cơ bản:
+ cơ sở ban hành
+ nội dung chính: triển khai
+ kết thúc
CHỈ THỊ
[Về việc …]
a. Cơ sở ban hành
Có 3 cách viết cơ sở ban hành
– Cách 1:
+ viện dẫn 1 VBPL làm cơ sở pháp lý: dẫn VBPL trực tiếp điều chỉnh về nội dung công việc cần chỉ thị
VD: UBND tỉnh ban hành chỉ đạo công tác bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm ==> viện dẫn Luật an toàn thực phẩm (không viện dẫn luật Tổ chức Chính quyền địa phương mặc dù do UBND tỉnh ban hành)
VD: UBND tỉnh chỉ đạo công tác bảo đảm an toàn giao thông đường bộ ==> viện dẫn Luật Giao thông đường bộ
Lưu ý: nên viện dẫn bằng những từ sau:
Sau khi có [tên VBPL] …
Kể từ khi có [tên VBPL] …
Sau khi [ai] ban hành [tên VBPL], …
Sau nhiều năm thực hiện [tên VBPL] …
VD: Sau khi có Luật An toàn vệ sinh thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17/6/2010 đến nay, …
Kể từ khi có Luật An toàn vệ sinh thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17/6/2010 đến nay, …
Sau khi Quốc hội ban hành Luật An toàn vệ sinh thực phẩm 55/2010/QH12 ngày 17/6/2010, …
Sau nhiều năm thực hiện Luật An toàn vệ sinh thực phẩm 55/2010/QH12 ngày 17/6/2010, …
+ nêu thực trạng của công việc: thành tựu (có thể có hoặc không), hạn chế, bất cập (bắt buộc phải có)
+ nguyên nhân có hạn chế đó: nguyên nhân từ phía người dân (thường là thiếu hiểu biết PL, ý thức kém) và nguyên nhân từ phía cơ quan NN
+ mệnh lệnh của chủ thể ban hành: [ai] yêu cầu [ai] làm gì
– Cách 2: (đảo vị trí so với Cách 1)
+ nêu thực trạng của công việc: thành tựu (có thể có hoặc không), hạn chế (bắt buộc phải có)
Lưu ý: nên mở đầu bằng
Trong thời gian qua, …
Thời gian gần đây, …
Vừa qua, …
Hiện nay, …
VD: Thời gian gần đây, tình trạng mất vệ sinh an toàn thực phẩm diễn ra phổ biến và ngày càng có tính chất nghiêm trọng.
VD: Trong thời gian qua, vấn đề an toàn giao thông đường bộ đã được các cấp các ngành quan tâm và bước đầu đã đạt được những thành tựu đáng kể, …
+ nguyên nhân dẫn đến hạn chế: nguyên nhân từ phía người dân (thường là thiếu hiểu biết PL, ý thức kém) và nguyên nhân từ phía cơ quan NN
+ viện dẫn VBPL làm cơ sở pháp lý: nên dùng các trạng ngữ:
Nhằm triển khai thực hiện có hiệu quả hơn nữa [tên VBPL], [ai] yêu cầu [ai] làm gì
Để tổ chức thực hiện tốt hơn nữa [tên VBPL], [ai] yêu cầu [ai] làm gì
+ mệnh lệnh của chủ thể ban hành: [ai] yêu cầu [ai] làm gì
– Cách 3:
+ thực trạng công việc
+ nguyên nhân dẫn đến hạn chế
+ mệnh lệnh của chủ thể ban hành
VD: Chỉ thị của Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo về thực hiện công tác xóa đói giảm nghèo trên địa bàn tỉnh:
Sau nhiều năm triển khai thực hiện Nghị định số 135/1998/NĐ-CP của Chính phủ, công tác xóa đói giảm nghèo đã được các cấp các ngành quan tâm và ngày càng đạt được thành tựu đáng kể. Tỷ lệ các hộ đói nghèo ngày càng có chiều hướng thuyên giảm, đời sống vật chất, tinh thần của người nghèo phần nào đã được cải thiện. [nêu thêm thành tựu].
Mặc dù có được thành tựu trên đây, nhưng công tác xóa đói giảm nghèo vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế bất cập, điển hình là tỷ lệ tái nghèo có chiều hướng gia tăng, đời sống vật chất tinh thần của người dân ở vùng sâu vùng xa còn gặp vô vàn khó khăn vất vả, còn nảy sinh những tiêu cực trong quá trình triển khai công tác xóa đói giảm nghèo. [nêu thêm hạn chế]
Sở dĩ tồn tại tình trạng trên là do / Nguyên nhân dẫn đến hạn chế trên đây là do người nghèo còn có tư tưởng ỷ lại, trông chờ vào trợ cấp của NN mà không tự vươn lên thoát nghèo, việc làm cho người nghèo không phù hợp, nguồn vốn không ổn định, sự phối hợp của các cấp, ngành chưa đồng bộ, … Xuất phát từ thực tế trên đây, Chủ tịch UBND tỉnh A yêu cầu các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã thực hiện nghiêm túc những biện pháp sau:
b. Nội dung của Chỉ thị
Chú ý: không dùng Chương, Điều, Khoản để chia nội dung của Chỉ thị, mà chia theo từng phần 1, 2, 3, …
– Thông thường nội dung chính của Chỉ thị xoay quanh 6 giải pháp sau:
(1) Giải pháp về kinh phí
Nêu ra các nguyên nhân gây ra thiếu kinh phí; đồng thời nêu ra giải pháp đối với từng nguyên nhân
(2) Giải pháp về trang bị phương tiện vật chất
Nêu giải pháp về trang bị phương tiện vật chất phục vụ chuyên môn.
VD: Yêu cầu phải có giải pháp kiểm dịch thực phẩm trên thị trường, thì cần có phương tiện kiểm dịch chuyên dụng như thiết bị lấy mẫu, thiết bị xét nghiệm nhanh, …
VD: Yêu cầu về phòng cháy chữa cháy, thì cần có xe chữa cháy chuyên dụng hiện đại, mặt nạ phòng độc, …
(3) Giải pháp về nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý của cơ quan chức năng
Chú ý xác định đúng cơ quan chức năng chính quản lý công việc của Chỉ thị
VD: chỉ thị về vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm thì cơ quan quản lý chính là bộ Y tế (trong khi có 4 bộ cùng quản lý là bộ Y tế, Nông nghiệp, Công thương, Công an)
VD: chỉ thị về tăng cường an toàn giao thông đường bộ, thì cơ quan quản lý chính là bộ Công an và bộ Giao thông cùng quản lý (nếu vi phạm giao thông trên đường sẽ do bộ Công an (cảnh sát giao thông) xử lý; nếu vi phạm cơ sở hạ tầng như lấn chiếm lòng đường vỉa hè sẽ do bộ Giao thông (thanh tra giao thông) xử lý)
Thông thường cần nâng cao hiệu quả hoạt động vì: Số lượng công chức mỏng, chuyên môn yếu, chế độ chính sách còn nhiều bất cập, trách nhiệm không cao, … ==> đề ra các giải pháp:
(a) Tăng cường số lượng công chức đáp ứng yêu cầu công việc được giao
(b) Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho công chức (bằng cách cử đi đào tạo bồi dưỡng và tập huấn chuyên môn)
(c) Nâng cao tinh thần trách nhiệm và ý thức kỷ luật trong công việc
(d) Yêu cầu các cơ quan trực thuộc thường xuyên báo cáo về kết quả thực hiện công việc
(e) …
(4) Giải pháp về phối hợp đồng bộ kịp thời giữa các cơ quan hữu quan
Đặt câu hỏi: mình cần ai phối hợp cùng để giải quyết công việc
VD: để chữa cháy, cảnh sát phòng cháy chữa cháy sẽ cần:
Hệ thống nước riêng để cứu hỏa ==> bộ tài nguyên môi trường
Hệ thống điện
Cứu hộ ==> bộ y tế
Dọn dẹp hiện trường, đảm bảo vệ sinh môi trường ==> bộ tài nguyên môi trường
VD: chỉ thị về phòng chống buôn lậu, bộ công thương sẽ cần các chủ thể sau phối hợp :
Hải quan, biên phòng: ở cửa khẩu
Quản lý thị trường: khi hàng lậu đã vào trong nội địa
Công an: xử lý vi phạm
(5) Giải pháp về nâng cao ý thức và sự hiểu hiểu biết cho người dân
Đặt câu hỏi: làm thế nào để nâng cao ý thức và hiểu biết của người dân ? Các biện pháp thông thường:
Tăng cường công tác phổ biến, tuyên truyền PL
Xử lý nghiêm minh với những hành vi vi phạm
(6) Giải pháp về thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện
Chú ý: 6 giải pháp trên là gợi ý cần phải có, ngoài ra còn có thể có nhiều giải pháp khác tùy vào từng trường hợp cụ thể.
– Cách sắp xếp 6 giải pháp trên:
+ 5 giải pháp đầu tiên được xếp theo tiêu chí: quan trọng xếp trước, ít quan trọng xếp sau; giải pháp trước mắt xếp trước, giải pháp lâu dài xếp sau, tùy theo lĩnh vực và thời điểm giải quyết công việc
+ giải pháp (6) luôn ở vị trí cuối cùng
– Các giải pháp trên được diễn đạt theo công thức:
Ai [thủ trưởng cơ quan cấp dưới của chủ thể ban hành chỉ thị] +
Có nghĩa vụ …
Có trách nhiệm …
Phải …
Cần …
+ [làm gì ]
VD: Sở Tài chính có trách nhiệm bảo đảm nguồn tài chính cho công tác xóa đói giảm nghèo.
c. Kết thúc
– Gồm các ý:
+ khẳng định lại nội dung của Chỉ thị
+ yêu cầu cấp dưới thực hiện tốt Chỉ thị
+ cách thức giải quyết vướng mắc
+ thời điểm có hiệu lực pháp lý
– Nên theo mẫu thông dụng:
Trên đây là nội dung của Chị thị chỉ đạo công tác … Yêu cầu các cơ quan, đơn vị thực hiện nghiêm túc những giải pháp trên.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị gửi báo cáo về … để kịp thời giải quyết.
Bài giảng môn học Xây dựng văn bản pháp luật chương V
Chương 5: Nội dung văn bản pháp luật
I. Nội dung của văn bản quy phạm pháp luật
Bố cục của nội dung: luôn gồm 3 phần
+ phần mở đầu (cơ sở ban hành): gồm cơ sở pháp lý, cơ sở thực tiễn
+ nội dung chính: các quy phạm PL
+ phần kết thúc: hiệu lực về thời gian, đối tượng
1. Cơ sở ban hành (Phần mở đầu)
a. Cơ sở pháp lý
– Là phần chủ thể ban hành dựa vào quy định của PL
– Yêu cầu của cơ sở pháp lý:
+ luôn là VBQPPL
+ phải là VBQPPL có hiệu lực pháp lý cao hơn, hoặc bằng dự thảo
+ phải là VBQPPL đang có hiệu lực. Chú ý: có thể lấy VBQPPL chưa có hiệu lực làm cơ sở trong trường hợp văn bản này cụ thể hóa văn bản chờ hiệu lực đó, VD khi ban hành Luật, sẽ có khoảng thời gian từ khi ban hành đến khi có hiệu lực, trong thời gian đó có thể ban hành Nghị định, thông tư để cụ thể hóa luật đó.
+ phải là VBQPPL có nội dung liên quan trực tiếp đến chủ đề của dự thảo
– Sắp xếp căn cứ:
+ Nhóm 1: văn bản QPPL quy định thẩm quyền của chủ thể
+ Nhóm 2: văn bản có nội dung trực tiếp liên quan
b. Cơ sở thực tiễn
– Mục đích sự ra đời của văn bản: để giải quyết vấn đề bức thiết nào
Bài giảng môn học Xây dựng văn bản pháp luật chương V
2. Nội dung chính
– Quy phạm không chứa đựng quy tắc xử sự:
+ nhóm quy phạm chủ trương
+ nhóm quy phạm nguyên tắc
+ nhóm quy phạm giải thích từ ngữ
– Quy phạm quy định nguyên tắc xử sự:
+ quy phạm cấm thực hiện hành vi: [không cho phép / không được / cấm / nghiêm cấm] + [mô tả hành vi]
+ quy phạm bắt buộc thực hiện hành vi: [ai] + [có trách nhiệm / có nghĩa vụ / cần / phải] + [mô tả hành vi]
+ quy phạm cho phép thực hiện hành vi (hay gọi là quy phạm tùy nghi): [ai] + [có quyền / được hưởng quyền / được hưởng cái gi] + [mô tả hành vi]
3. Hiệu lực pháp lý (kết thúc)
– Quy định hiệu lực của VBPL về:
+ không gian
+ thời gian
+ đối tượng
+ khả năng làm mất hiệu lực của VBPL khác
II. Nội dung văn bản áp dụng pháp luật
Giống như với VBQPPL
Khác ở các điểm:
– Nội dung của VBADPL chỉ có các mệnh lệnh (ở Quyết định, Chỉ thị)
– Nội dung của VBADPL ngoài mệnh lệnh còn có thể có các giải pháp ==> ở Chỉ thị
– VBADPL không có hiệu lực về không gian như VBQPPL vì VBADPL là VB cá biệt cho đối tượng áp dụng
1. Cơ sở ban hành của VBADPL
a. Cơ sở pháp lý
– Là phần chủ thể ban hành dựa vào quy định của PL
– Điều kiện văn bản làm của cơ sở pháp lý cho VBADPL:
+ là VBQPPL, hoặc VBADPL, hoặc cả hai
+ phải là VBPL có hiệu lực pháp lý cao hơn, hoặc bằng dự thảo
+ phải là VBPL đang có hiệu lực, không được lấy VBPL đang chờ hiệu lực
+ phải là VBPL có nội dung liên quan trực tiếp đến chủ đề của dự thảo
– Sắp xếp căn cứ: (gồm 3 nhóm):
+ nhóm 1: văn bản quy định thẩm quyền của chủ thể ban hành
+ nhóm 2: văn bản quy định về nội dung trực tiếp liên quan
+ nhóm 3 (nếu có): văn bản quy định cách thức hướng giải quyết hành vi (là VB về nội dung, nhưng là VB hướng dẫn của VB cấp trên). VD: cần xử phạt 1 người có hành vi xây dựng lấn chiếm đất công, mức phạt đến 20 triệu, đã ra Quyết định xử phạt, tuy nhiên quá hạn mà người đó không ra nộp phạt ==> ra Quyết định cưỡng chế, đây chính là VB quy định về hành vi
– Cách thức soạn thảo:
Căn cứ + [tên VBPL được viện dẫn];
+ nếu viện dẫn văn bản luật:
Căn cứ + [tên VB] + [nội dung VB hướng tới giải quyết] + [ngày ban hành];
+ nếu viện dẫn văn bản dưới luật mà là văn bản áp dụng:
Căn cứ + [tên VB] + [số, ký hiệu VB] + [ngày ban hành] + [chủ thể ban hành] + [trích yếu nội dung];
+ nếu viện dẫn văn bản dưới luật mà là văn bản quy phạm:
Căn cứ + [tên VB] + [số, ký hiệu VB] + [năm ban hành];
Chú ý: căn cứ về thẩm quyền của chủ thể ban hành VBADPL luôn được xếp đầu tiên, trước cả luật / pháp lệnh
b. Cơ sở thực tiễn
– Xét … / Theo …
2. Nội dung chính của VBADPL
a. Soạn thảo Quyết định
– Không có Chương, Mục, mà chỉ có Điều, có thể có Khoản, nhưng không đặt tên Khoản
– Thường có 3 điều:
+ Điều 1. Giải quyết công việc phát sinh mà VB hướng đến
Về tổ chức nhân sự:
[Mệnh lệnh] + [đối tượng chịu tác động] + [công việc cần giải quyết] + [thời gian]
VD: Bổ nhiệm bà Cao Kim Oanh, sinh ngày 20/7/1977, hiện là Phó trưởng bộ môn Xây dựng VBPL, giữ chức vụ Trưởng bộ môn Xây dựng VBPL kể từ ngày 01/05/2016.
Về xử phạt vi phạm hành chính:
[Mệnh lệnh] + [đối tượng bị xử phạt, cá biệt hóa dấu hiệu nhân thân của đối tượng] + [lý do bị xử phạt] + [hình thức phạt chính] + [ hình thức phạt bổ sung]
VD: Xử phạt bà Cao Kim Oanh, sinh ngày 20/7/1977, thường trú tại Tổ 4 phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội, vì đã có hành vi xây dựng trái phép lấn chiếm đất công, hình thức phạt chính là 20 triệu đồng, hình thức phạt bổ sung là buộc tháo dỡ công trình, trải lại nguyên hiện trạng.
Về xử lý văn bản pháp luật khiếm khuyết:
[Biện pháp xử lý] + [đối tượng bị xử lý] + [cá biệt hóa dấu hiệu của văn bản bị xử lý] + [lý do bị xử lý]
VD: Bãi bỏ Nghị quyết số 05/2012-NQ-HĐND ngày 1/5/2012 của HĐND thành phố Hà Nội về việc đề ra chủ trương phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn thành phố có nội dung không phù hợp với pháp lệnh dân số.
Thành lập 1 cơ quan, đơn vị:
[Mệnh lệnh] + [đối tượng được thành lập] + [cá biệt hóa loại việc đó] + [kể từ thời điểm]
VD: Thành lập Phòng Thanh tra Pháp chế – Sở Công thương của thành phố Hà Nội kể từ ngày 1/1/2000
Tuyên bố về sự ra đời của 1 văn bản pháp luật khác:
VD: Ban hành Quy chế đào tạo hệ đại học văn bằng 2 chính quy của trường Đại học Luật Hà Nội
+ Điều 2 (có thể có hoặc không). Nghĩa vụ của chủ thể
Chỉ có điều này khi phát sinh, thay đổi nghĩa vụ, quyền lợi của đối tượng tác động.
VD với trường hợp bị xử phạt thì chủ thể có nghĩa vụ phải nộp phạt, với trường hợp thuyên chuyển công tác thì chủ thể có trách nhiệm bàn giao lại công việc, với trường hợp bổ nhiệm thì sẽ có quyền lợi là được phụ cấp chức vụ
VD bãi bỏ 1 VBPL sẽ không có Điều 2; thành lập 1 đơn vị mới cũng sẽ không có Điều 2
+ Điều 3. Hiệu lực của văn bản
Hiệu lực về thời gian
Trả lời cho câu hỏi: VB này có hiệu lực kể từ khi nào ?
Chú ý: vì VBADPL là văn bản cá biệt, nên không bao giờ có hiệu lực về thời gian.
+ hiệu lực hồi tố: VD quyết định tăng lương có hiệu lực trở về trước. Tuy nhiên hồi tố được quy định ngày trong Điều 1
+ thời điểm văn bản được thông qua cũng chính là thời điểm văn bản có hiệu lực
+ có thể có hiệu lực sau bất kỳ số ngày nào (1 ngày, 2 ngày, 5 ngày, …)
Hiệu lực về đối tượng
Trả lời cho câu hỏi: ai chịu trách nhiệm thi hành VB này ?