Tác giả: Thanh Loan

  • Câu hỏi nhận định môn Luật hình sự phần Các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người

    Câu hỏi nhận định môn Luật hình sự phần Các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người

    Bạn đang ôn tập môn Luật Hình sự và cần tổng hợp các câu hỏi nhận định môn Luật hình sự phần Các tội xâm phạm tính mạng sức khỏe nhân phẩm danh dự của con người? Bài viết này cung cấp hệ thống câu hỏi quan trọng, kèm phân tích chi tiết giúp bạn hiểu rõ bản chất pháp lý và áp dụng vào bài thi hiệu quả. Cùng khám phá ngay để nâng cao kiến thức và đạt điểm cao trong học tập!

    Tham khảo trọn bộ bài giảng môn học Luật Hình sự: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hinh-su-1?ref=lnpc

    Câu hỏi nhận định môn Luật hình sự phần Các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người

    1. Hành vi cố ý trực tiếp tước bỏ tính mạng người khác trái pháp luật không gây ra hậu quả chết người thì không cấu thành Tội giết người (Điều 123 BLHS).

    => Nhận định này Sai. Hành vi khách quan của Tội giết người là hành vi tước đoạt trái pháp luật tính mạng của người khác.

    Tước đoạt tính mạng của người khác được hiểu là hành vi tác động trái pháp luật đến thân thể của người khác chứa đựng khả năng thực tế gây ra chết người.

    Hậu quả của tội phạm là nạn nhân tử vong. Dấu hiệu này là cơ sở xác định thời điểm tội phạm hoàn thành. Nếu hành vi giết người đã đưa đến hậu quả nạn nhân bị tử vong thì tội phạm đã hoàn thành. Nếu nạn nhân chưa chết thì được coi là giết người chưa đạt.

    Vậy nếu hành vi cố ý trực tiếp tước bỏ tính mạng người khác trái pháp luật không gây ra hậu quả chết người thì vẫn cấu thành Tội giết người (Điều 123 BLHS).

    Còn động cơ đê hèn là dấu hiệu định khung tăng nặng của loại tội phạm này nó phản ánh anh mức độ nguy hiểm hơn cho xã hội của tội phạm tăng lên đáng kể.

    Cơ sở pháp lý: điểm q khoản 1 Điều 123 BLHS.

    3. Mọi hành vi cố ý tước bỏ tính mạng của người khác đều cấu thành Tội giết người theo Điều 123 BLHS.

    => Nhận định này Sai. Ta cần xem xét hành vi cố ý tước bỏ tính mạng của người khác có thể hiện được dấu hiệu là trái pháp luật hay không.

    Vì trong một số ít trường hợp như làm chết người trong giới hạn phòng vệ chính đáng, trong phạm vi yêu cầu của tình thế cấp thiết, thi hành án tử hình thì không xem là hành vi tước đoạt tính mạng của người khác trái pháp luật. Cho nên những trường này sẽ không cấu thành Tội giết người.

    Cơ sở pháp lý: Điều 123 BLHS.

    4. “Giết phụ nữ mà biết là có thai” là trường hợp giết 02 người trở lên.

    => Nhận định này Sai. Đối tượng tác động của tội phạm liên quan đến con người phải là con người đang sống. Thời điểm bắt đầu sự sống của con người dưới góc độ pháp lý hình sự là kể từ lúc họ được sinh ra và tồn tại độc lập với người mẹ.

    (thời điểm kết thúc sự sống của con người là thời điểm chết sinh học đã xãy ra – Trong y học phân biệt chết lâm sang và chết sinh học, dưới góc độ pháp lý hình sự, sự sống của con người kết thúc khi chết sinh học xãy ra. Pháp luật Hình sự bảo vệ con ngừoi trong suốt thời gian sự sống bắt đầu và chưa kết thúc).

    Hành vi giết người mẹ làm chết thai nhi thì không phải là hành vi khác quan của Tội giết người

    5. Tình tiết “giết 02 người trở lên” luôn đòi hỏi phải có hậu quả hai người chết trở lên.

    => Nhận định này Sai. Trả lời tương tự câu 1. Thêm *trường hợp người phạm tội có ý định giết nhiều người và đã thực hiện hành vi phạm tội nhưng hậu quả chết người chưa xảy ra do những nguyên nhân ngoài ý muốn của người phạm tội vẫn được coi là giết nhiều người.

    Cơ sở pháp lý: điểm a khoản 1 Điều 123 BLHS.

    6. Sử dụng điện trái phép làm chết người là hành vi chỉ cấu thành Tội vô ý làm chết người (Điều 128 BLHS).

    => Nhận định này Sai. Nếu người sử dụng điện mắc điện ở nơi có nhiều người qua lại (cho dù có làm biển báo hiệu), biết việc mắc điện trong trường hợp này là nguy hiểm đến tính mạng con người, nhưng cứ mắc hoặc có thái độ bỏ mặc cho hậu quả xảy ra và thực tế có người bị điện giật chết, thì người phạm tội bị xét xử về tội giết người.

    Nếu người sử dụng điện mắc điện ở nơi họ tin rằng không có người qua lại, có sự canh gác cẩn thận, có biển báo nhưng hậu quả có người bị điện giật chết thì người phạm tội bị xét xử về tội vô ý làm chết người.

    Cơ sở pháp lý: Điều 123, Điều 128 BLHS.

    7. Hành vi giết trẻ em sinh ra trong vòng 7 ngày tuổi thì chỉ cấu thành Tội giết con mới đẻ (Điều 124 BLHS).

    => Nhận định này Sai. Vì Tội giết con mới đẻ có chủ thể phạm tội đặc biệt đó phải là người mẹ do ảnh huởng nặng nề của tư tưởng lạc hậu hoạc trong hoàn cảnh đặc biệt mà giết con do mình đẻ ra trong vòng 07 ngày tuổi.

    Cho nên các chủ thể khác giết trẻ em mới sinh ra trong vòng 07 ngày tuổi không cấu thành tội này mà sẽ phạm tội khác như: Tội giết người (Điều 123)

    8. Mọi trường hợp giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh đều cấu thành Tội giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh (Điều 125 BLHS).

    => Nhận định này Sai. Vì hành vi giết người trong tình trạng tinh thần của người phạm tội bị kích động mạnh. Tình trạng này thường phát sinh tức thời ngay sau khi có sự kích động và tồn tại trong thời gian ngắn.

    Nguyên nhân dẫn đến trạng thái tinh thần bị kích động mạnh là do hành vi trái pháp luật nghiệm trọng của nạn nhân. Hoặc tách riêng một chuỗi hành vi lặp đi lặp lại có tính chất áp bức tương đối nặng nề tạo sự kích động tâm lý âm ỉ trong một thời gian dài cho đến khi tinh thần của người bị kích thích bộc phá thành trạng thái tinh thần bị kích động mạnh.

    Vậy nếu trường hợp giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh nhưng nguyên nhân dẫn đến trạng thái tinh thần bị kích động mạnh không xuất phát từ hành vi trái pháp luật nghiêm trọng của nạn nhân mà do một chủ thể thứ ba khác thì sẽ không phạm tội này.

    9. Mọi hành vi làm chết người do dùng vũ lực ngoài những trường hợp pháp luật cho phép trong khi thi hành công vụ đều cấu thành Tội làm chết người trong khi thi hành công vụ (Điều 127 BLHS).

    => Nhận định này Sai. Động cơ vì thi hành công vụ là một dấu hiệu bắt buộc của Tội làm chết người trong khi thi hành công vụ (Điều 127 BLHS).

    Nếu người thi hành công vụ do hống hách, coi thường tính mạng của người khác mà sử dụng vũ khí một cách bừa ẩu hoặc do tư thù cá nhân, thì câu thành tội phạm khác không áp dụng Điều 127 BLHS.

    10. Không phải mọi hành vi vô ý làm chết người do vi phạm quy tắc nghề nghiệp đều cấu thành Tội vô ý làm chết người do vi phạm quy tắc nghề nghiệp (Điều 129 BLHS).

    => Nhận định này Đúng. Vì trong một số lĩnh vực nghề nghiệp, hành vi vi phạm quy tắc nghề nghiệp làm chết người là hành vi khách quan của một số tội phạm khác như các tội xâm phạm an toàn công cộng trong lao động sản xuất (Điều 295); Trong lĩnh vực Y tế (Điều 315),v. v. .

    11. Nạn nhân tử vong là dấu hiệu định tội của Tội bức tử (Điều 130 BLHS).

    => Nhận định này Sai. Vì Tội bức tử dấu hiệu khách quan chỉ cần có hành vi đối xử tàn ác, thường xuyên ức hiếp ngược đãi hoặc làm nhục người lệ thuộc mình. Hành vi cấu thành tội phạm khi có sự tự sát của nạn nhân bất kể sự tự sát có thành hay không. Nạn nhân tử vong không phải dấu hiệu định tội của tội phạm này.

    12. Hành vi kích động, dụ dỗ, thúc đẩy người khác tự tước đoạt tính mạng của chính họ thì cấu thành Tội bức tử (Điều 130 BLHS).

    => Nhận định này Sai. Hành vi kích động, dụ dỗ, thúc đẩy người khác tự tước đoạt tính mạng của chính họ thì không cấu thành Tội bức tử mà đó là hành vi khách quan của Tội xúi giục người khác tự sát (Điều 131).

    13. Cố ý tước đoạt tính mạng của người khác theo yêu cầu của người bị hại là hành vi cấu thành Tội giúp người khác tự sát (Điều 131 BLHS).

    => Nhận định này Sai. Hành vi khách quan Tội giúp người khác tự sát (Điều 131) là hành vi tạo ra những điều kiện về vật chất hoặc tinh thần để người khác sử dụng các điều kiện đó để tự sát.

    Pháp luật Hình sự Việt Nam nghiêm cấm hành vi tước đoạt tính mạng của người khác mặc dù có làm theo yêu cầu của người bị hại. (vì lý do nhân đạo)

    Cho nên hành vi Cố ý tước đoạt tính mạng của người khác theo yêu cầu của người bị hại sẽ quy vào Tội giết người (Điều 123).

    14. Hành vi đối xử tàn ác đối với người bị lệ thuộc nếu không dẫn đến hậu quả nạn nhân tự sát thì không cấu thành tội phạm.

    Giống câu 11

    15. Dùng gạch đá tấn công trái phép người khác gây thương tích cho họ với tỷ lệ tổn thương cơ thể dưới 11% thì cấu thành Tội cố ý gây thương tích (Điều 134 BLHS).

    => Nhận định này Sai. Vì pháp luật hình sự quy định trường hợp gây thương tích cho người khác với tỷ lệ tổn thương cơ thể dưới 11% thì phải thuộc các trường hợp được quy định thì mới đủ dấu hiệu cấu thành tội phạm này.

    Cơ sở pháp lý: Điều 134 BLHS.

    Câu hỏi nhận định môn Luật hình sự phần Các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người
    Câu hỏi nhận định môn Luật hình sự phần Các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người

    16. Hành vi cố ý gây thương tích cho người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể dưới 11% thì không cấu thành Tội cố ý gây thương tích (Điều 134 BLHS).

    => Nhận định này Sai. Giống câu 15.

    17. Hành vi cố ý gây thương tích cho người khác không chỉ cấu thành Tội cố ý gây thương tích (Điều 134 BLHS).

    => Nhận định này Đúng. Nếu hành vi cố ý gây thương tích còn có thể là hành vi khách quan của các Tội khác như: Tội cố ý gây thương tích cho người khác trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh (Điều 135); Tội cố ý gây thương tích cho người khác do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội (Điều 136)

    18. Gây cố tật nhẹ được hiểu chỉ là trường hợp gây thương tích với tỷ lệ tổn thương cơ thể dưới 11% nhưng đã làm mất một bộ phận cơ thể của nạn nhân.

    => Nhận định này Sai. Vì ngoài trường hợp làm mất một bộ phận cơ thể của  nạn nhân thì còn có các trường hợp khác như: làm mất chức năng một bộ phận cơ thể của nạn nhân; làm giảm chức năng hoạt động của một bộ phận cơ thể của nạn nhân hoặc làm ảnh hưởng đến thẩm mỹ của nạn nhân.

    Cơ sở pháp lý: NQ 02/2003 của HĐTP TAND Tối cao 17/04/2003 huớng dẫn áp dụng một số quy định của BLHS.

    19. Hành vi vô ý gây thương tích cho người khác không chỉ cấu thành Tội vô ý gây thương tích được quy định tại Điều 138 BLHS.

    Tương tự câu 17.

    20. Mọi trường hợp đối xử tàn ác với người lệ thuộc mình đều cấu thành Tội hành hạ người khác được quy định tại Điều 140 BLHS.

    => Nhận định này Sai. Nếu trường hợp đối xử tàn ác với người lệ thuộc mình thuộc các trường hợp quy định tại Điều 185 BLHS thì sẽ không cấu thành Tội hành hạ người khác.

    21. Mọi hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ được của nạn nhân hoặc thủ đoạn khác giao cấu với nạn nhân trái với ý muốn của họ đều cấu thành Tội hiếp dâm (Điều 141 BLHS).

    => Nhận định này Sai. Nếu tội phạm thực hiện hành vi trên với nạn nhân là người dưới 16 tuổi họ sẽ phạm Tội Hiếp dâm người dưới 16 tuổi.

    Cơ sở pháp lý: Điều 142 BLHS.

    22. Mọi hành vi dùng thủ đoạn khiến người dưới 16 tuổi lệ thuộc mình phải miễn cưỡng giao cấu đều cấu thành Tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi theo quy định tại Điều 144 BLHS.

    => Nhận định này Sai. Nếu chủ thể thực hiện hành vi giao câu thuận tình với người dưới 16 tuổi chưa thành niên (chưa đủ 18 tuổi) thì không phải chủ thể của loại tội phạm này.

    Nếu Điều 144 đối tượng là từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi. Còn trường hợp dưới 13 tuổi (cũng dưới 16 tuổi) mà Người phạm tội có hành vi như trên thì sẽ bị kết tội Điều 142 Hiếp dân người dưới 16 tuổi.

    23. Mọi hành vi giao cấu thuận tình với người dưới 16 tuổi đều cấu thành Tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi (Điều 145 BLHS).

    => Nhận định này Sai. Nếu chủ thể thực hiện hành vi giao câu thuận tình với người dưới 16 tuổi chưa thành niên (chưa đủ 18 tuổi) thì không phải chủ thể của loại tội phạm này.

    Nếu Điều 145 đối tượng là từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi. Còn trường hợp dưới 13 tuổi (cũng dưới 16 tuổi) mà Người phạm tội có hành vi như trên thì sẽ bị kết tội tại điểm b khoản 1 Điều 142 Hiếp dân người dưới 16 tuổi. (Điều khoản này không nói là đồng thuận hay trái ý muốn của nạn nhân cả, thế nên cứ có hành vi giao cấu thì sẽ có tội).

    24. Mọi trường hợp giao cấu trái pháp luật là giao cấu trái với ý muốn của nạn nhân.

    => Nhận định này Sai. Vì có trường hợp: hành vi người đủ 18 tuổi giao cấu thuận tình với nạn nhân nhưng cũng là giao cấu trái pháp luật, đó là khi nạn nhân dưới 13 tuổi.

    Cơ sở pháp lý: b khoản 1 Điều 142 BLHS.

    25. Mọi trường hợp biết mình bị nhiễm HIV mà cố ý lây truyền bệnh cho người khác đều cấu thành Tội lây truyền HIV cho người khác (Điều 148 BLHS).

    => Nhận định này Sai. Pháp luật hình sự đã loại ra một trường hợp đó là nếu nạn nhân biết về tình trạng nhiễm HIV của người bị HIV và tự nguyện quan hệ tình dục thì người thực hiện hành vi trên sẽ không cấu thành tội phạm này.

    26. Mọi hành vi mua bán người đều cấu thành Tội mua bán người (Điều 150 BLHS).

    => Nhận định này Sai. Pháp luật hình sự đã loại trừ đi một số trường hợp mà cha mẹ vì đông con hoặc vì khó khăn đặc biệt mà phải bán con mình (dưới hình thức cho làm con nuôi và nhận một số tiền giúp đỡ) cũng như trường hợp vì hiếm muộn mà mua chính người có con đem bán để về làm con nuôi thì không phạm tội.

    Cơ sở pháp lý: NQ 04/HĐTP ngày 29/11/1986.

    27. Hành vi bắt cóc người dưới 16 tuổi làm con tin nhằm chiếm đoạt tài sản thì cấu thành Tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi quy định tại Điều 153 BLHS.

    => Nhận định này Sai. Tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi quy định tại Điều 153 BLHS trong hành vi khách quan không có mục đích nhằm chiếm đọat tài sản. Cho nên Hành vi bắt cóc người dưới 16 tuổi làm con tin nhằm chiếm đoạt tài sản sẽ cấu thành Tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi.

    28. Mọi trường hợp bán con đẻ dưới 16 tuổi đều cấu thành Tội mua bán người dưới 16 tuổi theo Điều 151 BLHS.

    => Nhận định này Sai. Pháp luật hình sự đã loại trừ đi một số trường hợp mà cha mẹ vì đông con hoặc vì khó khăn đặc biệt mà phải bán con mình (dưới hình thức cho làm con nuôi và nhận một số tiền giúp đỡ) cũng như trường hợp vì hiếm muộn mà mua chính người có con đem bán để về làm con nuôi thì không phạm tội.

    Cơ sở pháp lý: NQ 04/HĐTP ngày 29/11/1986.

    29. Mọi hành vi bịa đặt, loan truyền những điều biết rõ là bịa đặt đều cấu thành Tội vu khống (Điều 156 BLHS).

    => Nhận định này Sai. Nếu hành vi bịa đặt, loan truyền những điều biết rõ là bịa đặt không nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác thì sẽ không là dấu hiệu khách quan của Tội Tội vu khống (Điều 156 BLHS).

    30. Chỉ có nam giới mới là chủ thể của Tội hiếp dâm (Điều 141 BLHS) .

    => Nhận định này Sai. Điều 141 BLHS đã có quy định mở rộng hơn đó là. “người nào” không nói cụ thể là nam hay nữ dùng vũ lực, đe doạ dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ được của nạn nhân hoặc bằng thủ đoạn khác giao cấu hoặc thực hiện hành vi tình dục khác trái ý muốn với nạn nhân. “hiện hành vi tình dục khác” là không còn gói gọn trong giao cấu nữa rồi. Nên nữ giới hoặc người chuyển giới đều có thể là chủ thể của tội phạm này.

    Thực tế thì nữ giới cũng có thể là chủ thể của Tội phạm này với vai trò là đồng phạm.

    31. Hậu quả nạn nhân chết là dấu hiệu định tội của Tội vứt bỏ con mới đẻ (Điều 124 BLHS).

    => Nhận định này Đúng. . Tội vứt bỏ con mới đẻ (Điều 124 BLHS) có cấu thành vật chất. hậu quả nạn nhân bị tử vong đây là dấu hiệu bắt buộc để cấu thành tội phạm. Nếu hậu quả chết người này chưa xảy ra thì chưa cấu thành tội phạm.

    32. Hành vi chiếm đoạt bộ phận cơ thể của người khác chỉ được quy định là tình tiết định khung của Tội giết người tại điểm h khoản 1 Điều 123 BLHS.

    => Nhận định này Sai.

    Ngoài là tình tiết định khung của Tội giết người tại điểm h khoản 1 Điều 123 thì Hành vi chiếm đoạt bộ phận cơ thể của người khác còn là hành vi khách quan của Tội chiếm đoạt bộ phận cơ thể người quy định tại Điều 154 BLHS.

    Cơ sở pháp lý: Điều 154 BLHS.

    33. Hành vi bắt, giữ, giam người trái pháp luật mà làm nạn nhân chết thì không cấu thành Tội bắt, giữ, giam người trái pháp luật (Điều 157 BLHS).

    => Nhận định này Sai. Cần xét hành vi đối với cái chết của nạn nhân rồi mới có thể kết luận được.

    Nếu chủ thể thực hiện hành vi cố ý tước đoạt trái phép tình mạng của nạn nhân thì không cấu thành Tội bắt, giữ, giam người trái pháp luật (Điều 157 BLHS) mà có thể là chuyển hoá qua các Tội phạm tương ứng: Tội giết người,…

    Nếu chủ thể thực hiện hành vi bắt, giữ, giam người trái pháp luật vô ý với làm nạn nhân chết thì vẫn cấu thành Tội bắt, giữ, giam người trái pháp luật (Điều 157 BLHS) với tình tiết định khung làm người bị bắt, giữ, giam chết.

    Cơ sở pháp lý: điểm a khoản 3 Điều 157 BLHS.

    34. Hành vi bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật chỉ là hành vi của người không có thẩm quyền mà thực hiện việc bắt, giữ hoặc giam người.

    => Nhận định này Sai.

    Cơ sở pháp lý: Điều 377 BLHS.

    35. Hành vi bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật không chỉ là dấu hiệu định tội của Tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật (Điều 157 BLHS).

    => Nhận định này Đúng. .

    Cơ sở pháp lý: Điều 377 BLHS.

    36. Hành vi cưỡng bức, buộc người lao động đang làm việc ở các cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội, các doanh nghiệp phải thôi việc trái pháp luật, gây hậu quả nghiêm trọng thì cấu thành Tội buộc công chức, viên chức thôi việc hoặc  sa thải người lao động trái pháp luật (Điều 162 BLHS).

    => Nhận định này Sai. Xác định động cơ phạm tội.

    37. Đối tượng tác động của Tội buộc công chức, viên chức thôi việc hoặc sa thải người lao động trái pháp luật (Điều 162 BLHS) chỉ là công chức, viên chức hoặc người lao động của các cơ quan Nhà nước.

    => Nhận định này Sai. Đối tượng tác động của tội phạm này là người lao động, cán bộ, công chức làm việc trong các CQNN, tổ chức xã hội, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau.

    38. Chủ thể của Tội xâm phạm quyền khiếu nại, tố cáo (Điều 166 BLHS) phải là người có thẩm quyền trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo.

    => Nhận định này Sai. Đối với hành vi cố ý không chấp hành quyết định xét và quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo thì chủ thể lúc này không phải là người có thẩm quyền trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo.

    Đối với hành vi trả thù người khiếu nại tố cáo thì chủ thể là chủ thể thường.

    39. Hành vi trả thù người khiếu nại, tố cáo là hành vi khách quan của Tội xâm phạm quyền khiếu nại, tố cáo (Điều 166 BLHS).

    => Nhận định này Sai. Vì ngoài hành vi trên còn có các hành vi khác nữa.

    40. Mọi hành vi cưỡng ép kết hôn đều cấu thành Tội cưỡng ép kết hôn được quy định tại Điều 181 BLHS.

    => Nhận định này Sai.

    Vì chủ thể  phải là người đã bị xử phạt  vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm thì mới cấu thành Tội này.

    Mời bạn xem thêm:

  • Tổng hợp bài tập so sánh Luật hình sự phần 6

    Tổng hợp bài tập so sánh Luật hình sự phần 6

    Bạn đang tìm kiếm bài tập so sánh Luật Hình sự phần 6 kèm hướng dẫn chi tiết? Bài viết này cung cấp tổng hợp bài tập thực tế, phân tích chuyên sâu và đối chiếu giữa các quy định trong Bộ luật Hình sự qua từng thời kỳ. Cùng khám phá những điểm khác biệt quan trọng và cách làm bài hiệu quả để nắm vững kiến thức pháp luật hình sự một cách chính xác nhất!

    Tham khảo trọn bộ bài giảng môn học Luật Hình sự: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hinh-su-1?ref=lnpc

    Tổng hợp bài tập so sánh Luật hình sự phần 6

    Tình huống 16:

    V là người buôn bán ma túy chuyên nghiệp đã thuê G với số tiền 500 nghìn đồng để G (15 tuổi) giúp vận chuyển số Heroin từ chợ về nhà V. Số Heroin được gói trong bọc quà sinh nhật. G đang mang từ chợ về nhà V thì bị công an bắt giữ. Lượng Heroin mà G vận chuyển nếu bị coi là tội phạm có thể được xử lí theo khoản 2 Điều 194 BLHS.

    Câu hỏi:

    Ông H là Bố của G đến hỏi: hành vi vận chuyển ma túy của G cho V có bị coi là tội phạm hay không? (2 điểm)
    Hiện tại con tôi đang bị cơ quan Công an tạm giữ, vậy tôi phải làm gì để giúp con tôi sớm được về nhà? (2 điểm)
    Tình huống bổ sung: Giả định V đã bị tạm giam về tội mua bán 2 bánh Heroin nhưng khi giám định thì số heroin đó hoàn toàn giả, ông F là bố của V đến tư vấn với câu hỏi “ V có bị truy tố về các tội liên quan đến ma túy” không? (2 điểm)

    Lời giải:

    1. Hành vi vận chuyển ma túy của G có bị coi là tội phạm hay không?

    Theo quy định tại Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017):

    • Khoản 1: Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm.
    • Khoản 2: Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng thuộc danh mục quy định.

    Căn cứ danh mục này, người từ 14 đến dưới 16 tuổi chỉ chịu trách nhiệm hình sự về các tội phạm rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng, bao gồm cả tội vận chuyển trái phép chất ma túy (Điều 250) nếu thuộc khoản 2 trở lên.

    Trong tình huống này, G mới 15 tuổi, hành vi vận chuyển heroin nếu bị coi là tội phạm thì có thể bị xử lý theo khoản 2 Điều 250 BLHS 2015. Đây là tội phạm rất nghiêm trọng, đồng nghĩa với việc G phải chịu trách nhiệm hình sự.

    Tuy nhiên, G có thể được hưởng chính sách khoan hồng đối với người chưa thành niên phạm tội, như miễn trách nhiệm hình sự nếu có căn cứ hoặc áp dụng biện pháp giáo dục thay thế.

    2. Làm gì để giúp G sớm được về nhà?

    Hiện tại, G đang bị tạm giữ bởi cơ quan Công an, do đó, ông H có thể thực hiện các biện pháp sau:

    Yêu cầu bảo lĩnh:

    Theo Điều 121 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, ông H có thể làm đơn xin bảo lĩnh cho G nếu đáp ứng các điều kiện sau:

    • Phải có ít nhất hai người thân thích đứng ra bảo lĩnh.
    • Người bảo lĩnh phải cam kết không để G tiếp tục phạm tội và đảm bảo G có mặt khi được triệu tập.

    Thuê luật sư bào chữa:

    Vì G là người dưới 16 tuổi, theo Điều 76 BLTTHS 2015, việc có luật sư bào chữa là bắt buộc. Ông H nên thuê luật sư hoặc đề nghị cơ quan tố tụng chỉ định luật sư để bảo vệ quyền lợi cho G.

    Đề nghị miễn trách nhiệm hình sự:

    Theo Điều 91 BLHS 2015 về xử lý đối với người chưa thành niên phạm tội, nếu xét thấy G chỉ là người làm thuê, không nhận thức đầy đủ, ông H có thể đề nghị cơ quan tố tụng xem xét miễn trách nhiệm hình sự hoặc áp dụng biện pháp giáo dục tại cộng đồng thay vì xử lý hình sự.

    Tình huống 17

    1. Tóm tắt và phân tích hành vi của Lê Thị L

    Lê Thị L, do ghen tuông với chồng là Phạm Văn K, đã lấy khẩu súng K54 (súng quân dụng K được giao khi làm nhiệm vụ) đến phục trước nhà trọ của Q – nơi K và Q hẹn gặp nhau. Khi thấy K đi cùng với Q và một tiếp viên khác là H, L dùng súng bắn K nhưng K chỉ bị thương. Sau đó, L tiếp tục bắn Q, nhưng không trúng Q mà lại bắn trúng H khiến H tử vong.

    Tổng hợp bài tập so sánh Luật hình sự phần 6
    Tổng hợp bài tập so sánh Luật hình sự phần 6

    2. Xác định hướng xâm hại và quy phạm pháp luật hình sự cần kiểm tra

    • Hành vi của L đã xâm phạm quyền sống của con người.
    • Các quy phạm pháp luật hình sự cần kiểm tra gồm:
      • Điều 93 Bộ luật Hình sự (BLHS) 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009) – Tội giết người.
      • Điều 18 BLHS – Phạm tội chưa đạt.
      • Điều 230 BLHS – Tội sử dụng trái phép vũ khí quân dụng.

    3. Kiểm tra quy phạm pháp luật hình sự đã lựa chọn

    Tội giết người (Điều 93 BLHS) và phạm tội chưa đạt (Điều 18 BLHS)

    • Khách thể của tội phạm: Quyền sống của con người. L đã trực tiếp xâm phạm quyền sống của K, Q, và H.
    • Mặt khách quan:
      • Hành vi của L là sử dụng súng quân dụng để bắn vào K và Q nhằm tước đoạt tính mạng của họ.
      • Hành vi này nguy hiểm, có khả năng trực tiếp gây chết người.
      • K bị thương, Q không bị trúng đạn, nhưng H bị bắn trúng và tử vong.
      • Cái chết của H là hậu quả của hành vi cố ý giết người chưa đạt.
    • Mặt chủ quan:
      • L có lỗi cố ý trực tiếp, mong muốn giết K và Q do ghen tuông.
      • Khi nổ súng, L nhận thức được hành vi của mình nguy hiểm nhưng vẫn thực hiện.
    • Chủ thể của tội phạm:
      • L là người có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự và đủ tuổi chịu trách nhiệm về tội giết người.

    Kết luận: Hành vi của L cấu thành tội giết người chưa đạt, thuộc trường hợp giết nhiều người (điểm a khoản 1 Điều 93 BLHS).

    Tội sử dụng trái phép vũ khí quân dụng (Điều 230 BLHS)

    • Khách thể bị xâm hại: Quy định của Nhà nước về an toàn công cộng liên quan đến quản lý vũ khí quân dụng.
    • Mặt khách quan:
      • L đã sử dụng khẩu súng quân dụng K54 trái phép.
      • Hành vi này đã gây ra hậu quả nghiêm trọng (gây thương tích cho K và làm chết H).
    • Mặt chủ quan:
      • L thực hiện hành vi với lỗi cố ý.
    • Chủ thể của tội phạm: L là người có đủ năng lực trách nhiệm hình sự.

    Kết luận: L phạm tội sử dụng trái phép vũ khí quân dụng theo điểm a khoản 2 Điều 230 BLHS.

    4. Kết luận

    Lê Thị L phạm hai tội:

    1. Tội giết người chưa đạt (điểm a khoản 1 Điều 93 và Điều 18 BLHS).
    2. Tội sử dụng trái phép vũ khí quân dụng (điểm a khoản 2 Điều 230 BLHS).

    L sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo hai tội danh trên và chịu hình phạt tương ứng.

    Tình huống 18:

    Chiều ngày 11/6/2001 Phạm Văn D đi lang thang thấy một người đang sửa xe Cub 70 đời 82-89 ở ven đường nên đứng lại xem. Người chủ xe máy chữa xe mãi không được nên nhờ D chữa giúp. D nhận lời. Sau khi chữa xe xong, D ngồi lên xe khởi động máy, máy nổ. Lợi dụng chủ xe đang lúi húi buộc hành lý vào sau xe D đã cài số phóng xe đi thẳng. Ngày hôm sau D đem xe đến một cửa hàng cầm đồ để bán thì bị Công an hình sự bắt giữ. Chiếc xe máy được Cơ quan công an giao trả cho người chủ xe tên là Trần Quang B.

    Qua đấu tranh khai thác, Cơ quan công an còn được biết đêm ngày 14/7/1995, lợi dụng mọi người trong gia đình nhà ông Lê Quốc L (ở làng lân cận) đi vắng, D đã dùng kìm cộng lực cắt khoá cửa vào nhà lấy chiếc xe Dream II ông L mới mua với giá 5 lượng vàng mang lên thành phố Hồ Chí Minh bán tiêu sài. Nhưng trong quá trình điều tra, Cơ quan điều tra không phát hiện ra D là thủ phạm và trong thời gian từ đó cho đến khi bị bắt về vụ án ngày 11/6/2001 D vẫn làm ăn sinh sống bình thường ở nhà.

    Hỏi: Hãy xác định trách nhiệm hình sự của D?

    Lời giải

    Để xác định trách nhiệm hình sự của Phạm Văn D theo Bộ luật Hình sự hiện hành (Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017), chúng ta cần xem xét hai hành vi phạm tội của D:

    1. Hành vi trộm cắp tài sản ngày 14/7/1995:

    • Phân tích hành vi: D đã lợi dụng gia đình ông Lê Quốc L đi vắng, dùng kìm cộng lực cắt khóa cửa và lấy trộm chiếc xe Dream II trị giá 5 lượng vàng.
    • Áp dụng pháp luật: Tại thời điểm năm 1995, hành vi này cấu thành tội “Trộm cắp tài sản của công dân” theo Điều 155 Bộ luật Hình sự năm 1985. Tuy nhiên, theo quy định tại khoản 3 Điều 7 và khoản 1 Điều 155 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), hành vi này được điều chỉnh bởi Điều 173 về tội “Trộm cắp tài sản”.
    • Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự: Theo khoản 2 Điều 27 Bộ luật Hình sự năm 2015, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm nghiêm trọng là 10 năm. Từ ngày 14/7/1995 đến ngày 11/6/2001 là gần 6 năm, do đó vẫn trong thời hiệu truy cứu. Tuy nhiên, từ năm 2001 đến nay đã hơn 20 năm, vượt quá thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự. Do đó, D không còn bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi này.

    2. Hành vi chiếm đoạt tài sản ngày 11/6/2001:

    • Phân tích hành vi: D được nhờ sửa xe, sau khi sửa xong, lợi dụng lúc chủ xe không để ý, D đã khởi động và phóng xe đi, sau đó mang đi bán.
    • Áp dụng pháp luật: Hành vi này có thể cấu thành tội “Cướp giật tài sản” theo Điều 171 Bộ luật Hình sự năm 2015, với các dấu hiệu:
      • Khách thể: Xâm phạm quyền sở hữu tài sản của người khác.
      • Mặt khách quan: Hành vi nhanh chóng chiếm đoạt tài sản và tẩu thoát.
      • Mặt chủ quan: Lỗi cố ý trực tiếp với động cơ tư lợi.
      • Chủ thể: Người có năng lực trách nhiệm hình sự và đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự.
    • Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự: Theo khoản 2 Điều 27 Bộ luật Hình sự năm 2015, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm nghiêm trọng là 10 năm. Từ ngày 11/6/2001 đến nay đã hơn 20 năm, vượt quá thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự. Do đó, D không còn bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi này.

    Mặc dù Phạm Văn D đã thực hiện hai hành vi phạm tội vào các năm 1995 và 2001, nhưng đến thời điểm hiện tại, cả hai hành vi này đều đã hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017). Do đó, D không phải chịu trách nhiệm hình sự về các hành vi này.

    Mời bạn xem thêm:

  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm tâm lý học đại cương chương VIII

    Bộ câu hỏi trắc nghiệm tâm lý học đại cương chương VIII

    Bộ câu hỏi trắc nghiệm tâm lý học đại cương chương VIII là tài liệu hữu ích giúp bạn ôn tập và củng cố kiến thức về các nội dung quan trọng của chương này. Với các câu hỏi được thiết kế bám sát nội dung học tập, bộ câu hỏi không chỉ giúp bạn kiểm tra mức độ hiểu bài mà còn cải thiện khả năng ghi nhớ và phân tích các khái niệm tâm lý học. Bài viết sẽ giới thiệu chi tiết về cấu trúc, nội dung và cách sử dụng bộ câu hỏi để đạt kết quả tốt nhất trong học tập.

    Tham khảo trọn bộ bài giảng môn học Tâm lý học đại cương: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-tam-ly-hoc-dai-cuong?ref=lnpc

    Bộ câu hỏi trắc nghiệm tâm lý học đại cương chương VIII

    1. Nhân cách là:

    1. Một con người với những thuộc tính tâm lý tạo nên hoạt động và hành vi có ý nghĩa xã hội của cá nhân
    2. Tổ hợp những thuộc tính tâm lý của cá nhân, biểu hiện bản sắc và giá trị xã hội của cá nhân ấy
    3. Một cá nhân có ý thức đang thực hiện một vai trò xã hội nhất định
    4. Một con người, với đầy đủ các thuộc tính tâm lý do các mối quan hệ xã hội quy định

    2. Yếu tố giữ vai trò chủ đạo trong sự hình thành, phát triển nhân cách là

    1. Hoạt động và giao tiếp của cá nhân
    2. Bẩm sinh, di truyền
    3. Giáo dục
    4. Môi trường sống

    3. Yếu tố giữ vai trò quyết định trực tiếp đối với sự hình thành và phát triển tâm lý, ý thức, nhân cách con người là

    1. Hoàn cảnh sống
    2. Bẩm sinh di truyền
    3. Hoạt động và giao tiếp
    4. Giáo dục

    4. Yếu tố tâm lý nào dưới đây không thuộc xu hướng của nhân cách

    1. Động cơ
    2. Hứng thú
    3. Hiểu biết
    4. Thế giới quan, lý tưởng

    5. Sự sai lệch hành vi trong sự phát triển nhân cách là do

    1. Cá nhân nhận thức sai hoặc không đầy đủ, hoặc do sự biến dạng của các chuẩn mực xã hội
    2. Quan điểm riêng của cá nhân khác với chuẩn mực chung
    3. Cá nhân cố tình vi phạm các chuẩn mực
    4. Cả a, b và c

    6. Yếu tố tâm lí nào dưới đây không thuộc xu hướng của nhân cách

    1. Nhu cầu
    2. Hứng thú, niềm tin
    3. Hiểu biết
    4. Thế giới quan, lý tương

    7. Yếu tố nào dưới đây không phải là đặc điểm của nhu cầu

    1. Nhu cầu bao giờ cũng có đối tượng
    2. Nội dung của nhu cầu do những điều kiện và phương thức thỏa mãn nó quy định
    3. Nhu cầu bao giờ cũng gắn liền với sự tồn tại của cơ thể
    4. Nhu cầu của con người mang bản chất xã hội
    Bộ câu hỏi trắc nghiệm tâm lý học đại cương chương VIII
    Bộ câu hỏi trắc nghiệm tâm lý học đại cương chương VIII

    8. Thái độ đặc biệt của cá nhân đối với một đối tượng nào đó, vừa có ý nghĩa trong cuộc sống, vừa có khả năng đem lại khoái cảm cho cá nhân trong quá trình hoạt động, được gọi là

    1. Thích thú
    2. Quan tâm
    3. Hứng thú
    4. Yêu thích

    9. Yếu tố nào dưới đây không thuộc về lí tưởng

    1. Một hình ảnh tương đối mẫu mực, có tác dụng hấp dẫn, lôi cuốn con người vươn tới
    2. Phản ánh đời sống hiện tại của cá nhân và xã hội
    3. Hình ảnh tâm lý vừa có tính hiện thực vừa có tính lãng mạn
    4. Có chức năng xác định mục tiêu, chiều hướng và động lực phát triển của nhân cách

    10. Tính cách là

    1. Sự phản ánh các quan hệ xã hội, mang tính độc đáo cá biệt của cá nhân
    2. Một thuộc tính tâm lý phù hợp là hệ thống thái độ của cá nhân đ/v hiện thức, biểu hiện qua hành vi, cử chỉ, cách nói năng tương ứng
    3. Một thuộc tính tâm lý mang tính ổn định và bền vững, tính thống nhất
    4. Một thuộc tính tâm lý mang tính độc đáo, riêng biệt của mỗi cá nhân

    Mời bạn xem thêm:

  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm tâm lý học đại cương chương VI

    Bộ câu hỏi trắc nghiệm tâm lý học đại cương chương VI

    Bộ câu hỏi trắc nghiệm tâm lý học đại cương chương VI cung cấp một nguồn tài liệu ôn tập chất lượng, giúp bạn củng cố kiến thức và làm quen với các dạng câu hỏi trọng tâm của chương này. Với nội dung được thiết kế bám sát chương trình học, bộ câu hỏi hỗ trợ sinh viên tự kiểm tra, nâng cao khả năng phân tích và ghi nhớ các khái niệm tâm lý học. Hãy cùng tìm hiểu cách tận dụng hiệu quả bộ câu hỏi này để chuẩn bị tốt nhất cho các kỳ thi và kiểm tra.

    Tham khảo trọn bộ bài giảng môn học Tâm lý học đại cương: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-tam-ly-hoc-dai-cuong?ref=lnpc

    Bộ câu hỏi trắc nghiệm tâm lý học đại cương chương VI

    1. Câu tục ngữ “Điếc không sợ súng” phản ánh đặc điểm nào của tình cảm

    1. Tính xã hội
    2. Tính chân thực
    3. Tính nhận thức
    4. Tính đối cực

    2. Đặc điểm nào không đặc trưng cho tình cảm

    1. Là một thuộc tính tâm lý
    2. Ở dạng tiềm năng
    3. Có tính nhất thời, đa dạng
    4. Chỉ có ở người

    3. Nguyên tắc sống “Mình vì mọi người, mọi người vì mình” là sự thể hiện

    1. Tình cảm trí tuệ
    2. Tình cảm đạo đức
    3. Tình cảm thẩm mỹ
    4. Tình cảm mang tính chất thế giới quan

    4. “Nắng mưa thì giếng năng dầy, anh năng đi lại mẹ thầy năng thương” thể hiện quy luật nào của tình cảm

    1. Quy luật di chuyển
    2. Quy luật lây lan
    3. Quy luật thích ứng
    4. Quy luật hình thành tình cảm

    5. Câu ca dao sau thể hiện quy luật nào trong đời sống tình cảm : “Ngọt bùi nhớ lúc đắng cay, qua sông nhớ núi, có ngày nhớ đêm”

    1. Quy luật pha trộn
    2. Di chuyển
    3. Quy luật lây lan
    4. Quy luật tương phản

    6. Câu ca dao “Yêu nhau mấy núi cũng trèo, mấy sông cũng lội, mấy đèo cũng qua” nói lên vai trò của tình cảm với

    1. Nhận thức
    2. Năng lực
    3. Hành động
    4. Cả a, b và c

    7. Câu tục ngữ “Vơ đũa cả nắm” thể hiện quy luật nào trong đời sống tình cảm?

    1. Quy luật tương phản
    2. Quy luật di chuyển
    3. Quy luật pha trộn
    4. Quy luật lây lan

    8. “Giận cá chém thớt” nói lên quy luật

    1. Lây lan XC
    2. Tương phản XC
    3. Di chuyển XC
    4. Thích ứng XC

    9. Sự rung động của con người đối với hiện thực cũng như sự rung động của trạng thái chủ quan nảy sinh trong quá trình tác động tương hỗ với môi trường xung quanh và trong quá trình thoả mãn nhu cầu của mình, đó là…

    1. Xúc cảm
    2. Tình cảm
    3. Cảm xúc
    4. Xúc động

    10. Có mấy loại cảm xúc cơ bản? Đó là những loại nào?

    1. 3; vui, buồn, giận dữ
    2. 4; vui, buồn, sợ hãi, giận dữ
    3. 6; vui, buồn, sợ hãi, giận dữ, ngạc nhiên, ghê tởm
    4. 5; vui, buồn, sợ hãi, giận dữ, ghét
    Bộ câu hỏi trắc nghiệm tâm lý học đại cương chương VI
    Bộ câu hỏi trắc nghiệm tâm lý học đại cương chương VI

    11. Thái độ cảm xúc ổn định thể hiện sự rung cảm của con người đối với những sự vật, hiện tượng có liên quan đến nhu cầu và động cơ của họ, đó là…

    1. Xúc cảm
    2. Xúc động
    3. Cảm xúc
    4. Tình cảm

    12. Cảm xúc có cường độ rất mạnh, xảy ra trong một khoảng thời gian ngắn và khi xảy ra chủ thể không làm chủ được bản thân, không ý thức được hậu quả hành động của mình, đó là…

    1. Xúc cảm
    2. Xúc động
    3. Tâm trạng
    4. Tình cảm

    13. Một trong những dạng phổ biến nhất của các trạng thái cảm xúc của con người có cường độ yếu nhưng thời gian lại kéo dài đáng kể và duy trì trong một khoảng thời gian nhất định và thường không rõ ràng, đó là…

    1. Xúc cảm
    2. Xúc động
    3. Tâm trạng
    4. Tình cảm

    14. “Yêu nhau yêu cả đường đi, ghét nhau ghét cả tông ti họ hàng”?

    1. Quy luật di chuyển
    2. Quy luật lây lan
    3. Quy luật tương phản
    4. Quy luật hình thành tình cảm

    15. “Giận cá chém thớt”?

    1. Quy luật di chuyển
    2. Quy luật lây lan
    3. Quy luật tương phản
    4. Quy luật hình thành tình cảm

     16. “Giận thì giận mà thương thì thương”?

    1. Quy luật về sự hình thành tình cảm
    2. Quy luật lây lan
    3. Quy luật tương phản
    4. Quy luật pha trộn

    17. “Xa thương, gần thường”?

    1. Quy luật di chuyển
    2. Quy luật thích ứng
    3. Quy luật tương phản
    4. Quy luật hình thành tình cảm

    18. Tình cảm được hình thành từ các cảm xúc, do các cảm xúc cùng loại được động hình hoá đó là nội dung của qui luật tình cảm nào?

    1. Quy luật di chuyển
    2. Quy luật thích ứng
    3. Quy luật tương phản
    4. Quy luật hình thành tình cảm

    19. “Năng mưa thì giếng năng đầy, anh năng đi lại mẹ thầy năng thương” thể hiện quy luật nào của tình cảm?

    1. Quy luật di chuyển
    2. Quy luật thích ứng
    3. Quy luật tương phản
    4. Quy luật hình thành tình cảm

    Mời bạn xem thêm:

  • Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật Dân sự phần 2

    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật Dân sự phần 2

    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật Dân sự phần 2 là tài liệu quan trọng giúp sinh viên ôn tập và kiểm tra mức độ hiểu biết về các quy định pháp luật trong phần 2 của môn học. Thông qua các câu hỏi nhận định đúng sai, bạn không chỉ củng cố kiến thức mà còn rèn luyện khả năng phân tích, đánh giá tính chính xác của các vấn đề pháp lý. Bài viết sẽ cung cấp những ví dụ điển hình, mẹo làm bài hiệu quả và hướng dẫn chi tiết để đạt điểm cao trong các kỳ thi.

    Tham khảo trọn bộ bài giảng môn học Luật dân sự: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-dan-su-1?ref=lnpc

    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật Dân sự phần 2

    27. Mỗi sự kiện pháp lý xuất hiện chỉ có thể làm phát sinh hoặc làm thay đổi hoặc làm chấm dứt một quan hệ pháp luật tương ứng:

    => Nhận định này SAI, ví dụ: sự kiện chết sẽ làm phát sinh quan hệ pháp luật thừa kế, đồng thời chấm dứt quan hệ pháp luật hôn nhân.

    CSPL: Điều 8 Bộ luật Dân sự 2015.

    28. Người bị Tòa án tuyên bố hạn chế năng lực hành vi dân sự thì phải có người giám hộ:

    => Nhận định này SAI, khi một người bị Tòa án tuyên hạn chế năng lực hành vi dân sự đồng thời Tòa án đã chỉ định người đại diện theo pháp luật, giao dịch dân sự liên quan đến tài sản của người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật.

    CSPL: khoản 2 Điều 24 Bộ luật Dân sự 2015.

    29. Phạm vi thẩm quyền đại diện theo ủy quyền là do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định:

    => Nhận định này SAI, do các bên thỏa thuận, pháp luật không quy định.

    CSPL: khoản 1 Đ138 Bộ luật Dân sự 2015.

    30. Mọi thời hiệu đều phải liên tục mà không thể bị gián đoạn vì bất cứ lý do gì:

    => Nhận định này SAI, thời hiệu có thể bị gián đoạn trong trường hợp có sự giải quyết của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

    CSPL: khoản 2 Điều 153, Điều 156 Bộ luật Dân sự 2015.

    31. Người thành niên thì tự mình xác lập thực hiện mọi giao dịch dân sự vì lợi ích của mình:

    => Nhận định này SAI, người thành niên thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 20 bao gồm người mất năng lực hành vi dân sự (Điều 22), người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi (Điều 23), người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự (Điều 24) thì cần người giám hộ.

    32. Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân mang tính chuyên biệt, trừ trường hợp thành viên của pháp nhân có thỏa thuận khác:

    => Nhận định này SAI, được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định, không có trừ trường hợp thỏa thuận khác, (Điều 86).

    33. Thời hiệu khởi kiện có thể được thỏa thuận kéo dài hoặc rút ngắn, nếu được Tòa án chấp nhận:

    => Nhận định này SAI, các bên không được thỏa thuận kéo dài hay rút ngắn, thời hiệu khởi kiện theo luật quy định từ khi kết thúc vụ kiện.

    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật Dân sự phần 2
    Câu hỏi nhận định đúng sai môn Luật Dân sự phần 2

    34. Người nghiện ma túy hoặc các chất kích thích khác thì bị hạn chế năng lực hành vi dân sự:

    => Nhận định này SAI, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự khi có quyết định của Tòa án dưới kết luận giám định của cơ quan chuyên môn.

    CSPL: Điều 23 Bộ luật Dân sự 2015.

    35. Năng lực pháp luật của hộ gia đình mang tính chuyên biệt:

    => Nhận định này SAI, hạn chế chứ không chuyên biệt như: Nông lâm ngư nghiệp, một số ngành nghề SXKD khác…

    => Nhận định này SAI, …

    37. Mọi quan hệ tài sản do luật dân sự điều chỉnh đều mang tính đền bù tương đương:

    => Nhận định này SAI, được thừa kế, tặng cho,…

    38. Thành viên của pháp nhân chịu trách nhiệm liên đới đối với tài sản của pháp nhân:

    => Nhận định này SAI, chịu trách nhiệm hữu hạn.

    CSPL: Điều 87 Bộ luật Dân sự 2015.

    39. Việc định đoạt tài sản của tổ hợp tác phải được đa số tổ viên tổ hợp đồng ý:

    => Nhận định này SAI, đối với tài sản là tư liệu sản xuất phải được toàn thể tổ viên đồng ý.

    40. Đại diện theo pháp luật là đại diện do pháp luật quy định:

    => Nhận định này SAI, đại diện theo pháp luật là đại diện do pháp luật quy định hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (Tòa án) quyết định.

    CSPL: Điều 136, 137 Bộ luật Dân sự 2015.

    41. Người nghiện ma túy hoặc các chất kích thích khác dẫn đến phá tán tài sản gia đình là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự:

    => Nhận định này SAI, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự khi có quyết định của Tòa án dưới kết luận giám định của cơ quan chuyên môn.

    CSPL: Điều 23 Bộ luật Dân sự 2015.

    42. Người bị Tòa án tuyên bố là đã chết mà còn sống trở về thì có quyền yêu cầu những người thừa kế trả lại tài sản đã nhận:

    => Nhận định này ĐÚNG, người bị tuyên bố là đã chết mà còn sống có quyền yêu cầu những người đã nhận tài sản thừa kế trả lại tài sản, giá trị tài sản hiện còn.

    43. Thời hạn là khoảng thời gian do pháp luật quy định từ thời điểm này đến thời điểm khác:

    => Nhận định này SAI, thời hạn không do pháp luật quy định.

    CSPL: Điều 144 Bộ luật Dân sự 2015.

    Mời bạn xem thêm:

  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm tâm lý học đại cương chương VII

    Bộ câu hỏi trắc nghiệm tâm lý học đại cương chương VII

    Bộ câu hỏi trắc nghiệm tâm lý học đại cương chương VII là công cụ quan trọng giúp bạn hệ thống hóa và nắm vững các kiến thức trọng tâm của chương học này. Bộ câu hỏi được thiết kế đa dạng, từ mức độ cơ bản đến nâng cao, giúp bạn tự đánh giá khả năng hiểu biết và chuẩn bị tốt nhất cho các kỳ kiểm tra. Hãy cùng khám phá nội dung, cách tiếp cận và mẹo làm bài hiệu quả với bộ câu hỏi trắc nghiệm để đạt kết quả vượt mong đợi.

    Tham khảo trọn bộ bài giảng môn học Tâm lý học đại cương: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-tam-ly-hoc-dai-cuong?ref=lnpc

    Bộ câu hỏi trắc nghiệm tâm lý học đại cương chương VII

    1. Là một hiện tượng tâm lí, ý chí phản ánh:

    1. Bản thân hành động
    2. Phương thức hành động
    3. Mục đích hành động
    4. Năng lực thực hiện

    2. Giá trị chân chính của ý chí thể hiện ở:

    1. Tính tự giác
    2. Cường độ ý chí
    3. Tính ý thức
    4. Nội dung đạo đức

    3. Mặt thể hiện tập trung nhất, đậm nét nhất của nhân cách con người là

    1. Nhận thức
    2. Ý chí
    3. Hành động
    4. Tình cảm

    4. Phẩm chất ý chí cho phép con người quyết định và thực hiện hành động theo quan điểm và niềm tin của mình là

    1. Tính kiên trì
    2. Tính mục đích
    3. Tính độc lập
    4. Tính quyết đoán

    5. Đặc điểm nào sau đây thuộc về hành động tự động hóa

    1. Do luyện tập
    2. Được lặp đi lặp lại nhiều lần
    3. Không cần sự kiểm soát của ý thức
    4. Cả a, b và c

    6. Đặc điểm nào dưới đây không thuộc về thói quen

    1. Bền vững, ăn sâu vào nếp sống
    2. Ít gắn với tình huống
    3. Mang tính nhu cầu, nếp sống
    4. Được đánh giá về mặt đạo đức

    7. Khả năng giúp con người hoàn thành những hành vi đã định nhằm đạt được mục đích đã được đặt ra, khả năng điều hoà và điều khiển có ý thức hành vi của bản thân được gọi là?

    1. Kiên trì
    2. Chí khí
    3. Ý chí
    4. Hành vi ý chí

    8. Khả năng phấn đấu, nỗ lực khắc phục mọi khó khăn trong quá trình hoàn thành những nhiệm vụ nhất định nhằm đạt được mục đích đã đề ra, đó là…

    1. Kiên trì
    2. Chí khí
    3. Ý chí
    4. Hành vi ý chí
    Bộ câu hỏi trắc nghiệm tâm lý học đại cương chương VII
    Bộ câu hỏi trắc nghiệm tâm lý học đại cương chương VII

    9. Những hành vi có ý thức, có suy nghĩ hướng về một mục đích đã được xác định.

    1. Hành vi sai lạc
    2. Hành vi lệch chuẩn
    3. Hành vi có ý thức
    4. Hành vi ý chí

    10. Hành động lúc đầu vốn là hành vi, hành động ý chí nhưng do được lặp đi lặp lại nhiều lần hay do luyện tập mà trở nên thành thạo không cần có sự kiểm soát trực tiếp của ý thức gọi là gì?

    1. Kỹ xảo
    2. Thói quen
    3. Hành động tự động hoá
    4. Tự động hoá

    11. Là hành động tự động hoá một cách có ý thức, được hình thành nhờ luyện tập, không có sự kiểm soát thường xuyên của ý chí, không cần sự kiểm tra của thị giác, động tác mang tính chất khái quát, không có động tác thừa, kết quả cao mà ít tốn năng lượng thần kinh và cơ bắp và được hình thành trên những kỹ năng sơ đẳng gọi là?

    1. Kỹ xảo
    2. Thói quen
    3. Hành động tự động hoá
    4. Tự động hoá

    12. Là hành động tự động hoá, mang tính chất nhu cầu, nếp sống của con người, được hình thành từ nhiều con đường khác nhau, có tính bền vững cao, khó thay đổi, sữa chữa, được đánh giá về mặt đạo đức được gọi là gì?

    1. Kỹ xảo
    2. Thói quen
    3. Hành động tự động hoá
    4. Tự động hoá

    Mời bạn xem thêm:

  • Tổng hợp bài tập so sánh Luật hình sự phần 4

    Tổng hợp bài tập so sánh Luật hình sự phần 4

    Tổng hợp bài tập so sánh Luật hình sự phần 4 là tài liệu cần thiết cho những ai muốn hiểu sâu về các quy định và nguyên tắc trong Luật hình sự. Với những bài tập được chọn lọc kỹ lưỡng, người học sẽ có cơ hội phân tích, so sánh các quy định pháp lý giữa các trường hợp cụ thể, từ đó nâng cao khả năng áp dụng luật vào thực tiễn. Tài liệu này không chỉ giúp bạn nắm vững kiến thức mà còn rèn luyện khả năng tư duy phản biện, phân tích tình huống pháp lý một cách logic và chính xác.

    Tham khảo trọn bộ bài giảng môn học Luật Hình sự: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hinh-su-1?ref=lnpc

    Tổng hợp bài tập so sánh Luật hình sự phần 4

    Tình huống 10

    A, với mục đích chiếm đoạt xe đạp của B để có tiền tiêu xài, đã giả vờ mượn xe đạp của B với lý do chở người thân ra bến xe. B tin tưởng và giao xe đạp trị giá 700.000 đồng cho A. Sau khi mượn, A không bán được xe và mang về nhà. Hai ngày sau, B đến nhà A đòi xe và bắt gặp A đang dắt xe ra ngoài. Khi B đòi lại xe, A rút dao ra đe dọa và tẩu thoát cùng chiếc xe. B sau đó tố cáo hành vi của A với công an, và A bị bắt giữ.

    Quan điểm pháp lý về hành vi của A

    1. Quan điểm 1: A phạm tội cướp tài sản (Điều 133 BLHS).
    2. Quan điểm 2: A phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 139 BLHS) với tình tiết tăng nặng “hành hung để tẩu thoát.”
    3. Quan điểm 3: A phạm tội cướp tài sản do chuyển hóa từ tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

    Phân tích và kết luận

    1. Quan điểm 1: Chỉ phạm tội cướp tài sản
    Quan điểm này không phù hợp vì:

    • Ý định chiếm đoạt tài sản của A có trước khi A mượn xe, thể hiện rõ từ đầu.
    • Hành vi gian dối của A đã hoàn thành khi B giao tài sản. Việc A đe dọa dùng vũ lực xảy ra sau khi đã chiếm đoạt tài sản, nhằm giữ lại tài sản. Do đó, không thể chỉ định tội cướp tài sản.

    2. Quan điểm 2: Phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản với tình tiết “hành hung để tẩu thoát”
    Quan điểm này cũng không chính xác vì:

    • Điều 139 BLHS không quy định tình tiết tăng nặng “hành hung để tẩu thoát.”
    • Theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch 02/2001/TTLT, tình tiết “hành hung để tẩu thoát” chỉ áp dụng khi người phạm tội bị bắt ngay sau khi chiếm đoạt tài sản và có hành vi chống trả. Trong tình huống này, A đe dọa B hai ngày sau khi đã hoàn thành việc chiếm đoạt tài sản, nên không thể áp dụng tình tiết này.

    3. Quan điểm 3: Cướp tài sản do chuyển hóa từ lừa đảo

    Quan điểm này chưa hoàn toàn phù hợp. Theo Nghị quyết 01/1989, chuyển hóa sang tội cướp tài sản xảy ra khi:

    • Người phạm tội dùng vũ lực ngay lập tức sau khi bị phát hiện để giữ hoặc chiếm đoạt tài sản.
    • Trong tình huống này, A đã hoàn thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản và hành vi đe dọa xảy ra sau hai ngày, không phải ngay lập tức.

    Kết luận: A phạm hai tội

    1. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 139 BLHS):
      • A đã dùng thủ đoạn gian dối (giả mượn xe) để chiếm đoạt tài sản của B.
      • Hành vi hoàn thành khi B tự nguyện giao xe cho A.
    2. Tội cướp tài sản (Điều 133 BLHS):
      • A đã dùng vũ lực (đe dọa bằng dao) để giữ lại tài sản.
      • Hành vi này xâm phạm đồng thời quan hệ nhân thân và sở hữu của B, thỏa mãn cấu thành tội cướp tài sản.

    Các quan điểm khác

    • Quan điểm chỉ định một tội (cướp tài sản hoặc lừa đảo) không đầy đủ vì bỏ sót hành vi phạm tội độc lập của A.
    • Tội phạm của A không thể chuyển hóa vì thời gian giữa hai hành vi quá dài, không liên tục.

    Tóm lại, A phạm hai tội riêng biệt theo Điều 139 và Điều 133 BLHS 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017).

    Tổng hợp bài tập so sánh Luật hình sự phần 4
    Tổng hợp bài tập so sánh Luật hình sự phần 4

    Tình huống 11:

    Tóm tắt tình huống: Chị A bị hỏng xe giữa đường và nhờ H sửa xe máy. Sau khi sửa, H lợi dụng sơ hở ngồi lên xe, khởi động và phóng đi. H mang xe đến nhà B (người quen của H) gửi, sau đó đem bán được 12.000.000 đồng và chia cho B 1.500.000 đồng.

    Câu hỏi:

    1. Hành vi của H cấu thành tội gì? Tại sao?
    2. B có phải chịu trách nhiệm hình sự không? Tại sao?

    Lời giải:

    1. Hành vi của H cấu thành tội cướp giật tài sản theo Điều 136 Bộ luật Hình sự (BLHS) 1999.

    Phân tích:

    • Định nghĩa tội cướp giật tài sản: Cướp giật tài sản là hành vi công khai chiếm đoạt tài sản một cách nhanh chóng nhằm tránh sự phản kháng của chủ sở hữu. Đây là một loại tội phạm trong nhóm tội chiếm đoạt, với tính công khai và nhanh chóng là đặc trưng.
    • Xác định tội danh của H:
      • H không phạm tội trộm cắp tài sản, vì hành vi chiếm đoạt không lén lút.
      • H không dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn uy hiếp tinh thần, nên không cấu thành tội cướp tài sản hay cưỡng đoạt tài sản.
      • H không dùng thủ đoạn gian dối trước khi chiếm đoạt, nên không cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
      • Hành vi của H là công khai, lợi dụng sơ hở của chị A để nhanh chóng chiếm đoạt tài sản và tẩu thoát.

    Cụ thể:

    • Hành vi công khai chiếm đoạt tài sản: Sau khi sửa xe, H khởi động xe và phóng đi ngay, lợi dụng sự tin tưởng và sơ hở của chị A. Lúc này, chị A nhận ra H chiếm đoạt tài sản nhưng không kịp ngăn cản, mặc dù có khả năng phản kháng.
    • Hành vi nhanh chóng tẩu thoát và tẩu tán tài sản: Sau khi chiếm đoạt, H gửi xe tại nhà B rồi nhanh chóng bán để tiêu thụ tài sản.

    Về mặt khách quan, hành vi của H thỏa mãn hai đặc điểm chính của tội cướp giật tài sản: công khai chiếm đoạt và nhanh chóng tẩu thoát.
    Về mặt chủ quan, lỗi của H là lỗi cố ý trực tiếp.
    Về chủ thể, H có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự theo quy định.

    2. Trách nhiệm hình sự của B

    Việc B có phải chịu trách nhiệm hình sự hay không cần phân tích theo các trường hợp sau:

    Trường hợp 1: Nếu B không biết chiếc xe mà H mang đến là tài sản do phạm tội mà có, B không phải chịu trách nhiệm hình sự. Ví dụ, H có thể nói dối B rằng chiếc xe là của mình và đưa 1.500.000 đồng cho B như một món quà hoặc tiền cảm ơn. Trong trường hợp này, B không có dấu hiệu đồng phạm hoặc chứa chấp tài sản phạm pháp.

    Trường hợp 2: Nếu B biết chiếc xe mà H mang đến là tài sản do phạm tội mà có, có hai khả năng:

    • B không hứa hẹn trước và không tham gia vào hành vi chiếm đoạt:
      Trường hợp này, B sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có theo Điều 250 BLHS 1999. Cụ thể, B đã nhận chiếc xe từ H và sau đó được chia 1.500.000 đồng.
      Mức hình phạt áp dụng: “Phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.”
    • B là đồng phạm của H:
      Nếu B và H có ý chí thống nhất từ trước, cùng bàn bạc, lên kế hoạch và thực hiện hành vi chiếm đoạt chiếc xe của chị A, B sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự với vai trò đồng phạm. Tuy nhiên, trong tình huống này, việc B tham gia bàn bạc hoặc biết trước về kế hoạch của H là khó xảy ra, vì việc chị A nhờ H sửa xe là hoàn toàn ngẫu nhiên.

    Tình huống 12

    A trộm cắp tài sản của B trị giá 100 triệu đồng. Hành vi của A cấu thành tội trộm cắp tài sản theo điểm e khoản 2 Điều 138 Bộ luật Hình sự (BLHS) và bị Tòa án tuyên phạt 3 năm tù. Anh (chị) hãy xác định:

    a. Căn cứ vào khoản 3 Điều 8 Bộ luật Hình sự, loại tội mà A thực hiện thuộc loại tội gì? Tại sao? (4 điểm)
    b. Hành vi phạm tội của A thuộc trường hợp cấu thành tội phạm cơ bản, cấu thành tội phạm tăng nặng hay cấu thành tội phạm giảm nhẹ? Tại sao? (3 điểm)

    Lời giải

    a. Loại tội mà A thực hiện thuộc loại tội nghiêm trọng

    Giải thích:

    Theo khoản 3 Điều 8 BLHS:

    • Tội phạm được phân thành các loại: tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng, và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
    • Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hại lớn cho xã hội, với mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là đến bảy năm tù.

    Hành vi của A đã cấu thành tội trộm cắp tài sản theo điểm e khoản 2 Điều 138 BLHS, với mức hình phạt quy định từ hai năm đến bảy năm tù. Tài sản mà A chiếm đoạt có giá trị 100 triệu đồng, thuộc trường hợp “chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng” theo điểm e khoản 2 Điều 138 BLHS.

    • Xét về tính nguy hiểm cho xã hội: Hành vi trộm cắp tài sản của A mang tính chất chiếm đoạt, xâm phạm quyền sở hữu tài sản của người khác – quan hệ được luật hình sự bảo vệ. Trị giá tài sản bị chiếm đoạt là 100 triệu đồng, gây ra thiệt hại lớn và đe dọa an toàn tài sản của cá nhân trong xã hội.
    • Xét về khung hình phạt: Mức cao nhất của khung hình phạt áp dụng với hành vi này là bảy năm tù. Do đó, theo khoản 3 Điều 8 BLHS, loại tội mà A thực hiện được xác định là tội phạm nghiêm trọng.

    b. Hành vi phạm tội của A thuộc trường hợp cấu thành tội phạm tăng nặng

    Giải thích:

    Cấu thành tội phạm (CTTP) được phân thành ba loại:

    1. Cấu thành tội phạm cơ bản: Chỉ bao gồm các dấu hiệu định tội, không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ.
    2. Cấu thành tội phạm giảm nhẹ: Có các tình tiết giảm nhẹ, làm giảm đáng kể mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội.
    3. Cấu thành tội phạm tăng nặng: Ngoài các dấu hiệu định tội, có thêm các tình tiết tăng nặng làm gia tăng mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội.
    • Căn cứ khoản 1 Điều 138 BLHS: CTTP cơ bản đối với tội trộm cắp tài sản chỉ áp dụng cho hành vi chiếm đoạt tài sản trị giá từ hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc một số trường hợp đặc biệt khác.
    • Trong trường hợp của A, hành vi chiếm đoạt tài sản trị giá 100 triệu đồng vượt quá phạm vi của CTTP cơ bản và thuộc vào khoản 2 Điều 138 BLHS – tức có tình tiết tăng nặng “chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng” (điểm e khoản 2).

    Phân tích khung hình phạt:

    • Khoản 1 Điều 138 BLHS (CTTP cơ bản): Mức phạt tối đa là ba năm tù.
    • Khoản 2 Điều 138 BLHS (CTTP tăng nặng): Mức phạt tối đa tăng lên đến bảy năm tù do bổ sung tình tiết tăng nặng.

    Hành vi của A không chỉ thỏa mãn các dấu hiệu định tội cơ bản mà còn có tình tiết tăng nặng (giá trị tài sản chiếm đoạt lớn). Do đó, hành vi của A thuộc CTTP tăng nặng, phản ánh mức độ nguy hiểm cao hơn so với hành vi phạm tội quy định tại khoản 1 Điều 138 BLHS.

    Mời bạn xem thêm:

  • Tổng hợp bài tập so sánh Luật hình sự phần 5

    Tổng hợp bài tập so sánh Luật hình sự phần 5

    Tổng hợp bài tập so sánh Luật hình sự phần 5 là một tài liệu hữu ích giúp sinh viên và những ai đang nghiên cứu về lĩnh vực luật hình sự có cái nhìn rõ ràng và chi tiết hơn về các quy định pháp lý trong phần này. Bài tập không chỉ giúp bạn hệ thống lại kiến thức mà còn nâng cao khả năng phân tích, so sánh các tình huống pháp lý trong thực tế. Với những câu hỏi cụ thể, dễ hiểu, tài liệu này sẽ là công cụ tuyệt vời giúp bạn củng cố lý thuyết và rèn luyện kỹ năng áp dụng luật hiệu quả.

    Tham khảo trọn bộ bài giảng môn học Luật Hình sự: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hinh-su-1?ref=lnpc

    Tổng hợp bài tập so sánh Luật hình sự phần 5

    Tình huống 13:

    Ngày 23/01/2009, A thực hiện hành vi hiếp dâm chị H. Do quá uất ức, chị H đã treo cổ tự sát. Ngày 07/07/2009, Tòa án nhân dân tỉnh H xét xử A về tội hiếp dâm theo điểm c khoản 3 Điều 111 Bộ luật Hình sự (BLHS).

    Câu hỏi:

    1. Cấu thành tội phạm của tội hiếp dâm (Điều 111 BLHS) là cấu thành tội phạm hình thức hay không?
    2. Theo phân loại tội phạm tại Điều 8 BLHS, tội hiếp dâm mà A thực hiện và bị xét xử thuộc loại tội phạm gì? Giải thích lý do.

    Lời giải:

    1. Cấu thành tội phạm của tội hiếp dâm là cấu thành tội phạm hình thức.

    • Khái niệm: Cấu thành tội phạm hình thức là loại cấu thành mà tội phạm được xác định dựa trên hành vi nguy hiểm cho xã hội, không yêu cầu phải có hậu quả cụ thể xảy ra.
    • Phân tích: Tội hiếp dâm được quy định tại Điều 111 BLHS là cấu thành tội phạm hình thức. Để cấu thành tội này, cần có các dấu hiệu khách quan sau:
      • Hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể chống cự của nạn nhân.
      • Hành vi giao cấu trái ý muốn của nạn nhân.
      Khi người phạm tội thực hiện đầy đủ các hành vi khách quan này, tội phạm được coi là hoàn thành, bất kể hậu quả thực tế có xảy ra hay không.
    • Kết luận: Trong trường hợp này, A đã dùng vũ lực để hiếp dâm chị H, dẫn đến hậu quả nghiêm trọng là chị H tự sát. Tuy nhiên, việc xác định tội danh không phụ thuộc vào hậu quả tự sát mà dựa vào hành vi giao cấu trái ý muốn của nạn nhân.

    2. Tội hiếp dâm mà A thực hiện và bị xét xử thuộc loại tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

    • Căn cứ pháp lý: Theo khoản 3 Điều 8 BLHS, tội phạm được phân thành 4 loại: ít nghiêm trọng, nghiêm trọng, rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng. Việc phân loại dựa vào mức độ nguy hiểm cho xã hội và khung hình phạt quy định.
    • Phân tích:
      • Tội hiếp dâm tại khoản 3 Điều 111 BLHS có khung hình phạt từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình. Đây là khung hình phạt cao nhất đối với tội hiếp dâm, áp dụng cho các trường hợp có tình tiết tăng nặng, bao gồm:
        • Gây tổn hại nghiêm trọng cho sức khỏe nạn nhân (tỷ lệ thương tật từ 61% trở lên).
        • Biết mình bị nhiễm HIV mà vẫn phạm tội.
        • Làm nạn nhân chết hoặc tự sát.
      • Trong trường hợp này, A đã phạm tội hiếp dâm dẫn đến hậu quả nghiêm trọng là chị H tự sát. Hành vi này thuộc điểm c khoản 3 Điều 111 BLHS, được xác định là tội đặc biệt nghiêm trọng vì có mức độ nguy hiểm cao và khung hình phạt cao nhất trên 15 năm tù.
    • Kết luận: Hành vi của A thuộc loại tội đặc biệt nghiêm trọng. Theo quy định pháp luật, A có thể bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình.
    Tổng hợp bài tập so sánh Luật hình sự phần 5
    Tổng hợp bài tập so sánh Luật hình sự phần 5

    Tình huống 14:

    Một người tên A trộm chiếc xe SH, sau đó mang đến gửi ở nhà B (bạn thân). Khi B hỏi nguồn gốc chiếc xe, A thừa nhận đó là xe trộm và nhờ B giữ hộ với hứa hẹn rằng sẽ có người mua xe và B sẽ được chia tiền. A rời đi và quay lại lấy xe vào ngày hôm sau, rồi đưa cho B 5 triệu đồng.

    Câu hỏi:
    B phạm tội gì trong trường hợp này? Đồng phạm tội trộm cắp hay tội che giấu tội phạm?

    Giải đáp:

    1. Xác định tội danh:

    Theo Điều 250 Bộ luật Hình sự (BLHS), hành vi chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do phạm tội mà có được xác định như sau:

    • Chứa chấp là các hành vi như cất giữ, bảo quản tài sản do người khác phạm tội mà có.
    • Tiêu thụ bao gồm các hành vi như mua, nhận để bán lại, giới thiệu người khác mua hoặc chuyển giao tài sản cho người khác theo yêu cầu của người phạm tội.

    Trường hợp của B:

    • B chỉ thực hiện hành vi cất giữ chiếc xe mà không trực tiếp tham gia tiêu thụ, vì vậy tội danh xác định là Chứa chấp tài sản do người khác phạm tội mà có.

    2. Phân tích hành vi:

    • Tình tiết “không hứa hẹn trước”: Điều này cho thấy B không đồng phạm với A trong tội trộm cắp tài sản.
    • Tuy nhiên, hành vi cất giữ tang vật của tội phạm vẫn cấu thành tội chứa chấp, nếu mục đích của B không phải là giúp đỡ A thoát tội, mà là nhằm trục lợi (nhận 5 triệu đồng).

    Do đó, hành vi của B phù hợp với cấu thành tội Chứa chấp tài sản do người khác phạm tội mà có.

    Tổng hợp bài tập so sánh Luật hình sự phần 5
    Tổng hợp bài tập so sánh Luật hình sự phần 5

    Tình huống 15:

    B, C và D lập tổ chức “Vì Dân Chủ và Nhân Quyền” với động cơ chống chính quyền nhân dân, đồng thời thực hiện các hoạt động:

    1. Tập hợp hơn 50 người, bao gồm các thành phần bất mãn và thanh niên nhẹ dạ cả tin.
    2. Liên hệ với nước ngoài qua mạng Internet để xin vũ khí, tiền bạc (chưa thực hiện được).
    3. Đặt mìn phá trụ sở UBND xã.
    4. Bao vây UBND xã, huyện và bắn chết một số cán bộ công an xã, huyện.

    Câu hỏi:
    Hành vi của nhóm B, C, D cấu thành tội gì? Hãy phân tích cơ sở pháp lý để định tội.

    Giải đáp:

    1. Dấu hiệu tội phạm:

    Hành vi của nhóm B, C, D có các dấu hiệu cấu thành các tội sau:

    1. Tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân (Điều 109 BLHS):
      • Khách thể: Xâm phạm trực tiếp đến sự tồn tại của chính quyền nhân dân.
      • Hành vi khách quan:
        • Thành lập tổ chức “Vì Dân Chủ và Nhân Quyền” với mục tiêu chống chính quyền.
        • Thực hiện các hành động cụ thể như tập hợp lực lượng, liên hệ nước ngoài, và tiến hành phá hoại.
      • Mặt chủ quan: Hành vi có động cơ rõ ràng nhằm lật đổ chính quyền nhân dân.
    2. Tội bạo loạn (Điều 112 BLHS):
      • Khách thể: Gây nguy hại đến sự an toàn của chính quyền và lực lượng vũ trang.
      • Hành vi khách quan:
        • Bao vây trụ sở UBND xã, huyện.
        • Tấn công bằng vũ khí, giết chết cán bộ công an.
      • Mục đích: Tạo ra sự mất ổn định về chính trị và trật tự xã hội.
    3. Tội phá hoại cơ sở vật chất – kỹ thuật (Điều 114 BLHS):
      • Hành vi khách quan: Đặt mìn phá trụ sở UBND xã, làm tổn hại cơ sở vật chất, hủy hoại tài liệu quan trọng.
      • Mục đích: Cản trở hoạt động bình thường của cơ quan nhà nước.
    4. Tội khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân (Điều 113 BLHS):
      • Khách thể: Xâm phạm đến sự vững mạnh của chính quyền và an toàn của con người.
      • Hành vi khách quan: Sử dụng bạo lực (bắn chết cán bộ) để đe dọa và làm suy yếu chính quyền.

    2. Định tội danh:

    Dựa trên các tình tiết và mục đích xuyên suốt của nhóm B, C, D, hành vi của họ tập trung vào việc lật đổ chính quyền nhân dân. Do đó:

    • Hành vi của nhóm chủ yếu cấu thành Tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân (Điều 109 BLHS).
    • Các hành vi khác như đặt mìn, bao vây, giết cán bộ đều là phương tiện để thực hiện mục đích chính, không cấu thành các tội riêng biệt như bạo loạn hay phá hoại cơ sở vật chất.

    3. Phân tích cơ sở pháp lý:

    • Nhóm B, C, D đã thực hiện hành vi thành lập tổ chức và có các hoạt động chuẩn bị rõ ràng (tập hợp người, liên hệ nước ngoài, phá hoại trụ sở) với mục tiêu chính trị cụ thể.
    • Hành vi của họ đã trực tiếp xâm phạm đến nền tảng chính trị và an ninh quốc gia, đủ yếu tố cấu thành Tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân.

    Mời bạn xem thêm:

  • Tổng hợp bài tập so sánh Luật hình sự phần 3

    Tổng hợp bài tập so sánh Luật hình sự phần 3

    Tổng hợp bài tập so sánh Luật hình sự phần 3 là nguồn tài liệu không thể thiếu dành cho những ai muốn củng cố và nâng cao kiến thức về lĩnh vực Luật hình sự. Các bài tập trong tài liệu này giúp người học làm quen với việc so sánh, phân tích các quy định pháp lý trong những tình huống cụ thể, từ đó rèn luyện khả năng áp dụng lý thuyết vào thực tế. Đây là công cụ tuyệt vời để sinh viên và người hành nghề luật có thể ôn tập, kiểm tra và phát triển tư duy pháp lý một cách hiệu quả.

    Tham khảo trọn bộ bài giảng môn học Luật Hình sự: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hinh-su-1?ref=lnpc

    Tổng hợp bài tập so sánh Luật hình sự phần 3

    Tình huống 7:
    Trên đường đi uống rượu về, H và Q phát hiện ra chị B cùng với hai người bạn đang say rượu nằm mê mệt bên lề đường. Thấy chị B đeo nhiều nữ trang bằng vàng, H và Q lấy đi toàn bộ tài sản trị giá 10 triệu đồng. Gần sáng khi cơn say đã hết chị B tỉnh giấc mới biết mình bị mất tài sản và đi báo công an. Về vụ án này có các ý kiến sau đây về tội danh của H và Q :

    H và Q phạm tội cướp tài sản;
    H và Q phạm tội công nhiên chiếm đoạt tài sản;
    H và Q phạm tội trộm cắp tài sản.
    Anh (chị) hãy xác định ý kiến nào đúng, ý kiến nào sai và giải thích rõ tại sao?

    Giả thiết rằng ngoài việc chiếm đoạt tài sản H và Q còn có hành vi giao cấu với chị B thì bị chị này phát hiện và kêu cứu, sợ bị lộ H và Q đã bóp cổ làm chị B chết thì H và Q có phải chịu TNHS về hành vi của mình hay không? Nếu có tội thì tội danh cho hành vi của H và Q là gì? Căn cứ pháp lý?

    Lời giải

    Phát hiện sự thật và trách nhiệm pháp lý trong tình huống “H và Q”

    Trên đường về, H và Q phát hiện chị B say rượu cùng bạn và lợi dụng sơ hở để chiếm đoạt tài sản trị giá 10 triệu đồng. Tình huống này đặt ra câu hỏi về tội danh của H và Q: cướp, công nhiên chiếm đoạt hay trộm cắp tài sản?

    Căn cứ vào Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), hành vi của H và Q không thỏa mãn các yếu tố của tội cướp tài sản hoặc công nhiên chiếm đoạt tài sản, bởi không có dấu hiệu đe dọa, cưỡng ép hoặc công khai chiếm đoạt. Hành vi của H và Q thỏa mãn tội trộm cắp tài sản vì lợi dụng tình trạng không tự vệ của chị B để lén lút lấy tài sản.

    Nếu H và Q còn có hành vi giao cấu trái ý muốn, dẫn đến việc giết chị B để che giấu, họ sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội hiếp dâm (Điều 141)tội giết người (Điều 123) với tình tiết tăng nặng do hành vi phạm tội có tổ chức và cố ý che giấu tội phạm.

    Đây là bài học pháp lý quan trọng về ý thức chấp hành pháp luật và trách nhiệm cá nhân trong xã hội.

    Tình huống 8:
    T, H, K là cựu sĩ quan của chính quyền Sài gòn có sự thù ghét mất mãn với chính quyền mới. Thấy hoạt động chống phá chính quyền trong nước gặp nhiều khó khăn cần có sự dúp đỡ của nước ngoài. T, H, K đã liên hệ với một tổ chức phản động ở nước ngoài. Theo thoả thuân, tổ chức phản động nước ngoài sẽ đón cả bọn tại hải phận quốc tế. T, H, K thuê A ngư dân dùng thuyền đưa bọn chúng ra hải phân quốc tế với giá 15 cây vàng. Biết rõ mục đích chống chính quyền của chúng nhưng do tham tiền nên A vẫn chở bọn chúng đi.

    Hỏi:

    1. Các khẳng định sau đây đúng hay sai? giải thích?

    T, H, K phạm tội nhằm lật đổ chính quyền nhân dân?
    Tội phạm do T, H, K thực hiên ở giai đoạn phạm tội hoàn thành?
    A là người đồng phạm

    1. Phân tích các dấu hiệu pháp lý của tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân.

    Lời giải

    1. Các nhận định sau đúng hay sai?

    a. T, H, K phạm tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân – Đúng.

    • Căn cứ pháp lý: Tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân được quy định tại Điều 109 Bộ luật Hình sự (BLHS) năm 2015. Theo đó, hành vi thành lập, tham gia tổ chức nhằm lật đổ chính quyền nhân dân bị coi là tội phạm.
    • Phân tích: Hành vi của T, H, K đã thỏa mãn các yếu tố cấu thành tội phạm:
      • Khách thể: Xâm phạm sự tồn tại, sự vững mạnh của chính quyền nhân dân.
      • Mặt khách quan: Liên lạc và tham gia tổ chức phản động nước ngoài để tìm kiếm sự hỗ trợ, thể hiện mục đích chống phá chính quyền nhân dân.
      • Mặt chủ quan: T, H, K thực hiện hành vi với lỗi cố ý trực tiếp, có mục đích rõ ràng là lật đổ chính quyền.
      • Chủ thể: T, H, K đều đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự và đã đạt độ tuổi chịu trách nhiệm.

    Do đó, hành vi của T, H, K đủ dấu hiệu cấu thành tội “hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân.”

    b. Tội phạm do T, H, K thực hiện ở giai đoạn tội phạm hoàn thành – Đúng.

    • Phân tích: Tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân là tội phạm có cấu thành hình thức (hoặc cấu thành cắt xén). Tội phạm này được coi là hoàn thành ngay khi người phạm tội thực hiện hành vi thành lập hoặc tham gia tổ chức có mục đích lật đổ chính quyền nhân dân, bất kể tổ chức đã hoạt động hay chưa.

    Trong tình huống này, T, H, K đã liên lạc và tìm kiếm sự hỗ trợ từ tổ chức phản động nước ngoài. Hành vi này đủ để kết luận tội phạm đã hoàn thành, ngay cả khi nhóm chưa thực hiện bất kỳ hành động cụ thể nào khác.

    Tổng hợp bài tập so sánh Luật hình sự phần 3
    Tổng hợp bài tập so sánh Luật hình sự phần 3

    c. A là người đồng phạm – Đúng.

    • Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 17 BLHS 2015 quy định, đồng phạm là trường hợp có từ hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm, trong đó vai trò của từng người có thể là tổ chức, thực hành, xúi giục hoặc giúp sức.
    • Phân tích: A đã giúp sức cho T, H, K bằng cách dùng thuyền chở nhóm này ra hải phận quốc tế, tạo điều kiện để họ liên lạc với tổ chức phản động nước ngoài.
      • Về mặt khách quan: Hành vi của A góp phần trực tiếp giúp T, H, K thực hiện tội phạm.
      • Về mặt chủ quan: A biết rõ mục đích chống phá chính quyền của nhóm, nhưng vì động cơ tư lợi (tham vàng), A vẫn cố ý thực hiện hành vi giúp sức.

    Do đó, A được xác định là đồng phạm trong vai trò người giúp sức.

    2. Phân tích các dấu hiệu pháp lý của tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân.

    Tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân được quy định tại Điều 109 BLHS 2015. Dưới đây là các yếu tố pháp lý:

    a. Khách thể:

    • Là sự tồn tại, sự vững mạnh của chính quyền nhân dân, chế độ chính trị, kinh tế và xã hội đã được Hiến pháp ghi nhận.

    b. Mặt khách quan:

    • Hành vi phạm tội bao gồm:
      • Thành lập tổ chức nhằm lật đổ chính quyền nhân dân.
      • Tham gia tổ chức nhằm lật đổ chính quyền nhân dân.
    • Biểu hiện cụ thể:
      • Soạn thảo cương lĩnh, điều lệ hoặc phương hướng hoạt động cho tổ chức.
      • Lôi kéo, dụ dỗ hoặc gia nhập tổ chức phản động với mục đích lật đổ chính quyền.
    • Lưu ý: Tội phạm hoàn thành ngay khi người phạm tội thực hiện hành vi thành lập hoặc tham gia tổ chức, bất kể tổ chức đó đã hoạt động hay chưa.

    c. Mặt chủ quan:

    • Người phạm tội thực hiện hành vi với lỗi cố ý trực tiếp, có mục đích chính trị là lật đổ chính quyền nhân dân.

    d. Chủ thể:

    • Là bất kỳ ai có năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi luật định (từ 16 tuổi trở lên theo khoản 1 Điều 12 BLHS 2015).

    Tình huống 9:

    C mua 2kg cocaine và thuê K vận chuyển số cocaine này đến thị xã X cho một người tên H với tiền công 20 triệu đồng. Biết rằng đây là hàng cấm nhưng vì cần tiền, K đồng ý. Trên đường vận chuyển, vì lo sợ nên K có thái độ khả nghi, bị cảnh sát kiểm tra và đội đặc nhiệm bắt giữ cùng tang vật là gói hàng 2kg cocaine. Sau khi bị bắt, K thành khẩn khai báo. Số hàng được giám định và kết quả xác định đó là chất ma túy giả. Cơ quan điều tra cũng xác định rằng C mua nhầm hàng giả từ P, và P biết đó là chất ma túy giả nhưng vẫn bán cho C.

    Hãy trả lời các câu hỏi sau:

    1. Xác định tội danh của C, K và P.
    2. Giả thiết rằng trên đường vận chuyển, biết được giá trị của ma túy, K đã lấy 50g giấu đi và thay bằng 50g bột trắng (giả). Trong trường hợp này, K có phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi của mình không? Tại sao?
    3. Số ma túy lấy được, K dùng để thanh toán tiền công sửa chữa nhà vệ sinh cho thợ xây là anh S. K có phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi này không? Tại sao?

    1. Xác định tội danh của C, K và P:

    a) Tội danh của C:

    • Khách thể: C đã xâm phạm chế độ quản lý của nhà nước đối với chất ma túy. Mặc dù số ma túy là giả, nhưng C vẫn tin rằng đó là ma túy thật khi thực hiện hành vi. Theo Thông tư liên tịch số 17/2007, nếu chất được giám định không phải là ma túy nhưng người thực hiện hành vi tin rằng đó là ma túy, họ vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự.
    • Mặt khách quan: Hành vi mua 2kg cocaine và thuê người vận chuyển cho thấy mục đích mua bán trái phép chất ma túy. Với số lượng rất lớn (2kg), có cơ sở để xác định C phạm tội “Mua bán trái phép chất ma túy” theo Điều 251 Bộ luật Hình sự (BLHS) 2015.
    • Mặt chủ quan: Lỗi cố ý trực tiếp, vì C biết cocaine là ma túy bị cấm nhưng vẫn thực hiện hành vi.
    • Kết luận: C phạm tội “Mua bán trái phép chất ma túy” theo khoản 4 Điều 251 BLHS 2015.

    b) Tội danh của K:

    • Khách thể: Hành vi vận chuyển chất cấm, xâm phạm chế độ quản lý của nhà nước.
    • Mặt khách quan: K vận chuyển thuê 2kg cocaine với thù lao 20 triệu đồng. Đây là hành vi “Vận chuyển trái phép chất ma túy”.
    • Mặt chủ quan: K biết rõ đây là hàng cấm nhưng vẫn đồng ý vận chuyển.
    • Kết luận: K phạm tội “Vận chuyển trái phép chất ma túy” theo khoản 4 Điều 250 BLHS 2015.

    c) Tội danh của P:

    Theo Thông tư liên tịch số 17/2007, nếu một người biết chất ma túy là giả nhưng vẫn bán và làm người khác tin đó là ma túy thật, người này bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” (Điều 174 BLHS).

    • Khách thể: P xâm phạm quyền sở hữu tài sản của C.
    • Mặt khách quan: P bán cocaine giả cho C để chiếm đoạt tiền.
    • Mặt chủ quan: P có lỗi cố ý trực tiếp, muốn chiếm đoạt tài sản của C.
    • Kết luận: P phạm tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” theo Điều 174 BLHS 2015.

    2. Trường hợp K lấy 50g cocaine và thay bằng 50g bột trắng giả:

    Hành vi này cấu thành tội “Chiếm đoạt chất ma túy” theo Điều 252 BLHS 2015, cụ thể là lạm dụng tín nhiệm để chiếm đoạt.

    • Khách thể: K xâm phạm chế độ quản lý chất ma túy của nhà nước.
    • Mặt khách quan: K lợi dụng việc được giao vận chuyển ma túy để chiếm đoạt 50g cocaine và thay thế bằng chất giả.
    • Mặt chủ quan: Lỗi cố ý trực tiếp, với mục đích chiếm đoạt 50g cocaine.
    • Kết luận: K phạm tội “Chiếm đoạt chất ma túy” với tình tiết tăng nặng (lợi dụng tín nhiệm) theo điểm c khoản 3 Điều 252 BLHS.

    3. Trường hợp K dùng ma túy thanh toán tiền công cho anh S:

    Hành vi này cấu thành tội “Mua bán trái phép chất ma túy” theo Điều 251 BLHS 2015.

    • Khách thể: Hành vi trao đổi ma túy, dù dưới hình thức thanh toán, xâm phạm chế độ quản lý của nhà nước.
    • Mặt khách quan: K sử dụng ma túy để trả công lao động, đây là hành vi trao đổi trái phép chất ma túy.
    • Mặt chủ quan: Lỗi cố ý trực tiếp. K biết rằng hành vi sử dụng ma túy để thanh toán là vi phạm pháp luật.
    • Kết luận: K phạm tội “Mua bán trái phép chất ma túy” theo khoản 1 Điều 251 BLHS 2015.

    Mời bạn xem thêm:

  • Tổng hợp bài tập so sánh Luật hình sự phần 2

    Tổng hợp bài tập so sánh Luật hình sự phần 2

    Tổng hợp bài tập so sánh Luật hình sự phần 2 là tài liệu hỗ trợ đắc lực cho việc học và nghiên cứu Luật hình sự, giúp người học nâng cao kỹ năng phân tích và so sánh các quy định pháp lý trong các tình huống cụ thể. Các bài tập được biên soạn một cách khoa học, dễ hiểu, giúp bạn dễ dàng nắm bắt và áp dụng các kiến thức lý thuyết vào thực tế. Đây là tài liệu hữu ích cho sinh viên, giảng viên và những người hành nghề luật, giúp bạn phát triển tư duy pháp lý và củng cố vững chắc nền tảng kiến thức trong Luật hình sự.

    Tham khảo trọn bộ bài giảng môn học Luật Hình sự: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hinh-su-1?ref=lnpc

    Tổng hợp bài tập so sánh Luật hình sự phần 2

    Tình huống 4:

    A là người mang quốc tịch Canada và có hành vi giết người trên lãnh thổ Việt Nam, bị bắt tại Anh.

    Câu hỏi:

    1. Hành vi phạm tội của A có bị xử theo Bộ luật Hình sự Việt Nam không?
    2. Giả sử A là đối tượng được đặc miễn ngoại giao, hành vi của A có bị coi là tội phạm không?
    3. Cho biết quan điểm cá nhân về quy định tại Điều 5 Bộ luật Hình sự Việt Nam.

    Lời giải:

    Theo Điều 5 Bộ luật Hình sự Việt Nam, các hành vi phạm tội xảy ra trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân theo Bộ luật Hình sự Việt Nam. Tuy nhiên, vì A là người nước ngoài, việc xử lý sẽ phụ thuộc vào khoản 2 Điều 5. Nếu A thuộc đối tượng được hưởng quyền miễn trừ ngoại giao, trách nhiệm hình sự của A sẽ được giải quyết qua con đường ngoại giao theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết.

    Dù A có được đặc miễn ngoại giao, hành vi của A vẫn bị coi là tội phạm vì hành vi giết người là tội phạm theo quy định của Bộ luật Hình sự Việt Nam. Tuy nhiên, trách nhiệm hình sự của A sẽ được xử lý qua con đường ngoại giao nếu A thuộc đối tượng miễn trừ.

    Quan điểm cá nhân về Điều 5 Bộ luật Hình sự Việt Nam:

    Điều 5 quy định về hiệu lực của Bộ luật Hình sự đối với hành vi phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam, thể hiện sự tôn trọng các điều ước quốc tế và tập quán ngoại giao. Điều này là hợp lý trong bối cảnh hội nhập quốc tế nhưng cũng yêu cầu một chính quyền mạnh và sự hợp tác quốc tế để đảm bảo thực thi pháp luật.

    Tình huống 5:

    A lợi dụng lúc gia đình B ngủ trưa, lẻn vào nhà B và lấy chiếc xe đạp mini trị giá khoảng 2 triệu đồng. Khi A ra sân, bị B phát hiện và đuổi theo. A đạp mạnh vào người B, khiến B ngã, rồi tẩu thoát nhưng bị bắt giữ.

    Câu hỏi:

    1. A phạm tội trộm cắp tài sản với tình tiết hành hung tẩu thoát (điểm d khoản 2 Điều 173 BLHS) hay phạm tội cướp tài sản?
    2. Quan điểm nào đúng và lý giải tại sao?

    Lời giải:

    Dù ban đầu A có hành vi trộm cắp tài sản, nhưng khi A sử dụng vũ lực để tẩu thoát sau khi bị phát hiện, hành vi của A đã chuyển thành tội cướp tài sản theo Điều 173 Bộ luật Hình sự. Cướp tài sản được cấu thành khi người phạm tội dùng vũ lực để chiếm đoạt tài sản, và trong tình huống này, A đã dùng vũ lực để bảo vệ tài sản đã lấy được, không chỉ đơn giản là hành hung để tẩu thoát. Vì vậy, A phạm tội cướp tài sản chứ không phải trộm cắp tài sản với tình tiết hành hung tẩu thoát.

    Tổng hợp bài tập so sánh Luật hình sự phần 2
    Tổng hợp bài tập so sánh Luật hình sự phần 2

    Tình huống 6:

    A tham gia tổ chức phản động và nhận nhiệm vụ ném lựu đạn vào nhà chủ tịch huyện K nhằm giết chết ông và suy yếu chính quyền. Lựu đạn không nổ và A bị bắt.

    Câu hỏi:

    1. A có phạm tội giết người không?
    2. Tội phạm do A thực hiện ở giai đoạn tội phạm hoàn thành không?
    3. Phân tích sự khác nhau giữa tội khủng bố và tội giết người?

    Lời giải:

    1. A phạm tội giết người không?
      Sai. Hành vi của A có dấu hiệu tương tự tội giết người, nhưng do mục đích của A là làm suy yếu chính quyền, hành vi này cấu thành tội khủng bố theo Điều 113 Bộ luật Hình sự 2015. Việc tấn công là nhằm vào cán bộ nhà nước và có tính chất xâm phạm an ninh quốc gia, nên A phạm tội khủng bố, không phải giết người.
    2. Tội phạm do A thực hiện ở giai đoạn tội phạm hoàn thành không?
      Sai. A ném lựu đạn vào nhà chủ tịch huyện nhưng không gây được hậu quả chết người. Tội phạm này chưa hoàn thành, vì chưa có hậu quả trực tiếp (chết người hoặc thương tích) xảy ra. Do đó, hành vi của A mới chỉ là tội phạm chưa đạt.
    3. Phân tích sự khác nhau giữa tội khủng bố và tội giết người?
      Tội khủng bố nhằm gây ra hậu quả không chỉ cho cá nhân mà còn để làm suy yếu chính quyền, tạo sự lo sợ trong cộng đồng. Tội giết người, ngược lại, chỉ nhắm vào việc giết chết một cá nhân cụ thể mà không nhằm mục đích chính trị hoặc an ninh quốc gia.

    Mời bạn xem thêm:

.
.
.