Blog

  • Khám sơ tuyển nghĩa vụ quân sự 2024

    Khám sơ tuyển nghĩa vụ quân sự 2024

    Khám sơ tuyển nghĩa vụ quân sự 2024 là một giai đoạn quan trọng trong quá trình tuyển chọn công dân tham gia nghĩa vụ quân sự, đảm bảo việc lựa chọn những người phù hợp về mặt sức khỏe và thể lực. Trong năm 2024, quá trình này được tiến hành một cách bài bản và chặt chẽ, nhằm đảm bảo tính minh bạch và công bằng cho tất cả các công dân. Cùng tìm hiểu ngay quy trình này trong bài viết sau đây của Pháp chế ICA nhé!

    Khám sơ tuyển nghĩa vụ quân sự 2024

    Theo quy định của Điều 5 và Điều 6 trong Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP, quá trình khám nghĩa vụ quân sự bao gồm hai giai đoạn: Giai đoạn sơ bộ và Giai đoạn khám kỹ lưỡng.

    Trong năm 2024, quy trình khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự được chia thành hai vòng như sau:

    Vòng 1 – Sơ tuyển sức khỏe:

    • Trạm y tế cấp xã thực hiện sơ tuyển dưới sự hướng dẫn của Trung tâm y tế huyện.
    • Dựa vào kế hoạch tuyển chọn, Hội đồng nghĩa vụ quân sự địa phương xác định danh sách những công dân cần khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự.
    • Sơ tuyển bao gồm việc phát hiện những người không đủ điều kiện sức khỏe về thể lực, dị tật, dị dạng, bệnh lý miễn trừ nghĩa vụ quân sự; cùng việc thu thập thông tin về tiền sử bệnh tật cá nhân và gia đình.
    • Hoàn thiện và xác nhận tiền sử bệnh tật cá nhân và thông tin của người khám theo quy định tại Mục I Mẫu 2 Phụ lục 4 trong Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP.
    • Lập danh sách những người mắc bệnh thuộc Danh mục miễn trừ nghĩa vụ quân sự, theo Bảng số 3 Phụ lục 1 trong Thông tư, và báo cáo Hội đồng Nghĩa vụ quân sự xã.
    • Tổng hợp và báo cáo kết quả sơ tuyển sức khỏe theo Mẫu 2 và Mẫu 5b Phụ lục 5 trong Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP.

    Vòng 2 của quá trình khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự diễn ra như sau:

    • Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự cấp huyện bao gồm các bác sĩ và nhân viên y tế từ Trung tâm Y tế huyện, cán bộ chuyên môn từ Phòng Y tế, quân y thuộc Ban Chỉ huy quân sự huyện và các đơn vị liên quan.
    • Danh sách các công dân đã trải qua vòng sơ tuyển sức khỏe sẽ được xác định.
    • Thông báo thời gian và địa điểm tiến hành khám sức khỏe.

    Quy trình khám sức khỏe bao gồm các phần sau:

    1. Khám Thể Lực: Quy trình này yêu cầu người khám phải cởi bỏ mũ, nón, giày hoặc dép. Nam giới chỉ mặc quần đùi, trong khi nữ giới mặc quần dài và áo mỏng. Quá trình này bao gồm đo chiều cao và vòng ngực (đối với nam giới).
    2. Khám Mắt: Người khám phải che một mắt với miếng bìa cứng và đọc từ khoảng cách 5 mét.
    3. Khám Răng: Đánh giá tình trạng sâu răng, mất răng và các bệnh về răng miệng khác.
    4. Khám Tai – Mũi – Họng: Kiểm tra khả năng nghe, triệu chứng chóng mặt và viêm họng mạn tính.
    5. Khám Tâm Thần và Thần Kinh: Đánh giá ra mồ hôi tay, chân và các vấn đề liên quan đến cơ bắp.
    6. Khám Nội Khoa: Bao gồm khám huyết áp, tim mạch và các bệnh về đại, trực tràng, gan, phế quản.
    7. Khám Da Liễu: Xác định các bệnh da liễu, bao gồm cả bệnh lây qua đường tình dục.
    8. Khám Ngoại Khoa: Đối với nam giới, bao gồm kiểm tra bệnh trĩ và các bệnh ngoại khoa khác.
    9. Khám Sản Phụ Khoa: Đối với phụ nữ, quy trình này yêu cầu khám nắn bụng và chỉ thăm hậu môn trong những trường hợp cần thiết. Phòng khám phải đảm bảo sự kín đáo và nghiêm túc, với sự tham gia của nhân viên y tế nữ.

    Kết quả khám sản phụ khoa được ghi chép trong phần khám ngoại khoa và da liễu.

    Khám sơ tuyển nghĩa vụ quân sự 2024
    Khám sơ tuyển nghĩa vụ quân sự 2024

    Không đi khám nghĩa vụ quân sự 2024 bị phạt như thế nào?

    Dựa trên quy định tại khoản 8 Điều 1 của Nghị định 37/2022/NĐ-CP, sửa đổi bổ sung Điều 6 của Nghị định 120/2013/NĐ-CP, các hành vi vi phạm liên quan đến kiểm tra và khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự được quy định xử phạt như sau:

    • Hành vi không có mặt tại thời gian hoặc địa điểm được quy định trong lệnh gọi kiểm tra hoặc khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự của Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện, mà không có lý do chính đáng, sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng.
    • Hành vi cố ý không nhận lệnh gọi kiểm tra, khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự của Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện, mà không có lý do chính đáng, sẽ bị phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.
    • Hành vi gian dối trong quá trình khám sức khỏe để trốn tránh nghĩa vụ quân sự, hoặc hành vi đưa tiền, tài sản, lợi ích vật chất có giá trị dưới 2.000.000 đồng cho cán bộ, nhân viên y tế hoặc người khác nhằm làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe, sẽ bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
    • Hành vi không chấp hành lệnh gọi kiểm tra, khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự sẽ bị phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng.

    Phache.edu.vn có cung cấp Khoá học Pháp chế công ty đại chúng, công ty chứng khoán. Hãy liên hệ ngay đến số hotline 0564.646.646 để nhận thêm các thông tin chi tiết về khoá học. Hoặc có thể tham khảo ngay trên website của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Nội dung khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự từ ngày 01/01/2024 gồm những gì?

    Nội dung khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự theo khoản 5 Điều 6 Thông tư 105/2023/TT-BQP như sau:
    Khám về thể lực; lâm sàng theo các chuyên khoa: Mắt, tai mũi họng, răng hàm mặt, nội khoa, thần kinh, tâm thần, ngoại khoa, da liễu, sản phụ khoa (đối với nữ);
    Khám cận lâm sàng: Công thức máu; nhóm máu (ABO); chức năng gan (AST, ALT); chức năng thận (Ure, Creatinine); đường máu; virus viêm gan B (HBsAg); virus viêm gan C (Anti-HCV); HTV; nước tiểu toàn bộ. (10 thông số); siêu âm ổ bụng tổng quát; điện tim; X-quang tim phổi thẳng; xét nghiệm nước tiểu phát hiện ma túy. Chủ tịch Hội đồng chỉ định thêm các xét nghiệm khác theo yêu cầu chuyên môn để kết luận sức khỏe được chính xác.

    Thời gian khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự từ ngày 01/01/2024 là khi nào?

    Theo khoản 7 Điều 6 Thông tư 105/2023/TT-BQP thì thời gian khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự từ ngày 01/11 đến hết ngày 31/12 hằng năm. Bộ Quốc phòng điều chỉnh thời gian khi cần thiết.

  • Những bệnh không phải đi nghĩa vụ quân sự 2024

    Những bệnh không phải đi nghĩa vụ quân sự 2024

    Trong năm 2024, việc hiểu rõ về ‘Những bệnh không phải đi nghĩa vụ quân sự’ là thông tin quan trọng đối với những công dân đang chuẩn bị thực hiện nghĩa vụ quân sự. Theo các quy định mới nhất, có một số bệnh cụ thể được xác định là những lý do chính đáng để miễn trừ từ nghĩa vụ này. Danh mục các bệnh này, được cập nhật và điều chỉnh theo từng năm, nhằm đảm bảo rằng những người có sức khỏe không phù hợp không bị áp đặt nghĩa vụ có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của họ hoặc hiệu quả của lực lượng quân đội.

    Những bệnh không phải đi nghĩa vụ quân sự 2024

    Theo thông tư liên tịch 36/2011/TTLT-BYT-BQP, có 22 bệnh được liệt kê trong diện miễn nghĩa vụ quân sự. Tuy nhiên, thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP đã thay thế thông tư cũ, cung cấp một danh mục cập nhật các bệnh miễn nghĩa vụ quân sự, được chi tiết tại bảng số 03 Phụ lục 01 của thông tư này.

    Vào năm 2024, các bệnh nằm trong danh mục miễn nghĩa vụ quân sự được xác định là những bệnh không phù hợp cho việc đăng ký và tham gia vào quân đội thường trực. Danh mục này bao gồm các bệnh như sau: [Ở đây, danh mục cụ thể các bệnh không được cung cấp trong câu hỏi, do đó không thể liệt kê cụ thể. Để biết thông tin chính xác, bạn nên tham khảo trực tiếp từ thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP hoặc nguồn thông tin chính thức khác].

    TTTÊN BỆNHMÃ BỆNH ICD10
    1Tâm thần
    – Tâm thần phân liệt
    – Rối loạn loại phân liệt
    – Rối loạn hoang tưởng dai dẳng
    – Rối loạn loạn thần cấp và nhất thời
    – Rối loạn hoang tưởng cảm ứng
    – Rối loạn phân liệt cảm xúc
    – Rối loạn loạn thần không thực tổn khác
    – Loạn thần không thực tổn không biệt định
    (F20- F29)
    2Động kinhG40
    3Bệnh ParkinsonG20
    4Mù một mắtH54.4
    5ĐiếcH90
    6Di chứng do lao xương, khớpB90.2
    7Di chứng do phongB92
    8Các bệnh lý ác tính
    – Nhóm bệnh u ác tính
    – Nhóm bệnh u tân sinh tại chỗ
    – Bệnh đa hồng cầu
    – Hội chứng loạn sản tuỷ xương
    – U tân sinh khác không chắc chắn hoặc không biết sinh chất của mô ulympho, mô tạo huyết và mô liên quan
    C00 đến C97; D00 đến D09; D45-D47
    9Người nhiễm HIV
    – Nhiễm trùng và ký sinh trùng trên người nhiễm HIV
    – U ác tính trên người nhiễm HIV
    – Bệnh HIV dẫn đến các bệnh xác định khác
    – Bệnh HIV dẫn đến bệnh lý khác
    – Bệnh do HIV không xác định
    B20 đến B24, Z21
    10Người khuyết tật mức độ đặc biệt nặng và nặng

    5 trường hợp công dân được miễn nghĩa vụ quân sự năm 2024

    Trường hợp 1: Không đáp ứng tiêu chuẩn tuyển quân theo quy định, cụ thể như sau:
    Về tuổi đời:

    • Công dân từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi.
    • Công dân nam được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo thì tuyển chọn và gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.

    Tiêu chuẩn chính trị:

    • Thực hiện theo Thông tư liên tịch 50/2016/TTLT-BQP-BCA ngày 15/4/2016.
    • Đối với các cơ quan, đơn vị và vị trí trọng yếu cơ mật trong Quân đội; lực lượng Tiêu binh, Nghi lễ; lực lượng Vệ binh và Kiểm soát quân sự chuyên nghiệp thực hiện tuyển chọn theo quy định của Bộ Quốc phòng.

    Tiêu chuẩn sức khỏe:

    • Tuyển chọn những công dân có sức khỏe loại 1, 2, 3 theo quy định tại Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 30/6/2016.
    • Đối với các cơ quan, đơn vị, vị trí trọng yếu cơ mật trong Quân đội; lực lượng Tiêu binh, Nghi lễ; lực lượng Vệ binh và Kiểm soát quân sự chuyên nghiệp thực hiện tuyển chọn bảo đảm tiêu chuẩn riêng theo quy định của Bộ Quốc phòng.
    • Không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân có sức khỏe loại 3 tật khúc xạ về mắt (cận thị 1,5 diop trở lên, viễn thị các mức độ); nghiện ma túy, nhiễm HlV, AIDS.

    Tiêu chuẩn văn hóa:

    • Tuyển chọn và gọi nhập ngũ những công dân có trình độ văn hóa lớp 8 trở lên, lấy từ cao xuống thấp. Những địa phương có khó khăn không đảm bảo đủ chỉ tiêu giao quân thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định được tuyển chọn số công dân có trình độ văn hóa lớp 7.
    • Các xã thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; đồng bào dân tộc thiểu số dưới 10.000 người thì được tuyển không quá 25% công dân có trình độ văn hóa cấp tiểu học, còn lại là trung học cơ sở trở lên.
    Những bệnh không phải đi nghĩa vụ quân sự 2024
    Những bệnh không phải đi nghĩa vụ quân sự 2024

    Trường hợp 2: Thuộc một trong các trường hợp được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình sau đây:

    • Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe.
    • Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) xác nhận.
    • Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61-80%.
    • Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia công an nhân dân.
    • Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế – xã hội của Nhà nước do UBND cấp tỉnh trở lên quyết định.
    • Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.
    • Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.

    Trường hợp 3: Thuộc một trong các trường hợp được miễn đi nghĩa vụ quân sự

    • Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một.
    • Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ.
    • Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
    • Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, công an nhân dân.
    • Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.

    Trường hợp 4: Thuộc một trong các trường hợp được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình:

    • Dân quân tự vệ nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ, trong đó có ít nhất 12 tháng làm nhiệm vụ dân quân tự vệ thường trực;
    • Hoàn thành nhiệm vụ tham gia công an xã liên tục từ đủ 36 tháng trở lên;
    • Cán bộ, công chức, viên chức, sinh viên tốt nghiệp đại học trở lên, đã được đào tạo và phong quân hàm sĩ quan dự bị;
    • Thanh niên đã tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung cấp tình nguyện phục vụ tại đoàn kinh tế – quốc phòng từ đủ 24 tháng trở lên theo Đề án do Thủ tướng Chính phủ quyết định;
    • Công dân phục vụ trên tàu kiểm ngư từ đủ 24 tháng trở lên.

    Trường hợp 5: Thuộc trường hợp được miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự hoặc không được đăng ký nghĩa vụ quân sự:

    • Công dân thuộc một trong các trường hợp sau đây không được đăng ký nghĩa vụ quân sự (đồng nghĩa không được thực hiện nghĩa vụ quân sự):
    • Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hình phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế hoặc đã chấp hành xong hình phạt tù nhưng chưa được xóa án tích;
    • Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
    • Bị tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân.
    • Công dân thuộc một trong các trường hợp sau đây được miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự:
    • Người khuyết tật;
    • Người mắc bệnh hiểm nghèo, bệnh tâm thần hoặc bệnh mãn tính theo quy định của pháp luật.

    Phapche.edu.vn đang cung cấp Khoá học hợp đồng: Thiết kế, Soạn thảo và Rà soát với mức chi phí ưu đãi. Nếu bạn đang có nhu cầu tìm hiểu về khoá học này hãy liên hệ ngay tới hotline 0564.646.646

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Trường hợp nào được miễn nghĩa vụ quân sự?

    Các trường hợp được miễn nghĩa vụ quân sự bao gồm:
    Đối tượng là con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một.
    Đối tượng là anh trai hoặc một em trai duy nhấtcủa liệt sĩ.
    Là con một của thương binh hạng hai; bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên.
    Người làm công tác cơ yếu nhưng không phải là quân nhân, Công an nhân dân.
    Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.

    Đối tượng nào không được đăng ký nghĩa vụ quân sự?

    Đối tượng không được đăng ký nghĩa vụ quân sựu bao gồm:
    Cá nhân đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
    Cá nhân đang chấp hành hình phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế hoặc đã chấp hành xong hình phạt tù nhưng chưa được xóa án tích.
    Cá nhân đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại địa phương cấp xã hoặc đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
    Cá nhân bị tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân.
    Tuy nhiên, các đối tượng trên vẫn được đăng ký đi nghĩa vụ quân sự sau khi hết thời hạn áp dụng các biện pháp.

  • Tiêu chuẩn sức khỏe nghĩa vụ quân sự 2024

    Tiêu chuẩn sức khỏe nghĩa vụ quân sự 2024

    Tiêu chuẩn sức khỏe nghĩa vụ quân sự 2024 là điều quan trọng mà mọi công dân trong độ tuổi nhập ngũ cần phải nắm rõ. Đây là những tiêu chuẩn được thiết lập nhằm đảm bảo rằng mỗi người nhập ngũ có đủ sức khỏe thể chất và tinh thần để thực hiện các nhiệm vụ và trách nhiệm quân sự. Trong năm 2024, những tiêu chuẩn này có thể bao gồm các yêu cầu về thể chất như chiều cao, cân nặng, thị lực, thính lực, cũng như sức khỏe tâm thần và không có bệnh mạn tính hay nghiện ngập.

    Tiêu chuẩn sức khỏe nghĩa vụ quân sự 2024

    Theo quy định của Điều 31 trong Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, công dân chỉ được gọi nhập ngũ khi đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn sau: có lý lịch minh bạch; tuân thủ chính sách, pháp luật và đường lối của Đảng và Nhà nước; sức khỏe đủ điều kiện phục vụ trong quân đội; và có trình độ văn hóa thích hợp.

    Cụ thể về tiêu chuẩn sức khỏe, Khoản 3 Điều 4 của Thông tư 148/2018/TT-BQP quy định như sau:

    • Chọn lựa những công dân có sức khỏe loại 1, 2, 3 theo tiêu chuẩn được đặt ra trong Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP, liên quan đến việc kiểm tra sức khỏe cho nghĩa vụ quân sự.
    • Riêng đối với các cơ quan, đơn vị quân đội quan trọng và mật, như lực lượng Tiêu binh, Nghi lễ, Vệ binh và Kiểm soát quân sự chuyên nghiệp, sẽ áp dụng những tiêu chuẩn sức khỏe riêng biệt theo quy định của Bộ Quốc phòng.
    • Không tuyển chọn vào quân đội những công dân có tình trạng sức khỏe loại 3 liên quan đến vấn đề khúc xạ mắt (cận thị từ 1,5 diop trở lên, viễn thị ở mọi mức độ), nghiện ma túy, hoặc nhiễm HIV/AIDS.

    Quy định khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự

    Quy định về khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự thường được đề ra bởi Bộ Quốc phòng hoặc cơ quan quân sự tương đương của mỗi quốc gia. Các quy định này nhằm đảm bảo rằng tất cả các công dân gọi nhập ngũ đều đáp ứng được các tiêu chuẩn sức khỏe cần thiết cho nghĩa vụ quân sự. Một số quy định và tiêu chuẩn chung có thể bao gồm:

    Tiêu chuẩn sức khỏe nghĩa vụ quân sự 2024
    Tiêu chuẩn sức khỏe nghĩa vụ quân sự 2024
    • Đối Tượng Khám Sức Khỏe: Thông thường, tất cả công dân trong độ tuổi nghĩa vụ quân sự phải trải qua khám sức khỏe.
    • Thời Gian và Địa Điểm: Khám sức khỏe thường được tổ chức tại các cơ sở y tế quân đội hoặc cơ sở y tế dân sự được chỉ định, trong một khoảng thời gian nhất định trước khi công dân nhập ngũ.
    • Nội Dung Khám Sức Khỏe: Bao gồm các bước kiểm tra tổng quát như khám lâm sàng, xét nghiệm máu và nước tiểu, kiểm tra thị lực và thính lực, đánh giá tình trạng sức khỏe tâm thần, và các xét nghiệm cần thiết khác.
    • Tiêu Chuẩn Sức Khỏe: Các tiêu chuẩn sức khỏe cụ thể thường bao gồm yêu cầu về trọng lượng cơ thể, chiều cao, tình trạng thị lực, thính lực, và sức khỏe nội tạng.
    • Loại Trừ Y Tế: Có những tình trạng sức khỏe nhất định sẽ dẫn đến việc loại trừ khỏi nghĩa vụ quân sự, như các bệnh mạn tính nặng, khuyết tật thể chất, hoặc rối loạn tâm thần nghiêm trọng.
    • Xác Nhận và Đánh Giá Kết Quả: Sau khi hoàn thành các xét nghiệm, bác sĩ sẽ đánh giá và cấp giấy chứng nhận sức khỏe cho công dân, xác nhận họ có đủ điều kiện nhập ngũ hay không.
    • Khám Lại (nếu cần): Trong trường hợp có nghi ngờ về kết quả khám sức khỏe, có thể yêu cầu khám lại hoặc thực hiện các xét nghiệm bổ sung.

    Lưu ý rằng quy định cụ thể về khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự có thể thay đổi tùy theo quy định của từng quốc gia và yêu cầu của lực lượng quân sự. Để có thông tin chính xác và cập nhật, nên tham khảo thông tin từ nguồn chính thức của cơ quan quân sự hoặc chính phủ tương ứng.

    Khám nghĩa vụ quân sự bao gồm những nội dung gì?

    Khám nghĩa vụ quân sự thường bao gồm một loạt các xét nghiệm và đánh giá sức khỏe để đảm bảo rằng người được gọi nhập ngũ đáp ứng được các yêu cầu về thể chất và sức khỏe cần thiết cho quân đội. Các nội dung chính thường bao gồm:

    • Khám lâm sàng tổng quát: Bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra tổng quát về trạng thái sức khỏe, bao gồm hệ thống cơ, xương khớp, hệ thống hô hấp, tim mạch, tiêu hóa, thần kinh, và các hệ thống cơ quan khác.
    • Đánh giá thể chất: Đánh giá chiều cao, cân nặng, và tỉ lệ cơ thể để đảm bảo rằng người được khám phù hợp với các tiêu chuẩn thể chất của quân đội.
    • Kiểm Tra Thị Lực và Thính Lực: Bao gồm kiểm tra thị lực (đo độ cận, viễn, loạn thị) và kiểm tra thính lực.
    • Xét nghiệm máu và nước tiểu: Để kiểm tra các vấn đề sức khỏe cơ bản và phát hiện các tình trạng như nhiễm trùng, tiểu đường, hoặc các bất thường khác.
    • Kiểm tra sức khoẻ tâm thần: Đánh giá tình trạng sức khỏe tâm thần, bao gồm kiểm tra về các vấn đề tâm lý hoặc rối loạn tâm thần.
    • Khám nội khoa: Kiểm tra các cơ quan nội tạng như tim, phổi, gan, thận, và các hệ thống cơ quan khác.
    • Đánh giá năng lực vận động: Kiểm tra khả năng vận động, sức mạnh cơ bắp và sự linh hoạt của cơ thể.
    • Kiểm tra đặc biệt (nếu cần): Có thể bao gồm các xét nghiệm đặc biệt như điện tâm đồ, siêu âm, hoặc x-quang, tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể.
    • Kiểm tra sức khoẻ đặc thù: Đối với các vị trí yêu cầu đặc biệt trong quân đội, có thể yêu cầu các bài kiểm tra sức khỏe chuyên sâu hơn.

    Lưu ý rằng các tiêu chuẩn và quy trình khám nghĩa vụ quân sự có thể thay đổi tùy theo quy định của từng quốc gia và các yêu cầu cụ thể của quân đội.

    Phapche.edu.vn cung cấp Khóa học đào tạo pháp luật cho Kế toán công ty mong muốn hỗ trợ các bạn kế toán, kiểm toán phát triển hơn trong sự nghiệp của mình. Nếu như bạn đang muốn tìm kiếm cho mình một khoá học uy tín chấy lượng thì đây là sự lựa chọ tuyệt vời. Để tìm hiểu thêm bạn đọc có thể liên hệ theo số hotline 0564.646.646

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Thời gian khám nghĩa vụ quân sự là khi nào?

    Căn cứ theo quy định tại khoản 7 Điều 8 Thông tư 105/2023/TT-BQP quy định thời gian khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự là từ ngày 01 tháng 11 đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm. Bộ Quốc phòng điều chỉnh thời gian khi cần thiết.
    Thông tư 105/2023/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 01/01/2024

    Người bị trầm cảm không phải đi nghĩa vụ quân sự?

    Thông tư 105 đã bổ sung bệnh trầm cảm vào danh sách phân loại sức khỏe. Theo đó, các bệnh lý liên quan đến trầm cảm đều được chấm điểm ở mức 4, 5, 6 – không đủ điều kiện tham gia nghĩa vụ quân sự

  • Nghĩa vụ quân sự 2024 đi mấy năm?

    Nghĩa vụ quân sự 2024 đi mấy năm?

    Nghĩa vụ quân sự, một khái niệm không xa lạ trong xã hội hiện đại, là trách nhiệm quốc phòng mà mỗi công dân, đặc biệt là thanh niên, cần thực hiện đối với đất nước của mình. Đây không chỉ là nghĩa vụ pháp lý, mà còn là biểu hiện của lòng yêu nước và ý thức trách nhiệm cộng đồng. Thời điểm nào sẽ chính thức nhập ngũ trong năm 2024 là điều được rất nhiều người quan tâm. Mời bạn đọc tìm hiểu thời gian nhập nghĩa vụ quân sự trong bài viết “Nghĩa vụ quân sự 2024 đi mấy năm?” sau nhé!

    Nghĩa vụ quân sự 2024 đi mấy năm?

    Nghĩa vụ quân sự là một phần quan trọng trong việc duy trì an ninh và chủ quyền quốc gia. Qua quá trình huấn luyện và phục vụ trong quân đội, công dân được trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết để bảo vệ tổ quốc. Nó không chỉ là sự chuẩn bị cho những tình huống xung đột, mà còn là một yếu tố cản trở đối với bất kỳ âm mưu xâm lược nào từ bên ngoài.

    Căn cứ theo quy định tại Điều 21 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định như sau:

    Thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ

    1. Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan, binh sĩ là 24 tháng.

    2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng được quyết định kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ nhưng không quá 06 tháng trong trường hợp sau đây:

    a) Để bảo đảm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu;

    b) Đang thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cứu hộ, cứu nạn.

    3. Thời hạn phục vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ trong tình trạng chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp về quốc phòng được thực hiện theo lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ.

    Dựa trên các quy định hiện hành, hạ sĩ quan và binh sĩ phục vụ trong quân đội trong thời bình sẽ có thời hạn là 24 tháng. Tuy nhiên, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có thể quyết định gia hạn thời gian phục vụ này lên đến tối đa 30 tháng trong các trường hợp cụ thể như:

    • Để duy trì sẵn sàng chiến đấu.
    • Trong quá trình tham gia các nhiệm vụ liên quan đến phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, hoạt động cứu hộ và cứu nạn.

    Như vậy, thời gian nghĩa vụ quân sự sẽ dao động từ 24 đến 30 tháng, và chỉ được kéo dài đến 30 tháng trong những trường hợp đặc biệt trên, trừ khi có xảy ra chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp quốc phòng, lúc đó sẽ áp dụng theo các quy định riêng biệt.

    Thời gian phục vụ này được tính từ ngày giao nhận quân. Trong trường hợp không tổ chức giao nhận quân tập trung, thời gian phục vụ sẽ được tính từ ngày binh sĩ được quân đội tiếp nhận đến khi được quyết định xuất ngũ từ cơ quan có thẩm quyền.

    Chú ý: Trong trường hợp chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp quốc phòng, thời hạn phục vụ của hạ sĩ quan và binh sĩ sẽ được điều chỉnh theo lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ.

    Nghĩa vụ quân sự 2024 đi mấy năm?
    Nghĩa vụ quân sự 2024 đi mấy năm?

    Lịch đi nghĩa vụ quân sự năm 2024 như thế nào?

    Dựa vào Điều 33 của Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, quy định về việc gọi công dân nhập ngũ và tham gia nghĩa vụ trong Công an nhân dân hàng năm được thiết lập như sau:

    Thường niên, việc gọi công dân nhập ngũ và tham gia nghĩa vụ Công an nhân dân diễn ra một lần, vào tháng hai hoặc tháng ba. Tuy nhiên, nếu có yêu cầu cấp bách liên quan đến quốc phòng và an ninh, có thể tiến hành gọi nhập ngũ lần thứ hai. Trong trường hợp các địa phương gặp phải thảm họa tự nhiên hoặc dịch bệnh nghiêm trọng, thời gian gọi nhập ngũ có thể được điều chỉnh linh hoạt.

    Theo đó, theo quy định, lịch trình cho nghĩa vụ quân sự năm 2024 sẽ được thực hiện một lần vào tháng hai hoặc tháng ba. Trong trường hợp có nhu cầu cần thiết vì mục đích quốc phòng hoặc an ninh, sẽ có đợt gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân lần thứ hai.

    Các tiêu chuẩn đủ để được gọi nhập ngũ

    Nghĩa vụ quân sự còn góp phần vào việc hình thành và phát triển nhân cách. Quá trình phục vụ trong quân đội giúp người trẻ học cách kỷ luật, trách nhiệm và sự đồng đội. Các giá trị này không chỉ hữu ích trong quân ngũ mà còn cần thiết trong cuộc sống hàng ngày và sự nghiệp tương lai của họ.

    Tiêu chuẩn để được gọi nhập ngũ thường bao gồm các yếu tố sau đây, tuy nhiên cần lưu ý rằng các tiêu chuẩn cụ thể có thể thay đổi tùy thuộc vào quy định của từng quốc gia:

    • Độ tuổi: Có một khoảng độ tuổi nhất định, thường từ 18 đến 27 tuổi, tùy thuộc vào quốc gia.
    • Sức khỏe thể chất: Cần phải đáp ứng các yêu cầu về sức khỏe thể chất và tâm lý. Điều này thường bao gồm các kiểm tra sức khỏe toàn diện.
    • Tình trạng học vấn: Một số quốc gia yêu cầu một trình độ học vấn tối thiểu, như tốt nghiệp trung học phổ thông.
    • Quốc tịch và tình trạng cư trú: Thông thường, chỉ công dân của quốc gia đó mới được gọi nhập ngũ, và họ phải sống ở quốc gia đó trong một khoảng thời gian nhất định.
    • Tình trạng hình sự: Không có tiền án, tiền sự hoặc đang trong quá trình thụ án.
    • Tình trạng gia đình: Một số quốc gia cân nhắc tình trạng gia đình, như việc có con nhỏ hoặc trách nhiệm chăm sóc người thân.
    • Không có lý do miễn trừ: Không rơi vào các trường hợp miễn trừ, như có vấn đề về sức khỏe, trách nhiệm gia đình đặc biệt, hoặc đang theo học tại các cơ sở giáo dục.

    Lưu ý: Đây là các tiêu chuẩn chung và có thể thay đổi tùy thuộc vào quy định cụ thể của từng quốc gia. Để biết thông tin chính xác và cập nhật, nên tham khảo thông tin từ cơ quan quân sự hoặc chính phủ cụ thể của quốc gia đó.

    Trong bài viết “Nghĩa vụ quân sự 2024 đi mấy năm?” hy vọng đã cung cấp cho bạn đọc những thông tin hữu ích về quy định và thời hạn của nghĩa vụ quân sự.

    Phapche.edu.vn có cung cấp Khóa học đào tạo pháp chế tuân thủ. Mong muốn của chúng tôi là giúp học viên hiểu được nghề pháp chế tuân thủ là gì và những kỹ năng cần có khi hành nghề này. Nếu có nhu cầu thì bạn có thể liên hệ đến hotline 0564.646.646 để tìm hiểu chi tiết về khoá học của chúng tôi nhé!

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Tuổi nghĩa vụ quân sự thuộc trong vòng bao nhiêu tuổi?

    Theo Điều 30 luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, độ tuổi đi nghĩa vụ quân sự là từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi.
    Riêng trường hợp công dân nam được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ, thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết năm 27 tuổi.

    Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân với trường hợp nào?

    a) Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một.
    b) Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ.
    c) Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
    d) Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân.
    đ) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.

  • Tình huống tranh chấp tài sản thừa kế

    Tình huống tranh chấp tài sản thừa kế

    Tranh chấp tài sản thừa kế là tranh chấp giữa những người được hưởng thừa kế về việc chia, quản lý di sản của người để lại di sản. Để giúp bạn đọc hiểu hơn về pháp luật thừa kế cũng như những quy định pháp luật dân sự hiện hành về chia di sản thừa kế, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ gửi đến quý bạn đọc bài viết tình huống tranh chấp tài sản thừa kế.

    Tình huống tranh chấp tài sản thừa kế

    Tình huống 1:

    Ông A lập 01 bản di chúc (viết tay trên giấy A4), để lại toàn bộ tài sản của ông cho con trai anh M. Tuy nhiên bản di chúc này không được công chứng và chứng thực. Đầu năm 2022, bố anh M mất, anh trai và chị gái của anh M tranh chấp tài sản, yêu cầu chia lại tài sản do bố anh M để lại vì họ cho rằng bản di chúc do bố anh M lập không được công chứng và chứng thực nên không hợp pháp. Hỏi. Di chúc trên có hợp pháp không?

    Trả lời:

    Điều 630 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định:

    “1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

    a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

     b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

    2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

    3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

    4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

    5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng”

    Theo quy định trên, di chúc của bố anh M được lập bằng văn bản (viết tay trên giấy A4), không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện:

    – Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

    – Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật (Điều 627 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về hình thức của di chúc như sau: “Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng”).

    Như vậy, nếu thời điểm lập di chúc của bố anh M đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định pháp luật nêu trên thì di chúc có hiệu lực pháp luật và anh M được hưởng di sản theo nội dung di chúc.

    Tình huống tranh chấp tài sản thừa kế

    Tình huống 2

    Ngày 20/10/2021, khi đang tham gia giao thông trên đường, anh Hà có va chạm với một xe container bị thương rất nặng. Trên đường đưa anh đi cấp cứu trên xe cứu thương, anh có trăn trối lại trước 01 bác sĩ và 01 điều dưỡng viên rằng “anh có di nguyện để toàn bộ số tiền tiết kiệm anh có trong ngân hàng X cho vợ anh là bà Lan, anh để lại ngôi nhà 03 tầng tại Phường X, quận Y, tỉnh N cho chị Mỹ (người yêu cũ của anh Hà)”. Hỏi, di nguyện của anh Hà muốn hợp pháp phải thỏa mãn điều kiện nào?

    Trả lời:

    Điều 629 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về di chúc miệng như sau:

    “1. Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng.

    2. Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ”

    Khoản 5 Điều 630 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: “Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng”

    Như vậy, di nguyện của anh Hà trong tình huống trên hoàn toàn có thể đưa vào di chúc và đảm bảo thực hiện ở dạng di chúc miệng, nếu thỏa mãn các điều kiện sau:

    Thứ nhất, người di chúc miệng (anh Hà) thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng. Hai người làm chứng phải thỏa mãn điều kiện quy định tại Điều 632 Bộ luật Dân sự năm 2015: “Mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây: 1. Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc. 2. Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc. 3. Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi”

    Thứ hai, ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ.

    Thứ ba, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

    Như vậy, nếu di chúc của anh Hà thỏa mãn các quy định trên sẽ hợp pháp và phát sinh hiệu lực sau khi anh chết.

    Tình huống 3

    Năm 1970, Ông L kết hôn với bà N có 03 người con là A, B và T. Năm 2019, ông L qua đời không để lại di chúc. Năm 2022, 03 người con cùng bà N có họp để thỏa thuận phân chia di sản. Thời điểm đó, di sản của ông xác định được là quyền sở hữu 02 căn nhà và 300 triệu đồng tiền mặt. Khi họp bàn những người thừa kế, bà N, anh B và anh T đều thống nhất quan điểm phân chia di sản theo hướng “02 căn nhà chia cho hai người con trai là anh B và anh T 300 triệu chia cho 04 người: bà N, anh B, anh T và chị A. Chị A không chấp nhận phương án như vậy vì cho rằng, đã là con thì phải được hưởng như nhau và yêu cầu hai người anh của mình phải thanh toán cho mình phần giá trị tài sản quy đổi thành tiền mà mình được hưởng từ 02 căn nhà. Quan điểm của chị A là đúng hay sai?

    Trả lời:

    Quan điểm của A trong tình huống trên là hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật.

    Điều 610 Bộ luật dân sự 2015 quy định: “Mọi cá nhân đều bình đẳng về quyền để lại tài sản của mình cho người khác và quyền hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật”.

    Điều 651 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định:

    “1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

    a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

     b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

    c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

    2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

     3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.”

    Chị A, anh B, anh T và bà N cùng thuộc hàng thừa kế thứ nhất của ông L, do đó Chị A, anh B, anh T và bà N sẽ được hưởng phần di sản bằng nhau, yêu cầu của chị A xác định lại phần giá trị tài sản mà mình được hưởng từ 02 căn nhà là phù hợp.

    Tình huống 4

    Anh Hoàng là con trai duy nhất của ông Tân. Ngày 01/01/2022, ông Tân chết có để lại di chúc cho anh Hoàng được hưởng toàn bộ di sản thừa kế. Tuy nhiên, trước thời điểm này, do làm ăn thua lỗ nên anh Hoàng đang bị công ty A khởi kiện về hành vi vi phạm hợp đồng kinh tế. Theo đơn khởi kiện, số tiền anh Hoàng phải trả cho công ty A rất lớn. Tuy nhiên, sau khi bố anh chết, anh Hoàng đã làm thủ tục để từ chối nhận di sản thừa kế của ông. Nhận thấy có hiện tượng tẩu tán tài sản, trốn tránh nghĩa vụ, công ty A khởi kiện, yêu cầu bác bỏ quyền từ chối quyền hưởng di sản thừa kế của anh Hoàng. Hỏi, yêu cầu của công ty A có căn cứ pháp lý hay không?

    Trả lời:

    Điều 620 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định:

    “1. Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.

    2. Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để biết.

    3. Việc từ chối nhận di sản phải được thể hiện trước thời điểm phân chia di sản”

    Anh Hoàng hoàn toàn có quyền từ chối nhận di sản từ cha mình. Tuy nhiên, việc từ chối hưởng di sản thừa kế phải đảm bảo các điều kiện theo quy định nêu trên, cụ thể:

    Thứ nhất, việc từ chối không nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.

    Thứ hai, việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để biết.

    Thứ ba, việc từ chối nhận di sản phải được thể hiện trước thời điểm phân chia di sản.

    Như vậy, nếu công ty A chứng minh được việc anh Hoàng từ chối quyền hưởng di sản thừa kế đang nhằm trốn tránh nghĩa vụ với công ty mình thì công ty A có thể A khởi kiện, yêu cầu bác bỏ quyền từ chối quyền hưởng di sản thừa kế của anh Hoàng.

    Trên đây là nội dung tư vấn về chủ đề: “Tình huống tranh chấp tài sản thừa kế”. Hi vọng bài viết hữu ích với bạn đọc.

    Phapche.edu.vn có cung cấp Khóa học kỹ năng rà soát pháp lý hợp đồng. Chúng tôi mong muốn bạn làm chủ được tình huống và bảo vệ đươjc quyền lợi của bản thân để có thể giảm thiểu mức tranh chấp thấp nhất trong các giao dịch. Đừng bỏ qua khoá học này và hãy liên hệ ngay cho chúng tôi theo số 0564.646.646

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Hồ sơ khai nhận di sản thừa kế gồm những giấy tờ gì?

    – Các giấy tờ liên quan quyền sở hữu di sản của người mất (Giấy CNQSDĐ chẳng hạn)
    – Giấy tờ tùy thân của các đồng thừa kế (CMND, hộ khẩu)
    – Giấy tờ chứng minh quan hệ với người để lại di sản (khai sinh)
    Khi làm thủ tục khai nhận bắt buộc phải có những người nhận thừa kế có mặt ký tên, trường hợp người nào vắng mặt thì phải có giấy ủy quyền cho người khác hoặc những người còn lại.

    Niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản như thế nào?

    Việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản phải được niêm yết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày niêm yết. 
    Việc niêm yết do tổ chức hành nghề công chứng thực hiện tại trụ sở của UBND cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản; trường hợp không xác định được nơi thường trú cuối cùng thì niêm yết tại nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng của người đó.
    Trường hợp di sản gồm cả bất động sản và động sản hoặc di sản chỉ gồm có bất động sản thì việc niêm yết được thực hiện theo quy định tại Khoản này và tại UBND cấp xã nơi có bất động sản.

  • Các điều khoản trong hợp đồng mua bán hàng hóa

    Các điều khoản trong hợp đồng mua bán hàng hóa

    Mua bán hàng hóa không chỉ là một hoạt động thương mại phổ biến mà còn là lợi ích quan trọng trong quá trình phát triển kinh doanh. Trong quá trình này, bên bán chịu trách nhiệm giao hàng và chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua, đồng thời nhận thanh toán. Ngược lại, bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hóa theo thỏa thuận trước đó. Đối với các doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa và sản phẩm, hợp đồng mua bán hàng hóa trở thành một tài liệu không thể thiếu, đặc biệt quan trọng để quản lý mối quan hệ thương mại và đảm bảo tính hợp pháp của các giao dịch. Các điều khoản trong hợp đồng mua bán hàng hóa gồm những điều khoản nào?

    Hợp đồng mua bán hàng hóa là hợp đồng như thế nào?

    Theo quy định tại Điều 430 của Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng mua bán hàng hóa đặt ra sự thỏa thuận chặt chẽ giữa các bên tham gia. Trong diễn biến của giao dịch này, bên bán đồng ý chuyển quyền sở hữu của hàng hóa tới bên mua. Sự chuyển quyền này không chỉ là một trao đổi vật chất, mà còn là sự chia sẻ trách nhiệm và quyền lợi.

    Hợp đồng mua bán này còn đặt ra một quy trình cụ thể: bên mua cam kết trả tiền cho bên bán theo đúng thỏa thuận đã được xác định trước đó. Điều này không chỉ là việc trao đổi tài sản mà còn là sự thực hiện đầy đủ và đúng đắn về mặt tài chính. Sự hiểu biết và thực hiện đúng về các điều khoản của hợp đồng không chỉ đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên mà còn là cơ sở để xây dựng mối quan hệ đối tác bền vững.

    Qua đó, quy định này không chỉ là nền tảng pháp lý cho các giao dịch mua bán hàng hóa mà còn là sự thúc đẩy sự minh bạch, trung thực và tôn trọng giữa các bên tham gia. Việc tuân thủ và hiểu rõ về quy định của Điều 430 Bộ luật Dân sự 2015 không chỉ là trách nhiệm pháp lý mà còn là cơ hội để xây dựng một cộng đồng doanh nghiệp tích cực và phồn thịnh.

    Các điều khoản trong hợp đồng mua bán hàng hóa

    Các điều khoản trong hợp đồng mua bán hàng hóa đóng vai trò quan trọng trong việc xác định và điều chỉnh quan hệ giữa các bên. Dưới đây là một phân tích chi tiết về những điều khoản quan trọng trong hợp đồng này:

    Điều khoản về Chủ Thể:

    Chủ thể của hợp đồng, có thể là cá nhân hoặc pháp nhân, đặt ra những yếu tố quan trọng đối với tính hiệu lực và thực thi của hợp đồng mua bán hàng hóa. Trong trường hợp cá nhân, vấn đề nhân thân trở thành ưu tiên hàng đầu, đặc biệt là quản lý và kiểm soát thông tin cá nhân của bên mua hoặc bên bán. Tuy nhiên, khi liên quan đến pháp nhân, vấn đề trở nên phức tạp hơn và đòi hỏi sự xác minh thông tin thông qua các giấy tờ kiểm chứng như Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Mã số thuế, và cần thiết thì Giấy ủy quyền.

    Các điều khoản trong hợp đồng mua bán hàng hóa

    Vấn đề liên quan đến chủ thể hợp đồng đặt ở hàng đầu vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến tư cách của người ký hợp đồng và có thể quyết định liệu hợp đồng đó có hiệu lực hay không. Đối với pháp nhân, người đại diện ký kết hợp đồng phải là người đại diện theo pháp luật, có thể là Giám đốc, Giám đốc điều hành, hoặc người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền, điều này cần được chứng minh thông qua văn bản ủy quyền.

    Xác định chủ thể hợp đồng không chỉ là vấn đề pháp lý mà còn mang lại sự hiểu biết về đối tượng hoặc tài sản mà hợp đồng ám chỉ. Mỗi bên, dựa trên chủ thể, sẽ có các quyền và trách nhiệm cơ bản tương ứng. Điều này giúp tạo nên sự rõ ràng và minh bạch trong quy định và thực hiện của các bên tham gia vào hợp đồng mua bán hàng hóa.

    Điều khoản về Đối Tượng:

    • Đối tượng của hợp đồng cần xác định rõ, bao gồm tên hàng, số lượng, khối lượng, chất lượng và các yếu tố khác liên quan.
    • Chất lượng hàng hóa cần được mô tả chi tiết để đảm bảo sự đồng nhất và tránh hiểu lầm giữa các bên.

    Điều khoản về Giá Cả và Thanh Toán:

    Giá cả, là trung tâm của hợp đồng mua bán hàng hóa, đóng vai trò quyết định trong quan hệ giữa bên mua và bên bán. Cả hai đối tác tham gia đều có xu hướng đặt giá cả để hướng đến lợi ích tối đa cho mình trong quá trình đàm phán.

    Giá được tính theo nhiều đơn vị khác nhau như trọng lượng, chiều dài, bề mặt, khối lượng, chiếc, hoặc có thể tính theo tá hoặc hàng trăm đơn vị. Đối với hàng hóa có nhiều loại chất lượng khác nhau, giá một đơn vị hàng sẽ được áp dụng theo từng loại và từng mác đặc biệt.

    Quan trọng nhất, việc ghi chép và thanh toán giá, tiền đặt cọc và các khoản khác đều phải thực hiện bằng Việt Nam Đồng. Điều này là một yêu cầu cụ thể theo Pháp lệnh Quản lý Ngoại hối, nơi quy định rõ ràng về việc không cho phép quy định giá bằng ngoại tệ (ví dụ USD) và thanh toán bằng đồng tiền Việt Nam dựa trên tỷ giá của bất kỳ ngân hàng nào.

    Phương thức thanh toán cũng đóng một vai trò quan trọng trong hợp đồng, với nhiều tùy chọn như L/C, Clean collection, D/A, D/P, T/T, M/T, CAD, tiền mặt, và séc. Mỗi phương thức này có những ưu và nhược điểm riêng, và việc lựa chọn phương thức thanh toán thích hợp đòi hỏi sự nghiên cứu kỹ lưỡng để đảm bảo tính hiệu quả và an toàn trong quá trình giao dịch. Cần chú ý đến các thông tin chi tiết về thanh toán và tiến độ thanh toán, đồng thời lưu ý đến các ngày làm việc và ngày nghỉ lễ khi lập hợp đồng để tránh hiểu lầm và trục trặc trong quá trình thanh toán.

    Quyền và Nghĩa Vụ của Các Bên:

    • Dựa trên nội dung và giá trị hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên cần được xác định rõ.
    • Các cam kết và nghĩa vụ cần được lặp lại và mô tả chi tiết để tránh tranh cãi và hiểu lầm.

    Điều khoản về Điều Kiện Giao Hàng:

    • Địa điểm, thời gian và phương thức giao hàng cần được đặc tả một cách rõ ràng.
    • Thời hạn giao hàng và địa điểm nhận hàng đều quan trọng để tránh những rủi ro không mong muốn.

    Điều khoản về Phạt Vi Phạm và Bồi Thường Thiệt Hại:

    • Quy định về các trường hợp phạt như chậm giao hàng, giao hàng không đúng chất lượng.
    • Xác định số tiền phải trả nhằm bồi thường thiệt hại gây ra.

    Điều khoản về Các Trường Hợp Bất Khả Kháng:

    • Xác định các sự kiện bất khả kháng và cách xử lý khi chúng xảy ra.

    Điều khoản về Chấm Dứt Hợp Đồng:

    Thường xuyên, khi lập hợp đồng, các bên thường tập trung vào các điều khoản ràng buộc, tuy nhiên, quan trọng không kém là việc quy định về thời gian và điều kiện chấm dứt hợp đồng. Điều này trở nên đặc biệt quan trọng khi hợp đồng liên quan đến các vấn đề phức tạp như Hợp đồng góp vốn, Hợp đồng hợp tác kinh doanh, v.v.

    Việc chấm dứt hợp đồng trở nên cực kỳ cần thiết khi một trong các bên vi phạm những điều cơ bản theo hợp đồng, dẫn đến việc bên còn lại không thể đạt được mục đích ban đầu. Việc này đặt ra những cơ hội để bên bị tổn thất có thể đòi hỏi sự chấm dứt hợp đồng một cách công bằng và hiệu quả.

    Ngoài ra, việc chấm dứt có thể được áp dụng khi một trong các bên vi phạm cam kết, ngay cả khi những cam kết đó không phải là cơ bản. Việc này trở nên cần thiết khi các cam kết đó không chỉ không hợp lý mà còn có thể gây ảnh hưởng đáng kể đến tiến độ hoặc các quá trình làm việc của bên thứ ba. Điều khoản chấm dứt hợp đồng không chỉ là một biện pháp bảo vệ cho các bên mà còn là một cơ hội để giữ cho quá trình giao dịch diễn ra một cách minh bạch và công bằng.

    Điều khoản về Giải Quyết Tranh Chấp:

    • Thỏa thuận về phương thức giải quyết tranh chấp, có thể thông qua hòa giải, thương lượng, hoặc tòa án và trọng tài nếu cần thiết.

    Điều khoản Chung:

    • Quy định về ngôn ngữ sử dụng, số bản của hợp đồng, hiệu lực của các phụ lục, và các điều khoản khác.

    Những điều khoản trên tạo nên một hợp đồng mua bán hàng hóa hoàn chỉnh và chặt chẽ, giúp đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong quan hệ kinh doanh giữa các bên.

    Nếu bạn đang muốn tìm hiểu về hợp đồng, muốn soạn thảo được một hợp đồng chuẩn pháp luật, đảm bảo đầy đủ quyền lợi cho bản thân thì có thể tham khảo ngay Khoá học soạn thảo hợp đồng của Học viện ICA. Nếu cần thêm thông tin thì hãy liên hệ ngay đến số hotline 0564.646.646

    Câu hỏi thường gặp

    Thời điểm giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa là thời điểm nào?

    Thời điểm giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa là khác nhau đối với các hợp đồng giao kết với hình thức khác nhau:
    – Đối với hợp đồng giao kết trực tiếp bằng văn bản thì thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm bên sau cùng ký tên vào văn bản.
    – Đối với hợp đồng được giao kết gián tiếp bằng văn bản thì hợp đồng được giao kết khi bên đề nghị nhận được trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng.
    – Đối với hợp đồng giao kết bằng lời nói: thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm các bên đã thỏa thuận về nội dung hợp đồng.

    Khi nào phải lập hợp đồng mua bán hàng hóa?

    Pháp luật hiện nay cũng không có văn bản nào quy định các trường hợp mua bán hàng hóa phải ký hợp đồng bằng văn bản. Về mặt thuế, cũng không yêu cầu phải có hợp đồng kinh tế bằng văn mà chỉ yêu cầu phải có đầy đủ chứng từ hợp lý, hợp lệ. Vì thế, việc lập hợp đồng mua bán hàng hóa chỉ là do ý chí của các bên nhằm thể hiện thỏa thuận trên giấy để hạn chế việc xảy ra tranh chấp. Hoặc nếu có tranh chấp cũng có cơ sở vững vàng để giải quyết tranh chấp.
    Việc lập hợp đồng cũng tạo điều kiện cho các cơ quan giải quyết tranh chấp giải quyết dễ dàng hơn.

  • Thẩm quyền của Tòa án Việt Nam trong tư pháp quốc tế

    Thẩm quyền của Tòa án Việt Nam trong tư pháp quốc tế

    Trong Tư pháp quốc tế, khi một tranh chấp dân sự xuất phát với yếu tố nước ngoài, đặt ra một thách thức lớn về việc xác định thẩm quyền của Tòa án từ các quốc gia liên quan. Sự phức tạp và đa dạng của các hệ thống pháp luật quốc gia tăng cường khả năng xung đột và đòi hỏi sự rõ ràng và công bằng trong việc áp dụng quy tắc thẩm quyền. Mỗi quốc gia đều có quyền tự chủ trong việc quyết định thẩm quyền của Tòa án quốc gia mình đối với một vụ án có yếu tố nước ngoài. Điều này thường xuyên đòi hỏi sự hợp tác và đàm phán giữa các bên liên quan để xác định nơi sẽ được chấp nhận làm nơi giải quyết tranh chấp. Thẩm quyền của Tòa án Việt Nam trong tư pháp quốc tế được quy định ra sao?

    Tư pháp quốc tế được hiểu là như thế nào?

    Tư pháp quốc tế, như một bức tranh phức tạp, là một hệ thống các quy phạm pháp luật mang tính chất quy định và điều chỉnh các quan hệ tài sản và nhân thân phi tài sản trong nhiều lĩnh vực đa dạng. Nó không chỉ giới hạn trong các lĩnh vực dân sự, mà còn lan rộng đến tố tụng dân sự, thương mại, lao động, và thậm chí hôn nhân gia đình với yếu tố nước ngoài.

    Trong bối cảnh toàn cầu hóa ngày càng trở nên phổ biến, tư pháp quốc tế đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết các mối quan hệ pháp lý giữa các bên có liên quan đến nhiều quốc gia khác nhau. Các quy định này không chỉ đảm bảo sự công bằng và bảo vệ quyền lợi của các cá nhân và tổ chức mà còn tạo ra một khung pháp lý chung giúp hỗ trợ sự hợp tác và giao thương quốc tế.

    Đặc biệt, tư pháp quốc tế thường phản ánh sự đa dạng văn hóa và pháp luật của các quốc gia. Việc đồng nhất và điều chỉnh các quy định này không chỉ là một nhiệm vụ khó khăn mà còn là một thách thức với sự phức tạp của các hệ thống pháp luật địa phương. Tuy nhiên, điều này là cực kỳ quan trọng để xây dựng một cơ sở pháp lý toàn cầu mạnh mẽ và ổn định.

    Thẩm quyền của Tòa án Việt Nam trong tư pháp quốc tế

    Trong tương lai, tư pháp quốc tế sẽ tiếp tục phát triển và thích ứng với những thách thức mới do sự thay đổi nhanh chóng của thế giới. Việc hiểu rõ và tôn trọng các nguyên tắc cơ bản của tư pháp quốc tế không chỉ là quan trọng để duy trì sự ổn định mà còn để xây dựng cơ sở hạ tầng pháp lý cho một cộng đồng quốc tế ngày càng hiện đại và liên kết.

    Thẩm quyền của Tòa án Việt Nam trong tư pháp quốc tế

    Thường, cơ sở xác định thẩm quyền của Tòa án trong các quốc gia được xây dựng dựa trên nhiều nguyên tắc, như vị trí cư trú của bị đơn, tài sản liên quan, địa điểm thực hiện hành vi, và các mối liên hệ mật thiết khác. Đồng thời, tùy thuộc vào mức độ gắn bó, các vụ án này được phân loại thành thẩm quyền chung hoặc thẩm quyền riêng biệt.

    Ngoài ra, thực tế xét xử ở một số quốc gia đã chỉ ra những trường hợp khi một Tòa án quốc gia có cơ sở để xác định thẩm quyền nhưng lại không được quyền thụ lý vụ án. Những lý do này thường liên quan đến quyền miễn trừ của các chủ thể, sự chọn lựa phương thức giải quyết tranh chấp khác, hoặc những rắc rối đối với quá trình giải quyết của Tòa án. Các tình huống này thường được gọi là những trường hợp hạn chế hoặc giới hạn thẩm quyền của Tòa án đối với vụ án có yếu tố nước ngoài.

    Ở Việt Nam, trước khi có Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, các trường hợp hạn chế thẩm quyền của Tòa án đối với vụ án có yếu tố nước ngoài chưa được quy định một cách hệ thống. Các văn bản pháp luật như Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án dân sự năm 1989, Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế năm 1994, và Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các tranh chấp lao động năm 1996 không đề cập đến vấn đề này. Cho đến khi Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004 được sửa đổi và bổ sung năm 2011, những quy định về giới hạn thẩm quyền vẫn còn thiếu sót. Mặc dù có Điều 413 trong BLTTDS 2004 nhắc đến trường hợp bản án đã được công nhận hoặc được tuyên tại nước mà Việt Nam và nước đó có Điều ước quốc tế về công nhận và thi hành bản án của Tòa án nước ngoài, nhưng vẫn còn các trường hợp được quy định ở các văn bản khác, dẫn đến sự khó khăn trong quá trình áp dụng do thiếu sự hệ thống.

    Với sự ra đời của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (BLTTDS 2015), chúng ta đã chứng kiến một bước tiến lớn trong việc quy định về thẩm quyền của Tòa án đối với các vụ án dân sự có yếu tố nước ngoài. Đặc biệt, Điều 472 trong BLTTDS 2015 đã được thiết lập với một nội dung quy định đầy đủ và chi tiết, tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho việc xử lý những trường hợp này.

    Điều này không chỉ đưa ra những nguyên tắc cơ bản mà còn đi sâu vào các trường hợp cụ thể khi Tòa án quốc gia cần giới hạn thẩm quyền. Quy định này không chỉ rõ về việc xác định cơ sở thẩm quyền dựa trên các yếu tố như cư trú của bị đơn, nơi có tài sản, và các mối liên hệ khác, mà còn chú trọng đến các quyền miễn trừ của chủ thể và sự lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp khác.

    Điều 472 trong BLTTDS 2015 không chỉ là một bước tiến quan trọng về pháp lý mà còn là sự thể hiện của cam kết trong việc hiện đại hóa và hài hòa hệ thống pháp luật Việt Nam với quy định quốc tế. Sự rõ ràng và minh bạch trong quy định này sẽ giúp giảm thiểu những hiểu lầm và xung đột trong quá trình xử lý các vụ án dân sự có yếu tố nước ngoài, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho sự hợp tác và giao thương quốc tế.

    Phapche.edu.vn có cung cấp Khoá đào tạo pháp luật dành cho doanh nghiệp. Nếu như quý khách hàng đang mong muốn tìm kiếm một khoá học chất lượng uy tín thì có thể tham khảo ngay khoá học này của chúng tôi. Nếu bạn cần thêm thông tin về khoá học thì hãy liên hệ ngay đến hotline 0564.646.646

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp

    Quy định về chủ thể trong tư pháp quốc tế như thế nào?

    Chủ thể của tư pháp quốc tế là những cá nhân hay tổ chức có năng lực chủ thể khi tham gia quan hệ tư pháp quốc tế.
    Khái niệm cá nhân trong tư pháp quốc tế là thực thể tự nhiên của xã hội, cá nhân là một con người cụ thể có thể là người mang quốc tịch của một nước, hoặc người không mang quốc tịch của nước nào..
    Khái niệm tổ chức trong tư pháp quốc tế có thể là nhà nước pháp nhân, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức nghề nghiệp…

    Điều kiện để trở thành chủ thể của tư pháp quốc tế là gì?

    Điều kiện để trở thành chủ thể của tư pháp quốc tế:
    – Cá nhân, tổ chức phải có đầy đủ năng lực chủ thể (năng lực pháp luật và năng lực hành vi) theo quy định của pháp luật.
    – Cá nhân, tổ chức đó phải tham gia vào quan hệ xã hội do tư pháp điều chỉnh.

  • Nghĩa vụ quân sự 2024 tuyển quân mấy đợt?

    Nghĩa vụ quân sự 2024 tuyển quân mấy đợt?

    Năm 2024, theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự và các hướng dẫn thi hành, việc tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ để thực hiện nghĩa vụ quân sự được tổ chức một cách chặt chẽ và bài bản. Đặc biệt, trong năm này, việc tuyển quân cho nghĩa vụ quân sự được tiến hành theo số đợt cụ thể, mà thông thường dựa trên nhu cầu và kế hoạch của Bộ Quốc phòng và Chính phủ. Số lượng đợt tuyển quân thường phụ thuộc vào yêu cầu chiến lược, an ninh quốc gia và các yếu tố khác liên quan đến quốc phòng. Vậy nghĩa vụ quân sự 2024 tuyển quân mấy đợt? Hãy cũng ICA tìm hiểu trong bài viết sau đây nhé!

    Nghĩa vụ quân sự 2024 tuyển quân mấy đợt?

    Dựa theo thông tin từ Công văn 4267/BQP-TM năm 2023, lịch trình giao nhận quân nghĩa vụ quân sự cho năm 2024 đã được ấn định. Theo sự chỉ đạo của Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 và Quyết định 82/QĐ-TTg năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ, việc tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ trong năm 2024 sẽ được thực hiện chỉ trong một đợt duy nhất. Cụ thể, thời gian dành cho việc giao nhận quân sẽ diễn ra trong vòng 03 ngày, từ ngày 25/02/2024 đến hết ngày 27/02/2024, tương ứng với từ ngày 16 đến ngày 18 tháng Giêng năm Giáp Thìn.

    Như vậy, việc tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ năm 2024 sẽ được tổ chức một cách chủ động và tập trung, phù hợp với kế hoạch và yêu cầu đã được đề ra, đồng thời tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng địa phương. Quá trình này không chỉ đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ quân sự một cách hiệu quả mà còn phản ánh sự chuẩn bị kỹ lưỡng và tổ chức nghiêm ngặt từ các cơ quan quản lý.

    Nghĩa vụ quân sự 2024 tuyển quân mấy đợt?
    Nghĩa vụ quân sự 2024 tuyển quân mấy đợt?

    Tháng mấy sẽ khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự 2024?

    Điều 40 của Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 đưa ra quy định cụ thể về việc khám sức khỏe đối với công dân được gọi thực hiện nghĩa vụ quân sự và tham gia Công an nhân dân, như sau:

    1. Việc thành lập Hội đồng khám sức khỏe tại cấp huyện được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định, dựa trên đề nghị của phòng y tế cùng cấp.
    2. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện có trách nhiệm ra lệnh gọi khám sức khỏe cho công dân trong diện gọi nhập ngũ. Đồng thời, Trưởng Công an cấp huyện chịu trách nhiệm ra lệnh gọi khám sức khỏe cho công dân sẽ tham gia Công an nhân dân. Công dân cần được thông báo về lệnh gọi khám sức khỏe ít nhất 15 ngày trước ngày khám.
    3. Hội đồng khám sức khỏe cấp huyện tổ chức việc khám sức khỏe, bao gồm cả xét nghiệm cận lâm sàng nếu cần thiết, như phát hiện ma túy, HIV. Hội đồng chịu trách nhiệm về kết quả khám.
    4. Thời gian khám sức khỏe diễn ra từ ngày 01/11 đến 31/12 hàng năm. Thời gian khám sức khỏe cho lần thứ hai sẽ do Thủ tướng Chính phủ quyết định, theo quy định tại Điều 33 của Luật này.
    5. Kết quả phân loại sức khỏe cần được công bố công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức liên quan trong vòng 20 ngày.

    Vì vậy, thời gian khám sức khỏe cho nghĩa vụ quân sự 2024 dự kiến diễn ra từ ngày 01/11/2023 đến 31/12/2023. Thời gian cụ thể cho việc khám sức khỏe lần thứ hai sẽ được quyết định bởi Thủ tướng Chính phủ.

    Đi nghĩa vụ quân sự 2024 bao lâu thì được nghỉ phép theo chế độ?

    • Chế độ nghỉ phép: Thông thường, quân nhân thực hiện nghĩa vụ quân sự có quyền được nghỉ phép theo quy định. Điều này bao gồm nghỉ phép hàng năm và nghỉ phép trong các trường hợp đặc biệt (như lý do gia đình, sức khỏe).
    • Thời gian nghỉ phép: Thời gian nghỉ phép cụ thể có thể phụ thuộc vào quy định của quân đội và có thể thay đổi từ năm này sang năm khác. Thông thường, quân nhân được phép nghỉ phép sau một thời gian nhất định phục vụ trong quân đội, thường là sau một năm hoặc theo kỳ phép hàng năm.
    • Quy trình xét: Việc xin nghỉ phép thường phải qua quy trình xét duyệt của cấp chỉ huy và phụ thuộc vào điều kiện công việc và yêu cầu của đơn vị.
    • Điều kiện đặc biệt: Trong một số trường hợp đặc biệt, quân nhân có thể được xem xét nghỉ phép sớm hơn hoặc trong trường hợp khẩn cấp.

    Để biết thông tin chính xác và cập nhật về chế độ nghỉ phép cho nghĩa vụ quân sự năm 2024, bạn nên tham khảo thông tin từ các nguồn chính thức như Bộ Quốc phòng hoặc cơ quan quản lý nghĩa vụ quân sự tại địa phương.

    ICA có cung cấp các khoá đào tạo pháp chế doanh nghiệp chuyên sâu và cơ bản. Nếu bạn đọc đang có nhu cầu tham gia khoá học thì có thể liên hện trực tiếp đến số hotline 0564.646.646 của chúng tôi nhé!

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Nữ có phải đi nghĩa vụ quân sự không?

    Công dân nam phải thực hiện nghĩa vụ quân sự trong độ tuổi luật định. Nói cách khác, đây là nghĩa vụ bắt buộc đối với công dân nam.
    Đối với công dân nữ, Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 mở rộng quy định, cho phép công dân nữ trong độ tuổi luật định, nếu tự nguyện thực hiện nghĩa vụ quân sự thì được Nhà nước chấp nhận. Quy định này không bắt buộc công dân nữ trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự thì phải nhập ngũ. Công dân nữ trong thời bình nhập ngũ với tinh thần tự nguyện và được nhà nước chấp nhận.

    Đối tượng không được đăng ký nghĩa vụ quân sự theo quy định pháp luật?

    Căn cứ Điều 13 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định về đối tượng không được đăng ký nghĩa vụ quân sự như sau:
    Công dân thuộc một trong các trường hợp sau đây không được đăng ký nghĩa vụ quân sự:
    a) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hình phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế hoặc đã chấp hành xong hình phạt tù nhưng chưa được xóa án tích;
    b) Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) hoặc đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
    c) Bị tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân.
    Khi hết thời hạn áp dụng các biện pháp quy định tại khoản 1 Điều này, công dân được đăng ký nghĩa vụ quân sự.

  • Ngày đi nghĩa vụ quân sự 2024 là ngày bao nhiêu?

    Ngày đi nghĩa vụ quân sự 2024 là ngày bao nhiêu?

    Ngày đi nghĩa vụ quân sự 2024 là điều mà rất nhiều người đang quan tâm tìm kiếm hiện nay. Chỉ còn vài ngày nữa là sẽ chính thức lên đường nhập ngũ vì vậy hãy lưu ý để tránh nhầm ngày. Sau đây Học viẹn đào tạp pháp chế ICA sẽ cập nhật cho quý bạn đọc thông tin về ngày đi nghĩa vụ quân sự 2024, bạn đọc tham khảo nhé!

    Ngày đi nghĩa vụ quân sự 2024 là ngày bao nhiêu?

    Dựa trên thông tin từ Công văn 4267/BQP-TM năm 2023, quy trình tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ năm 2024 được thực hiện theo Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 và Quyết định 82/QĐ-TTg năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ. Trong năm 2024, việc tuyển chọn và gọi nhập ngũ sẽ được tiến hành trong một đợt duy nhất, với thời gian giao nhận quân kéo dài trong vòng 03 ngày, từ ngày 25/02/2024 đến hết ngày 27/02/2024, tương ứng với từ ngày 16 đến hết ngày 18 tháng Giêng năm Giáp Thìn.

    Như vậy, vào năm 2024, quá trình tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ sẽ diễn ra một cách chủ động và tập trung trong một khoảng thời gian cố định, tùy thuộc vào điều kiện và nhu cầu cụ thể của mỗi địa phương. Thời gian giao nhận quân trong vòng 03 ngày từ cuối tháng 02 năm 2024 là một phần quan trọng của quá trình này, đảm bảo việc tổ chức và quản lý nghĩa vụ quân sự được thực hiện một cách hiệu quả và phù hợp với kế hoạch đã đề ra.

    Tính từ hôm nay ngày 21/02/2024 tùy theo từng địa phương có thời gian diễn ra giao nhận quân trong 03 ngày từ 25/02/2023 đến hết ngày 27/02/2024 sẽ còn khoảng 4 đến 6 ngày nữa công dân sẽ lên đường nhập ngũ nghĩa vụ quân sự năm 2024.

    Ngày đi nghĩa vụ quân sự 2024 là ngày bao nhiêu?
    Ngày đi nghĩa vụ quân sự 2024 là ngày bao nhiêu?

    Trường hợp nào không phải đi nghĩa vụ quân sự 2024?

    Một số trường hợp thường được miễn nghĩa vụ quân sự bao gồm:

    Sức khoẻ không đảm bảo: Công dân có vấn đề sức khỏe không đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn quy định, bao gồm cả tình trạng bệnh tật lâu dài hoặc khuyết tật.

    Con một trng gia đình có công với cách mạng: Trường hợp là con một trong gia đình có công với cách mạng hoặc gia đình chính sách có điều kiện đặc biệt.

    Học Sinh, Sinh Viên: Các học sinh, sinh viên đang theo học tại các cơ sở giáo dục, đặc biệt là những người đang theo học ở các cấp độ cao hơn.

    Công dân đang trong quá trình thực hiện nghĩa vụ khác: Công dân đang thực hiện nghĩa vụ công vụ hoặc nghĩa vụ dân sự khác theo quy định của pháp luật.

    Trường hợp đặc biệt về gia đình: Như trường hợp là người nuôi dưỡng chính trong gia đình có hoàn cảnh khó khăn, người có trách nhiệm chăm sóc người thân già yếu, tàn tật hoặc mất sức lao động.

    Để biết thông tin cụ thể và chính xác nhất về các trường hợp miễn nghĩa vụ quân sự cho năm 2024, bạn nên tham khảo thông tin từ các nguồn chính thức như cổng thông tin điện tử của Bộ Quốc phòng hoặc các cơ quan chính phủ liên quan.

    Phapche.edu.vn cung cấp các Khoá học Chuyên viên pháp lý nếu như bạn đọc có nhu cầu muốn tham khảo khoá học thì có thể liên hệ ngay đến số hotline 0564.646.646 của chúng tôi nhé!

    Câu hỏi thường gặp:

    Công dân trúng tuyển thực hiện nghĩa vụ quân sự 2024 bị xử phạt hành chính như thế nào?

    Hành vi không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ (trừ hành vi tại khoản 1 và khoản 2 Điều 7 Nghị định 120/2013/NĐ-CP) sẽ bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng.
    Ngoài ra, người vi phạm ngoài bị phạt tiền còn bị buộc thực hiện nghĩa vụ quân sự.

    Công dân trúng tuyển thực hiện nghĩa vụ quân sự 2024 bị xử phạt hình sự như thế nào?

    Hành vi không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ lần đầu sẽ chưa bị xử lý hình sự mà chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính.
    Đối với hành vi không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
    Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
    Tự gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của mình;
    Phạm tội trong thời chiến;
    Lôi kéo người khác phạm tội.

  • Tổng hợp quy định nghĩa vụ quân sự 2024

    Tổng hợp quy định nghĩa vụ quân sự 2024

    Nghĩa vụ quân sự, một chủ đề quan trọng và luôn được cập nhật trong quy định pháp luật của mỗi quốc gia, tiếp tục được quy định chi tiết trong năm 2024. Đây là một phần không thể thiếu trong hệ thống quốc phòng, nhằm đảm bảo an ninh và bảo vệ lãnh thổ quốc gia. Quy định về nghĩa vụ quân sự bao gồm các yếu tố như độ tuổi gọi nhập ngũ, thời gian phục vụ, các tiêu chuẩn sức khỏe cần thiết, cũng như các điều kiện miễn trừ hoặc hoãn thực hiện nghĩa vụ. Hãy cùng tìm hiểu thêm trong bài viết của ICA.

    Luật Nghĩa vụ quân sự mới nhất 2024?

    Vào ngày 19/06/2015, Quốc Hội đã thông qua Luật Nghĩa vụ quân sự số 78/2015/QH13. Luật này chi tiết hóa các quy định liên quan đến nghĩa vụ quân sự, cũng như vai trò và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện nghĩa vụ này, bên cạnh các chế độ và chính sách liên quan.

    Theo thông tin từ Cổng thông tin điện tử Bộ Quốc phòng, sau một thời gian triển khai, Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 đã đóng góp đáng kể vào các nhiệm vụ quân sự và quốc phòng tại các địa phương và đơn vị. Tuy nhiên, quá trình thực hiện cũng đã phát hiện một số hạn chế và bất cập, khiến một số quy định không còn phù hợp với thực tế, gây khó khăn trong việc thực thi.

    Nhằm khắc phục những vấn đề này, Bộ Quốc phòng đã hướng dẫn các cơ quan chức năng tiến hành nghiên cứu và phối hợp với các ban, bộ, ngành, địa phương để đề xuất sửa đổi, bổ sung Luật Nghĩa vụ quân sự 2015. Tuy nhiên, tính đến thời điểm hiện tại, chưa có thông báo chính thức về việc ban hành một luật mới để thay thế Luật Nghĩa vụ quân sự 2015.

    Do đó, theo quy định hiện hành, Luật Nghĩa vụ quân sự được áp dụng vẫn là Luật Nghĩa vụ quân sự 2015.

    Tổng hợp quy định nghĩa vụ quân sự 2024

    Đối tượng nào phải tham gia nghĩa vụ quân sự?

    Theo Điều 30 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 thì mọi công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.

    Thời gian đi nghĩa vụ quân sự

    Theo Điều 21 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 thì thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan, binh sĩ là 24 tháng.

    Bộ trưởng Bộ Quốc phòng được quyết định kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ, nhưng không quá 06 tháng.

    Thời hạn phục vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ trong tình trạng chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp về quốc phòng được thực hiện theo lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ.

    Thời gian phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ là 24 tháng tính từ ngày giao, nhận quân.

    Lưu ý là thời gian đào ngũ, thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam không được tính vào thời gian phục vụ tại ngũ.

    Tổng hợp quy định nghĩa vụ quân sự 2024
    Tổng hợp quy định nghĩa vụ quân sự 2024

    Lịch khám nghĩa vụ quân sự năm 2024

    Khoản 4 Điều 40 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 quy định thời gian khám sức khỏe từ ngày 01.11 đến hết ngày 31.12 hằng năm. Thời gian khám sức khỏe gọi công dân nhập ngũ lần thứ hai theo quy định tại Điều 33 do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

    Do đó, có thể xác định thời gian khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự cho đợt nhập ngũ đầu năm 2024 sẽ diễn ra từ ngày 01.11.2023 đến hết ngày 31.12.2023; thời gian cụ thể, địa phương căn cứ tình hình thực tế để sắp xếp lịch khám cho phù hợp.

    Trường hợp gọi công dân nhập ngũ lần 2 vào năm 2024 thì thời gian khám sức khỏe lần 2 sẽ do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

    Nơi khám nghĩa vụ quân sự

    Theo Điều 5, Điều 6 Thông tư số 16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 30.6.2016 quy định về tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự có hai vòng khám.

    • Sơ tuyển sức khỏe do Trạm y tế xã tiến hành dưới sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của Trung tâm y tế huyện.
    • Vòng khám chi tiết tổ chức tại Trung tâm y tế huyện.

    Văn bản hướng dẫn Luật nghĩa vụ quân sự mới nhất gồm những gì?

    Dưới đây là tổng hợp các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, (tính đến ngày 21/02/2024):

    1. Thông tư 143/2023/TT-BQP: Quy định xử lý kỷ luật trong Quân đội nhân dân Việt Nam, có hiệu lực từ 15/02/2024.
    2. Thông tư 105/2023/TT-BQP: Quy định về tiêu chuẩn sức khỏe và khám sức khỏe cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý.
    3. Thông tư 16/2020/TT-BQP: Quy định hình thức kỷ luật, trình tự, thủ tục, thời hiệu, thời hạn và thẩm quyền xử lý kỷ luật trong Bộ Quốc phòng.
    4. Thông tư 148/2018/TT-BQP: Quy định về tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ.
    5. Thông tư 279/2017/TT-BQP: Quy định việc thực hiện xuất ngũ đối với hạ sĩ quan, binh sĩ trong Quân đội nhân dân.
    6. Thông tư 220/2016/TT-BQP: Quy định ưu tiên sử dụng hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật vào vị trí công tác phù hợp trong Quân đội.
    7. Thông tư liên tịch 20/2016/TTLT-BGDĐT-BQP: Hướng dẫn thực hiện pháp luật về nghĩa vụ quân sự và đào tạo nhân viên chuyên môn kỹ thuật cho quân đội.
    8. Nghị định 27/2016/NĐ-CP: Quy định chế độ, chính sách cho hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, xuất ngũ và thân nhân của họ.
    9. Nghị định 14/2016/NĐ-CP: Quy định ngành, nghề chuyên môn cho công dân nữ thực hiện nghĩa vụ quân sự; miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến; huấn luyện binh sĩ dự bị hạng hai.
    10. Nghị định 13/2016/NĐ-CP: Quy định trình tự, thủ tục đăng ký và chế độ, chính sách cho công dân trong thời gian đăng ký, khám nghĩa vụ quân sự.
    11. Thông tư 07/2016/TT-BQP: Quy định phong, thăng, giáng cấp bậc quân hàm; bổ nhiệm chức vụ, giáng chức, cách chức; chức vụ tương đương và cấp bậc quân hàm cao nhất cho hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân.

    Những văn bản này cung cấp hướng dẫn chi tiết về việc thực hiện nghĩa vụ quân sự, từ tiêu chuẩn sức khỏe, tuyển chọn, đào tạo, đến các chế độ, chính sách liên quan đến quân nhân và gia đình họ.

    Trên đâu phapche.edu.vn đã đề cập đến cho bạn đọc những tin tức mới nhất về quy định nghĩa vụ quân sự 2024. Chúng tôi luôn cập nhật những tin tức mới nhất về pháp luật giúp bạn đọc nắm bắt nhanh chóng nhất. Để không bỏ lỡ hãy theo dõi ngay ICA trên các nền tảng hoặc nếu cần bạn có thể liên hệ đến số 0564.646.646 nhé!

    Học viện pháp chế ICA có cung cấp các Khóa học pháp chế doanh nghiệp, Chuyên viên pháp lý, hợp đồng… với rất nhiều ưu đãi. Nếu bạn đang theo học ngành luật hoặc các ngành có liên quan và muốn trau rồi thêm kiến thức thì đừng bỏ lỡ khoá học của chúng tôi nhé!

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Vòng sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự khám những gì?

    Các trạm y tế cấp xã có trách nhiệm thực hiện quá trình sơ tuyển sức khỏe cho nghĩa vụ quân sự theo sự hướng dẫn chuyên môn từ Trung tâm y tế cấp huyện hoặc Bệnh viện đa khoa cấp huyện, và sự giám sát của Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện.
    Dựa trên kế hoạch tuyển chọn và gọi nhập ngũ từ Hội đồng nghĩa vụ quân sự cấp huyện, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã sẽ lập danh sách và triệu tập các công dân thuộc diện cần khám sơ tuyển sức khỏe để thực hiện nghĩa vụ quân sự tại địa phương.
    Quy trình sơ tuyển sức khỏe bao gồm các bước cơ bản sau:
    Thu thập thông tin về tiền sử bệnh tật của bản thân và gia đình của các công dân.
    Phát hiện những trường hợp không đạt yêu cầu về sức khỏe thể chất, dị tật, dị dạng theo quy định tại Mục I và Mục II của Phụ lục I đi kèm với Thông tư này.
    Xác định các trường hợp mắc bệnh thuộc danh mục miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự, được quy định tại Mục III Phụ lục I theo Thông tư 105/2023/TT-BQP.
    Quá trình này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo rằng chỉ những công dân đủ sức khỏe và phù hợp mới được chọn vào nghĩa vụ quân sự.

    Thời gian khám nghĩa vụ quân sự là khi nào?

    Căn cứ theo quy định tại khoản 7 Điều 8 Thông tư 105/2023/TT-BQP quy định thời gian khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự là từ ngày 01 tháng 11 đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm. Bộ Quốc phòng điều chỉnh thời gian khi cần thiết.

.
.
.