Blog

  • Phương pháp điều chỉnh của luật hiến pháp

    Phương pháp điều chỉnh của luật hiến pháp

    Phương pháp điều chỉnh của luật hiến pháp là cách mà hệ thống pháp luật quy định và điều chỉnh quan hệ xã hội, quyền lợi và nghĩa vụ của các chủ thể và tổ chức trong xã hội. Luật hiến pháp thường áp dụng các phương pháp điều chỉnh để đảm bảo trật tự xã hội, bảo vệ quyền lợi của công dân và tổ chức, cũng như quản lý hoạt động của các cơ quan nhà nước. Tìm hiểu thêm về phương pháp điều chỉnh của luật hiến pháp trong bài viết của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Phương pháp điều chỉnh của Luật Hiến pháp là gì?

    Từ lý luận chung về pháp luật phương pháp điều chỉnh pháp luật là tổng hợp tất cả những cách thức tác động lên các quan hệ xã hội. Phương pháp điều chỉnh của ngành Luật Hiến pháp là toàn bộ những phương thức, cách thức tác động pháp lý lên những quan hệ xã hội thuộc phạm vi điều chỉnh của ngành Luật Hiến pháp nhằm thiết lập một trật tự nhất định phù hợp với ý chí Nhà nước. Muốn thành một của phương pháp điều chỉnh riêng phụ thuộc vào nội dung và tính chất của những quan hệ xã hội mà mình lúc đó điều chỉnh.

    Phương pháp điều chỉnh của luật hiến pháp

    Có ba phương pháp điều chỉnh chính trong Luật Hiến pháp:

    Phương pháp trao quyền: Đây là phương pháp mà pháp luật quy định các quyền hạn cụ thể cho các chủ thể, đi kèm là nghĩa vụ của các chủ thể khác phải tôn trọng và tuân thủ việc thực hiện những quyền này. Ví dụ, Quốc hội có quyền ban hành và sửa đổi Hiến pháp, làm luật và sửa đổi luật; Chủ tịch nước có quyền công bố Hiến pháp, luật, pháp lệnh; Đại biểu Quốc hội có quyền chất vấn các cơ quan nhà nước khác.

    Phương pháp cấm: Pháp luật áp đặt nghĩa vụ lên các chủ thể tham gia quan hệ, cấm họ không được thực hiện một hành vi cụ thể. Phương pháp này thường được sử dụng để bảo vệ các quyền tự do cơ bản khỏi việc xâm phạm. Ví dụ, cấm việc tự ý vào chỗ ở của người khác mà không có sự đồng ý của họ.

    Phương pháp bắt buộc: Pháp luật áp đặt một nghĩa vụ xử sự hoặc hành vi nhất định lên các chủ thể tham gia quan hệ. Phương pháp này thường được sử dụng để quy định các nghĩa vụ cơ bản của người dân. Ví dụ, nghĩa vụ bảo vệ môi trường, nộp thuế theo quy định của pháp luật.

    Các phương pháp trên không chỉ được áp dụng trong Luật Hiến pháp mà còn trong nhiều lĩnh vực khác của pháp luật, như luật hành chính, luật hình sự, và luật tố tụng hình sự.

    Phương pháp điều chỉnh của luật hiến pháp
    Phương pháp điều chỉnh của luật hiến pháp

    Đối tượng điều chỉnh Luật Hiến pháp

    Luật Hiến Pháp điều chỉnh các quan hệ xã hội cơ bản và quan trọng nhất, gắn liền với việc xác định các chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa – xã hội, quốc phòng – an ninh, cũng như quyền và nghĩa vụ cơ bản riêng của công dân, tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Đối tượng điều chỉnh của Luật Hiến pháp bao gồm ba nhóm chính:

    • Nhóm 01: Bao gồm các quan hệ xã hội nền tảng và quan trọng nhất trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, giáo dục, khoa học, công nghệ, an ninh, quốc phòng, và chính sách đối ngoại. Luật Hiến pháp điều chỉnh các mối quan hệ nền tảng liên quan đến quốc gia, quyền lực nhà nước, và tổ chức thực hiện quyền lực nhà nước. Trong lĩnh vực chính trị, nó quy định về vấn đề chủ quyền quốc gia, bản chất của nhà nước, và hệ thống chính trị.
    • Nhóm 02: Bao gồm các quan hệ xã hội nền tảng trong lĩnh vực quan hệ giữa nhà nước và người dân, xác định quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân. Đây là nhóm quan hệ xã hội quan trọng nhất, xác định các quyền và nghĩa vụ cơ bản như quyền bầu cử, tự do kinh doanh, và quyền được bảo vệ.
    • Nhóm 03: Bao gồm các quan hệ xã hội nền tảng trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước. Đây là nhóm quan hệ liên quan đến các nguyên tắc tổng thể và cơ cấu tổ chức của các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương.

    Ba nhóm này cùng nhau tạo nên phạm vi điều chỉnh rộng lớn nhất của Luật Hiến pháp, xác định cơ sở pháp lý cho tổ chức và hoạt động của xã hội và nhà nước.

    Tham khảo trọn bộ bài giảng môn học Luật hiến pháp: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hien-phap?ref=lnpc

    Học viện đào tạo pháp chế ICA đang đào tạo Khoá học pháp chế cho sinh viên và người đi làm. Nếu như bạn có nhu cầu thì liên hệ đến số hotline 0564.646.646 để được tư vấn chi tiết nhé!

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Ai có thẩm quyền đề nghị Quốc hội sửa đổi Hiến pháp?

    Căn cứ Khoản 1 Điều 4 Luật Tổ chức Quốc hội 2014 quy định về làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp như sau:
    Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội có quyền đề nghị Quốc hội xem xét, quyết định việc làm Hiến pháp hoặc sửa đổi Hiến pháp.
    Quốc hội quyết định làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp khi có ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành.

    Hiến pháp sẽ được Quốc hội thông qua khi nào?

    Căn cứ Khoản 4 Điều 4 Luật Tổ chức Quốc hội 2014 quy định như sau:
    Hiến pháp được Quốc hội thông qua khi có ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành. Quốc hội quyết định trưng cầu ý dân về Hiến pháp trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật này.
    Như vậy, có thể thấy Hiến pháp sẽ được Quốc hội thông qua khi có ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành.

  • Mức chi phí học thạc sĩ luật là bao nhiêu?

    Mức chi phí học thạc sĩ luật là bao nhiêu?

    Mức chi phí học Thạc sĩ Luật là một yếu tố quan trọng cần xem xét khi quyết định theo đuổi bậc học cao hơn trong lĩnh vực pháp luật. Chi phí này không chỉ phụ thuộc vào loại hình trường đại học – công lập hay tư thục – mà còn ảnh hưởng bởi chất lượng và danh tiếng của trường, cũng như đặc điểm cụ thể của chương trình đào tạo. Học phí có thể dao động từ mức phí phải chăng tại các trường công lập đến các mức phí cao hơn tại các trường tư thục hoặc các chương trình liên kết quốc tế.

    Mức chi phí học thạc sĩ luật là bao nhiêu?

    Mức chi phí học Thạc sĩ Luật tại Việt Nam có thể thay đổi tùy thuộc vào nhiều yếu tố như loại hình trường đại học (công lập hay tư thục), chất lượng giáo dục, và các dịch vụ đi kèm. Đối với các trường công lập, học phí thường thấp hơn so với các trường tư thục hoặc các chương trình liên kết quốc tế.

    • Trong các trường công lập, học phí có thể rơi vào khoảng từ 20 triệu đến 70 triệu đồng Việt Nam cho toàn bộ khóa học, tùy vào trường và chương trình cụ thể.
    • Đối với các trường tư thục hoặc chương trình liên kết với các trường đại học nước ngoài, chi phí có thể cao hơn, có thể lên đến vài trăm triệu đồng cho toàn bộ khóa học.

    Tuy nhiên, để có thông tin chính xác và cập nhật nhất, bạn nên trực tiếp tham khảo thông tin từ các trường đại học mà bạn quan tâm hoặc truy cập website của họ để biết chi tiết về học phí và các khoản phí khác liên quan.

    Điều kiện để học Thạc sĩ Luật?

    Theo Điều 5 của Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ theo Thông tư 23/2021/TT-BGDĐT, các điều kiện để tham gia chương trình Thạc sĩ Luật được quy định như sau:

    Đối với Thí Sinh:

    Cần phải đã tốt nghiệp đại học hoặc đủ điều kiện được công nhận tốt nghiệp đại học (hoặc có trình độ tương đương trở lên) trong một ngành học phù hợp. Đối với chương trình theo định hướng nghiên cứu, yêu cầu xếp loại tốt nghiệp từ khá trở lên hoặc đã có công bố khoa học liên quan đến lĩnh vực đăng ký học tập và nghiên cứu.

    Mức chi phí học thạc sĩ luật là bao nhiêu?
    Mức chi phí học thạc sĩ luật là bao nhiêu?

    Cần có trình độ ngoại ngữ từ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

    Phải đáp ứng các yêu cầu khác theo chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định và các điều kiện cụ thể của chương trình đào tạo.

    Đối với Thí Sinh Là Công Dân Nước Ngoài:

    Nếu thí sinh là công dân nước ngoài và đăng ký theo học chương trình thạc sĩ bằng tiếng Việt, họ cần có trình độ tiếng Việt từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dành cho người nước ngoài, hoặc đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) từ chương trình được giảng dạy bằng tiếng Việt. Hơn nữa, họ cũng cần đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai theo quy định của cơ sở đào tạo (nếu có).

    Để xác định ngành học phù hợp cho chương trình thạc sĩ, các điều kiện cần lưu ý bao gồm:

    Về Ngành Học Phù Hợp:

    Chương trình đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) phải cung cấp kiến thức cơ bản và nền tảng chuyên môn mà chương trình thạc sĩ yêu cầu, như được quy định trong chuẩn đầu vào của từng chương trình thạc sĩ cụ thể. Trường hợp cần thiết, cơ sở đào tạo có thể yêu cầu học viên phải hoàn thành các khóa học bổ sung trước khi dự tuyển.

    Trong lĩnh vực quản trị và quản lý, nhất là với các chương trình thạc sĩ theo hướng ứng dụng, ngành học phù hợp ở bậc đại học bao gồm những ngành có liên quan trực tiếp tới kỹ năng và kiến thức trong lĩnh vực quản trị, quản lý.

    Về Yêu Cầu Văn Bằng, Chứng Chỉ:

    Ứng viên cần có một trong các văn bằng hoặc chứng chỉ sau để đáp ứng yêu cầu học thạc sĩ Luật:

    Bằng tốt nghiệp đại học trở lên ngành ngôn ngữ nước ngoài, hoặc bằng tốt nghiệp đại học trở lên với chương trình giảng dạy chủ yếu bằng ngôn ngữ nước ngoài.

    Bằng tốt nghiệp đại học trở lên được cấp bởi chính cơ sở đào tạo trong vòng không quá 02 năm, với chuẩn đầu ra đạt trình độ ngoại ngữ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam.

    Một trong các văn bằng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ có trình độ tương đương Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam hoặc các chứng chỉ tương đương khác được công bố bởi Bộ Giáo dục và Đào tạo, và còn hiệu lực đến ngày đăng ký dự tuyển.

    Trong trường hợp tham gia chương trình đào tạo với ngôn ngữ giảng dạy là tiếng nước ngoài, ứng viên cần đáp ứng các yêu cầu về năng lực ngôn ngữ cụ thể như sau:

    • Cần có bằng tốt nghiệp đại học trở lên trong ngành ngôn ngữ được sử dụng để giảng dạy, hoặc bằng tốt nghiệp đại học trở lên mà chương trình học chủ yếu được thực hiện bằng ngôn ngữ này.
    • Phải sở hữu một trong những văn bằng hoặc chứng chỉ ngôn ngữ sử dụng trong giảng dạy với trình độ tương đương Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam, như được quy định trong Phụ lục của Quy chế, hoặc các chứng chỉ tương đương khác được Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố, và chứng chỉ này còn hiệu lực đến thời điểm đăng ký dự tuyển.

    Điều kiện để tốt nghiệp Thạc sĩ Luật là gì?

    Dựa trên Điều 12, Khoản 1 và Điều 9, Khoản 5 của Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ theo Thông tư 23/2021/TT-BGDĐT, các điều kiện để công nhận tốt nghiệp Thạc sĩ Luật hiện nay bao gồm:

    • Học viên cần hoàn thành tất cả các học phần trong chương trình đào tạo và bảo vệ thành công luận văn hoặc đề án theo yêu cầu.
    • Điểm luận văn phải đạt mức tối thiểu là 5,5 để được xếp loại đạt.
    • Yêu cầu về trình độ ngoại ngữ phải đạt chuẩn đầu ra của chương trình, được chứng minh bằng các văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ tương đương Bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam, hoặc bằng tốt nghiệp đại học trở lên ngành ngôn ngữ nước ngoài, hoặc ngành khác với chương trình giảng dạy hoàn toàn bằng ngôn ngữ nước ngoài.
    • Cần hoàn thành các nghĩa vụ theo quy định của cơ sở đào tạo.
    • Học viên không được trong tình trạng truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị kỷ luật, đình chỉ học tập.

    So với quy định trước đó theo Thông tư 15/2014/TT-BGDĐT (hiệu lực từ 01/07/2014 – 15/10/2021), các yêu cầu về hoàn thành chương trình học và bảo vệ luận văn không thay đổi đáng kể. Tuy nhiên, chuẩn đầu ra về ngoại ngữ đã được nâng từ Bậc 3 lên Bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam, làm tăng độ khó cho học viên thạc sĩ Luật so với những khóa học trước ngày 15/10/2021.

    Tham khảo thêm Khóa học pháp chế doanh nghiệp của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Thời gian đào tạo chương trình thạc sĩ Luật hiện nay là bao lâu?

    Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ ban hành kèm theo Thông tư 23/2021/TT-BGDĐT mỗi hình thức đào tạo, cơ sở đào tạo cung cấp kế hoạch học tập chuẩn toàn khóa cho từng chương trình đào tạo để định hướng cho học viên. Thời gian đào tạo thạc sĩ luật được thực hiện theo quy định trên.

    Các nơi học thạc sĩ Luật tại TP.HCM hiện nay?

    Tại TP.HCM, có nhiều cơ sở giáo dục đại học và trung cấp cung cấp chương trình đào tạo thạc sĩ Luật. Dưới đây là một số lựa chọn nổi bật:
    Trường Đại học Luật TP.HCM: Nổi tiếng trong việc đào tạo chuyên gia pháp lý và luật sư, trường cung cấp nhiều chuyên ngành trong chương trình thạc sĩ Luật, bao gồm Luật kinh doanh, Luật lao động, Luật hình sự, Luật dân sự, và nhiều hơn nữa.
    Trường Đại học Quốc gia TP.HCM: Cung cấp các chương trình thạc sĩ Luật đa dạng, trường mở cửa cho sinh viên theo học các chuyên ngành như Luật kinh tế, Luật hành chính, Luật tư pháp, v.v, với mục tiêu cung cấp kiến thức vững chắc cả về lý thuyết lẫn thực tiễn.
    Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh: Cung cấp các chương trình thạc sĩ Luật với các chuyên ngành liên quan đến chính trị và quản lý như Luật tư pháp, Luật hành chính, Luật kinh tế.
    Trung tâm Đào tạo Luật: Đây là một địa điểm chuyên nghiệp về đào tạo pháp luật, cung cấp các khóa học thạc sĩ Luật cùng nhiều chuyên ngành, bên cạnh các khóa học đào tạo chuyên nghiệp khác.
    Khi lựa chọn trường phù hợp, bạn cần cân nhắc các yếu tố như nội dung chương trình, đội ngũ giảng viên, khả năng tài chính, vị trí địa lý, thời gian học, và nhiều hơn nữa. Khuyến nghị là bạn nên tìm hiểu kỹ lưỡng và liên hệ trực tiếp với các trường để thu thập thông tin chi tiết.

  • Phân biệt chế độ bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội

    Phân biệt chế độ bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội

    Phân biệt chế độ bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội là một chủ đề quan trọng giúp hiểu rõ về hai hệ thống an sinh xã hội cơ bản và cách chúng bảo vệ quyền lợi cho người dân. Dù cùng đóng góp vào mạng lưới an sinh xã hội, nhưng mỗi loại bảo hiểm lại có mục tiêu, phạm vi bảo vệ, và cách thức hoạt động khác nhau, phản ánh sự đa dạng trong nhu cầu và rủi ro mà mọi người có thể đối mặt trong cuộc sống. Hiểu rõ sự khác biệt giữa chúng giúp mọi người lên kế hoạch và chuẩn bị tốt hơn cho tương lai, đồng thời tận dụng tối đa các quyền lợi mà mình có được từ hệ thống an sinh xã hội.

    Phân biệt chế độ bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội

    Khái niệm BHXH và BHYT

    Bảo Hiểm Xã Hội (BHXH): BHXH là một chương trình an sinh xã hội nhằm đảm bảo quyền lợi cho người lao động trong trường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, mất khả năng lao động, già cả và tử tuất. Đây là hình thức bảo hiểm bắt buộc cho người lao động trong môi trường chính thức, đồng thời cũng mở rộng cho các đối tượng lao động tự do và người không lao động trong một số trường hợp. BHXH nhằm mục đích giúp đỡ người lao động và gia đình họ giảm thiểu gánh nặng tài chính khi không còn khả năng kiếm sống do các rủi ro trong cuộc sống và lao động.

    Bảo Hiểm Y Tế (BHYT): BHYT là một loại bảo hiểm nhằm mục đích giảm bớt chi phí y tế cho người dân. BHYT ở Việt Nam là bắt buộc, nhằm đảm bảo rằng mọi người dân, bất kể thu nhập hay tình trạng lao động, đều có thể tiếp cận được các dịch vụ y tế cơ bản. Khi tham gia BHYT, người dân sẽ đóng góp một phần nhỏ vào quỹ bảo hiểm và khi cần sử dụng dịch vụ y tế, BHYT sẽ chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí điều trị tùy thuộc vào các quy định cụ thể. BHYT giúp người dân giảm thiểu gánh nặng tài chính do chi phí y tế và đồng thời góp phần nâng cao chất lượng sức khỏe cộng đồng.

    Nguyên tắc áp dụng

    Nguyên tắc áp dụng của Bảo Hiểm Y Tế:

    • Bắt Buộc: BHYT là loại hình bảo hiểm bắt buộc đối với tất cả công dân Việt Nam. Điều này nhằm đảm bảo rằng mọi người dân đều có quyền tiếp cận các dịch vụ y tế cơ bản.
    • Chia Sẻ Rủi Ro: Nguyên tắc này dựa trên việc phân tán rủi ro sức khỏe giữa tất cả thành viên tham gia BHYT.
    • Đóng góp theo khả năng, hưởng quyền lợi theo nhu cầu: Mỗi người tham gia đóng góp vào quỹ BHYT dựa trên khả năng tài chính của mình. Khi cần sử dụng dịch vụ y tế, họ được hưởng quyền lợi không phụ thuộc vào số tiền đã đóng góp.

    Nguyên tắc áp dụng của BHXH:

    • Bảo Đảm: BHXH bảo đảm an sinh xã hội cho người lao động trong trường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, già cả, tử tuất.
    • Nguyên tắc đóng góp dựa trên thu nhập: Đóng góp vào quỹ BHXH dựa trên một tỷ lệ nhất định của thu nhập từ tiền lương hoặc tiền công của người lao động.
    • Lợi Ích Dài Hạn: BHXH tập trung vào việc cung cấp lợi ích lâu dài như lương hưu, trợ cấp mất việc làm, và các quyền lợi khác sau khi người lao động nghỉ hưu hoặc không còn khả năng làm việc.

    Cả BHYT và BHXH đều nhằm mục đích cung cấp sự bảo vệ tài chính và an sinh xã hội cho người dân, giúp họ giảm bớt gánh nặng tài chính khi gặp rủi ro trong cuộc sống.

    Phân biệt chế độ bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội
    Phân biệt chế độ bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội

    Phương thức thanh toán của BHXH và BHYT

    Phương Thức Thanh Toán của Bảo Hiểm Xã Hội (BHXH):

    Đóng Góp:

    • Người lao động và nhà tuyển dụng cùng đóng góp vào quỹ BHXH. Mức đóng thường dựa trên một tỷ lệ nhất định của tiền lương hoặc thu nhập của người lao động.
    • Nhà tuyển dụng thường chịu trách nhiệm khấu trừ phần đóng góp của người lao động từ lương và chuyển cả phần này lẫn phần đóng góp của chính mình vào quỹ BHXH.

    Chi Trả:

    • Khi người lao động cần nhận quyền lợi từ BHXH (như trợ cấp thai sản, trợ cấp ốm đau, lương hưu, trợ cấp tử tuất, v.v.), họ nộp đơn yêu cầu và các giấy tờ liên quan đến cơ quan BHXH.
    • Sau khi xác minh, cơ quan BHXH sẽ thực hiện việc chi trả quyền lợi theo quy định.

    Phương Thức Thanh Toán của Bảo Hiểm Y Tế (BHYT):

    Đóng Góp:

    • Tương tự BHXH, người tham gia BHYT cũng đóng góp vào quỹ BHYT, thường là dựa trên một tỷ lệ nhất định của thu nhập hoặc mức lương.
    • Một số đối tượng như người già, trẻ em, người nghèo, người dân tộc thiểu số trong một số trường hợp có thể được nhà nước hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ mức đóng góp.

    Chi Trả:

    • Khi người tham gia BHYT sử dụng dịch vụ y tế, họ chỉ cần xuất trình thẻ BHYT tại cơ sở y tế. Cơ sở y tế sau đó sẽ xác minh thông tin và thực hiện dịch vụ cần thiết.
    • Cơ sở y tế sẽ yêu cầu thanh toán từ quỹ BHYT cho chi phí điều trị, trừ ra một phần tự chi trả (nếu có) mà người bệnh cần đóng góp theo quy định.

    Trong cả hai hệ thống, phương thức thanh toán được thiết kế để đơn giản hóa quá trình đóng góp và nhận quyền lợi cho người tham gia, đồng thời đảm bảo sự quản lý hiệu quả của quỹ BHXH và BHYT.

    Mã số thẻ bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội có giống nhau?

    Mã số thẻ Bảo hiểm Y tế (BHYT) và mã số Bảo hiểm Xã hội (BHXH) thường không giống nhau. Trong hệ thống bảo hiểm tại Việt Nam:

    • Mã số Bảo hiểm Y tế (BHYT) được cấp riêng cho mỗi người dân khi họ tham gia bảo hiểm y tế. Mã này được in trên thẻ BHYT và được sử dụng để xác định quyền lợi và thông tin của người tham gia khi sử dụng dịch vụ y tế.
    • Mã số Bảo hiểm Xã hội (BHXH) là mã số độc đáo được cấp cho mỗi người lao động khi họ tham gia bảo hiểm xã hội. Mã này giúp quản lý thông tin và quyền lợi về bảo hiểm xã hội của người lao động.

    Mã sổ thẻ BHYT sẽ nhiều hơn mã số BHXH. Chỉ có 10 ký tự cuối trên mã số thẻ BHYT là giống với BHXH. Tuy cả hai đều là phần của hệ thống bảo hiểm xã hội, nhưng chúng phục vụ cho các mục đích khác nhau và do đó, thường có mã số riêng biệt.

    Học viện đào tạo pháp chế ICA đang cung cấp Khoá học Pháp chế công ty đại chúng, công ty chứng khoán nếu như bạn có nhu cầu hãy liên hệ đến số hotline 0564.646.646 của chúng tôi để được tư vấn nhé!

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không đóng bảo hiểm y tế có được không?

    Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2014 tại Điều 2, các đối tượng bắt buộc phải tham gia BHXH gồm:
    Lao động Việt Nam ký hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc có thời hạn ít nhất 01 tháng.
    Lao động Việt Nam đảm nhận công việc quản lý doanh nghiệp và nhận lương.
    Lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động, chứng chỉ hành nghề, hoặc giấy phép hành nghề hợp lệ, và ký hợp đồng lao động với thời hạn từ 01 năm trở lên với nhà tuyển dụng tại Việt Nam.
    Đồng thời, theo Khoản 1, Điều 12 của Luật Bảo hiểm y tế 2014, người lao động có hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên cũng bắt buộc phải tham gia BHYT.
    Vì vậy, những lao động đáp ứng các điều kiện tham gia cả BHXH và BHYT bắt buộc sẽ phải tham gia đóng cả hai loại bảo hiểm này. Mức đóng BHXH và BHYT sẽ được tính trên cơ sở tiền lương và do cả người lao động và nhà tuyển dụng cùng đóng góp, thông qua việc trích nộp hàng tháng tới cơ quan BHXH.
    Như vậy, trong hầu hết trường hợp, người lao động tham gia BHXH bắt buộc cũng sẽ cùng tham gia BHYT.

    Có những loại hình tham gia BHYT nào?

    Bảo hiểm y tế có hai loại hình là bắt buộc và tự nguyện.
    1) Bảo hiểm y tế bắt buộc là hình thức bảo hiểm do Nhà nước tổ chức và quản lý, áp dụng đối với các đối tượng theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế.
    2) Bảo hiểm y tế tự nguyện là hình thức bảo hiểm do các công ty bảo hiểm tư nhân cung cấp, áp dụng đối với những người không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc.

  • Bài tập luật cạnh tranh có đáp án

    Bài tập luật cạnh tranh có đáp án

    “Bài tập luật cạnh tranh” là một phần quan trọng trong việc học và hiểu rõ về luật cạnh tranh, giúp sinh viên và những người làm việc trong lĩnh vực pháp luật và kinh doanh hiểu sâu hơn về các quy định pháp lý liên quan đến cạnh tranh thương mại. Các bài tập thường bao gồm các tình huống thực tế hoặc giả định, yêu cầu người học phân tích và áp dụng lý thuyết luật cạnh tranh vào việc giải quyết các vấn đề phức tạp trong môi trường kinh doanh.

    Bài tập luật cạnh tranh có đáp án

    Tình huống 1:

    Công ty AF là một Công ty chuyên cung cấp trứng gà với sản lượng lớn cho thành phố HF. Đầu năm 2019, trong vòng 20 ngày liên tiếp, AF đã điều chỉnh tăng giá bán trứng từ 21.500 đồng/hộp lên thành 30.000 đồng/hộp 10 trứng với lý do nhu cầu tăng cao mà cung không thể đáp ứng. Hành vi tăng giá của AF làm cho các nhà cung ứng trứng khác trên thị trường cũng điều chỉnh tăng giá theo. Trong khi đó, Sở Công thương thành phố HF đã cung cấp những số liệu chứng minh nguồn cung trứng gà cho thành phố HF không có dấu hiệu thiếu hụt như Công ty AF công bố. Ngay sau công bố của Sở, Công ty AF đã điều chỉnh giá bán trở về 21.500 đồng/hộp nhưng doanh nghiệp này bị “tẩy chay” từ khách hàng và nhà phân phối của mình.

    Nếu thị phần của Công ty AF là 40% trên thị trường liên quan, anh (chị) hãy phân tích các quy định tương ứng của Luật Cạnh tranh 2018 để xác định hành vi của Công ty AF có vi phạm pháp luật hay không? Giải thích.

    Lời giải:

    Để phân tích hành vi của Công ty AF dưới góc độ của Luật Cạnh tranh 2018, chúng ta cần xem xét một số yếu tố quan trọng:

    1. Quy Định về Lạm Dụng Vị Thế Độc Quyền và Hành Vi Cạnh Tranh Không Lành Mạnh: Luật Cạnh tranh 2018 quy định rõ ràng về việc lạm dụng vị thế độc quyền trên thị trường. Với thị phần là 40%, Công ty AF có thể được coi là có vị thế độc quyền hoặc vị thế thống lĩnh trên thị trường cung cấp trứng gà. Nếu công ty này sử dụng vị thế này để thực hiện các hành vi làm méo mó thị trường như tăng giá không hợp lý, hành vi đó có thể được coi là lạm dụng vị thế thống lĩnh, vi phạm các quy định của luật.
    2. Xem Xét về Hành Vi Làm Thay Đổi Giá Cả Một Cách Không Hợp Lý: Tăng giá từ 21.500 đồng/hộp lên 30.000 đồng/hộp một cách đột ngột với lý do nhu cầu tăng cao mà không có sự thay đổi về nguồn cung (theo thông tin từ Sở Công thương) có thể được xem là một hành vi tạo ra một sự thay đổi không hợp lý trong giá cả, gây ảnh hưởng tiêu cực đến thị trường và người tiêu dùng.
    3. Hành Vi Gây Ảnh Hưởng Đến Các Đối Thủ Cạnh Tranh: Việc Công ty AF tăng giá đã dẫn đến việc các nhà cung cấp khác cũng tăng giá theo, cho thấy hành động của AF có ảnh hưởng đáng kể đến cấu trúc thị trường. Điều này cũng cần được xem xét trong bối cảnh của luật cạnh tranh, vì nó cho thấy khả năng Công ty AF ảnh hưởng đến hành vi của các đối thủ cạnh tranh.

    Dựa trên các yếu tố này, có thể kết luận rằng hành vi của Công ty AF có khả năng vi phạm các quy định của Luật Cạnh tranh 2018, đặc biệt là các quy định liên quan đến lạm dụng vị thế thống lĩnh trên thị trường và thực hiện các hành vi cạnh tranh không lành mạnh. Tuy nhiên, để xác định một cách chắc chắn, cần có một cuộc điều tra và đánh giá kỹ lưỡng hơn từ cơ quan chức năng có thẩm quyền.

    Tình huống 2:

    Công ty M được thành lập và đi vào hoạt động đúng theo quy định của pháp luật. Sau 7 năm hoạt động, sản lượng bia của công ty trên thị trường chiếm 51%. Đề thực hiện kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp, Ban Giám đốc của Công ty đã quyết định thiết lập mạng lưới phân phối độc quyền trên toàn khu vực Đông Nam Bộ bằng cách ký kết các hợp đồng đại lý độc quyền với các nhà hàng, khách sạn ở các khu vực nói trên. Trong hợp đồng này, Công ty yêu cầu các đại lý phải cam kết không được tiêu thụ bất kỳ sản phẩm bia nào khác ngoài những sản phẩm mà Công ty X cung cấp, nếu vi phạm cam kết này, đại lý sẽ bị phạt bằng doanh số mua hàng 02 tháng gần nhất.

    Bên cạnh đó, Công ty M còn có một thỏa thuận với Công ty B và Công ty C là không tăng giá sản phẩm bia nếu như không thông báo cho các bên tham gia thỏa thuận. (Biết rằng sản lượng bia của Công ty B và Công ty C trên thị trường lần lượt là 20% và 15%). Vậy, các Công ty M, B, C có vi phạm Luật Cạnh tranh không? Giải thích.

    Bài tập luật cạnh tranh có đáp án
    Bài tập luật cạnh tranh có đáp án

    Lời giải:

    Để xác định xem Công ty M, B, và C có vi phạm Luật Cạnh tranh hay không, chúng ta cần xem xét hai hành vi cụ thể trong tình huống này:

    1. Thiết lập Mạng Lưới Phân Phối Độc Quyền của Công ty M:
      • Công ty M, với thị phần 51%, có thể được xem là doanh nghiệp có vị thế thống lĩnh trên thị trường bia. Việc thiết lập mạng lưới phân phối độc quyền, yêu cầu các đại lý không được bán sản phẩm của đối thủ, có thể bị coi là hành vi lạm dụng vị thế thống lĩnh.
      • Hành vi này có thể hạn chế cạnh tranh và ngăn chặn các doanh nghiệp khác tham gia vào thị trường, đồng thời tạo ra rào cản để duy trì quyền lực thị trường của Công ty M. Điều này có thể được xem là vi phạm Luật Cạnh tranh dựa trên các quy định về lạm dụng vị thế độc quyền và thực hành cạnh tranh không lành mạnh.
    2. Thỏa Thuận Không Tăng Giá giữa Công ty M, B, và C:
      • Thỏa thuận giữa các công ty này về việc không tăng giá sản phẩm trừ khi có thông báo cho nhau, còn được biết đến là “thỏa thuận giá” hoặc “price fixing”, là một hình thức cấu kết để thao túng thị trường.
      • Hành vi này ngăn chặn cạnh tranh tự nhiên về giá cả giữa các doanh nghiệp, và thường được coi là vi phạm nghiêm trọng trong hầu hết các luật cạnh tranh. Nó có thể gây hại cho người tiêu dùng bằng cách duy trì giá cả ở mức cao nhân tạo và hạn chế lựa chọn.

    Dựa trên các điểm trên, có thể kết luận rằng cả hai hành vi của Công ty M, B, và C có thể vi phạm Luật Cạnh tranh. Hành vi của Công ty M trong việc thiết lập mạng lưới phân phối độc quyền có thể được xem là lạm dụng vị thế độc quyền, trong khi thỏa thuận không tăng giá giữa ba công ty có thể được coi là cấu kết về giá, cả hai đều có thể làm méo mó cạnh tranh lành mạnh trên thị trường. Tuy nhiên, để xác định chắc chắn vi phạm và mức độ vi phạm, cần có sự đánh giá chi tiết từ cơ quan quản lý cạnh tranh có thẩm quyền.

    Tình huống 3:

    Hành vi sau đây có vi phạm Luật Cạnh tranh 2018 hay không? Nếu có sẽ chịu hình thức xử lý và biện pháp khắc phục hậu quả như thế nào?

    Công ty TNHH A có trụ sở quận 1 TP.HCM sản xuất bia Laser, Công ty TNHH D (có vốn đầu tư nước ngoài) hoạt động trong khu công nghiệp ở TP.HCM sản xuất bia Box, bia Heineke và bán trên phạm vi toàn quốc. Công ty A khiếu nại đến UBCTQG, yêu cầu xử lý công ty D về hành vi hạn chế cạnh tranh theo Luật Cạnh tranh. Theo khiếu nại của Công ty A thì Công ty D có hành vi lạm dụng vị trí thống kĩnh thị trường bia TP.HCM (với thị phần là 50%), để loại bỏ đối thủ cạnh tranh khi ký các hợp đồng đại lý chỉ bán bia và quảng cáo bia của Công ty D trên thị trường TP.HCM làm cho Công ty A không thể phân phối sản phẩm của mình.

    Cơ quan điều tra vụ việc cạnh tranh sẽ phải điều tra những vấn đề gì để giải quyết khiếu nại của Công ty A? Công ty D có khả năng vi phạm Luật Cạnh tranh không? Tại sao?

    Lời giải:

    Trong trường hợp này, để xác định xem Công ty D có vi phạm Luật Cạnh tranh 2018 hay không, cơ quan điều tra cạnh tranh cần xem xét các vấn đề sau:

    1. Xác Định Vị Thế Thống Lĩnh của Công ty D trên Thị Trường:
      • Đầu tiên, cần xác định xem Công ty D có vị thế thống lĩnh trên thị trường bia tại TP.HCM hay không. Vị thế thống lĩnh thường được định nghĩa dựa trên tỷ lệ thị phần, khả năng ảnh hưởng đến giá cả, nguồn cung, hoặc quyết định của người tiêu dùng và đối thủ cạnh tranh. Với thị phần 50%, Công ty D có thể được coi là có vị thế thống lĩnh.
    2. Đánh Giá Hành Vi Của Công ty D:
      • Xem xét liệu việc ký hợp đồng đại lý chỉ bán và quảng cáo bia của Công ty D có phải là hành vi lạm dụng vị thế thống lĩnh để hạn chế cạnh tranh hay không. Điều này bao gồm việc loại bỏ đối thủ cạnh tranh khỏi thị trường bằng cách ngăn chặn họ từ việc phân phối sản phẩm của mình.
    3. Tác Động Của Hành Vi Đến Thị Trường:
      • Phân tích tác động của hành vi này đến cạnh tranh và người tiêu dùng, bao gồm cả việc giảm sự lựa chọn cho người tiêu dùng và tạo rào cản không hợp lý cho các doanh nghiệp khác tham gia thị trường.

    Nếu Công ty D được xác định là có hành vi lạm dụng vị thế thống lĩnh trên thị trường theo Luật Cạnh tranh, họ có thể phải đối mặt với các hình thức xử lý và biện pháp khắc phục hậu quả sau:

    • Hình Thức Xử Lý: Công ty D có thể bị phạt tiền, yêu cầu chấm dứt hành vi vi phạm, và/hoặc các biện pháp khắc phục khác theo quy định của Luật Cạnh tranh.
    • Biện Pháp Khắc Phục Hậu Quả: Điều chỉnh hoặc hủy bỏ các hợp đồng đại lý độc quyền, mở cửa thị trường cho các đối thủ cạnh tranh, và có thể phải bồi thường cho các thiệt hại do hành vi lạm dụng vị thế thống lĩnh gây ra.

    Tóm lại, việc Công ty D có vi phạm Luật Cạnh tranh hay không phụ thuộc vào kết quả điều tra chi tiết về hành vi của họ và tác động của hành vi này đến thị trường.

    Học viện đào tạo pháp chế ICA cung cấp Khoá học hợp đồng: Thiết kế, Soạn thảo và Rà soát bạn đọc có thể tham khảo thêm nhé!

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Luật cạnh tranh nhằm mục đích bảo vệ điều gì?

    Luật cạnh tranh nhằm bảo vệ quy trình cạnh tranh lành mạnh và công bằng trong thị trường, đảm bảo rằng không có doanh nghiệp nào có thể lạm dụng vị thế thống lĩnh để hạn chế cạnh tranh. Điều này giúp thúc đẩy sự đổi mới, cải tiến và cung cấp lựa chọn tốt hơn cho người tiêu dùng, đồng thời ngăn chặn cấu kết và các hành vi không lành mạnh khác có thể làm méo mó thị trường.

    Thỏa thuận cấu kết giá cả là gì và tại sao nó được coi là vi phạm luật cạnh tranh?

    Thỏa thuận cấu kết giá cả là hành vi mà trong đó các doanh nghiệp đồng ý thiết lập, duy trì hoặc thay đổi giá cả sản phẩm hoặc dịch vụ mà không dựa trên cơ chế cạnh tranh tự nhiên. Hành vi này được coi là vi phạm luật cạnh tranh vì nó hạn chế cạnh tranh công bằng, ngăn cản sự đổi mới và thường dẫn đến giá cả cao hơn và ít lựa chọn hơn cho người tiêu dùng.

    Một doanh nghiệp có vị thế thống lĩnh có được phép thiết lập giá cả của sản phẩm hoặc dịch vụ của mình không?

    Một doanh nghiệp có vị thế thống lĩnh có quyền tự do thiết lập giá cho sản phẩm hoặc dịch vụ của mình. Tuy nhiên, nếu việc thiết lập giá đó dẫn đến lạm dụng vị thế thống lĩnh để hạn chế cạnh tranh, như bán phá giá hoặc đặt giá không công bằng, thì đó sẽ là vi phạm luật cạnh tranh.

  • Mức học phí luật sư là bao nhiêu?

    Mức học phí luật sư là bao nhiêu?

    Học phí luật sư, một yếu tố quan trọng trong việc quyết định theo đuổi nghề nghiệp luật sư, là khoản đầu tư cần thiết cho những ai mong muốn có sự nghiệp thành công trong lĩnh vực pháp lý. Đây không chỉ là chi phí cho việc học tập tại các trường luật hoặc các học viện chuyên ngành, mà còn bao gồm cả các khóa đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ pháp lý. Học phí có thể dao động tùy theo chất lượng và tính chất cụ thể của mỗi chương trình đào tạo, đồng thời cũng phản ánh độ sâu và rộng của kiến thức, kỹ năng mà học viên sẽ nhận được.

    Mức học phí luật sư là bao nhiêu?

    Học phí chương trình đào tạo nghề luật sư thông thường

    Theo quy định của điểm a, khoản 1, Điều 1 trong Quyết định số 1706/QĐ-HVTP học phí cho chương trình đào tạo nghề luật sư được ấn định như sau:

    • Cho các lớp học được tổ chức vào buổi tối trong tuần và cuối tuần (thứ bảy và chủ nhật): mức học phí là 25.190.000 đồng cho mỗi học viên mỗi khóa học (bằng chữ: Hai mươi lăm triệu một trăm chín mươi nghìn đồng).
    • Cho các lớp học được tổ chức vào giờ hành chính: mức học phí là 20.150.000 đồng cho mỗi học viên mỗi khóa học (bằng chữ: Hai mươi triệu một trăm năm mươi nghìn đồng).

    Chi tiết cho từng tín chỉ theo Phụ lục số 01-LS đính kèm.

    Học phí chương trình đào tạo nghề luật sư hướng tới hội nhập quốc tế:

    Dựa theo điều khoản được nêu tại điểm đ, khoản 1, Điều 1 của Quyết định số 1706/QĐ-HVTP, cấu trúc học phí cho chương trình đào tạo nghề luật sư nhằm phục vụ hội nhập quốc tế được đặt ra như sau:

    • Đối với các lớp học diễn ra vào buổi tối các ngày trong tuần và cuối tuần (thứ bảy và chủ nhật): học phí là 45.940.000 đồng mỗi học viên mỗi khóa học (được viết bằng chữ: Bốn mươi lăm triệu chín trăm bốn mươi nghìn đồng).
    • Đối với các lớp học diễn ra trong giờ hành chính: học phí là 36.770.000 đồng mỗi học viên mỗi khóa học (được viết bằng chữ: Ba mươi sáu triệu bẩy trăm bẩy mươi nghìn đồng).

    Thông tin chi tiết về mức phí cho từng tín chỉ được liệt kê trong Phụ lục số 05-LSQT kèm theo.

    Học phí chương trình đào tạo nghề luật sư chất lượng cao

    Conform căn cứ vào quy định tại điểm e, khoản 1, Điều 1 của Quyết định số 1706/QĐ-HVTP phát hành trong năm 2021, biểu phí học phí cho chương trình đào tạo nghề luật sư chất lượng cao được đề ra như sau:

    • Đối với các lớp học được tổ chức vào buổi tối trong các ngày trong tuần và cuối tuần (thứ bảy và chủ nhật): học phí định mức là 29.950.000 đồng dành cho mỗi học viên mỗi khóa học (được ghi bằng chữ: Hai mươi chín triệu chín trăm năm mươi nghìn đồng).
    • Đối với các lớp học diễn ra vào giờ hành chính: học phí định mức là 23.960.000 đồng dành cho mỗi học viên mỗi khóa học (được ghi bằng chữ: Hai mươi ba triệu chín trăm sáu mươi nghìn đồng).

    Thông tin chi tiết về học phí cho từng tín chỉ có thể tham khảo trong Phụ lục số 06-LSCLC đi kèm.

    Học phí chương trình đào tạo chung cho các nguồn thẩm phán, kiểm sát viên, luật sư

    Dựa theo điều khoản tại điểm g, khoản 1, Điều 1 của Quyết định số 1706/QĐ-HVTP ban hành trong năm 2021, học phí áp dụng cho chương trình đào tạo chung dành cho thẩm phán, kiểm sát viên, và luật sư được quy định cụ thể như sau:

    • Đối với các lớp học diễn ra vào buổi tối các ngày trong tuần và cuối tuần (thứ bảy và chủ nhật): học phí là 37.790.000 đồng cho mỗi học viên mỗi khóa học (được viết bằng chữ: Ba mươi bảy triệu bẩy trăm chín mươi nghìn đồng).
    • Đối với các lớp học diễn ra trong giờ hành chính: học phí là 30.240.000 đồng cho mỗi học viên mỗi khóa học (được viết bằng chữ: Ba mươi triệu hai trăm bốn mươi nghìn đồng).

    Chi tiết về học phí cho từng tín chỉ được nêu rõ trong Phụ lục số 07-ĐTC đi kèm.

    Phụ lục tham khảo học phí từng tín chỉ:

    Mức học phí luật sư là bao nhiêu?
    Mức học phí luật sư là bao nhiêu?

    Lưu ý quan trọng:

    • Học phí đề cập ở trên đã bao gồm giáo trình cung cấp cho học viên, ngoại trừ trong chương trình đào tạo nghề luật sư hướng đến hội nhập quốc tế.
    • Học phí này không bao gồm các chi phí phụ trợ phát sinh từ việc tổ chức các lớp học ngoài khuôn viên của Học viện Tư pháp tại Hà Nội và cơ sở của Học viện tại Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Mức học phí này áp dụng cho các chương trình đào tạo theo các hình thức: trực tiếp, trực tuyến, và kết hợp giữa trực tiếp và trực tuyến.
    • Học phí cho các chương trình đào tạo của Học viện Tư pháp sẽ được điều chỉnh hàng năm với mức tăng không vượt quá 15% mỗi năm.

    Đối tượng được miễn giảm học phí đối với chương trình đào tạo nghề luật sư

    Ở Hà Nội:

    Theo Điều 2 của Quyết định 1706/QĐ-HVTP, quy định về các trường hợp được hưởng chính sách miễn giảm học phí như sau:

    (1) Chính sách ưu đãi miễn giảm học phí áp dụng cho các đối tượng chính sách:

    • Miễn giảm 100% tổng học phí cho những người có công với cách mạng (nếu thỏa điều kiện);
    • Giảm 50% tổng học phí cho học viên thuộc một trong những nhóm sau:
      • Con của liệt sĩ;
      • Người chăm sóc, nuôi dưỡng liệt sĩ;
    • Giảm 30% tổng học phí cho học viên thuộc một trong những nhóm sau:
      • Cha mẹ, vợ/chồng, con của thương binh, bệnh binh;
      • Cựu chiến binh.

    Ở thành phố Hồ Chí Minh:

    (2) Chính sách giảm học phí cho học viên đang hoặc đã theo học tại Học viện Tư pháp:

    • Giảm 30% tổng học phí cho học viên đã hoàn thành bất kỳ khóa đào tạo nghiệp vụ xét xử, nghiệp vụ kiểm sát, hoặc đào tạo nghề luật sư tại Học viện Tư pháp và sau đó tham gia Chương trình đào tạo chung nguồn thẩm phán, kiểm sát viên, luật sư.
    • Giảm 20% học phí cho học viên đã hoàn thành bất kỳ khóa đào tạo nào theo nhu cầu xã hội tại Học viện Tư pháp và tiếp tục tham gia các khóa đào tạo khác cùng loại do Học viện tổ chức.
    • Giảm 10% học phí cho học viên đang theo học bất kỳ khóa đào tạo nào theo nhu cầu xã hội khác do Học viện Tư pháp tổ chức.

    Học luật có thể làm ở rất nhiều ngành nghề khác nhau và không nhết thiết phải làm luật sự. Bạn có thể trở thành giảng viên; làm ở toà án, viện kiểm sát hay làm pháp chế doanh nghiệp. Tham khảo ngay Khóa học đào tạo pháp chế tuân thủ của Học viện đào tạo pháp chế ICA nếu bạn đang muốn theo đuổi ngành pháp chế nhé!

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Thời gian đào tạo nghề luật sư là bao lâu?

    Về đào tạo nghề luật sư thì tại Điều 12 Luật Luật sư 2006 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 thời gian đào tạo nghề luật sư hiện nay là mười hai tháng.

    Mức thu xét tuyển của lớp Đào tạo nghề Luật sư tại Học viện Tư pháp là bao nhiêu?

    Thông báo 166/TB-HVTP năm 2023 căn cứ theo Quyết định 1706/QĐ-HVTP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Giám đốc Học viện Tư pháp, mức thu xét tuyển và học phí của lớp Đào tạo nghề luật sư tại Học viện Tư pháp như sau:
    Mức thu dịch vụ xét tuyển: 200.000 đồng/ 01 thí sinh

    Tiêu chuẩn trở thành Luật sư là gì?

    Tiêu chuẩn để trở thành Luật sư như sau:
    Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật,
    Có phẩm chất đạo đức tốt,
    Có bằng cử nhân luật,
    Đã được đào tạo nghề luật sư,
    Đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư,
    Có sức khỏe bảo đảm hành nghề luật sư thì có thể trở thành luật sư.
    Đồng thời người có đủ tiêu chuẩn nêu trên muốn được hành nghề luật sư phải có Chứng chỉ hành nghề luật sư và gia nhập một Đoàn luật sư.

  • Quy định về yêu cầu về ngôn ngữ văn bản pháp luật

    Quy định về yêu cầu về ngôn ngữ văn bản pháp luật

    Ngôn ngữ trong văn bản pháp luật đóng vai trò vô cùng quan trọng để đảm bảo tính rõ ràng, chính xác và hiệu quả của thông điệp pháp lý. Yêu cầu về ngôn ngữ văn bản pháp luật nhằm đảm bảo tính thông dụng, tính thống nhất và tính rõ ràng của văn bản, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người hiểu và áp dụng pháp luật một cách chính xác và nhất quán.

    Quy định về yêu cầu về ngôn ngữ văn bản pháp luật

    Ngôn ngữ trong văn bản pháp luật phải đáp ứng những yêu cầu sau:

    Bảo đảm tính nghiêm túc, khách quan

    Tính nghiêm túc và khách quan của ngôn ngữ trong văn bản pháp luật đòi hỏi việc sử dụng ngôn từ phải trang trọng, lịch sự, không cá nhân hóa, nhằm thể hiện sự tôn trọng đối với những đối tượng chịu tác động của văn bản. Văn bản pháp luật không chỉ là tiếng nói của cá nhân, mà là biểu hiện ý chí của cơ quan, tổ chức, đại diện Nhà nước để giải quyết các công việc. Do đó, ngôn ngữ trong văn bản pháp luật phải đảm bảo tính nghiêm túc và khách quan, thể hiện quyền uy của người ban hành và tính văn minh, lịch sự của xã hội.

    Nếu ngôn ngữ trong văn bản pháp luật thiếu tính nghiêm túc, sẽ ảnh hưởng đáng kể đến sự trang nghiêm và uy quyền của người ban hành. Nó cũng tạo ra tâm lý coi thường Nhà nước và pháp luật, đồng thời có thể ảnh hưởng đến tính chính xác của văn bản. Ngược lại, nếu ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản pháp luật đảm bảo tính nghiêm túc và lịch sự, sẽ tạo ra sự thiện chí và sự tự giác trong việc thực hiện văn bản, qua đó pháp luật được tôn trọng.

    Việc đảm bảo tính nghiêm túc và khách quan phải được thể hiện trong tất cả các đơn vị ngôn ngữ trong văn bản. Việc sử dụng từ khẩu ngữ, tiếng lóng, từ ngữ thô tục, và các từ ngữ tiêu cực, châm biếm, miệt thị, hay biểu lộ cảm xúc và quan điểm cá nhân của người soạn thảo không phù hợp với văn phong hành chính – công vụ. Văn bản pháp luật cũng cần tránh sử dụng lối viết miêu tả cảnh, văn vần hay cách diễn đạt hình tượng như trong văn chương. Không sử dụng câu cảm thán, câu hỏi trong văn bản pháp luật, vì điều này ảnh hưởng đến tính chính xác và không đảm bảo tính nghiêm túc và lịch sự của văn bản quản lý nhà nước. Thay vào đó, văn bản pháp luật cần sử dụng lối viết nghị luận khách quan và nghiêm túc.

    Bảo đảm tính chính xác, rõ ràng

    Tính chính xác và rõ ràng của ngôn ngữ trong văn bản pháp luật là yếu tố quan trọng để truyền đạt thông tin một cách chính xác. Các đơn vị ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản pháp luật phải đảm bảo thể hiện đầy đủ và chính xác ý đồ của người quản lý, đồng thời đảm bảo sự hiểu nhất quán của nội dung cho mọi đối tượng. Tính chính xác của ngôn ngữ trong văn bản pháp luật giúp rõ ràng thể hiện ý chí của Nhà nước và đảm bảo mọi người hiểu một cách thống nhất về nội dung của văn bản.

    Sử dụng ngôn ngữ không chính xác trong văn bản pháp luật có thể làm cho văn bản mơ hồ, khiến người tiếp nhận không hiểu rõ yêu cầu của văn bản. Ngoài ra, sự thiếu chính xác trong từ ngữ và cách diễn đạt câu trong văn bản pháp luật có thể tạo ra nhiều đa nghĩa về cùng một quy định, dẫn đến sự không thống nhất trong giải thích và áp dụng, ảnh hưởng đến hiệu lực và hiệu quả của văn bản và quản lý nhà nước. Sử dụng ngôn ngữ không chính xác trong soạn thảo văn bản pháp luật cũng có thể tạo ra khả năng lợi dụng văn bản này. Có thể nói, trong lĩnh vực hành chính-pháp luật, việc sử dụng ngôn ngữ không chính xác, diễn đạt thiếu mạch lạc và không ăn khớp giữa ngôn ngữ và ý tưởng có thể gây ra hậu quả trực tiếp và nghiêm trọng.

    Quy định về yêu cầu về ngôn ngữ văn bản pháp luật
    Quy định về yêu cầu về ngôn ngữ văn bản pháp luật

    Bảo đảm tính phổ thông, thống nhất

    Tính thông dụng của ngôn ngữ trong văn bản pháp luật đề cập đến việc sử dụng ngôn ngữ phổ biến trong toàn quốc.

    Văn bản pháp luật được ban hành nhằm tác động lên mọi tầng lớp xã hội. Tuy nhiên, trình độ học vấn và nhận thức về pháp luật có sự khác biệt giữa các khu vực và dân tộc. Vì vậy, tính thông dụng của ngôn ngữ trong văn bản pháp luật sẽ giúp mọi người dễ dàng tiếp nhận thông tin trong văn bản.

    Văn bản pháp luật được ban hành để điều chỉnh các mối quan hệ xã hội trong cuộc sống hàng ngày của người dân, vì thế ngôn ngữ sử dụng trong văn bản phải gần gũi với ngôn ngữ thông thường của người dân. Chỉ khi tuân thủ ngôn ngữ thông dụng, pháp luật mới có thể trở thành công cụ dễ hiểu và đạt được tính chất nhân dân, giúp mọi người hiểu rõ và áp dụng đúng nội dung của văn bản, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện theo yêu cầu của nhà quản lý.

    Ngoài ra, ngôn ngữ trong văn bản pháp luật cần có tính thống nhất. Việc sử dụng ngôn ngữ thông dụng trong văn bản đã đạt được một mức độ thống nhất cho ngôn ngữ văn bản. Hơn nữa, yêu cầu về tính thống nhất ngôn ngữ yêu cầu việc sử dụng từ ngữ và thuật ngữ thống nhất trong từng văn bản cụ thể cũng như trong toàn bộ hệ thống văn bản pháp luật trên phạm vi toàn quốc. Điều này là cần thiết để giúp mọi người hiểu và áp dụng pháp luật một cách thống nhất. Nếu ngôn ngữ văn bản không thống nhất, nội dung văn bản cũng không thể hiểu và thực hiện một cách thống nhất, dẫn đến sự đa dạng trong cách áp dụng văn bản pháp luật.

    Để bảo đảm tính thống nhất và thông dụng của ngôn ngữ trong văn bản pháp luật, cần tránh sử dụng các từ địa phương (phương ngôn) và từ cổ; không sử dụng các thuật ngữ chuyên ngành hoặc từ nước ngoài khi không cần thiết; ưu tiên sử dụng từ ngữ quen thuộc, phù hợp với thời đại và dễ hiểu với mọi người trong đối tượng ảnh hưởng của văn bản. Đồng thời, cần chú ý sử dụng từ và thuật ngữ thống nhất trong cùng một văn bản và trong toàn bộ hệ thống văn bản pháp luật, tránh sự đa dạng về từ ngữ để chỉ một khái niệm trong cùng một văn bản; một thuật ngữ sử dụng trong các văn bản pháp luật khác nhau phải có cùng ý nghĩa. Ngoài ra, khi trình bày nội dung văn bản pháp luật cần sử dụng ngôn ngữ đơn giản, phù hợp với tư duy thông thường của người đọc. Điều này đảm bảo rằng văn bản pháp luật có cấu trúc chặt chẽ, thống nhất và dễ hiểu, dễ nhớ, dễ tiếp thu, từ đó đáp ứng được yêu cầu về tính thông dụng.

    Văn bản quy phạm pháp luật thì có được sử dụng từ ngữ nước ngoài không?

    Trong văn bản quy phạm pháp luật, việc sử dụng từ ngữ nước ngoài có thể xảy ra trong một số trường hợp đặc biệt. Tuy nhiên, trong hầu hết các trường hợp, ưu tiên sử dụng từ ngữ trong ngôn ngữ quốc gia để đảm bảo tính thông dụng và sự hiểu rõ của văn bản.

    Sử dụng từ ngữ nước ngoài trong văn bản pháp luật có thể gây khó khăn cho người đọc không quen thuộc với ngôn ngữ đó, gây hiểu lầm hoặc khó khăn trong việc áp dụng pháp luật. Vì vậy, việc sử dụng từ ngữ nước ngoài trong văn bản pháp luật cần được cân nhắc kỹ lưỡng và chỉ khi thực sự cần thiết.

    Nếu việc sử dụng từ ngữ nước ngoài là không thể tránh được, các văn bản pháp luật thường sẽ cung cấp giải thích hoặc định nghĩa từ ngữ đó để giúp người đọc hiểu rõ ý nghĩa và áp dụng đúng.

    Tuy nhiên, việc sử dụng từ ngữ nước ngoài trong văn bản pháp luật cần tuân thủ nguyên tắc của ngôn ngữ chính thức và sẽ phụ thuộc vào quy định của từng quốc gia và hệ thống pháp luật cụ thể.

    Căn cứ theo khoản 2 Điều 18 Nghị quyết 351/2017/UBTVQH14 văn bản quy phạm pháp luật chỉ được sử dụng từ ngữ nước ngoài khi không có từ ngữ tiếng Việt tương ứng để thay thế và phải được phiên âm sang tiếng Việt hoặc có thể sử dụng trực tiếp nếu là từ ngữ thông dụng, phổ biến.

    Học viện đào tạo pháp chế ICA chuyên cung cấp các khoá học pháp lý uy tín hàng đầu cả nước. Tham khảo ngay Khóa học đào tạo pháp luật cho Kế toán công ty của chúng tôi nhé!

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Tất cả văn bản quy phạm pháp luật phải được thể hiện bằng tiếng Việt?

    Căn cứ Khoản 1 Điều 8 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 quy định như sau:
    Ngôn ngữ trong văn bản quy phạm pháp luật là tiếng Việt.
    Ngôn ngữ sử dụng trong văn bản quy phạm pháp luật phải chính xác, phổ thông, cách diễn đạt phải rõ ràng, dễ hiểu.
    Như vậy, đối với Ngôn ngữ sử dụng trong văn bản quy phạm pháp luật phải được thể hiện bằng tiếng việt theo quy định trên.

    Tham gia góp ý kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được quy định như thế nào?

    Xem văn bản hợp nhất các quy định được sửa đổi bổ sung nêu trên tại Văn bản hợp nhất 23/VBHN-VPQH năm 2020 hợp nhất Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật do Văn phòng Quốc hội ban hành. (Lưu ý văn bản hợp nhất không phải là văn bản quy phạm pháp luật, không được dùng làm căn cứ).

  • Tìm hiểu về nội dung cơ bản của luật hiến pháp

    Tìm hiểu về nội dung cơ bản của luật hiến pháp

    Luật Hiến pháp là văn bản cơ bản và quan trọng nhất của một quốc gia, định đoạt cấu trúc tổ chức, quyền hạn, và quyền tự chủ của người dân. Nó xác định và bảo đảm các nguyên tắc cơ bản của chính phủ, quyền lực, và quyền lợi của công dân. Tìm hiểu thêm về nội dung cơ bản của luật hiến pháp trong bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Hiến pháp là gì?

    Hiến pháp năm 2013 quy định như sau:

    Hiến pháp là luật cơ bản của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và có giá trị pháp lý cao nhất.
    Mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với Hiến pháp.

    Mọi hành vi vi phạm Hiến pháp sẽ bị xử lý.

    Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, các cơ quan khác của Nhà nước và toàn dân có trách nhiệm bảo vệ Hiến pháp.
    Cơ chế bảo vệ Hiến pháp do pháp luật quy định.

    Vì vậy, Hiến pháp là luật nền tảng được Quốc hội ban hành, có giá trị pháp lý cao nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam, điều chỉnh những vấn đề cơ bản nhất về chủ quyền quốc gia, hệ thống chính trị, chính sách kinh tế, xã hội, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, và tổ chức và hoạt động của cơ quan nhà nước.

    Tìm hiểu về nội dung cơ bản của luật hiến pháp
    Tìm hiểu về nội dung cơ bản của luật hiến pháp

    Tìm hiểu về nội dung cơ bản của luật hiến pháp

    Chế độ chính trị: Từ Điều 1 đến Điều 13 của Hiến pháp 2013:

    Việt Nam là một quốc gia độc lập, có chủ quyền, thống nhất và lãnh thổ toàn vẹn, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và không gian mặt trời.

    Nhà nước Việt Nam là một nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, do Nhân dân, vì Nhân dân.

    Việt Nam là một quốc gia dân chủ xã hội chủ nghĩa, trong đó Nhân dân làm chủ; quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân, với cơ sở là liên minh giữa giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức.

    Quyền lực nhà nước là thống nhất, được phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước để thực hiện quyền lập pháp, quyền hành pháp và quyền tư pháp.

    Nhà nước đảm bảo và thúc đẩy quyền tự chủ của Nhân dân; công nhận, tôn trọng, bảo vệ và đảm bảo quyền con người, quyền công dân; thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, mọi người được sống ấm no, tự do, hạnh phúc và có điều kiện phát triển toàn diện.

    Giải thích về vai trò và vị trí của Đảng Cộng sản Việt Nam và các tổ chức của Đảng.

    Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc, thống nhất của các dân tộc sống trên lãnh thổ Việt Nam.

    Ngôn ngữ quốc gia là tiếng Việt. Các dân tộc có quyền sử dụng tiếng nói, chữ viết, duy trì và phát huy bản sắc dân tộc, văn hóa truyền thống và phong tục tập quán đẹp.

    Quy định về việc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân.

    Quy định về vai trò và vị trí của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Công đoàn Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội cựu chiến binh Việt Nam có trong Hiến pháp 2013.

    Quy định về Quốc kỳ, Quốc ca, ngày Quốc và Thủ đô nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng được đề ra.

    Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân từ Điều 14 đến Điều 49 trong Hiến pháp 2013:

    Công dân có quyền sống, quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được bảo vệ về sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm.

    Công dân có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình; được bảo vệ danh dự và uy tín cá nhân.

    Công dân có quyền bí mật thư tín, điện thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác.

    Công dân có quyền có nơi ở hợp pháp và quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.

    Công dân có quyền tự do đi lại và cư trú trong nước, cũng như quyền ra nước ngoài và từ nước ngoài về nước.

    Công dân có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào.

    Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, tự do hội họp, lập hội và biểu tình.

    Công dân được đảm bảo quyền bình đẳng giới.

    Công dân có quyền bầu cử và ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân…

    Công dân cũng có quyền được bảo đảm an sinh xã hội. Ngoài ra, Hiến pháp 2013 cũng quy định về các nghĩa vụ của công dân, bao gồm trung thành với Tổ quốc, bảo vệ Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, tham gia bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội và chấp hành quy tắc sinh hoạt công cộng, nghĩa vụ nộp thuế…

    Về chế độ kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ và môi trường, Hiến pháp 2013 (từ Điều 50 đến Điều 63) quy định rõ về nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, vai trò của kinh tế nhà nước, khuyến khích tổ chức và cá nhân tạo việc làm, chăm sóc sức khỏe của Nhân dân, chính sách ưu tiên cho các đối tượng đặc biệt khó khăn, phát triển văn hóa Việt Nam tiên tin, phát triển khoa học và công nghệ, bảo vệ môi trường, quản lý tài nguyên thiên nhiên và ứng phó với biến đổi khí hậu.

    Bảo vệ tổ quốc: Điều 64 – Điều 68 Hiến pháp 2013: Hiến pháp 2013 quy định về bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là sự nghiệp của toàn dân. Nhà nước có trách nhiệm củng cố và tăng cường nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân, với lực lượng vũ trang nhân dân là nòng cốt. Hiến pháp cũng quy định về nhiệm vụ và vai trò của lực lượng vũ trang nhân dân.

    Quốc hội: Điều 69 – Điều 85 Hiến pháp 2013: Theo Hiến pháp 2013, Quốc hội là cơ quan đại diện cao nhất của Nhân dân và cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Quốc hội có quyền lập hiến, lập pháp và quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước, cũng như có chức năng giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước. Hiến pháp cũng quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của Quốc hội.

    Chủ tịch nước: Điều 86 – Điều 93 Hiến pháp 2013: Theo Hiến pháp 2013, Chủ tịch nước đứng đầu Nhà nước, đại diện nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong các vấn đề đối nội và đối ngoại. Chủ tịch nước được bầu bởi Quốc hội từ giữa số đại biểu Quốc hội. Chủ tịch nước chịu trách nhiệm và báo cáo về công tác trước Quốc hội. Nhiệm kỳ, nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch nước cũng được quy định trong Hiến pháp.

    Chính phủ: Điều 94 – Điều 101 Hiến pháp 2013: Hiến pháp 2013 quy định về vị trí, vai trò, cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủ.

    Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân: Điều 102 – Điều 109 Hiến pháp 2013: Hiến pháp 2013 quy định về vị trí, vai trò, cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân.

    Chính quyền địa phương: Điều 110 – Điều 116 Hiến pháp 2013: Hiến pháp 2013 phân định các đơn vị hành chính và quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.

    Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước: Điều 117 – Điều 118 Hiến pháp 2013: Hiến pháp 2013 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng bầu cử quốc gia và Kiểm toán nhà nước.

    Hiệu lực của Hiến pháp và việc sửa đổi Hiến pháp: Điều 119 – Điều 120 Hiến pháp 2013: Theo Hiến pháp 2013, Hiến pháp có hiệu lực pháp lý cao nhất. Hiến pháp cũng quy định trình tự làm và sửa đổi Hiến pháp.

    Cơ quan có thẩm quyền xây dựng Hiến pháp?

    Việc xây dựng Hiến pháp 2013 là một quá trình phức tạp và thường được thực hiện bởi nhiều cơ quan khác nhau.

    Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, hoặc ít nhất 1/3 tổng số đại biểu Quốc hội có quyền đề nghị xây dựng hoặc sửa đổi Hiến pháp. Quốc hội sẽ quyết định việc xây dựng hoặc sửa đổi Hiến pháp khi có ít nhất 2/3 tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành.

    Sau đó, Quốc hội thành lập Ủy ban dự thảo Hiến pháp. Số lượng thành viên, thành phần, nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban dự thảo Hiến pháp được Quốc hội quyết định dựa trên đề nghị từ Ủy ban thường vụ Quốc hội.

    Ủy ban dự thảo Hiến pháp có trách nhiệm soạn thảo, tổ chức thu thập ý kiến của Nhân dân và trình Quốc hội dự thảo Hiến pháp.

    Hiến pháp sẽ được thông qua khi có ít nhất 2/3 tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành. Việc tổ chức trưng cầu ý dân về Hiến pháp sẽ do Quốc hội quyết định.

    Thời gian công bố và thời điểm có hiệu lực của Hiến pháp cũng do Quốc hội quyết định.

    Tham khảo trọn bộ câu hỏi ôn tập môn học Luật hiến pháp: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hien-phap?ref=lnpc

    Học viện đào tạo pháp chế ICA chuyên cung cấp các khoá học pháp lý uy tín hàng đầu cả nước. Tham khảo ngay Khóa học kỹ năng rà soát pháp lý hợp đồng của chúng tôi nhé!

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thuòng gặp:

    Hiến pháp quy định những vấn đề gì?

    Hiến pháp quy định những vấn đề nền tảng, những nguyên tắc mang tính định hướng của đường lối xây dựng, phát triền đất nước, bản chất Nhà nước, chế độ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, tổ chức bộ máy nhà nước, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.

    Nước ta có mấy bản hiến pháp?

    Từ khi thành lập đến nay, nước ta có 05 bản Hiến pháp. Bản Hiến pháp hiện tại là bản hếi pháp năm 2013.

    Vị trí của Hiến pháp trong hệ thống pháp luật Việt Nam?

    Hiến pháp có hiệu lực pháp lý cao nhất. Mọi văn bản pháp luật khác đều phải phù hợp với Hiến pháp. Mọi hành vi vi phạm Hiến pháp sẽ đều bị xử lý.

  • Bài tập luật công chứng có đáp án

    Bài tập luật công chứng có đáp án

    Bài tập luật công chứng có đáp án

    Tình huống 1:

    Bố mẹ anh Bác (ông Chương và bà Mỹ) có mảnh đất tại xã Huống Thượng muốn để lại cho anh, tuy nhiên ông Chương và bà Mỹ không được đi học, do đó họ không biết viết chữ. Anh Bác muốn biết, khi bố mẹ mình ra yêu cầu công chứng mà họ không biết chữ, không biết ký thì có được điểm chỉ thay thế việc ký vào văn bản công chứng không?

    Đáp án:

    Ở Việt Nam, trong trường hợp người yêu cầu công chứng không biết chữ hoặc không thể ký tên vào văn bản công chứng, pháp luật có quy định về việc sử dụng điểm chỉ (hoặc dấu vân tay) thay thế chữ ký. Theo Điều 42 của Luật Công chứng 2014, người yêu cầu công chứng nếu không biết chữ hoặc không thể tự mình ký tên vì lý do sức khỏe có thể thực hiện điểm chỉ trước mặt người công chứng.

    Trong trường hợp này, người công chứng sẽ ghi chép rõ lý do người yêu cầu công chứng không ký tên được và việc sử dụng điểm chỉ. Người công chứng cũng cần phải xác nhận rằng người đặt điểm chỉ đã hiểu rõ nội dung và ý nghĩa pháp lý của văn bản cần công chứng.

    Đồng thời, việc này cần có ít nhất một người làm chứng độc lập, không liên quan đến nội dung của văn bản công chứng, để đảm bảo tính minh bạch và chính xác.

    Như vậy, trong trường hợp của anh Bác, bố mẹ anh (ông Chương và bà Mỹ) có thể sử dụng điểm chỉ thay cho chữ ký trong quá trình yêu cầu công chứng chuyển nhượng mảnh đất tại xã Huống Thượng. Anh Bác nên chuẩn bị sẵn một người làm chứng độc lập và liên hệ với cơ quan công chứng để được hỗ trợ cụ thể.

    Bài tập luật công chứng có đáp án
    Bài tập luật công chứng có đáp án

    Tình huống 2:

    Bà Bích có 02 mảnh đất, trong lúc còn minh mẫn bà muốn viết di chúc để lại tài sản cho hai con của mình, tuy nhiên hiện nay bà già yếu, còn bị liệt nửa người, không thể đi lại được. Bà Bích muốn biết, mình có thể mời công chứng viên tới tận nhà để công chứng di chúc cho mình được không?

    Đáp án:

    Ở Việt Nam, pháp luật cho phép người yêu cầu công chứng có thể mời công chứng viên đến tận nơi cư trú để tiến hành công chứng, trong trường hợp người đó không thể đến văn phòng công chứng do lý do sức khỏe hoặc các vấn đề khác như già yếu, bệnh tật. Điều này được quy định cụ thể trong Luật Công chứng 2014 của Việt Nam.

    Theo đó, bà Bích, người hiện đang gặp khó khăn về sức khỏe và không thể đi lại, có thể yêu cầu công chứng viên đến nhà để công chứng di chúc. Để thực hiện điều này, bà Bích hoặc người đại diện (nếu bà Bích ủy quyền) cần liên hệ trực tiếp với một văn phòng công chứng và trình bày rõ tình hình sức khỏe cũng như yêu cầu đặc biệt của bà. Công chứng viên sẽ cần thông tin chi tiết về địa điểm và thời gian để có thể sắp xếp lịch làm việc phù hợp.

    Bà Bích cũng cần chuẩn bị các giấy tờ liên quan đến tài sản (như sổ đỏ hoặc giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với các mảnh đất) và các giấy tờ tùy thân khác cần thiết để quá trình công chứng diễn ra suôn sẻ. Ngoài ra, bà Bích nên chuẩn bị một hoặc hai người làm chứng, tuân thủ đúng quy định pháp luật về việc lập di chúc.

    Tình huống 3

    Gia đình anh Trung có căn nhà tại thành phố Thái Nguyên. Năm 2021, anh Trung chuyển công tác xuống Bắc Ninh, một năm sau, cả gia đình anh chuyển hẳn về Bắc Ninh sinh sống. Hiện nay, gia đình anh Trung muốn bán căn nhà tại thành phố Thái Nguyên cho anh Nam. Anh Trung muốn biết, tổ chức hành nghề công chứng đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp tỉnh Thái Nguyên hay tổ chức hành nghề công chứng đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp thành phố Bắc Ninh có thẩm quyền công chứng hợp đồng mua bán nhà đất cho anh và anh Nam?

    Đáp án:

    Theo quy định của pháp luật Việt Nam, việc công chứng hợp đồng mua bán bất động sản không nhất thiết phải thực hiện tại tỉnh/thành phố nơi có bất động sản. Điều này có nghĩa là anh Trung có thể lựa chọn công chứng hợp đồng mua bán căn nhà tại Thái Nguyên tại tổ chức hành nghề công chứng đã đăng ký hoạt động và hoạt động hợp pháp theo quy định tại bất kỳ địa phương nào trên lãnh thổ Việt Nam.

    Do đó, anh Trung có thể lựa chọn công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng đã đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp tỉnh Thái Nguyên hoặc tại Sở Tư pháp thành phố Bắc Ninh. Quyết định này có thể dựa vào sự thuận tiện và lựa chọn của anh Trung và anh Nam.

    Tuy nhiên, cần lưu ý rằng sau khi công chứng, các thủ tục liên quan đến đăng ký giao dịch, chuyển nhượng quyền sở hữu cần được thực hiện tại cơ quan đăng ký đất đai của thành phố Thái Nguyên, nơi mà bất động sản được đặt. Anh Trung nên chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ cần thiết và liên hệ với cơ quan công chứng để được tư vấn cụ thể.

    Tình huống 4

    Bố mẹ anh Hoàng và anh Gia chết có để lại di chúc cho 2 anh em mỗi người 1 mảnh đất ở quê tại tỉnh Tuyên Quang, anh Hoàng hiện đang sinh sống và làm việc ở Hà Nội, anh Hoàng kinh tế tốt, có nhà, có xe. Thấy em trai mình (anh Gia) kinh tế khó khăn lại đang nuôi con cái học hành nên anh Hoàng muốn từ chối di sản là mảnh đất bố mẹ cho và để lại cho anh Gia. Anh Hoàng muốn biết, tổ chức hành nghề công chứng đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp thành phố Hà Nội có thẩm quyền công chứng văn bản từ chối nhận di sản là bất động sản ở tỉnh Tuyên Quang không để tiện cho anh trong việc thực hiện thủ tục công chứng nêu trên?

    Trong trường hợp của anh Hoàng, việc từ chối nhận di sản là bất động sản ở tỉnh Tuyên Quang có thể được thực hiện thông qua một văn bản từ chối nhận di sản. Theo quy định pháp luật Việt Nam, việc công chứng văn bản từ chối nhận di sản không nhất thiết phải thực hiện tại địa phương nơi có bất động sản.

    Do đó, tổ chức hành nghề công chứng đã đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp thành phố Hà Nội hoàn toàn có thẩm quyền để công chứng văn bản từ chối nhận di sản cho anh Hoàng. Anh có thể tiến hành thủ tục này tại Hà Nội mà không cần phải về tỉnh Tuyên Quang.

    Tuy nhiên, sau khi hoàn thành thủ tục công chứng, anh Hoàng cần thông báo về quyết định từ chối nhận di sản của mình đến cơ quan có thẩm quyền tại tỉnh Tuyên Quang, nơi mảnh đất được đặt. Điều này nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho anh Gia và thực hiện đúng trình tự pháp lý liên quan đến quyền thừa kế.

    Anh Hoàng cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ cần thiết và tốt nhất nên tham khảo ý kiến của một luật sư hoặc người có chuyên môn để được tư vấn cụ thể và chuẩn bị hồ sơ pháp lý một cách đầy đủ và chính xác.

    Học viện đào tạo pháp chế ICA chuyên cung cấp các khoá học pháp lý uy tín hàng đầu cả nước. Tham khảo ngay Khoá đào tạo pháp luật dành cho doanh nghiệp của chúng tôi nhé!

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Luật Công chứng Việt Nam quy định những đối tượng nào có quyền yêu cầu công chứng?

    Theo Luật Công chứng Việt Nam, mọi cá nhân, tổ chức có quyền yêu cầu công chứng các giao dịch, hợp đồng, và các văn bản khác theo quy định của pháp luật.

    Khi nào thì việc công chứng hợp đồng, giao dịch là bắt buộc?

    Việc công chứng hợp đồng, giao dịch là bắt buộc trong trường hợp pháp luật quy định hoặc theo yêu cầu của các bên tham gia giao dịch. Ví dụ: Hợp đồng mua bán bất động sản, hợp đồng cho vay tiền.

    Ai có thẩm quyền công chứng?

    Thẩm quyền công chứng thuộc về công chứng viên làm việc tại văn phòng công chứng, phòng công chứng, hoặc cán bộ được uỷ quy

  • Hướng dẫn tra cứu bảo hiểm xã hội

    Hướng dẫn tra cứu bảo hiểm xã hội

    Việc tra cứu thông tin bảo hiểm xã hội (BHXH) ngày nay đã trở nên vô cùng quan trọng và tiện lợi, nhất là trong bối cảnh thời đại số hóa và công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ. Khả năng tra cứu thông tin BHXH không chỉ giúp người lao động nắm rõ quá trình đóng góp và quyền lợi của mình, mà còn hỗ trợ trong việc quản lý và theo dõi sự chính xác của các thông tin liên quan. Sau đây ICA sẽ hướng dẫn bạn cách tra cứu bảo hiểm xã hội.

    Tại sao cần phải tra cứu bảo hiểm xã hội?

    Thực tế cho thấy, người lao động thường phải cung cấp thông tin về việc tham gia Bảo hiểm xã hội (BHXH) của mình trong nhiều tình huống như khi chuyển đến làm việc tại công ty mới, khi hưởng quyền lợi từ BHXH, hay trong quá trình đăng ký tài khoản bảo hiểm xã hội. Trong trường hợp quên thông tin cá nhân liên quan đến BHXH, họ có thể tra cứu thông qua các phương thức khác nhau để lấy lại thông tin cần thiết.

    Việc tra cứu BHXH mang lại nhiều lợi ích cho người lao động, bao gồm:

    • Cập nhật thông tin cá nhân và quá trình tham gia BHXH: Việc này giúp người lao động nắm bắt rõ ràng về lịch sử đóng BHXH cũng như các thông tin cá nhân có liên quan.
    • Kiểm soát và bảo vệ quyền lợi: Khi phát hiện sai sót trong hồ sơ BHXH, người lao động có thể kịp thời điều chỉnh hoặc đưa ra khiếu nại để đảm bảo quyền lợi của mình được bảo vệ.
    • Thuận lợi trong việc khai báo: Khi cần cung cấp thông tin về BHXH trong các tình huống như khi chuyển việc, hưởng quyền lợi BHXH, hay đăng ký tài khoản BHXH, việc tra cứu giúp người lao động dễ dàng cung cấp thông tin chính xác.
    • Theo dõi và tính toán quyền lợi BHXH: Người lao động có thể theo dõi được quyền lợi của mình theo các chế độ như thai sản, ốm đau, hưu trí, tai nạn lao động, tử tuất, từ đó hiểu rõ hơn về những lợi ích mà mình sẽ nhận được.

    Như vậy, việc tra cứu BHXH không chỉ cung cấp thông tin cần thiết cho người lao động mà còn là công cụ quan trọng giúp họ chủ động quản lý và bảo vệ quyền lợi của bản thân trong hệ thống an sinh xã hội.

    Hướng dẫn tra cứu bảo hiểm xã hội

    Tra cứu BHXH qua cổng thông tin điện tử BHXH Việt Nam

    Hiện nay, việc tra cứu thông tin Bảo hiểm xã hội (BHXH) thông qua cổng thông tin điện tử BHXH Việt Nam là phương thức phổ biến và tiện lợi. Trên trang này, người lao động có thể truy cập và kiểm tra các thông tin cá nhân liên quan đến BHXH mà hệ thống đã lưu trữ.

    Các loại thông tin BHXH mà người lao động có thể tra cứu gồm:

    • Tra cứu mã số BHXH.
    • Tra cứu cơ quan BHXH nơi đóng.
    • Tra cứu quá trình tham gia BHXH.
    • Tra cứu thời gian đã đóng BHXH.
    • Tra cứu thông tin về đơn vị tham gia BHXH.
    • Tra cứu điểm thu, đại lý thu BHXH.
    • Tra cứu cơ sở khám chữa bệnh và cấp giấy nghỉ việc hưởng BHXH.
    Hướng dẫn tra cứu bảo hiểm xã hội
    Hướng dẫn tra cứu bảo hiểm xã hội

    Quy trình tra cứu thông tin BHXH trên cổng thông tin điện tử BHXH Việt Nam (https://baohiemxahoi.gov.vn/) bao gồm:

    1. Truy cập vào website của BHXH Việt Nam.
    2. Chọn chức năng “Tra cứu trực tuyến”.
    3. Lựa chọn chức năng tra cứu phù hợp với nhu cầu, như tra cứu mã số BHXH hay quá trình đóng BHXH.
    4. Điền đầy đủ thông tin theo yêu cầu của hệ thống. Lưu ý rằng những trường thông tin có dấu (*) là bắt buộc.
    5. Tích chọn “Tôi không phải người máy” và trong một số trường hợp cần “Lấy mã tra cứu” OTP được gửi qua email đã đăng ký.
    6. Nhấn “tra cứu” để nhận kết quả từ hệ thống.

    Để đảm bảo an toàn và bảo mật thông tin, một số chức năng tra cứu yêu cầu người dùng nhập mã OTP, được gửi đến email đã đăng ký với cơ quan BHXH. Điều này giúp bảo vệ thông tin cá nhân của người lao động, đồng thời đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình tra cứu.

    Tra cứu bảo hiểm xã hội trên ứng dụng VssID

    Bảo hiểm xã hội số – VssID là ứng dụng di động do BHXH Việt Nam phát triển, nhằm quản lý và cung cấp thông tin BHXH cho người lao động. Để sử dụng ứng dụng này, bạn cần đăng ký tài khoản BHXH với cơ quan BHXH, sau đó tải ứng dụng và cài đặt trên điện thoại. Sử dụng VssID giúp người lao động kiểm tra thông tin BHXH của mình một cách dễ dàng và thuận tiện, ở bất cứ đâu. Các bước tra cứu thông tin BHXH trên VssID được thực hiện như sau:

    • Đăng nhập ứng dụng VssID: Sử dụng tên tài khoản, đồng thời là mã số BHXH, và mật khẩu để đăng nhập.
    • Tra cứu thông tin tại mục “Quản lý cá nhân”: Chọn “Quá trình tham gia” hoặc “Thông tin hưởng” để xem thông tin chi tiết và nhận kết quả ngay lập tức.
    • Sử dụng chức năng “Tra cứu”: Cho phép tra cứu các thông tin khác như mã số BHXH, cơ quan bảo hiểm, cơ sở khám chữa bệnh cấp giấy nghỉ việc hưởng BHXH, đơn vị tham gia BHXH, và điểm thu, đại lý thu.
    • Nhập thông tin cần tra cứu: Điền thông tin tương ứng với mục tra cứu và nhấn nút tra cứu.
    • Nhận kết quả tra cứu: Kết quả sẽ hiển thị ngay sau khi thực hiện tra cứu.

    Ngoài ra, người lao động cũng có thể sử dụng VssID để tra cứu thông tin liên quan đến Bảo hiểm y tế (BHYT), tương tự như khi tra cứu trên cổng thông tin điện tử của Cơ quan BHXH Việt Nam. Điều này giúp tăng cường sự thuận tiện và đảm bảo quyền lợi cho người lao động trong việc theo dõi và quản lý thông tin BHXH và BHYT của mình.

    Tra cứu bảo hiểm xã hội qua Zalo

    Zalo, một ứng dụng nhắn tin và gọi điện thoại miễn phí phổ biến tại Việt Nam, cung cấp trên cả nền tảng di động và máy tính, giờ đây còn tích hợp thêm tính năng Official account (OA). Tính năng này cho phép người dùng theo dõi và cập nhật các thông tin về chủ đề quan tâm, bao gồm cả thông tin bảo hiểm xã hội (BHXH).

    Để tra cứu thông tin BHXH cá nhân qua Zalo, người dùng có thể làm theo các bước sau:

    1. Đăng nhập vào Zalo cá nhân: Trên thiết bị di động hoặc máy tính.
    2. Tìm kiếm OA BHXH: Sử dụng tính năng “tìm kiếm” trên Zalo để tìm “Bảo hiểm xã hội TP Hà Nội” và chọn OA của BHXH Hà Nội. Lưu ý rằng, dịch vụ này hiện chỉ có sẵn trên kênh Zalo của một số cơ quan BHXH.
    3. Sử dụng chức năng tra cứu: Trong mục dịch vụ, chọn “tiện ích” và sau đó lựa chọn chức năng tra cứu thông tin BHXH.

    Để “tra cứu mã số BHXH” cá nhân:

    • Tại mục “tiện ích”, chọn “tra cứu mã số BHXH”.
    • Điền đầy đủ thông tin cần thiết, lưu ý các mục có dấu (*) là bắt buộc.
    • Xác nhận mã Capcha.
    • Nhận kết quả tra cứu.

    Việc này tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động kiểm tra và theo dõi thông tin BHXH của mình một cách nhanh chóng và tiện lợi, ngay trên ứng dụng Zalo mà họ thường xuyên sử dụng.

    Tra cứu BHXH online qua số tổng đài BHXH Việt Nam

    Để kiểm tra thông tin liên quan đến việc tham gia đóng Bảo hiểm xã hội (BHXH), người lao động có thể liên hệ trực tiếp qua tổng đài tư vấn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, thông qua số Hotline 1900 9068. Trong quá trình liên hệ, người lao động cần tuân theo hướng dẫn từ nhân viên tư vấn để nhận được sự hỗ trợ cần thiết.

    Trong quá trình tra cứu qua điện thoại, người lao động cần chuẩn bị một số thông tin cần thiết như thẻ Căn cước công dân (CCCD), mã định danh cá nhân, số điện thoại đã đăng ký chính chủ, và mã số BHXH. Cần lưu ý rằng, trong một số trường hợp, tư vấn viên có thể yêu cầu cung cấp thêm thông tin để hỗ trợ tra cứu một cách chính xác nhất.

    Phương thức tra cứu thông tin BHXH qua tổng đài điện thoại như vậy mang lại sự tiện lợi và nhanh chóng cho người lao động, đặc biệt là những người không thuận tiện trong việc sử dụng các dịch vụ trực tuyến hoặc ứng dụng di động.

    Tra cứu mã số BHXH trên sổ bảo hiểm xã hội

    Sổ bảo hiểm xã hội là tài liệu quan trọng đối với người tham gia BHXH, phục vụ như một bằng chứng chính thức để cơ quan BHXH xác nhận và giải quyết các quyền lợi BHXH cho người lao động.

    Theo quy định tại Khoản 2, Điều 18 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014, trách nhiệm giữ và quản lý sổ BHXH được giao cho người sở hữu sổ. Điều này cho phép người lao động tự kiểm tra thông tin trên sổ của mình như mã số BHXH, quá trình đóng BHXH, mức đóng tại công ty trước đó, và thông tin về cơ quan BHXH mà họ tham gia.

    Tuy nhiên, cách tra cứu này có một số hạn chế. Thông tin trên sổ BHXH chỉ được cập nhật đến thời điểm chốt sổ gần nhất và không phản ánh quá trình đóng BHXH hiện tại. Bên cạnh đó, phương pháp này không đảm bảo tính bảo mật cao, vì bất kỳ ai có trong tay sổ BHXH đều có thể xem thông tin ghi trên đó. Do vậy, việc giữ gìn sổ BHXH cẩn thận là vô cùng quan trọng để bảo vệ thông tin cá nhân và quyền lợi BHXH của người lao động.

    Tra cứu mã số BHXH trên thẻ bảo hiểm y tế

    Người lao động có thể dễ dàng xác định mã số Bảo hiểm xã hội (BHXH) của mình thông qua thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) mà họ sở hữu. Theo Quyết định số 1666/QĐ-BHXH của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, kể từ ngày 1/4/2021, tất cả người tham gia BHYT sẽ được cấp thẻ BHYT theo mẫu mới. Trên thẻ BHYT mẫu mới, mã số BHXH là dãy 10 số đầu tiên in trên mặt trước của thẻ.

    Trong trường hợp của thẻ BHYT mẫu cũ, mã số BHXH tương ứng với 10 số cuối trong dãy mã số in trên thẻ BHYT. Việc xác định mã số BHXH qua thẻ BHYT giúp người lao động thuận tiện hơn trong việc theo dõi và quản lý các thông tin liên quan đến quyền lợi BHXH và BHYT của mình.

    Liên hệ ngay số hotline 0564.646.646 để được Học viện đào tạo pháp chế ICA tư vấn về Khoá học Chuyên viên pháp lý nhé!

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Tra cứu bảo hiểm y tế bằng CMND/CCCD có thể xem thông tin gì?

    Cách tra cứu bảo hiểm y tế bằng CMND/CCCD có thể xem thông tin bảo hiểm y tế trên Website của BHXH Việt Nam:
    Mã số thẻ bảo hiểm y tế.
    Cách tra cứu mã số thẻ bảo hiểm y tế bằng CMND/CCCD: Truy cập link sau: https://baohiemxahoi.gov.vn/tracuu/Pages/tra-cuu-ho-gia-dinh.aspx và điền đầy đủ thông tin hệ thống yêu cầu.
    Giá trị sử dụng của thẻ BHYT: Truy cập link sau: https://baohiemxahoi.gov.vn/tracuu/pages/tra-cuu-thoi-han-su-dung-the-bhyt.aspx và điền đầy đủ thông tin hệ thống yêu cầu.
    Điểm thu đại lý thu BHYT gần nhất: Truy cập link sau: https://baohiemxahoi.gov.vn/tracuu/pages/diem-thu-dai-ly.aspx và điền đầy đủ thông tin hệ thống yêu cầu.

    Cách tra bảo hiểm y tế khi bị mất thẻ giấy?

    Khi mất thể bảo hiểm y tế giấy, bạn có thể tra cứu bảo hiểm y tế thông qua một trong các cách sau:
    Tra thông tin tại Website của BHXH Việt Nam: https://baohiemxahoi.gov.vn.
    Tra cứu thông tin tại ứng dụng VssID với điều kiện là phải có tài khoản giao dịch điện tử với cơ quan BHXH (hay còn gọi là tài khoản VssID). Nếu chưa có tài khoản, đăng ký tài khoản VssID.
    Tra cứu bảo hiểm y tế qua tổng đài 1900.9068.

  • Quy định về bảo hiểm xã hội năm 2024

    Quy định về bảo hiểm xã hội năm 2024

    Bảo hiểm xã hội (BHXH) là một trong những trụ cột cơ bản của hệ thống an sinh xã hội, đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi và đời sống của người lao động. Tại Việt Nam, theo quy định của Luật BHXH 2014, BHXH không chỉ là một nghĩa vụ mà còn là quyền lợi của người lao động, góp phần đảm bảo an sinh xã hội và phát triển kinh tế bền vững. Cùng ICA tìm hiểu quy định về bảo hiểm xã hội trong bài viết dưới đây nhé!

    Bảo hiểm xã hội là gì?

    BHXH là một phần không thể thiếu của chính sách an sinh xã hội, đóng vai trò thiết yếu trong việc bảo vệ quyền lợi và đời sống của người lao động. Việc mở rộng và cải thiện chất lượng của hệ thống BHXH sẽ góp phần vào việc xây dựng một xã hội công bằng, bình đẳng và phát triển.

    Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ BHXH.

    Quy định về bảo hiểm xã hội năm 2024

    Bảo hiểm xã hội có mấy loại?

    BHXH bao gồm hai loại hình chính: BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện. Trong đó, BHXH bắt buộc là nghĩa vụ phải thực hiện đối với tất cả người lao động trong môi trường làm việc chính thức, cung cấp một lưới an toàn tài chính cho họ trong các trường hợp như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí và tử tuất. Đây là chính sách nhằm đảm bảo cho người lao động có được sự hỗ trợ tài chính khi họ không thể làm việc do các lý do khác nhau.

    Bảo hiểm xã hội có thể được phân thành hai hình thức chính:

    • Bảo hiểm xã hội bắt buộc: Đây là loại hình bảo hiểm do Nhà nước quản lý, trong đó người lao động cùng người sử dụng lao động đều có nghĩa vụ tham gia. Đây là một phần quan trọng trong chính sách phúc lợi xã hội, nhằm đảm bảo an sinh cho người lao động.
    • Bảo hiểm xã hội tự nguyện: Đây là loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức nhưng việc tham gia là tùy chọn. Người tham gia có quyền lựa chọn mức đóng và cách thức đóng phù hợp với thu nhập cá nhân của họ. Nhà nước cũng hỗ trợ tài chính cho những người tham gia loại hình bảo hiểm này, giúp họ đảm bảo quyền lợi về hưu trí và tử tuất.
    Quy định về bảo hiểm xã hội năm 2024
    Quy định về bảo hiểm xã hội năm 2024

    Các chế độ của bảo hiểm xã hội tại Việt Nam

    Theo Điều 4 của Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH) 2014, tại Việt Nam, các chế độ BHXH bao gồm năm chế độ cụ thể sau đây:

    1. Chế độ ốm đau.
    2. Chế độ thai sản.
    3. Chế độ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.
    4. Chế độ hưu trí.
    5. Chế độ tử tuất.

    Những người tham gia BHXH bắt buộc sẽ được hưởng toàn bộ năm chế độ quyền lợi trên. Trong khi đó, người tham gia BHXH tự nguyện chỉ hưởng hai chế độ là hưu trí và tử tuất. Đối với các đối tượng đặc biệt nhận sự hỗ trợ đóng BHXH từ Nhà nước, họ còn được hưởng chế độ bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Chính phủ tại Khoản 7, Điều 3 của Luật BHXH.

    Các quyền lợi từ chế độ BHXH thường được nhận dưới hình thức trợ cấp hàng tháng hoặc một lần. Nếu người tham gia quyết định không tiếp tục đóng BHXH, họ có thể chọn bảo lưu thời gian đóng trước đó hoặc rút tiền BHXH một lần, dựa trên mức lương đóng và thời gian đã đóng BHXH.

    Quyền lợi khi tham gia BHXH

    Khi tham gia vào hệ thống BHXH, người lao động sẽ được hưởng một loạt các quyền lợi quan trọng như sau:

    • Hưởng các chế độ theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2014: Người lao động sẽ được thụ hưởng các quyền lợi theo đúng các điều khoản được quy định trong luật.
    • Quản lý sổ BHXH và nhận lại sổ khi nghỉ việc: Người lao động được cấp sổ BHXH để theo dõi quá trình đóng góp và có quyền nhận lại sổ khi không còn làm việc tại công ty.
    • Nhận lương hưu và trợ cấp kịp thời và đầy đủ: Có thể nhận qua nhiều hình thức khác nhau như tại cơ quan BHXH, qua tài khoản ngân hàng hoặc trực tiếp tại nơi làm việc.
    • Hưởng bảo hiểm y tế trong trường hợp cần thiết: Bao gồm khi hưởng lương hưu, nghỉ việc hưởng trợ cấp thai sản, nhận con nuôi, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hoặc trợ cấp ốm đau.
    • Quyền khám giám định và được thanh toán chi phí: Người lao động có thể chủ động đi khám để giám định mức suy giảm khả năng lao động và được thanh toán chi phí nếu đủ điều kiện.
    • Ủy quyền nhận lương hưu, trợ cấp: Có thể ủy quyền cho người khác nhận lương hưu hoặc trợ cấp BHXH.
    • Được cung cấp thông tin về quá trình đóng bảo hiểm và quyền lợi: Có quyền yêu cầu cung cấp thông tin về việc đóng góp và hưởng quyền lợi từ BHXH.
    • Quyền khiếu nại, tố cáo và khởi kiện: Người tham gia BHXH có quyền khiếu nại, tố cáo và khởi kiện liên quan đến các vấn đề bảo hiểm theo quy định của pháp luật.

    Tìm hiểu về Khoá đào tạo pháp chế doanh nghiệp chuyên sâu mà Học viện đào tạo pháp chế ICA đang cung cấp theo số hotline 0564.646.646.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội lần đầu?

    Hồ sơ đăng ký tham gia BHXH lần đầu bao gồm:
    Tờ khai tham gia BHXH của người sử dụng lao động kèm theo danh sách người lao động tham gia BHXH;
    Tờ khai tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động.

    Thời hạn giải quyết hồ sơ BHXH?

    Kể từ ngày cơ quan BHXH nhận đủ hồ sơ theo quy định:
    Trường hợp cấp sổ BHXH, thẻ BHYT mới: Không quá 05 ngày.
    Trường hợp tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất: Không quá 05 ngày.
    Trường hợp vi phạm quy định của pháp luật về đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN: Không quá 10 ngày.
    Trường hợp điều chỉnh tăng tiền lương đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN: Không quá 03 ngày.
    Trường hợp xác nhận sổ BHXH: Không quá 05 ngày.
    Trường hợp hoàn trả do đóng trùng BHXH, BHTN: Không quá 10 ngày.

.
.
.