Danh mục: Kiến thức pháp chế chung

Chia sẻ kiến thức chung trong mảng pháp chế doanh nghiệp và hành nghề luật với sinh viên, cử nhân luật tại các trường đại học do Học viện đào tạo pháp chế ICA biên soạn.

Học Viện ICA kỳ vọng rằng những kiến thức được chia sẻ trong chuyên mục này sẽ giúp sinh viên:

  • Hiểu biết và có thêm những kiến thức pháp lý cần thiết nhằm trao dồi, vun đắt, học hỏi những kỹ năng mới
  • Tạo lập kho dữ liệu phục vụ mục đích tham khảo, học tập
  • Tìm hiểu những kiến thức liên quan mảng pháp chế doanh nghiệp, tư vấn nội bộ doanh nghiệp
  • Có thêm định hướng nghề nghiệp trong tương lai

Ngoài ra, Học viện pháp chế ICA cung cấp những khóa học liên quan đến kỹ năng hành nghề pháp chế doanh nghiệp, cung cấp nhân sự pháp chế và đào tạo nội bộ doanh nghiệp theo đặt hàng.

  • Xin giấy phép khai thác khoáng sản

    Xin giấy phép khai thác khoáng sản

    Khai thác khoáng sản là hoạt động được nhà nước hết sức quan tâm trong công tác quản lý xã hội của mình, bởi đây là hoạt động có tác động lớn đến môi trường và nguồn tài nguyên thiên nhiên đang có nguy cơ cạn kiệt. Việc khai thác khoáng sản có thể được thực hiện bởi các cá nhân, tổ chức tư nhân có đủ điều kiện, đồng thời phải xin phép khai thác khoáng sản của cơ quan có thẩm quyền. Bạn đọc có thể tham khảo đơn đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản trong bài viết dưới đây nhé!

    Tải xuống mẫu giấy phép khai thác khoáng sản

    Điều kiện để được cấp khai thác khoáng sản

    Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản phải tuân thủ các điều kiện sau đây:

    Tổ chức thực hiện các dự án đầu tư khai thác tài nguyên khoáng sản trong khu vực đã thăm dò, điều phối tài nguyên theo quy hoạch tương ứng theo quy định của pháp luật về quy hoạch. Các dự án đầu tư liên quan đến sử dụng tài nguyên khoáng sản phải có phương án sử dụng nhân lực, công nghệ, phương pháp khai thác tiên tiến phù hợp. Việc sử dụng khoáng sản độc hại cũng phải được thủ tướng cho phép bằng văn bản;

    đánh giá tác động môi trường hoặc nghĩa vụ theo Luật Bảo vệ Môi trường;

    Vốn cổ phần tối thiểu bằng 30% tổng vốn đầu tư của dự án đầu tư khai thác khoáng sản.

    Các công ty quy định tại Điều 51 của Luật này có quyền sử dụng tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng tổng hợp và quyền sử dụng toàn bộ tài nguyên khoáng sản nếu tuân thủ đầy đủ các điều kiện do chính phủ quy định.

    Hồ sơ, giấy tờ xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản

    Xin giấy phép khai thác khoáng sản

    Theo Điều 59 của Luật khoáng sản năm 2010 quy định về việc cấp, gia hạn và trả lại giấy phép khai thác, trả lại một phần diện tích khai thác và chuyển nhượng quyền khai thác.

    • Mẫu đơn cấp giấy phép khai thác khoáng sản;
    • Bản đồ khu vực khai thác;
    • Quyết định nghiệm thu trữ lượng khoáng sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
    • Dự án đầu tư khai thác tài nguyên khoáng sản và bản sao Giấy chứng nhận đầu tư kèm theo quyết định phê duyệt;
    • Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc nghĩa vụ bảo vệ môi trường;
    • Bản sao xác nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
    • Trường hợp trúng đấu giá quyền sử dụng tài nguyên khoáng sản thì phải có văn bản xác nhận trúng đấu giá;
    • Giấy chứng nhận vốn bằng văn bản theo Điều 53 của Đạo luật Khoáng sản năm 2010.

    Thủ tục cấp giấy phép khai thác khoáng sản

    Theo quy định tại Điều 60 Nghị định 158/2016/NĐ-CP quy định trình tự thực hiện thủ tục cấp giấy phép khai thác khoáng sản như sau:

    • Các ứng dụng được chấp nhận như sau:
    • Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản phải nộp hồ sơ đề nghị khai thác khoáng sản cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ;
    • Cơ quan nhận được yêu cầu phải xử lý hồ sơ, tài liệu trong đơn trong thời hạn tối đa là 05 ngày. Trường hợp hồ sơ, tài liệu của hồ sơ phù hợp với quy định tại Điều 59 Luật Tài nguyên khoáng sản năm 2010 và Điều 51 Nghị định 158/2016/NĐ-CP thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải cấp giấy biên nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ tài nguyên khoáng sản chưa đầy đủ hồ sơ, tài liệu theo quy định hoặc đủ yêu cầu nhưng nội dung hồ sơ, tài liệu trong hồ sơ không đúng quy định pháp luật thì cơ quan nhận hồ sơ phải: hướng dẫn bằng văn bản, nộp hồ sơ tài nguyên khoáng sản, tổ chức, cá nhân xin khai thác tài nguyên khoáng sản bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Việc công bố văn bản chỉ đạo, bổ sung, bổ sung của cơ quan tiếp nhận tài liệu chỉ được thực hiện một lần.

    Thẩm định hồ sơ cấp giấy phép khai thác tài nguyên khoáng sản:

    • Cơ quan nhận được đơn phải tiến hành kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực dự kiến ​​khai thác khoáng sản, quan trắc thực địa trong thời hạn 25 ngày, kể từ ngày nhận đơn.
    • Trong thời hạn 06 ngày, kể từ ngày kết thúc công việc quy định tại điểm a mục này, cơ quan nhận được đề nghị phải có văn bản lấy ý kiến ​​các cơ quan có liên quan về việc đề nghị cấp phép khai thác khoáng sản theo điểm c. Tiểu mục 2, tiểu mục 60 của Luật khoáng sản 2010.
    • Tổ chức được tư vấn trả lời bằng văn bản các câu hỏi liên quan trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của tổ chức tiếp nhận hồ sơ. Nếu sau thời hạn nêu trên mà không có văn bản trả lời thì coi như cơ sở được lấy ý kiến ​​đã đồng ý với việc này. Thời gian thẩm định không bao gồm thời gian lấy ý kiến ​​của các cơ quan có liên quan;
    • Cơ quan nhận được yêu cầu phải thẩm định hồ sơ, tài liệu và các nội dung khác liên quan đến việc khai thác khoáng sản trong thời hạn chậm nhất là 40 ngày và xác định số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.

    Hồ sơ cấp giấy phép khai thác khoáng sản được trình bày như sau:

    • Cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải hoàn thiện và gửi hồ sơ đề nghị cấp phép đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày hoàn thành các công việc quy định tại khoản 2 Điều này.
    • Việc cấp, không cấp giấy phép khai thác khoáng sản do cơ quan nhà nước cấp giấy phép quyết định trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của bên nhận tài liệu. trường hợp không cấp phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
    • Thông báo về việc xin giấy phép khai thác khoáng sản và trả kết quả
    • Cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép khai thác khoáng sản trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan cấp phép để nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định. Thời gian nêu trên không bao gồm thời gian tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản hoàn thành thủ tục nộp tiền hỗ trợ tiền cấp quyền khai thác khoáng sản lần đầu.

    Hướng dẫn viết đơn đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản

    Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản là Mẫu số 07 được ban hành kèm theo Thông tư 45/2016/TT-BTNMT quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động. hoạt động tài nguyên khoáng sản, đề nghị nghiệm thu tài nguyên khoáng sản; sắp xếp, thủ tục đóng cửa mỏ khoáng sản.

    Đầu tiên, người làm đơn ghi tên địa điểm, ngày tháng năm nộp đơn

    Đề nghị tổ chức, cá nhân nhập các thông tin gồm tên, địa chỉ trụ sở chính, cách thức liên hệ và các nội dung khác theo mẫu (được đánh số), bao gồm: diện tích khu vực khai thác; Trữ lượng khoáng sản được phép trong quy hoạch khai thác; Tài nguyên khai thác;….

    Cuối đơn, cá nhân hoặc người đại diện tổ chức phải ký, ghi rõ họ tên.

    Trên đây chúng tôi đã đề cập đến mẫu giấy phép khai thác khoáng sản. Hy vọng bạn đọc đã tiếp thu thêm kiến thức mới về một loại mẫu giấy nhé!

    Câu hỏi thường gặp

    Giấy phép khai thác khoáng sản phải bảo đảm các nguyên tắc nào?

    Giấy phép khai thác khoáng sản chỉ cấp cho khu vực không có tổ chức, cá nhân hoạt động tìm kiếm, khai thác hợp pháp tài nguyên khoáng sản trong khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia, khu vực cấm khai thác tài nguyên khoáng sản, đối với khu vực tạm thời cấm khai thác tài nguyên khoáng sản;
    Không chia cắt diện tích tài nguyên khoáng sản thì có thể đầu tư, khai thác có hiệu quả với quy mô lớn, cấp phép khai thác cho nhiều tổ chức, cá nhân với quy mô nhỏ.

    Thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng sản thuộc về ai?

    Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp phép sử dụng tài nguyên khoáng sản ngoài tài nguyên khoáng sản nêu tại tiểu mục 2 mục này.
    Đối với việc sử dụng tài nguyên khoáng sản như vật liệu xây dựng nói chung, than bùn và tài nguyên khoáng sản, giấy phép sử dụng tài nguyên khoáng sản, than bùn và tài nguyên khoáng sản được cấp ở những khu vực có tài nguyên khoáng sản phân tán và quy mô nhỏ do Bộ Tài nguyên và Môi trường.
    Cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền cấp phép khai thác khoáng sản, ký quỹ khai thác khoáng sản có quyền gia hạn, hủy bỏ, xác nhận phục hồi; xác nhận trả lại một số diện tích thăm dò, khai thác khoáng sản; xác nhận chuyển nhượng quyền tìm kiếm tài nguyên khoáng sản, quyền sử dụng tài nguyên khoáng sản.

  • Sinh viên năm nhất có nên học vượt không?

    Sinh viên năm nhất có nên học vượt không?

    Học vượt tín chỉ là hình thức sinh viên đăng ký sớm các môn học trong chương trình giáo dục nhằm rút ngắn thời gian học đại học. Ưu điểm lớn nhất của học chế tín chỉ là giảm thời gian học tập ở bậc đại học. Thay vì dành thời gian học tập, làm thêm hay tham gia các câu lạc bộ, sinh viên có thể dành thời gian học tập trung, đăng ký học thêm các môn trong chương trình học nghề và tốt nghiệp sớm. Do đó, sinh viên có cơ hội tiếp xúc với môi trường thực tế và bắt đầu làm việc sớm hơn các sinh viên khác. Vậy Sinh viên năm nhất có nên học vượt tín chỉ không? Hãy cùng theo dõi bài viết sau đây của học viện pháp chế ICA nhé.

    Quy định phương thức đào tạo các trường đại học

    Tại Điều 3 Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành kèm theo Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT có quy định về phương thức tổ chức đào tạo như sau:

    Phương thức tổ chức đào tạo

    1. Đào tạo theo niên chế:
      a) Là phương thức tổ chức đào tạo theo lớp học tương đối cố định đối với tất cả các học phần bắt buộc của chương trình đào tạo trong toàn khoá học, cho phép sinh viên cùng lớp thực hiện theo kế hoạch học tập chuẩn và theo một thời khóa biểu chung trừ những học phần tự chọn hoặc học lại;
      b) Sinh viên được đánh giá đạt tiến độ học tập bình thường sẽ được học tiếp năm sau theo kế hoạch học tập chuẩn và đăng ký học lại những học phần chưa đạt theo quy định trong chương trình đào tạo;
      c) Sinh viên được đánh giá không đạt tiến độ học tập bình thường sẽ phải học cùng sinh viên khóa sau để học lại các học phần chưa đạt theo quy định trong chương trình đào tạo.
    2. Đào tạo theo tín chỉ:
      a) Là phương thức tổ chức đào tạo theo từng lớp học phần, cho phép sinh viên tích lũy tín chỉ của từng học phần và thực hiện chương trình đào tạo theo kế hoạch học tập của cá nhân, phù hợp với kế hoạch giảng dạy của cơ sở đào tạo;
      b) Sinh viên không đạt một học phần bắt buộc sẽ phải học lại học phần đó hoặc học một học phần tương đương theo quy định trong chương trình đào tạo, hoặc học một học phần thay thế nếu học phần đó không còn được giảng dạy;
      c) Sinh viên không đạt một học phần tự chọn sẽ phải học lại học phần đó hoặc có thể chọn học một học phần tự chọn khác theo quy định trong chương trình đào tạo.
    3. Cơ sở đào tạo lựa chọn, áp dụng phương thức tổ chức đào tạo như sau:
      a) Đào tạo theo tín chỉ, áp dụng thống nhất cho tất cả các khóa và hình thức đào tạo;
      b) Đào tạo theo niên chế, áp dụng thống nhất cho tất cả các khóa và hình thức đào tạo;
      c) Áp dụng đào tạo theo tín chỉ cho một số khóa hoặc cho một hình thức đào tạo; áp dụng đào tạo theo niên chế cho một số khóa khác hoặc hình thức đào tạo còn lại.

    Theo cách hiểu này, đào tạo theo tín chỉ là phương thức tổ chức đào tạo theo từng đối tượng, tích lũy tín chỉ cho từng đơn vị học trình, thực hiện chương trình đào tạo theo kế hoạch học tập của cá nhân. Căn cứ kế hoạch đào tạo của cơ sở đào tạo.

    Sinh viên năm nhất có nên học vượt không?

    Đăng ký học vượt số lượng tín chỉ để tốt nghiệp đại học sớm

    Tại nước ta hiện nay, hầu như các trường đại học tổ chức chương trình học theo hình thức đăng ký tín chỉ cho các kỳ học. Học tín chỉ mang đến cho các bạn sinh viên nhiều cơ hội để sắp xếp lịch học và chủ động đăng ký nhiều hơn số lượng môn học để nhanh kết thúc chương trình học. Theo quy định tại Điều 7 Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành kèm theo Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT về tổ chức đăng ký học tập như sau:

    “Điều 7. Tổ chức đăng ký học tập

    1. Trước khi bắt đầu mỗi học kỳ, cơ sở đào tạo hướng dẫn cho sinh viên đăng ký học tập trên hệ thống đăng ký học tập của cơ sở đào tạo.

    2. Sinh viên học theo tín chỉ phải đăng ký lớp của các học phần dự định sẽ học trong học kỳ, gồm: những học phần mới, một số học phần chưa đạt (để học lại) và một số học phần đã đạt (để cải thiện điểm, nếu có) căn cứ danh sách học phần được mở và điều kiện đăng ký của mỗi học phần.

    3. Sinh viên học theo niên chế đăng ký học lại những học phần chưa đạt dự định sẽ học trong học kỳ, đăng ký học cải thiện điểm hoặc đăng ký học những học phần tự chọn theo quy định của chương trình đào tạo.

    4. Quy chế của cơ sở đào tạo quy định quy trình, thủ tục, tổ chức quản lý, lưu trữ việc đăng ký học tập của sinh viên ở mỗi học kỳ, việc rút bớt học phần đã đăng ký; quy định cụ thể giới hạn khối lượng học tập của sinh viên trong mỗi học kỳ nằm trong khung như sau:

    a) Khối lượng tối thiểu không ít hơn 2/3 khối lượng trung bình một học kỳ theo kế hoạch học tập chuẩn;

    b) Khối lượng tối đa không vượt quá 3/2 khối lượng trung bình một học kỳ theo kế hoạch học tập chuẩn.”

    Theo đó, sinh viên được phép đăng ký nhiều hơn số lượng tín chỉ trung bình của một học kỳ, tuy nhiên khối lượng tối đa không vượt quá 3/2 khối lượng trung bình một học kỳ theo kế hoạch học tập chuẩn.

    Sinh viên năm nhất có nên học vượt không?

    Trong học kỳ đầu tiên của năm nhất, bạn sẽ biết được sức học của mình như thế nào, có phù hợp để bắt đầu học hay không, từ đó tiếp tục tìm hiểu kế hoạch đào tạo để sắp xếp học kỳ tiếp theo phù hợp nhất. Trong học kỳ thứ hai, Bạn có thể bắt đầu đăng ký một hoặc hai môn để thử học vượt xem bản thân có thể học được hay không. Các cố vấn học tập ở các trường đại học vẫn khuyên sinh viên năm nhất, trong học kỳ đầu tiên, không nên học vượt

    Nên xem xét lại việc học vượt hay tìm phương pháp học tốt hơn để đảm bảo chất lượng học tập. Trong học kỳ đầu, sinh viên năm nhất có thể học tập các môn học theo kế hoạch đào tạo, các môn đăng ký dự thi phải đạt yêu cầu. Bí quyết rất đơn giản, ngoài việc chăm chỉ hoàn thành việc học, còn phải nghỉ ngơi, ăn uống điều độ và giữ gìn sức khỏe. Đây là giai đoạn quan trọng phải dựa vào chính mình.

    Trên đây là tư vấn của chúng tôi về vấn đề “Sinh viên năm nhất có nên học vượt không?“. Hy vọng bài viết có ích cho quý độc giả.

    Câu hỏi thường gặp

    Sinh viên phải học bao nhiêu tín chỉ?

    4 năm đại học phải tích lũy đủ số học phần quy định cho chương trình đào tạo: với khối lượng không dưới 180 tín chỉ đối với khoá đại học 6 năm; 150 tín chỉ đối với khoá đại học 5 năm; 120 tín chỉ đối với khoá đại học 4 năm; 90 tín chỉ đối với khoá cao đẳng 3 năm; 60 tín chỉ đối với khoá cao đẳng 2 năm.

    Đăng ký học vượt tín để ra trường sớm

    Điều 7 Quy chế ban hành kèm Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT thì trước khi bắt đầu mỗi học kỳ, cơ sở đào tạo hướng dẫn cho sinh viên đăng ký học tập trên hệ thống đăng ký học tập của cơ sở đào tạo. Sinh viên học theo tín chỉ phải đăng ký lớp của các học phần dự định sẽ học trong học kỳ, gồm:
    Những học phần mới;
    Một số học phần chưa đạt;
    Một số học phần đã đạt (để cải thiện điểm nếu có).
    Mỗi cơ sở đào tạo sẽ quy định cụ thể giới hạn khối lượng học tập của sinh viên trong mỗi học kỳ nằm trong khung như sau:
    Khối lượng tối thiểu không ít hơn 2/3 khối lượng trung bình một học kỳ theo kế hoạch học tập chuẩn;
    Khối lượng tối đa không vượt quá 3/2 khối lượng trung bình một học kỳ theo kế hoạch học tập chuẩn.
    Như vậy, sinh viên đăng ký học vượt số lượng tín chỉ trong mỗi học kỳ để tốt nghiệp đại học sớm vẫn được nhưng cần căn cứ vào tổng số lượng tín chỉ tối đa được đăng ký trên 01 học kỳ tùy theo quy chế của cơ sở đào tạo.
    Bên cạnh đó, tại Điều 14 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT quy định về Điều kiện để sinh viên được tốt nghiệp đại học như sau:
    Sinh viên được xét và công nhận tốt nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:
    Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và hoàn thành các nội dung bắt buộc khác theo yêu cầu của chương trình đào tạo, đạt chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo;
    Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;
    Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.

  • Xin giấy phép thăm dò khoáng sản

    Xin giấy phép thăm dò khoáng sản

    Thăm dò khoáng sản là một hoạt động chuyên môn và kỹ thuật cao, đòi hỏi nhiều kỹ năng, thiết bị và nhân sự. Hoạt động này cần có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền để đảm bảo quản lý chất lượng khoáng sản. Tổ chức thăm dò khoáng sản phải xin giấy phép thăm dò khoáng sản mới được tiến hành hoạt động này. Bạn đọc có thể tham khảo mẫu giấy phép trong bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Tải xuống mẫu giấy phép thăm dò khoáng sản

    Điều kiện để được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản

    Theo Điều 40 của Luật Khoáng sản 2010 và Điều 8 sửa đổi, bổ sung một phần của Điều 37 của Luật Liên quan đến Quy hoạch 2018, các nguyên tắc và điều kiện cấp phép thăm quan đã được thiết lập. Để được cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản, công ty phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

    • Lựa chọn của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo mục 36 của Luật Khoáng sản 2010 hoặc trúng thầu đấu giá công khai quyền khai thác khoáng sản ở các khu vực chưa được thăm dò theo quy định của Luật này. Trường hợp tổ chức, cá nhân không tuân thủ đầy đủ các điều kiện thăm dò khoáng sản theo quy định tại Điều 35 Luật Khoáng sản 2010 thì phải ký kết hợp đồng với tổ chức, cá nhân đáp ứng đầy đủ các điều kiện thăm dò đó. phải được buộc lại. Quy định về thăm dò khoáng sản theo quy định tại Điều 35 Khoản 1 Luật Thăm dò khoáng sản. Khoáng sản 2010;
    • Thực hiện đề án thăm dò khoáng sản theo quy định của pháp luật về quy hoạch có liên quan; khoáng sản độc hại cũng phải được thủ tướng cho phép bằng văn bản;
    • Vốn chủ sở hữu tối thiểu là 50% tổng vốn đầu tư để thực hiện đề án thăm dò khoáng sản.
    Giấy phép thăm dò khoáng sản

    Hồ sơ cấp giấy phép thăm dò khoáng sản

    Điều 49 Quy định 158/2016/NĐ-CP điều chỉnh hồ sơ cấp phép thăm dò khoáng sản như sau:

    • Các tài liệu trong đơn xin phép nghiên cứu theo Điều 47 của Luật Tài nguyên Khoáng sản phải được hoàn thành thành một loạt theo định dạng sau:
    • Bản chính: đơn đề nghị thăm dò khoáng sản; bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản; dự án thăm dò khoáng sản;
    • Bản sao có chứng thực từ bản chính Giấy chứng nhận đăng ký hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc bản sao kèm theo để đối chiếu; Đối với công ty nước ngoài, quyết định thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam; kế hoạch bảo vệ môi trường đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với hoạt động điều tra tài nguyên khoáng sản độc hại; văn bản xác nhận trúng đấu giá đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng tài nguyên khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò tài nguyên khoáng sản; tài liệu thể hiện vốn theo quy định tại Điều 9 của quy định này.

    Khi đề nghị điều tra quặng phóng xạ, kèm theo hồ sơ phải có văn bản thẩm định an toàn của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân Bộ Khoa học và Công nghệ.

    Thủ tục cấp giấy phép thăm dò khoáng sản

    Điều 58 Nghị định 158/2016/NĐ-CP quy định về thủ tục cấp giấy phép thăm dò khoáng sản như sau:

    Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ

    Thứ nhất, việc tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản tại khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản cần được thực hiện như sau: Sau khi nhận được hồ sơ của tổ chức, cá nhân có nhu cầu thăm dò trước, cơ quan thụ lý hồ sơ cần thông báo công khai. tên của tổ chức hoặc cá nhân đó, tên của loại khoáng sản và vị trí của khu vực nghiên cứu được đề xuất. trụ sở chính và trên trang web của tổ chức đó trong Cơ quan cấp phép và mạng lưới mua sắm quốc gia Hankintalehti.

    Thứ hai, việc tiếp nhận hồ sơ thăm dò khoáng sản của tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò tài nguyên khoáng sản cần thực hiện như sau: người được quyền khai thác khoáng sản phải nộp hồ sơ thăm dò khoáng sản. ứng dụng – cơ quan chủ quản. Cơ quan nhận được yêu cầu phải xử lý hồ sơ, tài liệu trong đơn trong thời hạn tối đa là 05 ngày. Nếu hồ sơ, tài liệu đáp ứng quy định tại Điều 47 Luật Tài nguyên khoáng sản và Điều 49 Quy định này, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản chấp nhận.

    Bước 2: Thẩm định hồ sơ thăm dò khoáng sản

    Tổ chức tiếp nhận phải hoàn thành các nhiệm vụ sau trong vòng 55 ngày kể từ ngày nhận được đơn đăng ký:

    a) Kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị thăm dò khoáng sản, kể cả kiểm tra thực địa;

    b) Trong trường hợp quy định tại Điều 48 của Luật Khoáng sản, gửi văn bản yêu cầu đến các cơ quan có liên quan về khu vực dự kiến ​​nghiên cứu.

    Cơ quan được lấy ý kiến ​​trả lời bằng văn bản các nội dung liên quan trong thời hạn chậm nhất là 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Nếu quá thời hạn nói trên mà không có văn bản trả lời thì coi như tổ chức nhận được yêu cầu đã đồng ý;

    c) Tổ chức thẩm định các công trình nghiên cứu địa chất trước khi trình cấp phép nghiên cứu địa chất theo quy định tại Điều 59 của Quy định này.

    Bước 3: Xin giấy phép thăm dò khoáng sản

    a) Trong thời hạn không quá 21 ngày kể từ ngày hoàn thành các nhiệm vụ của giai đoạn 2, cơ sở tiếp nhận tài liệu có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ cấp phép nghiên cứu gửi cơ quan cấp phép nghiên cứu.

    b) Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ nhận được đề nghị, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép phải quyết định việc cấp hoặc không cấp phép thăm dò khoáng sản. trường hợp không cấp Giấy phép thăm dò quặng phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    Bước 4: Trả kết quả hồ sơ cấp giấy phép hoạt động khoáng sản

    Cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo cho người nộp hồ sơ trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày người được cấp phép nhận được hồ sơ cấp phép

    Bạn đọc có thể tham khảo quy trình xin giấy phép thăm dò khoáng sản trong bài viết trên đây của chúng tôi. Chúng tôi đã đưa ra những quy định chi tiết nhất và cần thiết nhất trong quá trình xin loại giấy phép này.

    Câu hỏi thường gặp

    Giấy phép thăm dò khoáng sản có thời hạn là bao lâu?

    Theo quy định nêu trên, Giấy phép thăm dò khoáng sản có thời hạn tối đa là 48 tháng và được gia hạn nhiều lần, nhưng tổng thời gian gia hạn không quá 48 tháng. Mỗi lần mở rộng quy định tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản phải thực hiện trống ít nhất 30% diện tích khu vực thăm dò khoáng sản theo giấy phép đã được cấp.

    Quyền của cá nhân khi thực hiện thăm dò khoáng sản là gì?

    Thăm dò khoáng sản là hoạt động nhằm xác định trữ lượng, chất lượng khoáng sản và các thông tin khác liên quan đến khai thác khoáng sản do tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh thăm dò khoáng sản thực hiện. Đối tượng này bao gồm các công ty, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các công ty nước ngoài có văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam. Các doanh nghiệp đã đăng ký là doanh nghiệp thăm dò khoáng sản có thể tìm kiếm các khoáng sản có thể được sử dụng làm vật liệu. vật liệu xây dựng thông thường.

  • Có nên đi học luật sư hay không?

    Có nên đi học luật sư hay không?

    Trở thành luật sư là ước mơ của nhiều người. Ước mơ này rất thời thượng và phù hợp với sự phát triển của xã hội, bởi trên thực tế, ngành luật hiện đang được đánh giá là “hot”, vị thế và vai trò ngày càng được đề cao. Tuy nhiên, theo kinh nghiệm trước đây, trở thành một luật sư không hề dễ dàng. Và nhiều sinh viên mới ra trường đặt ra một câu hỏi đó là Có nên đi học luật sư hay không? Để trả lời cho câu hỏi này mời bạn tham khảo bài viết sau đây nhé

    Muốn thành luật sư cần học những gì? 

    Trong ngành luật, luật sư là vị trí được săn đón nhiều nhất, nhưng không phải ai cũng hiểu luật sư phải học những gì và công việc thực tế như thế nào

    Nếu bạn tốt nghiệp trường luật, bạn chỉ là cử nhân luật. Để trở thành luật sư bạn cần đi học lớp đào tạo luật sư, đi làm luật sư tập sự và phải thi đỗ chứng chỉ hành nghề luật sư. Trung bình thời gian sẽ mất khoảng 3-5 năm để một cử nhân luật chính thức trở thành luật sư và bắt đầu công tác

    Quá trình học luật sư được cho là hoàn tất khi người học được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư bởi Bộ tư pháp.

    Theo quy định tại Luật luật sư 2006 (sửa đổi 2012) thì quá trình học luật sư cho đến khi được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư thì người học phải trải qua các giai đoạn như sau:

    – Tham dự khóa đào tạo nghề luật sư tại học viện tư pháp. Hoàn thành chương trình đào tạo để được cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư.

    – Tập sự hành nghề luật sư tại tổ chức hành nghề luật sư. (trừ trường hợp được miễn thời gian tập sự hành nghề luật sư quy định tại Điều 16 Luật Luật sư 2006 sửa đổi 2012)

    Tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư (trừ người được miễn tập sự hành nghè luật sư). Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư được Hội đồng kiểm tra cấp Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư.

    Người được cấp Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư làm hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư.

    Có nên đi học luật sư hay không?

    Có nên đi học luật sư hay không?

    Luật sư được coi là một nghề “hot” do nhu cầu sử dụng dịch vụ pháp lý ở nước ta ngày càng tăng cao, luật sư giỏi có nhiều cơ hội việc làm không chỉ trong nước mà còn ở nước ngoài. Trở thành luật sư là ước mơ của nhiều người. Nhưng giống như nhiều ngành nghề khác, để trở thành một luật sư thành công thực sự, bạn cần phải có niềm đam mê, tính cách, tình yêu với những gì bạn làm và những gì bạn muốn trở thành. Học tập, làm việc chăm chỉ và cống hiến. Do đó, để trả lời câu hỏi có nên học luật sư hay không bạn nên cân nhắc những vấn đề sau:

    Có niềm đam mê, yêu thích nghề luật sư và có tố chất trở thành luật sư

    Tố chất để trở thành luật sư rất quan trọng là ít nhất phải hành nghề luật sư để có thu nhập đáp ứng nhu cầu thiết yếu của mình, sau đó mới xét đến câu chuyện thành công của nghề này. Một người có thể học tập chăm chỉ để trở thành một luật sư, nhưng để trở thành một luật sư cần có những yếu tố bẩm sinh về tính cách và kỹ năng. Con đường đến với nghề luật sư, mỗi luật sư luôn đòi hỏi phải có những phẩm chất cơ bản như về suy nghĩ logic, về kỹ năng tư vấn thuyết phục,..

    Sức khỏe, thời gian và tài chính

    Mỗi người muốn làm việc gì thì phải có sức khỏe tốt, đối với luật sư yếu tố thể chất rất quan trọng vì sức khỏe tốt đồng nghĩa với tư duy tốt. Theo quy định của pháp luật nước ta, để trở thành luật sư, sinh viên phải tham gia đào tạo pháp luật của Học viện Luật, hoàn thành thời gian tập sự nên rõ ràng phải có thời gian. Kinh phí là như nhau (không phải tất cả) nhưng học phí để đi học luật với một số cá nhân tư nhân không phải là ít, nhiều trường hợp còn thiếu kinh nghiệm nên nhận làm luật. Không có lương, lịch sử tài chính cũng là thứ bạn cần sắp xếp trước khi bắt đầu học luật.

    Tiêu chuẩn luật sư Việt Nam hiện nay

    Tiêu chuẩn luật sư, được quy định tại Điều 10 Luật Luật sư 2006, cụ thể:

    Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt, có bằng cử nhân luật, đã được đào tạo nghề luật sư, đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư, có sức khỏe bảo đảm hành nghề luật sư thì có thể trở thành luật sư.

    Trong đó:

    * Đối với đào tạo nghề luật sư:

    Căn cứ khoản 4 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 quy định về đào tạo nghề luật sư như sau:

    • Có Bằng cử nhân luật và đăng ký tham dự khóa đào tạo nghề luật sư tại cơ sở đào tạo nghề luật sư;
    • Hoàn thành chương trình đào tạo nghề luật sư theo thời gian đào tạo mà pháp luật quy định là mười hai tháng và được cơ sở đào tạo nghề luật sư cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư.

    Trên đây là vấn đề “Có nên đi học luật sư hay không? ” Rất hy vọng những kiến thức trong bài viết trên có ích cho bạn đọc. Mời bạn tham khảo thêm nhiều bài viết của học viện đào tạo pháp chế ICA nhé

    Câu hỏi thường gặp

    Học Luật sư mấy năm để có chứng chỉ hành nghề?

    Sau khi tốt nghiệp Đại học ngành Luật, nếu muốn trở thành Luật sư, bạn cần phải đăng ký học khóa học đào tạo Luật sư kéo dài 12 tháng tại Học viện Tư pháp và sau đó công tác tại vị trí luật sư tập sự của một văn phòng luật hoặc đoàn luật sư trong vòng tối thiểu 12 tháng. Thông thường một cử nhân Luật sẽ mất từ 3-5 năm để có được chứng chỉ hành nghề luật sư cũng như đủ điều kiện hành nghề luật sư kể từ lúc tốt nghiệp Đại học. Trong quá trình học và hành nghề tập sự, bạn cần lựa chọn cho mình hướng đi (tư vấn hay tố tụng, hình sự hay dân sự) cũng như một trong số các lĩnh vực luật để phát triển chuyên sâu.

    Hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề luật sư gồm giấy tờ gì?

    Hồ sơ gồm có:
    Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư theo mẫu do Bộ Tư pháp ban hành;
    Phiếu lý lịch tư pháp;
    Giấy chứng nhận sức khỏe;
    Bản sao Bằng cử nhân luật hoặc bản sao Bằng thạc sỹ luật;
    Bản sao Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư.

  • Xin giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn

    Xin giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn

    Khí tượng thủy văn kết hợp khí tượng và thủy văn để hiểu các điều kiện thời tiết và khí hậu dựa trên lập luận, mô hình, v.v. Từ đó, bạn có thể đưa ra những dự báo về thiên tai như lũ lụt, hạn hán, lốc xoáy. Để được cấp phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn cấp trung ương, công ty, cá nhân phải đáp ứng một số điều kiện và thực hiện quy trình, thủ tục theo quy định để được cấp phép. Sau đây bạn đọc có thể tham khảo hướng dẫn xin giấy phép hoạt động dự báo cảnh báo khí tượng thủy văn trong bài viết của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Tải xuống xin giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn

    Điều kiện để xin giấy phép hoạt động dự báo cảnh báo khí tượng thủy văn

    Giấy phép hoạt động dự báo cảnh báo khí tượng thủy văn

    Theo quy định tại Điều 9 Nghị định 38/2016/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 48/2020/NĐ-CP), tổ chức hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn phải:

    • Họ có tư cách pháp nhân theo quy định của Bộ luật dân sự.
    • Có cơ sở vật chất kỹ thuật tối thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn. Bao gồm: thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn; Thông tin, dữ liệu dự báo, cảnh báo. Quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo để có sản phẩm dự báo tin cậy. Đánh giá chất lượng quy trình quản lý, dự báo, cảnh báo.
    • Có ít nhất một bằng tốt nghiệp chuyên ngành khí tượng thủy văn và ít nhất ba năm kinh nghiệm trong lĩnh vực dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.

    Hồ sơ cấp giấy phép hoạt động dự báo cảnh báo khí tượng thủy văn

    Theo quy định tại Điều 15 khoản 1 Nghị định 38/2016/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Điều 1 khoản 8 Nghị định 48/2020/NĐ-CP) thì tổ chức phải xin phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn. báo cáo.tôi quy định:

    • Xin phép thực hiện dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn. Được lập theo Mẫu số 2 tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 38/2016/NĐ-CP.
    • Bản sao có chứng thực Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận hoạt động của trường hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu.
    • Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ, hợp đồng lao động của viên chức để đối chiếu hoặc bản sao kèm theo bản chính.
    • Bản kê khai vật tư thiết bị kỹ thuật. Thông tin, dữ liệu dự báo, cảnh báo. Quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo và khí tượng thủy văn. Phụ lục đính kèm Quy trình kiểm soát, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo theo Mẫu số 06 Nghị định 48/2020/NĐ-CP
    • Tuyên bố liên quan đến kinh nghiệm chuyên môn của nhân viên tham gia dự báo và cảnh báo; được cơ quan, tổ chức quản lý nhân sự nơi mình công tác công nhận.

    Thủ tục cấp giấy phép hoạt động dự báo cảnh báo khí tượng thủy văn

    Trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn được quy định cụ thể tại Điều 17 Nghị định 38/2016/NĐ-CP.

    Trong thời hạn hai ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản, cơ quan yêu cầu kiểm tra, xác minh và xác nhận tính hợp lệ của văn bản đã nhận. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo để tổ chức, cá nhân đề nghị cho phép hoàn thiện hồ sơ cho phù hợp.

    Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ tổ chức thẩm định, xác minh, thu thập, đánh giá và kết luận trình Bộ trưởng Bộ Tài chính. Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố của Bộ, ngành Trung ương trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn cho tổ chức hợp pháp và cá nhân. , sẽ được cập nhật, sửa đổi, bổ sung.

    Trường hợp giấy phép không đủ điều kiện cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn thì cơ quan đề nghị cấp phải trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân và nêu rõ lý do.

    Bước 1: Gửi đơn đăng ký của bạn

    Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Công vụ hoặc qua đường bưu điện. Nộp hồ sơ trực tuyến mức độ 3 tại Cổng dịch vụ công trực tuyến. Trong giờ làm việc hành chính do chính phủ quy định (không kể ngày nghỉ lễ, tết).

    Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

    Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Ninh Bình có trách nhiệm kiểm tra, xác minh và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ tiếp nhận trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ yêu cầu tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ nếu cần thiết. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Trung tâm Phục vụ hành chính công chuyển hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường để thẩm định.

    Bước 3. Thẩm định hồ sơ

    Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, tổ chức và trình

    Chủ tịch UBND tỉnh thẩm định, xác minh, điều tra, đánh giá và kết luận. Cấp giấy phép dự báo, cảnh báo thời tiết thủy sản cho tổ chức, cá nhân đủ điều kiện trong thời hạn tối đa là 15 ngày làm việc.

    Nếu không đáp ứng các điều kiện, cơ quan đã thụ lý hồ sơ sẽ trả lời tổ chức, cá nhân bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    Bước 4. Bộ Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn. Căn cứ báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.

    Bước 5. Gửi lại kết quả cho trung tâm dịch vụ của chính phủ.

    Bài viết trên đây chúng tôi đẫ đề cấp đến giấy phép hoạt động dự báo cảnh báo khí tượng thủy văn. Bạn đọc có thể tham khảo hồ sơ và thủ tục xin cấp giấy phép này trong bài viết nhé!

    Câu hỏi thường gặp

    Giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn có nội dung gì?

    Căn cứ quy định tại Điều 13 Nghị định 35/2016/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 48/2020/NĐ-CP) thì áp dụng quy định sau:
    Nội dung cho phép dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
    Giấy phép dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn được cấp theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định này.

    Thời hạn thực hiện giấy phép hoạt động dự báo cảnh báo khí tượng thủy văn?

    Thời hạn của giấy phép được quy định tại Điều 14 Nghị định 38/2016/NĐ-CP như sau:
    Thời hạn dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn Ủy quyền hoạt động
    Giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn được cấp có thời hạn tối đa là 05 năm.
    Thực hiện dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn nếu tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện quy định tại Nghị định này và không vi phạm các điều kiện quy định tại Nghị định này trong thời gian hoạt động theo giấy phép đã được cấp sau đó thì được xem xét gia hạn giấy phép . Theo luật, mỗi lần gia hạn không được quá năm năm. Do đó, giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn được cấp có thời hạn tối đa là 05 năm. Sau thời hạn này, được xem xét gia hạn chứng chỉ dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn nếu tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện theo quy định và không vi phạm pháp luật trong thời gian hoạt động theo giấy phép đã cấp. Gia hạn không được quá 5 năm và vi phạm pháp luật.

  • Sinh viên có nên ra trường sớm hay không?

    Sinh viên có nên ra trường sớm hay không?

    Ra trường học sớm hay tốt nghiệp sớm là một trong những mục tiêu của hầu hết sinh viên khi bước vào đại học. Nhưng liệu sinh viên có nên tốt nghiệp sớm hay đúng hạn không phải là câu hỏi đơn giản. Để hiểu rõ về chủ đề này, sinh viên đại học nên đọc bài viết. Sinh viên có nên ra trường sớm hay không? của Học viện pháp chế ICA dưới đây nhé

    Thời lượng toàn bộ chương trình học đại học đối với sinh viên

    Theo Điều 2 Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành kèm theo Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT về chương trình đào tạo và thời gian học tập như sau:

    “Điều 2. Chương trình đào tạo và thời gian học tập

    4. Đối với mỗi hình thức đào tạo, chương trình đào tạo cần cung cấp kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá để định hướng cho sinh viên.

    a) Thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá đối với hình thức đào tạo chính quy phải phù hợp với thời gian quy định trong Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân, đồng thời đảm bảo đa số sinh viên hoàn thành chương trình đào tạo;

    b) Thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá đối với hình thức đào tạo vừa làm vừa học dài hơn tối thiểu 20% so với hình thức đào tạo chính quy của cùng chương trình đào tạo.

    5. Thời gian tối đa để sinh viên hoàn thành khoá học được quy định trong quy chế của cơ sở đào tạo, nhưng không vượt quá 02 lần thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá đối với mỗi hình thức đào tạo. Đối với sinh viên học liên thông đã được miễn trừ khối lượng tín chỉ tích lũy, thời gian tối đa để sinh viên hoàn thành khóa học được xác định trên cơ sở thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá giảm tương ứng với khối lượng được miễn trừ.”

    Như vậy, đối với mỗi hình thức đào tạo, chương trình đào tạo cần cung cấp kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá để định hướng cho sinh viên. Mỗi sinh viên cần căn cứ vào kế hoạch học tập tổng thể để sắp xếp thời gian học hợp lý theo định hướng bản thân.

    Sinh viên có nên ra trường sớm hay không?

    Sinh viên có nên ra trường sớm hay không?

    Sinh viên cần xem xét cả yếu tố chủ quan và khách quan về bản thân để trả lời câu hỏi quan trọng của đời sinh viên: nên tốt nghiệp sớm hay đúng hạn? Học sinh nên tự đánh giá nhu cầu học tập, khả năng cạnh tranh, hạn chế về thời gian và chi phí của mình. Những sinh viên có mục tiêu ra trường sớm, học lực vững vàng, cân đối được thời gian và sự quyết đoán nên chọn học sớm, học hè, tốt nghiệp sớm. Ngược lại, nếu bạn muốn tận hưởng cả việc học và trải nghiệm các hoạt động của sinh viên, thì phương pháp học ở trường là dành cho bạn.

    Ngoài ra, sinh viên nên xem xét lợi ích của việc tốt nghiệp đúng hạn và lợi ích của việc bỏ học khi cân nhắc chọn con đường nào. Sau khi đưa ra quyết định, học sinh phải vạch ra từng mục tiêu và thống nhất về chương trình học và thời gian phù hợp để đạt được kết quả học tập như mong muốn.

    Sinh viên ra trường sớm hay đúng hạn không quan trọng bằng phương pháp học tập và kết quả học tập tốt. Đừng học theo ai đó chỉ vì muốn tốt nghiệp sớm mà không thể đảm bảo kết quả học tập cao. Mong muốn nâng cao kỹ năng và kiến ​​thức không chỉ dựa vào việc học sinh có nên kết thúc sớm hay không mà mục tiêu cuối cùng là sự tự tin, chăm chỉ và nỗ lực trong lộ trình học tập. Chúc các em học sinh có động lực và quyết tâm đạt kết quả tốt trong học tập!

    Lợi ích của việc ra trường sớm

    Tốt nghiệp sớm, sinh viên có cơ hội bước vào môi trường làm việc thực tế sớm hơn. Đó cũng là cơ hội để giảm bớt sự cạnh tranh với bạn bè và tiết kiệm chi phí đáng kể trong cuộc sống sinh viên.

    Tiếp xúc với môi trường làm việc thực tế sớm

    Khi ra trường sớm thì sinh viên có nhiều cơ hội tìm kiếm việc làm sớm hơn so với đồng đang lứa. Thay vì học theo lộ trình học từ 4 năm hoặc 6 năm (tùy ngành học), sinh viên có thể học vượt hay học thêm tín chỉ để rút ngắn lại thời gian học còn 3,5 năm-4 năm.

    Khi ra trường sớm, sinh viên có sẽ có thời gian để tiếp xúc với môi trường làm việc thực tế sớm hơn, có cơ hội nâng cao kỹ năng và kiến thức trong công việc sớm và có thể có sự phát triển, thăng tiến trong sự nghiệp của mình.

    Giảm bớt sự cạnh tranh với bạn bè cùng trang lứa

    Khi ra trường đúng tiến trình thì sinh viên phải đối mặt với sự cạnh tranh việc làm rất cao. Vì vậy, hoàn thành chương trình học sớm hơn và ra trường là một biện pháp để sinh viên giảm bớt sự cạnh tranh với bạn bè cùng trang lứa

    Thêm nữa, làm quen sớm với công việc giúp cho sinh viên sự cạnh tranh với các bạn cùng ngành, cùng trường. Nếu bạn đã đi làm sớm và đã có kinh nghiệm trước đó, trong khi bạn bè của mình ra trường mới được bắt đầu vào môi trường thực tế, đó là cơ hội để sinh viên có nhiều ưu thế cả thời gian và kinh nghiệm làm việc.

    Tiết kiệm được chi phí ăn ở

    Sinh viên khi học chương trình đại học kể cả sớm hay đúng hạn thì cũng phải đóng đủ số tiền học phí của tổng số tín chỉ hay môn học để hoàn thành trường trình quy định. Nếu học xong sớm các chương trình thì có thể là tiết kiệm được một số khoản chi phí tiền trọ, tiền ăn, xăng xe…

    Thay vì phải mất mức chi phí đi học của 4-5 năm học đại học, sinh viên ra trường sớm hơn nửa năm đến 1 năm sẽ tiết kiệm được khoản chi phí đáng kể.

    Tận dụng thời gian để nghỉ ngơi, có thời gian cho sở thích khác

    Sau khi tốt nghiệp ra trường sớm, sinh viên có thể dành thời gian để tham gia vào một khoá học, hay dành thời gian cho sở thích khác hay học thêm về các kỹ năng nghề nghiệp cần thiết.

    Đây không chỉ là cơ hội để bạn rèn luyện bản thân, mà đây còn là thời gian để theo đuổi bất kỳ khóa học hay công việc đam mê của bản thân.

    Câu hỏi thường gặp

    Làm sao để tốt nghiệp đại học sớm?

    Hiện nay, đa số các trường đại học tổ chức chương trình học theo hình thức đăng ký tín chỉ cho mỗi học kỳ. Điều này mang đến cho các bạn sinh viên nhiều cơ hội để sắp xếp lịch học và đăng ký nhiều hơn số lượng môn học để nhanh chóng kết thúc chương trình học. Do vậy nếu muốn tốt nghiệp đại học sớm, sinh viên có thể đăng ký học vượt tín, học các kỳ phụ.

    Điều kiện cần thiết để sinh viên được tốt nghiệp đại học sớm?

    Sinh viên muốn được tốt nghiệp đại học sớm cần đảm bảo đủ các điều kiện sau đây:
    Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và hoàn thành các nội dung bắt buộc khác theo yêu cầu của chương trình đào tạo, đạt chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo;
    Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;
    Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.
    Như vậy, ngoài việc hoàn thành sớm số lượng tín chỉ, sinh viên muốn tốt nghiệp đại học sớm còn phải đảm bảo điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên và tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.

  • Sinh viên làm sao để tốt nghiệp đại học sớm?

    Sinh viên làm sao để tốt nghiệp đại học sớm?

    Thời gian đào tạo phổ biến tại các trường đại học để sinh viên tốt nghiệp thông thường hiện nay sẽ là từ 3,5 năm đến 4 năm. Tuy nhiên, trên thực tế nhiều sinh viên có thể tốt nghiệp sớm hơn thời gian trên nếu biết cách cố gắng hoàn thành sớm chương trình học. Dưới đây là chia sẻ của Học viện đào tạo pháp chế ICA gửi đến bạn đọc với nội dung “Sinh viên làm sao để tốt nghiệp đại học sớm?“, hi vọng những thông tin mà chúng tôi chia sẻ sẽ mang lại nhiều điều hữu ích.

    Căn cứ pháp lý

    Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT

    Thời gian hoàn thành chương trình học đối với sinh viên là bao lâu?

    Tại các trường đại học để đảm bảo tính mềm dẻo trong Chương trình đào tạo đại học, các học phần được phân loại thành học phần bắt buộc hay tự chọn, học phần tiên quyết. Mỗi hoại học phần đó có những đặc thù riêng cụ thể khác nhau, theo đó mà sinh viên có thể dễ dàng lựa chọn đăng ký học phần để thời gian hoàn thành chương trình học được nhanh chóng. Vậy quy định về thời gian hoàn thành chương trình học đối với sinh viên là bao lâu?

    Theo Điều 2 Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành kèm theo Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT về chương trình đào tạo và thời gian học tập như sau:

    “Điều 2. Chương trình đào tạo và thời gian học tập

    4. Đối với mỗi hình thức đào tạo, chương trình đào tạo cần cung cấp kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá để định hướng cho sinh viên.

    a) Thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá đối với hình thức đào tạo chính quy phải phù hợp với thời gian quy định trong Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân, đồng thời đảm bảo đa số sinh viên hoàn thành chương trình đào tạo;

    b) Thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá đối với hình thức đào tạo vừa làm vừa học dài hơn tối thiểu 20% so với hình thức đào tạo chính quy của cùng chương trình đào tạo.

    5. Thời gian tối đa để sinh viên hoàn thành khoá học được quy định trong quy chế của cơ sở đào tạo, nhưng không vượt quá 02 lần thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá đối với mỗi hình thức đào tạo. Đối với sinh viên học liên thông đã được miễn trừ khối lượng tín chỉ tích lũy, thời gian tối đa để sinh viên hoàn thành khóa học được xác định trên cơ sở thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá giảm tương ứng với khối lượng được miễn trừ.”

    Như vậy, theo quy định nêu trên, đối với mỗi hình thức đào tạo, chương trình đào tạo cần cung cấp kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá để định hướng cho sinh viên. Mỗi sinh viên cần căn cứ vào kế hoạch học tập tổng thể để sắp xếp thời gian học hợp lý theo định hướng bản thân.

    Sinh viên làm sao để tốt nghiệp đại học sớm?

    Thông thường thời gian để một sinh viên hoàn thành chương trình học hiện nay sẽ là 3,5 năm đến 4 năm, tuy nhiên nhiều sinh viên khi biết tận dụng thời gian thì có thể tốt nghiệp sớm hơn dự kiến. Chi tiết theo quy định tại Điều 14 Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành kèm theo Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT về công nhận tốt nghiệp như sau:

    “Điều 14. Công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp

    1. Sinh viên được xét và công nhận tốt nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:

    a) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và hoàn thành các nội dung bắt buộc khác theo yêu cầu của chương trình đào tạo, đạt chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo;

    b) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;

    c) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.

    Sinh viên làm sao để tốt nghiệp đại học sớm?

    2. Những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp được hiệu trưởng cơ sở đào tạo ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp trong thời hạn 03 tháng tính từ thời điểm sinh viên đáp ứng đầy đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với cơ sở đào tạo.

    3. Hạng tốt nghiệp được xác định căn cứ vào điểm trung bình tích lũy toàn khoá được quy định tại khoản 5 Điều 10 của Quy chế này, trong đó, hạng tốt nghiệp của sinh viên có điểm trung bình tích lũy loại xuất sắc và giỏi sẽ bị giảm đi một mức nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

    a) Khối lượng của các học phần phải học lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình;

    b) Sinh viên đã bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học.

    …”

    Theo quy định đó, sinh viên muốn được tốt nghiệp đại học sớm cần đảm bảo đủ các điều kiện sau đây:

    – Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và hoàn thành các nội dung bắt buộc khác theo yêu cầu của chương trình đào tạo, đạt chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo;

    – Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;

    – Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.

    Như vậy, ngoài việc hoàn thành sớm số lượng tín chỉ, sinh viên muốn tốt nghiệp đại học sớm còn phải đảm bảo điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên và tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.

    Kinh nghiệm học xong sớm chương trình đại học cho sinh viên

    Có thể thấy rằng hiện nay, trước khi bắt đầu mỗi học kỳ, cơ sở đào tạo hướng dẫn cho sinh viên đăng ký tín chỉ học tập trên hệ thống đăng ký học tập của cơ sở đào tạo. Sinh viên học theo tín chỉ phải đăng ký lớp của các học phần dự định sẽ học trong học kỳ. Theo đó, sinh viên được phép đăng ký nhiều hơn số lượng tín chỉ trung bình của một học kỳ, tuy nhiên khối lượng tối đa không vượt quá 3/2 khối lượng trung bình một học kỳ theo kế hoạch học tập chuẩn. Thông thường sinh viên có thể rút số năm học xuống còn từ 3 đến 3,5 năm (tùy trường).

    Vì lẽ đó, nếu muốn kết thúc sớm chương trình đại học bạn có thể đăng ký vượt tín chỉ trong khuôn khổ cho phép và phù hợp với thời gian, năng lực bản thân. Để tận dụng được ưu điểm của việc đăng ký tín chỉ, sinh viên cần có những kế hoạch rõ ràng.

    Khi quyết định học vượt, sinh viên cần tìm hiểu tổng thể về chương trình học mà mình đăng ký. Việc này giúp sinh viên thấy được từng học kỳ phải học những gì để phân bố hợp lý. Các bạn sinh viên cũng nên tham khảo ý kiến của thầy cô, sinh viên khóa trước về những môn học sẽ đăng ký, sau đó, xác định sức học của bản thân để chọn lựa chọn đăng ký những môn phù hợp. Đăng ký xong, cần lên kế hoạch học tập và quan trọng là phải quyết tâm, kiên trì thực hiện để đạt mục tiêu. 

    Để quyết định học vượt, đăng ký số lượng tín chỉ nhiều thì sinh viên phải xác định năng lực học tập xem có phù hợp hay không. Nếu những yếu tố này không phù hợp với khả năng thì không nên mạo hiểm. Vì học quá sức sẽ bị đuối và việc học tập ngày càng trì trệ, thậm chí bỏ cuộc. 

    Một kinh nghiệm sắp xếp môn học mà sinh viên có thể tham khảo như luôn chọn các môn đại cương đầu tiên, tính toán số tín chỉ của các môn này rồi lấy tổng số tín chỉ được phép học trừ đi để ra số tín chỉ còn lại. Sau đó, kiểm tra các môn chuyên ngành xem môn nào đã đủ điều kiện để học và môn nào chỉ có lớp ở học kỳ đó để đăng ký. Nếu vẫn còn dư tín chỉ, sinh viên có thể đăng ký thêm môn Tiếng Anh và triết học. Sinh viên phải đăng ký nhanh ngay khi trường vừa mở hệ thống đăng ký. 

    Trên đây là tư vấn của chúng tôi về nội dung “Sinh viên làm sao để tốt nghiệp đại học sớm?“. Hi vọng bài viết mang lại thông tin hữu ích với bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp:

    Xác định hạng tốt nghiệp đại học như thế nào?

    Hạng tốt nghiệp được xác định căn cứ vào điểm trung bình tích lũy toàn khóa được quy định tại khoản 5 Điều 10 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT:
    + Theo thang điểm 4:
    ++ Từ 3,6 đến 4,0: Xuất sắc;
    ++ Từ 3,2 đến cận 3,6: Giỏi;
    ++ Từ 2,5 đến cận 3,2: Khá;
    ++ Từ 2,0 đến cận 2,5: Trung bình;
    ++ Từ 1,0 đến cận 2,0: Yếu;
    ++ Dưới 1,0: Kém.
    + Theo thang điểm 10:
    ++ Từ 9,0 đến 10,0: Xuất sắc;
    ++ Từ 8,0 đến cận 9,0: Giỏi;
    ++ Từ 7,0 đến cận 8,0: Khá;
    ++ Từ 5,0 đến cận 7,0: Trung bình;
    ++ Từ 4,0 đến cận 5,0: Yếu;
    ++ Dưới 4,0: Kém.

    Quy định về học phần bắt buộc của sinh viên như thế nào?

    Học phần bắt buộc là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức chính yếu của mỗi chương trình, thể hiện những nội dung đặc trưng không thể thiếu được của ngành học đó, bắt buộc sinh viên phải tích lũy. Nội dung của các học phần bắt buộc là cơ sở để sinh viên có kiến thức cơ bản, nền tảng để tiếp cận các học phần chuyên ngành.

  • Năm 2023 quy định pháp chế hành chính là gì?

    Năm 2023 quy định pháp chế hành chính là gì?

    Khi nhắc đến pháp chế là sẽ nói đến sự triệt để tôn trọng pháp chế và thực hiện pháp luật của các cơ tổ chức xã hội, các cơ quan nhà nước và của công dân. Đây được xem là một trong những nguyên tắc cơ bản nhất trong việc quản lý hành chính nhà nước. Tuy nhiên không phải ai cũng nắm được quy định pháp chế hành chính là gì? Và hiện nay yêu cầu về trình độ của Chuyên viên chính về pháp chế trong cơ quan hành chính nhà nước ra sao? Bạn đọc hãy cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu về quy định này tại nội dung bài viết dưới đây nhé!

    Căn cứ pháp lý

    Thông tư 12/2022/TT-BNV

    Pháp chế hành chính là gì?

    Pháp chế trong quản lý hành chính Nhà nước được hiểu là trật tự pháp luật nhằm bảo vệ và phát triển quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, củng cố và duy trì địa vị pháp lý hành chính của các tổ chức xã hội và của các cơ quan Nhà nước.

    Đảm bảo pháp chế là tổng thể các biện pháp, phương tiện có tính tổ chức – pháp lý do các cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội và công dân áp dụng nhằm thực hiện chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của các cơ quan Nhà nước và các tổ chức ấy cũng như việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân.

    Đảm bảo pháp chế được hiểu như là những điều kiện, những phương tiện và những khả năng hiện thực trên thực tế đối với pháp luật hiện hành nhằm xây dựng và củng cố chính quyền của dân, do dân, vì dân, bảo vệ các quyền và nghĩa vụ của công dân trên tất cả các mặt của đời sống xã hội.

    Bảo đảm pháp chế trong quản lý hành chính Nhà nước suy cho cùng là hoạt động thực thi pháp luật ngày càng có hiệu quả trong thực tế. Yêu cầu bảo đảm pháp chế trong quản lý hành chính Nhà nước là:

    – Các yêu cầu chung:

    + Đảm bảo về chính trị: Đường lối và cương lĩnh của Đảng cộng sản Việt Nam phải thể hiện sự tiên phong, định hướng trong hoạt động xây dựng pháp luật. Pháp chế chỉ có thể đạt được nếu chúng ta có nền tảng chính trị ổn định.

    + Đảm bảo về pháp lý: Pháp chế sẽ chỉ được bảo đảm khi pháp luật tốt. Nghĩa là hệ thống pháp luật đó đảm bảo thống nhất, đồng bộ;

    + Đảm bảo về kinh tế: Nền kinh tế phải ổn định và phát triển.

    – Các yêu cầu cụ thể:

    + Hoạt động đảm bảo pháp chế phải diễn ra trên cơ sở các quy định của pháp luật.

    + Hoạt động đảm bảo phải thực hiện một cách thường xuyên, tránh tình trạng có vi phạm mới thực hiện. Như vậy, vừa nhằm mục đích ngăn chặn các vi phạm, các thiếu sót, xử lý và khắc phục các thiếu sót trong quản lý hành chính.

    + Các biện pháp bảo đảm pháp chế phải được phối hợp với nhau vì mỗi biện pháp chỉ tác động tới một đối tượng nhất định trong một thời hạn nhất định.

    Để bảo đảm pháp chế trong quản lý hành chính Nhà nước thì cần phải có các phương thức, biện pháp đảm bảo. Đó chính là các hình thức thực hiện chức năng, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân. Các biện pháp pháp lý đảm bảo pháp chế trong trong quản lý hành chính Nhà nước bao gồm:

    + Hoạt động giám sát của cơ quan quyền lực Nhà nước.

    + Hoạt động xét xử của Tòa án nhân dân.

    + Hoạt động kiểm tra của các cơ quan hành chính Nhà nước.

    + Hoạt  động của Thanh tra Nhà nước và Thanh tra nhân dân.

    + Hoạt động khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo.

    + Hoạt động kiểm tra của các tổ chức xã hội (kiểm tra xã hội).

    Pháp chế hành chính là gì?

    Yêu cầu về trình độ của Chuyên viên chính về pháp chế trong cơ quan hành chính nhà nước là gì?

    Hiện nay khi cá nhân muốn trở thành Chuyên viên chính về pháp chế trong cơ quan hành chính nhà nước sẽ cần đáp ứng các yêu cầu nhất định.

    Căn cứ bản mô tả công việc Chuyên viên chính về pháp chế Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư 12/2022/TT-BNV Chuyên viên chính về pháp chế trong cơ quan hành chính nhà nước phải đắp ứng yêu cầu về trình độ như sau:

    Nhóm yêu cầuYêu cầu cụ thể
    Trình độ đào tạoTốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành Luật.
    Kiến thức bổ trợCó chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch chuyên viên chính và tương đương hoặc có bằng cao cấp lý luận chính trị – hành chính.
    Kinh nghiệm(thành tích công tác)– Có thời gian giữ ngạch chuyên viên và tương đương từ đủ 09 năm trở lên. Trường hợp có thời gian tương đương với ngạch chuyên viên thì thời gian giữ ngạch chuyên viên tối thiểu 01 năm (đủ 12 tháng).
    – Trong thời gian giữ ngạch chuyên viên hoặc tương đương đã chủ trì, tham gia xây dựng, thẩm định ít nhất 01 văn bản quy phạm pháp luật hoặc đề tài, đề án, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học cấp cơ sở trở lên mà cơ quan sử dụng công chức được giao chủ trì nghiên cứu, xây dựng đã được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu.
    Phẩm chất cá nhân– Tuyệt đối trung thành, tin tưởng, nghiêm túc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, quy định của cơ quan.
    – Tinh thần trách nhiệm cao với công việc, với tập thể, phối hợp công tác tốt.
    – Trung thực, thẳng thắn, kiên định nhưng biết lắng nghe.
    – Điềm tĩnh, nguyên tắc, cẩn thận, bảo mật thông tin.
    – Khả năng đoàn kết nội bộ.
    – Chịu được áp lực trong công việc.
    – Tập trung, sáng tạo, tư duy độc lập và logic.
    Các yêu cầu khác– Có khả năng tham mưu, xây dựng, thực hiện, kiểm tra và thẩm định các chủ trương, chính sách, nghị quyết, kế hoạch, giải pháp đối với các vấn đề thực tiễn liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
    – Có khả năng cụ thể hoá và tổ chức thực hiện hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước ở lĩnh vực công tác được phân công.
    – Có khả năng đề xuất những chủ trương, xây dựng quy trình nội bộ và giải pháp giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
    – Hiểu và vận dụng được các kiến thức chuyên sâu, nâng cao về lĩnh vực hoạt động và thực thi, kỹ năng xử lý các tình huống trong quá trình hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tham mưu, đề xuất và thực hiện công việc theo vị trí việc làm.
    – Hiểu và vận dụng được các kiến thức về phương pháp nghiên cứu, tổ chức, triển khai nghiên cứu, xây dựng các tài liệu, đề tài, đề án thuộc lĩnh vực chuyên môn đảm nhiệm.
    – Biết vận dụng các kiến thức cơ bản và nâng cao về ngành, lĩnh vực; có kỹ năng thuyết trình, giảng dạy, hướng dẫn nghiệp vụ về ngành, lĩnh vực.
    – Áp dụng thành thạo các kiến thức, kỹ thuật xây dựng, ban hành văn bản vào công việc theo yêu cầu của vị trí việc làm.

    Chuyên viên chính về pháp chế trong cơ quan hành chính nhà nước thực hiện các nhiệm vụ, công việc gì?

    Căn cứ bản mô tả công việc Chuyên viên chính về pháp chế Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư 12/2022/TT-BNV Chuyên viên chính về pháp chế trong cơ quan hành chính nhà nước thưc hiện các nhiệm vụ, công việc sau:

    Nhiệm vụ, mảng công việcCông việc cụ thể
    Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, đề án, dự án.– Tham gia nghiên cứu, xây dựng các quy định trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư; văn bản pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án quan trọng của ngành, lĩnh vực pháp chế hoặc của địa phương.
    – Chủ trì nghiên cứu, xây dựng các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành, quy định của Đảng, văn bản pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án quan trọng của ngành, lĩnh vực pháp chế hoặc của địa phương.
    Hướng dẫn và triển khai thực hiện các văn bản.1. Chủ trì hoặc tham gia hướng dẫn triển khai thực hiện các quy định Bộ Chính trị, Ban Bí thư; văn bản pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ, ngành; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án của ngành, lĩnh vực hoặc của địa phương.
    2. Tổ chức, hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện chế độ, chính sách chuyên môn, nghiệp vụ; đề xuất các biện pháp để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý về ngành, lĩnh vực pháp chế hoặc của địa phương.3. Chủ trì hoặc tham gia tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng nghiệp vụ, phổ biến kinh nghiệm về công tác hoạch định và thực thi chính sách về ngành, lĩnh vực pháp chế hoặc của địa phương.
    Kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện các văn bản.Chủ trì hoặc tham gia tổ chức sơ kết, tổng kết, kiểm tra, phân tích, đánh giá và báo cáo việc thực hiện các quy định Bộ Chính trị, Ban Bí thư; văn bản pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ, ngành; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề của ngành, lĩnh vực pháp chế hoặc của địa phương.
    Tham gia thẩm định các văn bản.Tham gia thẩm định, góp ý các quy định Bộ Chính trị, Ban Bí thư; văn bản pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ, ngành; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án liên quan đến ngành, lĩnh vực pháp chế hoặc của địa phương.
    Thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ.Chủ trì hoặc tham gia tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ theo nhiệm vụ được phân công.
    Phối hợp thực hiện.Phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu hoạch định và thực thi chính sách liên quan đến ngành, lĩnh vực nhiệm vụ được phân công.
    Thực hiện nhiệm vụ chung, hội họp.Tham dự các cuộc họp liên quan đến lĩnh vực chuyên môn ở trong và ngoài đơn vị theo phân công.
    Xây dựng và thực hiện kế hoạch công tác năm, quý, tháng, tuần của cá nhân.
    Thực hiện các nhiệm vụ khác do cấp trên phân công.

    Tham khảo trọn bộ bài giảng môn học Luật hành chính: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-hanh-chinh-viet-nam?ref=lnpc

    Trên đây là tư vấn của chúng tôi về nội dung “Năm 2023 quy định pháp chế hành chính là gì?“. Hi vọng bài viết hữu ích với bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp:

    Mục tiêu vị trí việc làm của Chuyên viên về pháp chế trong cơ quan hành chính nhà nước là gì?

    Căn cứ bản mô tả công việc Chuyên viên về pháp chế Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư 12/2022/TT-BNV thì Mục tiêu vị trí việc làm của chuyên viên về pháp chế trong cơ quan hành chính nhà nước là:
    Tham gia nghiên cứu, tham mưu, tổng hợp, thẩm định, hoạch định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách và chủ trì xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật, dự án, đề án về pháp chế; chủ trì, tổ chức triển khai thực thi các nhiệm vụ chuyên môn theo mảng công việc được phân công.

    Pháp chế được đảm bảo như thế nào?

    Pháp chế được bảo đảm thông qua các biện pháp xã hội và đạo đức, bởi vì nguồn gốc của pháp chế là pháp luật.
    Pháp chế được bảo đảm thông qua đường lối chính trị của đảng cầm quyền. Đường lối chính trị của đảng không chỉ xác định phương hướng, mục tiêu mà còn xác định phạm vi nội dung các vẩh đề cơ bản để pháp luật thể chế hoá.
    Pháp chế được bảo đảm thông qua chế độ kinh tế của xã hội. 
    Pháp chế được bảo đảm thông qua các yếu tố pháp lí như thể chế pháp lí, chế định pháp lí, công cụ pháp lí, hình thức và các biện pháp pháp lí.

  • Các khoản tiền khi học đại học gồm những khoản tiền nào?

    Các khoản tiền khi học đại học gồm những khoản tiền nào?

    Hiện nay khi sinh viên nhập học hay đã theo học tại các trường cao đẳng, đại học, trường nghề… thì ngoài mức học phí là khoản tiền mà sinh viên phải đóng sẽ có thêm nhiều các khoản phí nhập học khác. Điều đáng lưu ý là các khoản thu của các trường là khác nhau trong cùng một khoản phí. Vậy chi tiết về các khoản tiền khi học đại học gồm những khoản tiền nào? Bạn đọc hãy cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu về các khoản tiền đó tại nội dung bài viết sau nhé!

    Căn cứ pháp lý

    Nghị định 81/2021/NĐ-CP

    Các khoản tiền khi học đại học gồm những khoản tiền nào?

    Học phí

    Trước tiên, học phí là khoản tiền đóng học đại học đầu tiên. Khi nhập học, trường đại học sẽ tạm thu học phí của sinh viên. Thường mức tạm thu học phí là khoản tiền tương đương với số tín chỉ trung bình mà sinh viên sẽ học trong 1 học kỳ.

    Tùy vào mô hình trường (trường công hay tư, đã tự chủ tài chính hay chưa tự chủ tài chính hoặc tự chủ một phần), tùy chương trình đào tạo (tiêu chuẩn thường hay chất lượng cao, liên kết quốc tế), mà mức tạm thu khác nhau.

    • Ở các trường công lập chưa tự chủ tài chính, mức thu học phí tầm 5,5-7 triệu/học kỳ tùy ngành, với chương trình tiêu chuẩn (đại trà).
    • Ở các trường công lập tự chủ tài chính, mức thu học phí tầm 12-15 triệu/học kỳ tùy ngành, với chương trình tiêu chuẩn (đại trà)
    • Hệ chất lượng cao các trường công từ 22-50 triệu/học kỳ.
    • Ở các trường tư, mức thu học phí tầm 13-25 triệu/học kỳ với chương trình tiêu chuẩn; 25-60 triệu/học kỳ với chương trình chất lượng cao.

    Học phí các chương trình liên kết quốc tế học ở Việt Nam tầm 60 triệu/học kỳ.

    Các khoản thu khác thời điểm nhập học

    Thời điểm nhập học sinh viên phải đóng khoản thu ngoài học phí đại học khác:

    • Bảo hiểm y tế: Là khoản thu bắt buộc, giống nhau ở các trường
    • Lệ phí khám sức khỏe: Tùy trường mức thu khác nhau. Có trường thu chỉ 50.000 đồng nhưng có trường thu cao hơn gấp 7 lần, tùy dịch vụ y tế mà trường lựa chọn. 
    • Lệ phí nhập học: Tùy trường mức thu khác nhau. Mức thu từ 300.000 đ- 900.000 đ/sinh viên tùy trường, có trường tư thục thu đến 4,5 triệu đồng.

    Ngoài ra, tùy quy định từng trường, sinh viên có thể đóng thêm các khoản như:

    • Tài liệu sinh hoạt công dân
    • Sổ ngoại trú nội trú
    • Hồ sơ SV
    • Sổ tay SV toàn khóa học
    • Bảng tên SV
    • Đăng ký tạm trú, thẻ SV
    • Xếp lớp tiếng Anh đầu vào…
    Các khoản tiền khi học đại học

    Các khoản thu khác trong quá trình học tập

    Trong quá trình học tập, sinh viên có thể đóng một số khoản phí khác như sau:

    • Phí bảo hiểm tai nạn
    • Phí xét tốt nghiệp
    • Phí thư viện ngoài giờ…
    • Phí tham dự lễ tốt nghiệp
    • Phí chuyển ngành học
    • Phí in bảng điểm
    • Phí chuyển đổi môn học…

    Đối tượng nào không phải đóng học phí theo quy định của pháp luật?

    Pháp luật nước ta ban hành các chính sách hỗ trợ những đối tượng nhất định, trong đó có chính sách hỗ trợ về các khoản học phí, chi tiết căn cứ tại Điều 14 Nghị định 81/2021/NĐ-CP quy định về các đối tượng không phải đóng học phí như sau:

    – Học sinh tiểu học trường công lập.

    – Người theo học các ngành chuyên môn đặc thù đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Giáo dục đại học. Các ngành chuyên môn đặc thù do Thủ tướng Chính phủ quy định.

    Những đối tượng nào được miễn học phí năm 2023?

    Căn cứ tại Điều 15 Nghị định 81/2021/NĐ-CP quy định về đối tượng được miễn học phí như sau:

    – Các đối tượng theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng nếu đang theo học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

    – Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên khuyết tật.

    – Trẻ em học mẫu giáo và học sinh dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng và người từ 16 tuổi đến 22 tuổi đang học phổ thông, giáo dục đại học văn bằng thứ nhất thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. Người học các trình độ trung cấp, cao đẳng mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.

    – Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ hoặc ông bà (trong trường hợp ở với ông bà) thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

    – Trẻ em mầm non 05 tuổi ở thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng dân tộc và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

    – Trẻ em mầm non 05 tuổi không thuộc đối tượng quy định tại khoản 5 Điều này được miễn học phí từ năm học 2024 – 2025 (được hưởng từ ngày 01 tháng 9 năm 2024).

    – Trẻ em mầm non và học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông là con đẻ, con nuôi hợp pháp của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 27/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định một số chế độ, chính sách đối với hạ sỹ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, xuất ngũ và thân nhân của hạ sỹ quan, binh sĩ tại ngũ.

    – Học sinh trung học cơ sở ở thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng dân tộc và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo theo quy định của cơ quan có thẩm quyền được miễn học phí từ năm học 2022 – 2023 (được hưởng từ ngày 01 tháng 9 năm 2022).

    – Học sinh trung học cơ sở không thuộc đối tượng quy định tại khoản 8 Điều này được miễn học phí từ năm học 2025 – 2026 (được hưởng từ ngày 01 tháng 9 năm 2025).

    – Học sinh, sinh viên hệ cử tuyển (kể cả học sinh cử tuyển học nghề nội trú với thời gian đào tạo từ 3 tháng trở lên) theo quy định của Chính phủ về chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

    – Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, trường dự bị đại học, khoa dự bị đại học.

    – Học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học người dân tộc thiểu số có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ hoặc ông bà (trong trường hợp ở với ông bà) thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

    – Sinh viên học chuyên ngành Mác-Lê nin và Tư tưởng Hồ Chí Minh.

    – Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số rất ít người quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 57/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành của cơ quan có thẩm quyền.

    – Học sinh, sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh học một trong các chuyên ngành Lao, Phong, Tâm thần, Giám định pháp Y, Pháp y tâm thần và Giải phẫu bệnh tại các cơ sở đào tạo nhân lực y tế công lập theo chỉ tiêu đặt hàng của Nhà nước.

    – Người học thuộc các đối tượng của các chương trình, đề án được miễn học phí theo quy định của Chính phủ.

    – Người tốt nghiệp trung học cơ sở học tiếp lên trình độ trung cấp.

    – Người học các ngành, nghề chuyên môn đặc thù đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp. Các ngành, nghề chuyên môn đặc thù do Thủ tướng Chính phủ quy định.

    – Người học các trình độ trung cấp, cao đẳng, đối với các ngành, nghề khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu theo danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.

    Trên đây là tư vấn của chúng tôi về nội dung “Các khoản tiền khi học đại học gồm những khoản tiền nào?“. Hi vọng bài viết mang lại thông tin hữu ích với bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp:

    Sinh viên nợ bao nhiêu tín chỉ thì bị buộc thôi học?

    Tại Điều 11 Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành kèm theo Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT có quy định về xử lý kết quả học tập theo tín chỉ, theo đó khi sinh viên sẽ bị cảnh báo học tập lần 1 nếu nợ quá 24 tín chỉ. Nếu học kì sau (học kỳ tiếp theo) sinh viên vẫn nợ quá 24 tín chỉ thì sẽ bị cảnh báo học tập lần 2. Nếu sinh viên bị cảnh báo học tập lần thứ 3 (ngay sau lần thứ 2) thì sẽ bị buộc thôi học.

    Khi nào sinh viên sẽ bị cảnh cáo học tập?

    Cuối mỗi học kỳ chính, sinh viên được cảnh báo học tập dựa trên một số điều kiện như sau:
    – Tổng số tín chỉ không đạt trong học kỳ vượt quá 50% khối lượng đã đăng kí học trong học kỳ, hoặc tổng số tín chỉ nợ đọng từ đầu khóa học vượt quá 24;
    – Điểm trung bình học kỳ đạt dưới 0,8 đối với học kỳ đầu của khóa học, dưới 1,0 đối với các học kỳ tiếp theo;
    – Điểm trung bình tích lũy đạt dưới 1,2 đối với sinh viên trình độ năm thứ nhất, dưới 1,4 đối với sinh viên trình độ năm thứ hai, dưới 1,6 đối với sinh viên trình độ năm thứ ba dưới 1,8 đối với sinh viên các năm tiếp theo.

  • Bao nhiêu tín chỉ mới được ra trường?

    Bao nhiêu tín chỉ mới được ra trường?

    khi sinh viên theo học tại các trường đại học, yêu cầu về chương trình giảng dạy phải khoa học và mang lại hiệu quả và phù hợp với chuyên ngành của sinh viên. Hiện nay hình thức đào tạo theo tín chỉ đã dần trở nên phổ biến, thay vì hình thức đào tại theo học phần trước đây, hình thức này đang được đông đảo các trường lựa chọn. Vậy sẽ học bao nhiêu tín chỉ mới được ra trường? Bạn đọc hãy cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu về vấn đề này tại nội dung bài viết dưới đây nhé!

    Căn cứ pháp lý

    Thông tư 17/2021/TT-BGDĐT

    Tín chỉ được hiểu là gì?

    Tín chỉ được hiểu là đại lượng xác định khối lượng kiến thức, kỹ năng mà sinh viên tích lũy được trong 15 giờ tín chỉ. Theo đó tín chỉ là đại lượng đo thời lượng học tập của sinh viên, được phân thành ba loại theo các hình thức dạy – học và được xác định như sau:

    • Một giờ tín chỉ lên lớp bằng 01 tiết lên lớp và 02 tiết tự học
    • Một giờ tín chỉ thực hành bằng 02 tiết thực hành và 01 tiết tự học
    • Một giờ tín chỉ tự học bắt buộc bằng 03 tiết tự học bắt buộc nhưng được kiểm tra đánh giá.

    Giá tiền học phí trên mỗi tín chỉ sẽ tùy thuộc và mỗi trường đại học, có trường thấp và có trường lại cao.

    Hiện nay tại hầu hết các trường đại học hiện nay đều sử dụng hình thức đào tạo theo tín chỉ “lấy người học làm trung tâm”, việc học theo tín chỉ đã không còn xa lạ với sinh viên.

    Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về tín chỉ được đưa ra. Hiện nay, ở Việt Nam tín chỉ được hiểu và có những đặc điểm như sau:

    + Tín chỉ là đơn vị dùng để đo lường khối lượng học tập.

    + Một tín chỉ được quy định bằng 15 tiết học lý thuyết, 30 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận, bằng 60 giờ thực tập tại cơ sở hoặc bằng 45 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn, đồ án hoặc khoá luận tốt nghiệp.

    + Đào tạo theo tín chỉ không tổ chức theo năm học mà theo học kỳ, một năm có thể có 2-3 kỳ do người học lựa chọn hoặc do nhà trường tổ chức.

    + Để tiếp thu được một tín chỉ sinh viên phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị ngoài giờ lên lớp.

    + Chương trình đào tạo của ngành học không tính theo năm mà tính theo sự tích lũy kiến thức và số tín chỉ của sinh viên. Một số trường hiện nay khi sinh viên tích lũy đủ số tín chỉ quy định cho một ngành học thì được cấp bằng tốt nghiệp đại học, được ra trường trước thời hạn chứ không nhất thiết học 4 năm.

    + Thực hiện đăng ký tín chỉ học trước mỗi kỳ

    + Mỗi môn học sẽ có số tín chỉ khác nhau, có 2-3 tín chỉ hoặc thậm chí 4-5 tín chỉ.

    + Lịch học các môn do sinh viên tự lựa chọn và sắp xếp sao cho phù hợp và đảm bảo đủ sĩ số lớp học sẽ được mở lớp.

    Bao nhiêu tín chỉ mới được ra trường?

    Bao nhiêu tín chỉ mới được ra trường?

    Theo Khoản 2 Điều 7 Thông tư 17/2021/TT-BGDĐT (Có hiệu lực từ 07/08/2021) quy định về khối lượng học tập, trong đó có quy định như sau:

    Khối lượng học tập tối thiểu của một chương trình đào tạo phải phù hợp với yêu cầu của Khung trình độ quốc gia Việt Nam, cụ thể như sau:

    – Chương trình đào tạo đại học: 120 tín chỉ, cộng với khối lượng giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng-an ninh theo quy định hiện hành;

    – Chương trình đào tạo chuyên sâu đặc thù trình độ bậc 7: 150 tín chỉ, cộng với khối lượng giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng-an ninh theo quy định hiện hành; hoặc 30 tín chỉ đối với người có trình độ đại học thuộc cùng nhóm ngành;

    – Chương trình đào tạo thạc sĩ: 60 tín chỉ đối với người có trình độ đại học thuộc cùng nhóm ngành;

    Như vậy, theo quy định nêu trên đối với chương trình đào tạo đại học thì sinh viên phải hoàn thành tối thiểu 120 tín chỉ, đồng thời cộng với khối lượng giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng-an ninh theo quy định hiện hành.

    Cách tính điểm đại học theo tín chỉ

    Cách tính điểm xếp loại học lực theo thang điểm 10

    Theo hệ thống tín chỉ tại Việt Nam quy định cách xếp loại học lực đại học theo tín chỉ phụ thuộc vào điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần, tất cả sẽ được chấm theo thang điểm 10 và làm tròn đến một chữ số thập phân.Tất cả điểm của các môn sẽ được làm tròn đến một chữ số thập phân

    Học lực sẽ tương ứng với thang điểm sau:

    • Từ 8.0 – 10 : Giỏi
    • Từ (6.5 – 7.9) : Khá
    • Từ (5.0 – 6,4) : Trung bình
    • Từ (3.5 – 4,9) : Yếu

    Cách tính điểm xếp loại học lực theo thang điểm chữ

    Việc xếp loại học lực đại học theo thang điểm chữ được đánh giá như sau:

    • Điểm A từ 8.5- 10: Giỏi
    • Điểm B+  từ 8.0 – 8.4: Khá giỏi
    • Điểm B từ 7.0 – 7.9: Khá
    • Điểm C+ từ 6.5 – 6.9: Trung bình khá
    • Điểm C từ 5.5 – 6,4: Trung bình
    • Điểm D+ từ 5.0 – 5.4: Trung bình yếu
    • Điểm D từ 4.0 – 4.9: Yếu
    • Điểm F dưới 4.0: Kém

    Những sinh viên đạt điểm D ở các học phần nào thì sẽ được học cải thiện điểm của học phần đó. Nếu sinh viên bị điểm F ở học phần thì phải đăng ký học lại từ đầu theo quy định của nhà trường.  

    Cách tính điểm xếp loại học lực theo thang điểm 4

    Để có thể tính điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy của mỗi sinh viên theo hệ thống tín chỉ. Thì tương ứng với mỗi mức điểm chữ của mỗi học phần sẽ được quy đổi qua điểm số như sau:

    • A tương ứng với 4
    • B+ tương ứng với 3.5
    • B tương ứng với 3
    • C+ tương ứng với 2.5
    • Điểm C tương ứng với 2
    • D+ tương ứng với 1.5
    • D tương ứng với 1
    • Điểm F tương ứng với 0

    Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào điểm trung bình chung tích lũy, học lực của sinh viên được xếp thành các loại sau:

    • Xuất sắc: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00
    • Giỏi: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,20 đến 3,59
    • Khá: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 đến 3,19
    • Trung bình: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 đến 2,49
    • Yếu: Điểm trung bình chung tích lũy đạt dưới 2,00 nhưng chưa thuộc trường hợp bị buộc thôi học.

    Tuy nhiên, để sinh viên đạt thành tích học lực xuất sắc và giỏi ngoài điểm trung bình tích lũy đạt được theo quy định thì có yêu cầu bắt buộc là khối lượng các học phần phải thi lại (Ở điểm F) không vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình học của mỗi sinh viên và sinh viên không vi phạm kỷ luật trong thời gian học.

    Trên đây là tư vấn của chúng tôi về nội dung “Bao nhiêu tín chỉ mới được ra trường?“. Hi vọng bài viết mang lại thông tin hữu ích với bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp:

    Quy định về môn học tự chọn tại Đại học như thế nào?

    Đây là các môn học trong chương trình đào tạo chứa đựng những nội dung cần thiết cho định hướng nghề nghiệp mà sinh viên có thể lựa chọn đăng ký học. Môn học tự chọn được xếp theo từng nhóm. Sinh viên được lựa chọn các môn học này, không nằm trong khuôn khổ bắt buộc.

    Đăng ký khối lượng học tập tại cơ sở giáo dục đại học đào tạo theo phương thức tích lũy tín chỉ như thế nào?

    Căn cứ Điều 29 Thông tư 04/2022/TT-BLĐTBXH quy định thì:
    + Trước mỗi học kỳ, người học phải đăng ký học tập theo quy chế đào tạo của trường. Khối lượng học tập người học đăng ký trong mỗi học kỳ như sau:
    + Khối lượng học tập tối thiểu không nhỏ hơn 2/3 khối lượng trung bình một học kỳ theo kế hoạch học tập;
    + Khối lượng học tập tối đa không quá 3/2 khối lượng trung bình một học kỳ theo kế hoạch học tập;
    + Không quy định khối lượng học tập tối thiểu đối với học kỳ phụ.
    – Người học được đăng ký học lại môn học, mô-đun có lần thi cuối đạt điểm D theo quy định tại Điều 31 của Thông tư này để cải thiện điểm trung bình chung tích lũy.
    – Khối lượng đăng ký học tập của người học theo từng học kỳ được ghi vào phiếu đăng ký học do nhà trường lưu giữ

.
.
.