Danh mục: Kiến thức pháp chế chung

Chia sẻ kiến thức chung trong mảng pháp chế doanh nghiệp và hành nghề luật với sinh viên, cử nhân luật tại các trường đại học do Học viện đào tạo pháp chế ICA biên soạn.

Học Viện ICA kỳ vọng rằng những kiến thức được chia sẻ trong chuyên mục này sẽ giúp sinh viên:

  • Hiểu biết và có thêm những kiến thức pháp lý cần thiết nhằm trao dồi, vun đắt, học hỏi những kỹ năng mới
  • Tạo lập kho dữ liệu phục vụ mục đích tham khảo, học tập
  • Tìm hiểu những kiến thức liên quan mảng pháp chế doanh nghiệp, tư vấn nội bộ doanh nghiệp
  • Có thêm định hướng nghề nghiệp trong tương lai

Ngoài ra, Học viện pháp chế ICA cung cấp những khóa học liên quan đến kỹ năng hành nghề pháp chế doanh nghiệp, cung cấp nhân sự pháp chế và đào tạo nội bộ doanh nghiệp theo đặt hàng.

  • Hợp đồng gia công với nước ngoài

    Hợp đồng gia công với nước ngoài

    Việc bên nhận gia công cho công ty nước ngoài gia công hàng hóa, sử dụng nguyên vật liệu của thương nhân nước ngoài một phần hoặc toàn bộ để hoàn thành một hoặc nhiều công đoạn của quy trình sản xuất theo yêu cầu của nhà thầu phụ được nhận tiền công. Vì vậy, việc nhận hàng cho thương nhân nước ngoài được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận gọi là hợp đồng mua bán hàng hóa cho thương nhân nước ngoài. Sau đây, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giới thiệu đến bạn đọc hợp đồng gia công với nước ngoài.

    Tải xuống hợp đồng gia công với nước ngoài

    Nội dung của hợp đồng gia công với nước ngoài

    Căn cứ Điều 39 Nghị định 69/2018/NĐ-CP, hợp đồng gia công phải được lập thành văn bản hoặc hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của Luật Thương mại khi soạn thảo, rà soát hợp đồng gia công với nước ngoài phải có các nội dung sau:

    • Tên, địa chỉ của các bên nhận khoán, bên trực tiếp gia công;
    • Tên hàng, số lượng hàng gia công.
    • Giá gia công.
    • Đối tượng thanh toán và phương thức thanh toán.
    • Danh mục, số lượng, giá nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công và nguyên liệu, vật tư sản xuất trong nước (nếu có).
    • Tiêu chuẩn sử dụng nguyên liệu, phụ liệu, vật liệu làm việc.
    • Tiêu chuẩn vật tư tiêu hao và tỷ lệ hao hụt vật tư trong quá trình gia công.
    • Danh mục máy móc, thiết bị (nếu có) được thuê, mượn, tặng để gia công và giá cả.
    • Các biện pháp xử lý phế liệu, phế thải, sản phẩm hết hạn sử dụng cũng như các nguyên tắc xử lý máy móc, thiết bị cho thuê, mượn, nguyên vật liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa sau khi kết thúc hợp đồng gia công.
    • Địa điểm giao hàng và thời gian giao hàng.
    • Thương hiệu và chỉ định xuất xứ.
    • Thời hạn hiệu lực của hợp đồng.
    Hợp đồng gia công với nước ngoài

    Quyền, nghĩa vụ của bên đặt và nhận gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài

    Theo Điều 42 Nghị định 69/2018/NĐ-CP, quyền và nghĩa vụ của bên đặt và nhận hàng gia công từ thương nhân nước ngoài như sau:

    Đối với bên đặt gia công:

    • Giao toàn bộ hoặc một phần nguyên liệu, vật tư để gia công theo thỏa thuận trong hợp đồng gia công.
    • Thu gom toàn bộ sản phẩm đã qua xử lý. Máy móc, thiết bị bên đặt gia công thuê, mượn. Nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, phế liệu sau hợp đồng gia công. Trừ trường hợp được phép xuất khẩu, tiêu hủy, biếu, tặng địa phương theo quy định.
    • Theo quy định của hợp đồng gia công, chúng tôi cử chuyên gia sang Việt Nam hướng dẫn công nghệ sản xuất và kiểm tra chất lượng sản phẩm gia công.
    • Chịu trách nhiệm về quyền sử dụng nhãn hiệu, chỉ dẫn xuất xứ hàng hóa.
    • Tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về hoạt động gia công và các điều khoản của hợp đồng gia công đã ký kết.
    • Chúng tôi xuất khẩu các sản phẩm chế biến trong nước. Máy móc, thiết bị cho thuê hoặc cho mượn. Nguyên liệu, phụ liệu, vật liệu làm việc dư thừa. Phế liệu, mảnh vụn sản phẩm phải thực hiện theo thỏa thuận bằng văn bản của các bên liên quan, tuân thủ các quy định hiện hành về quản lý xuất nhập khẩu hàng hóa, tuân thủ các loại thuế và nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

    Đối với bên nhận gia công:

    • Hàng hóa tạm nhập, sản phẩm gia công xuất khẩu đúng tiêu chuẩn, tỷ lệ hao hụt để thực hiện hợp đồng gia công được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế.
    • Cũng có thể yêu cầu xử lý cho các đại lý khác.
    • Cung ứng toàn bộ hoặc một phần nguyên liệu, phụ liệu, công cụ lao động để gia công theo thỏa thuận trong hợp đồng gia công. Theo quy định của Luật thuế xuất nhập khẩu, thuế xuất khẩu đối với nguyên liệu, phụ liệu, vật tư tiêu hao mua trong nước phải nộp thuế xuất khẩu.
    • Nhận tiền thanh toán của người mua đối với hàng hóa gia công không thuộc Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm thời không nhập khẩu. Các sản phẩm thuộc Danh mục hàng hóa được phép và hạn chế nhập khẩu phải tuân thủ các Quy định về giấy phép và hạn chế.
    • Phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về xuất nhập khẩu hàng hóa và hoạt động gia công phục vụ sản xuất trong nước và các điều khoản của hợp đồng gia công đã ký kết.
    • Thực hiện thủ tục xuất khẩu tại địa phương đối với sản phẩm gia công. Máy móc, thiết bị cho thuê hoặc cho mượn. Nguyên liệu, phụ liệu, vật liệu làm việc dư thừa. Chất thải và mảnh vụn được bên xử lý cho phép.
    • Điều kiện xuất nhập khẩu sản phẩm gia công trong nước. máy móc, thiết bị thuê hoặc cho mượn; Nguyên liệu, phụ liệu, vật liệu làm việc dư thừa. Phế liệu, phế liệu theo Điều 42, Khoản 1 Khoản e và Khoản 2 chữ e Nghị định 69/2018/NĐ-CP.

    Câu hỏi thường gặp:

    Thương nhân Việt Nam có được mượn máy móc, thiết bị của bên đặt gia công để thực hiện hợp đồng không?

    Theo quy định tại Điều 41 Nghị định 69/2018/NĐ-CP, thương nhân Việt Nam có quyền thuê máy móc, thiết bị của khách hàng để thực hiện hợp đồng gia công hàng hóa với thương nhân nước ngoài. Tuy nhiên, việc thuê máy móc, thiết bị phải được ghi trong hợp đồng gia công.

    Ngôn ngữ hợp đồng gia công là gì?

    Nếu ngôn ngữ của hợp đồng gia công là tiếng Anh hoặc tiếng Việt thì không cần dịch thuật khi thực hiện các thủ tục liên quan theo quy định hiện hành. Vì vậy, để đơn giản hóa quy trình công việc, hợp đồng gia công phải được giao kết bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt, hoặc bằng cả tiếng Anh và tiếng Việt.

  • Học quân sự ở Đại học học những gì?

    Học quân sự ở Đại học học những gì?

    Quân sự, đó là một chặng đường không thể tránh khỏi, mà tất cả các sinh viên đều phải trải qua. Đó là những ngày tháng rèn luyện, nơi chúng ta tiếp xúc với súng, đạn, và học hỏi về an ninh quốc phòng. Những buổi tập luyện mang theo mùi khói súng, tiếng nổ đạn và mồ hôi của sự cố gắng. Chúng tôi học cách sắp xếp, tháo lắp, và sử dụng vũ khí một cách an toàn và hiệu quả. Kiến thức về chiến thuật và an ninh quốc phòng được truyền đạt bằng sự tận tâm của các giảng viên có kinh nghiệm. Vậy chi tiết Học quân sự ở Đại học học những gì?

    Học quân sự ở Đại học học những gì?

    Môn học Quân sự tại Đại học là một môn học quan trọng của hệ thống giáo dục đại học, chứa đựng một loạt kiến thức và nội dung cốt lõi liên quan đến lĩnh vực quốc phòng và an ninh. Tuy nội dung cụ thể của môn học này có thể biến đổi dựa trên chương trình học của từng trường, nhưng nó luôn tập trung vào việc đào tạo sinh viên hiểu rõ về những khía cạnh quan trọng của quốc phòng và an ninh quốc gia.

    Môn học này thường bắt đầu bằng việc trình bày sự phát triển lịch sử của quốc phòng và quân sự trong quốc gia, với sự tập trung vào những sự kiện và nhân vật quan trọng. Sinh viên sẽ được giới thiệu về tiến trình hình thành và phát triển của lực lượng quân đội, cùng với vai trò quan trọng của nó trong bảo vệ và duy trì chủ quyền quốc gia.

    Ngoài ra, môn học Quân sự thường đưa ra những kiến thức liên quan đến chiến thuật và chiến lược quân sự, cung cấp cho sinh viên cái nhìn sâu rộng về cách quân đội được tổ chức, cách họ phân tích và ứng phó với tình hình chiến tranh và hòa bình. Điều này giúp sinh viên phát triển khả năng tư duy chiến lược và đánh giá tình hình một cách logic và khách quan.

    Môn học cũng đưa ra kiến thức về các loại vũ khí và trang bị quân sự, bao gồm cả việc sử dụng và bảo quản chúng. Sinh viên thường được đào tạo về kỹ thuật sử dụng súng, đạn, và các công cụ quân sự khác một cách an toàn và hiệu quả.

    Ngoài các khía cạnh kỹ thuật, môn học Quân sự cũng bao gồm các vấn đề đạo đức và pháp lý liên quan đến chiến tranh và hòa bình. Sinh viên được giáo dục về quy tắc quốc tế và luật quốc tế áp dụng trong tình huống quân sự, giúp họ hiểu rõ về việc bảo vệ quyền con người và duy trì hòa bình thế giới.

    Tóm lại, môn học Quân sự tại Đại học không chỉ cung cấp kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực quốc phòng và an ninh, mà còn phát triển khả năng tư duy chiến lược và đạo đức của sinh viên. Nó giúp họ hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của quốc phòng và an ninh đối với sự tồn vong và phát triển của một quốc gia.

    Quy định về đối tượng được miễn, tạm hoãn học môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh

    Theo quy định của Khoản 1 Điều 4 Thông tư liên tịch 18/2015/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH, đối với sinh viên, có một số trường hợp được miễn học môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh (GDQP&AN). Cụ thể, các trường hợp bao gồm:

    1. Sinh viên có giấy chứng nhận sĩ quan dự bị hoặc bằng tốt nghiệp do các trường quân đội, công an cấp: Điều này áp dụng cho những người đã hoàn thành quá trình đào tạo quân sự trong các trường quân đội hoặc công an và có giấy chứng nhận tương ứng.
    2. Sinh viên đã có chứng chỉ GDQP&AN tương ứng với trình độ đào tạo: Điều này áp dụng cho những sinh viên đã có chứng chỉ GDQP&AN tương ứng với trình độ đào tạo của họ.
    3. Sinh viên là người nước ngoài: Điều này áp dụng cho sinh viên đến từ các quốc gia khác ngoài Việt Nam.

    Tuy nhiên, đối với sinh viên đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự, họ vẫn phải tham gia môn học GDQP&AN tại trường đại học. Sự khác biệt ở đây là họ được miễn học các nội dung thực hành kỹ năng quân sự, như quy định trong Khoản 3 Điều 4 Thông tư liên tịch 18/2015/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH.

    Học quân sự ở Đại học học những gì?

    Tóm lại, GDQP&AN là môn học bắt buộc tại các trường đại học cho tất cả sinh viên, trừ những trường hợp được miễn theo quy định. Điều này giúp đảm bảo rằng tất cả sinh viên có cơ hội nắm vững kiến thức về an ninh quốc phòng và đóng góp cho sự phát triển và bảo vệ đất nước.

    Vì sao sinh viên phải đi học quân sự?

    Đừng bao giờ nghĩ rằng việc đi học quân sự là một sự lãng phí thời gian, bị bắt buộc hoặc không cần thiết. Thực tế, học môn Quân sự – Giáo dục quốc phòng mang lại cho sinh viên một loạt kỹ năng mềm hữu ích, và sau khi hoàn thành môn học này, bạn sẽ hiểu tại sao nó lại quan trọng.

    Trước hết, học quân sự là một cơ hội tốt để rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm. Trong môi trường quân đội, bạn phải tương tác và hợp tác với nhiều người khác nhau. Điều này đòi hỏi kỷ luật, tôn trọng và tuân thủ giờ giấc. Việc này giúp bạn phát triển khả năng làm việc tốt trong nhóm, biết lắng nghe ý kiến của người khác và đóng góp vào mục tiêu chung.

    Thứ hai, môn học này cung cấp cho bạn cơ hội rèn luyện kỹ năng xử lý tình huống bất ngờ. Trong quân sự, không phải lúc nào cũng có thời gian để suy nghĩ lâu, và bạn phải đối mặt với các tình huống không mong muốn. Đây là cách bạn học cách điều chỉnh, thích nghi và ra quyết định trong thời gian ngắn.

    Ngoài ra, học quân sự cũng giúp bạn phát triển kỹ năng giao tiếp tự tin và lưu loát. Trong quá trình huấn luyện, bạn sẽ phải liên tục tương tác với đồng đội, cấp trên, và cấp dưới. Điều này giúp bạn tự tin khi nói trước đám đông và biết cách truyền đạt ý kiến một cách rõ ràng.

    Ngoài những điểm trên, từ trải nghiệm cá nhân của mỗi người, có thể có nhiều kỹ năng mềm khác được học hỏi. Điều này giúp bạn tích luỹ một bộ công cụ kỹ năng đa dạng, giúp bạn tự tin hơn khi bước vào cuộc sống sau này. Hãy nhớ rằng môn học Quân sự không chỉ là việc trang bị kiến thức quốc phòng và an ninh, mà còn là cơ hội rèn luyện bản thân và phát triển kỹ năng quý báu cho tương lai.

    Câu hỏi thường gặp

    Học quân sự có phải học nội trú hay không?

    Ngày nay, có nhiều lựa chọn cho sinh viên muốn theo học môn Quân sự và Giáo dục quốc phòng tại các trường đại học. Một số trường tập trung vào việc cung cấp giáo dục quốc phòng tại Trung tâm giáo dục quốc phòng, trong khi những trường khác dạy môn này ngay tại trường chính hoặc tại các cơ sở ngoại vi. Điều này mang lại sự linh hoạt cho sinh viên và cho phép họ lựa chọn phương thức học tốt nhất phù hợp với lịch trình và mục tiêu cá nhân của mình.

    Trường Đại học nào học quốc phòng không phải nội trú qua đêm?

    Bạn có thể tham khảo một số trường đại học dạy quân sự quốc phòng tại trường không phải nội trú qua đêm như:
    Trường Đại học Tôn Đức Thắng
    Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM
    Trường Đại học Hutech
    Trường ĐH Công nghiệp thực phẩm TPHCM
    Trường Đại học Tài chính – Marketing
    Trường Đại học Kinh tế – Tài chính TPHCM
    Trường Đại học Văn Lang.

  • Bài tập tình huống thừa kế có yếu tố nước ngoài

    Bài tập tình huống thừa kế có yếu tố nước ngoài

    Tình huống 1:

    Anh Nguyễn Văn H (40 tuổi), định cư ở Mỹ và có quốc tịch Việt Nam. Tại Mỹ, anh có đứng tên sở hữu một căn chung cư. Năm 2022, anh cùng vợ và các con về Việt Nam nhưng không may bị tai nạn chết. Do anh H mất không để lại di chúc nên di sản được chia theo pháp luật. Tài sản của anh H để lại là: một căn chung cư ở tại Mỹ, một thửa đất tại Ba Đình, Hà Nội và một sổ tiết kiệm 5 tỷ đồng nằm trong ngân hàng BIDV.

    Hỏi: Trong trường hợp này, tài sản thừa kế của anh B được giải quyết phân chia như thế nào?

    Trả lời:

    Anh H chết không để lại di chúc nên tài sản của anh H để lại được chia theo pháp luật.

    Điều 680 Bộ luật dân sự 2015 quy định:

    “Điều 680. Thừa kế

    1. Thừa kế được xác định theo pháp luật của nước mà người để lại di sản thừa kế có quốc tịch ngay trước khi chết.

    2. Việc thực hiện quyền thừa kế đối với bất động sản được xác định theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó”.

    Đối với tài sản là thửa đất tại Ba Đình, Hà Nội và sổ tiết kiệm 5 tỷ đồng được áp dụng phân chia theo pháp luật Việt Nam về phân chia di sản thừa kế theo pháp luật. Tại đây, sẽ xác định những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của anh H gồm: bố, mẹ, vợ, các con của anh H. Tài sản của anh H sẽ được chia đều cho các đồng thừa kế.

    Đối với di sản là căn hộ chung cư tại Mỹ, đây là bất động sản do đó, việc phân chia di sản là bất động sản này sẽ được tuân theo pháp luật của nước Mỹ.

    Bài tập tình huống thừa kế có yếu tố nước ngoài

    Tình huống 2:

    Anh A là người nước ngoài sinh sống và làm việc tại Việt Nam. A có các tài sản xe ô tô, căn nhà chung cư tại Việt Nam. Vợ của anh A đang sống tại nước ngoài. Anh A bị tai nạn và qua đời. Vợ anh A làm thủ tục và yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam sẽ tiến hành thủ tục để phân chia di sản thừa kế này.

    Hỏi: Trong trường hợp này, pháp luật được áp dụng như thế nào?

    Trả lời:

    Theo quy định pháp luật dân sự Việt Nam, Điều 680 Bộ luật dân sự 2015 quy định:

    “Điều 680. Thừa kế

    1. Thừa kế được xác định theo pháp luật của nước mà người để lại di sản thừa kế có quốc tịch ngay trước khi chết.

    2. Việc thực hiện quyền thừa kế đối với bất động sản được xác định theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó”.

    Theo đó, nguyên tắc phân chia di sản thừa kế (luật nội dung) sẽ được áp dụng theo quy định pháp luật của nước mà anh A có quốc tịch., còn các thủ tục về hình thức (luật hình thức) sẽ tuân thủ theo quy định pháp luật Việt Nam.

    Tình huống 3:

    Chị M có quốc tịch Việt Nam, sinh sống và làm việc tại Úc. Trước khi chết, chị có viết di chúc để lại toàn bộ tài sản là căn nhà chung cư tại Úc và thửa đất tại Việt Nam cho chồng chị là anh N là công dân nước Úc. Chị M vẫn còn bố mẹ đẻ ở Việt Nam.

    Hỏi: chia di sản của chị M để lại như thế nào?

    Trả lời:

    Chị M chết có để lại di chúc thì di sản của chị M sẽ được chia theo di chúc.

    Chị M có quốc tịch Việt Nam nên về nguyên tắc phân chia di sản thừa kế sẽ được áp dụng theo quy định của pháp luật Việt Nam.

    Điều 644 Bộ luật dân sự 2015 quy định:

    “Điều 644. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc

    1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:

    a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

    b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.

    2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật này”.

    Theo đó, mặc dù chị M lập di chúc để lại toàn bộ tài sản cho chồng của chị là anh N, tuy nhiên, bố mẹ chị M vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba của một người thừa kế theo pháp luật.

    Về thủ tục hưởng thừa kế, đối với thửa đất tại Việt Nam sẽ áp dụng pháp luật Việt Nam. Đối với căn nhà chung cư tại Úc thì thủ tục chia thừa kế được thực hiện theo quy định pháp luật của nước Úc theo Điều 680 Bộ luật dân sự 2015:

    “Điều 680. Thừa kế

    1. Thừa kế được xác định theo pháp luật của nước mà người để lại di sản thừa kế có quốc tịch ngay trước khi chết.

    2. Việc thực hiện quyền thừa kế đối với bất động sản được xác định theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó”.

    Tình huống 4:

    Ông A là người Việt đã thôi quốc tịch Việt Nam và có quốc tịch Mỹ. Ngày 15/02/2020, ông A chết tại bang Texas vì mắc bệnh Covid 19. Trong tin nhắn gửi qua điện thoại cho anh P là con trai của ông A, với nội dung là để lại cho anh P căn nhà tại TP. Hạ Long (sổ đỏ đứng cả tên của bố mẹ anh P, mẹ  anh P đã chết từ năm 2006, nhà có trước khi ông A có quốc tịch Mỹ), đồng thời dặn anh P có trách nhiệm thanh toán nợ cho hai người bạn của ông A tại Việt Nam, số tiền không nhiều so với giá trị tài sản.  Nhà anh P có 4 anh em, 3 người còn lại khi biết nội dung tin nhắn, các anh chị đều không đồng ý.

    Hỏi: Trong trường hợp trên áp dụng pháp luật nào để giải quyết?

    Trả lời:

    Ông A đã thôi quốc tịch Việt Nam thì ông A không còn là công dân Việt Nam và được coi là người nước ngoài. Theo quy định luật nhà ở năm 2014 thì người nước ngoài chỉ được sở hữu căn hộ chung cư. Tuy nhiên, ông A đã đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước thời điểm thôi quốc tịch Việt Nam. Bên cạnh đó, pháp luật Việt Nam hiện nay không có quy định về việc tước quyền của ông A với tài sản đó nên ông A vẫn còn quyền sở hữu đối với tài sản nhà ở sau khi xin thôi quốc tịch Việt Nam.

    Trước khi chết, ông A có gửi tin nhắn qua điện thoại cho anh P với nội dung là để lại cho anh P căn nhà tại TP. Hạ Long, đồng thời dặn anh P có trách nhiệm thanh toán nợ cho hai người bạn của ông A tại Việt Nam. Để xác định tin nhắn điện thoại có được coi là di chúc hợp pháp không sẽ phải áp dụng quy định pháp luật của nước Mỹ (vì ông A đã thôi quốc tịch Việt Nam và đang có quốc tịch Mỹ).

    Còn việc thực hiện quyền thừa kế sẽ được xác định theo pháp luật của nước Việt Nam, vì bất động sản ở Việt Nam.

    Trên đây là nội dung tư vấn về vấn đề: “Bài tập tình huống thừa kế có yếu tố nước ngoài“. Hi vọng bài viết hữu ích với bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp:

    Thừa kế có yếu tố nước ngoài là gì?

    Thừa kế có yếu tố nước ngoài nếu có một trong các điều kiện sau:
    a) Có ít nhất một trong các bên tham gia là cá nhân, pháp nhân nước ngoài;
    b) Các bên tham gia đều là công dân Việt Nam, pháp nhân Việt Nam nhưng việc xác lập, thay đổi, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ đó xảy ra tại nước ngoài;
    c) Các bên tham gia đều là công dân Việt Nam, pháp nhân Việt Nam nhưng đối tượng của quan hệ dân sự đó ở nước ngoài.

    Trường hợp nào không được áp dụng pháp luật nước ngoài để chia thừa kế?

    Trường hợp không áp dụng pháp luật nước ngoài nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
    a) Hậu quả của việc áp dụng pháp luật nước ngoài trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam;
    b) Nội dung của pháp luật nước ngoài không xác định được mặc dù đã áp dụng các biện pháp cần thiết theo quy định của pháp luật tố tụng.

  • Hợp đồng gửi giữ tài sản

    Hợp đồng gửi giữ tài sản

    Hợp đồng gửi giữ hàng hóa là loại hợp đồng dân sự phổ biến. Hợp đồng là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên nhận tài sản từ bên gửi giữ để bảo quản và trả lại chính tài sản đó cho bên gửi khi hết thời hạn hợp đồng, bên gửi giữ phải trả một khoản phí cho việc gửi giữ tài sản. Bạn đọc có thể tham khảo hợp đồng gửi giữ tài sản trong bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Tải xuống mẫu hợp đồng gửi giữ tài sản

    Đặc điểm pháp lý của hợp đồng gửi giữ tài sản

    Hợp đồng gửi giữ tài sản là hợp đồng song vụ

    Bên đại lý có quyền yêu cầu bên gửi giữ lại tài sản gửi giữ và trả lại tài sản khi hết hạn hợp đồng hoặc khi có yêu cầu. Bên gửi giữ có quyền yêu cầu bên gửi giữ lấy tài sản khi hết hạn hợp đồng và trả tiền đặt cọc tài sản theo thỏa thuận.

    Đối với các hợp đồng không có bồi thường, người gửi hàng phải thông báo cho nhà nước về tài sản. Bên nhận có nghĩa vụ bảo quản tài sản, tránh để mất mát, hư hỏng.

    Hợp đồng gửi giữ tài sản là hợp đồng có đền bù hoặc không có đền bù

    Nếu hợp đồng đặt cọc tài sản mà người quản lý nhận được hoa hồng, thì đó là hợp đồng bồi thường. Nếu người cầm giữ không nhận được tiền bồi thường cho việc sở hữu tài sản, thì đó là một hợp đồng không được bồi thường.

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng gửi giữ tài sản

    Khi soạn thảo, rà soát hợp đồng gửi giữ tài sản cần lưu ý những điều sau:

    Quyền và nghĩa vụ của bên giữ tài sản

    Nghĩa vụ của bên giữ tài sản

    Điều 557 BLDS quy định bên giữ có nghĩa vụ sau:

    ảo quản vật phẩm như đã thỏa thuận và trả lại cho người gửi trong tình trạng như ban đầu.

    Phương thức cất giữ tài sản chỉ được thay đổi nếu việc thay đổi đó là cần thiết để bảo quản tài sản tốt hơn, nhưng khi có thay đổi phải thông báo ngay cho bên gửi.

    Thông báo ngay cho người gửi rằng có nguy cơ hư hỏng hoặc phá hủy vật phẩm do tính chất của vật phẩm và yêu cầu người gửi được thông báo về cách xử lý trong một khoảng thời gian nhất định. Nếu người gửi không trả lời trong khoảng thời gian này, chủ sở hữu có quyền thực hiện các bước cần thiết để lưu trữ và yêu cầu người gửi thanh toán chi phí.

    Hợp đồng gửi giữ tài sản

    Trừ trường hợp bất khả kháng, nếu hàng hóa ủy thác cho chúng tôi bị mất mát, hư hỏng do lỗi sơ suất của khách hàng thì chúng tôi phải bồi thường thiệt hại. Sơ suất của người nhận là khi người đó không thực hiện các bước cần thiết để bảo vệ tài sản hoặc vô ý để người khác chiếm đoạt tài sản. Không bảo quản tài sản và thực hiện đúng yêu cầu bảo quản, làm ướt tài sản, làm hư hỏng, mất mát tài sản. Trong trường hợp bất khả kháng, chủ sở hữu không có nghĩa vụ bồi thường.

    Sau khi kết thúc hợp đồng, chủ sở hữu phải trả lại tài sản cho bên gửi. Nếu quá thời hạn thanh toán mà tài sản bị hư hỏng, mất mát do người quản lý không thanh toán thì phải bồi thường trong mọi trường hợp, kể cả trường hợp bất khả kháng.

    Quyền của bên giữ tài sản

    Theo quy định tại Điều 558 Bộ luật Dân sự, chủ sở hữu tài sản có các quyền sau đây:

    Sau khi nhận tài sản, chủ sở hữu có quyền yêu cầu bên gửi thông báo về tình trạng, số lượng, chất lượng và cách bảo quản tài sản, đặc biệt là những tài sản độc hại, nguy hiểm cho con người.

    Người gửi phải thu hồi tài sản trong quá trình gửi, nhưng sẽ có rủi ro tài sản bị hư hỏng.

    Yêu cầu bên gửi bồi thường thiệt hại theo quy định của hợp đồng.

    Nếu tiền đặt cọc không được thanh toán, chúng tôi sẽ yêu cầu người gửi thanh toán chi phí hợp lý để bảo trì tài sản.

    Luôn yêu cầu người ký gửi đến nhận tài sản. Tuy nhiên, đối với việc lưu trữ vô thời hạn, phải thông báo trước cho người gửi một cách hợp lý.

    Để bảo vệ quyền lợi của người gửi, bất kỳ tài sản thế chấp nào có nguy cơ bị hư hỏng hoặc phá hủy, thông báo cho người gửi về sự việc này và trả cho Người gửi tiền số tiền thu được từ việc bán tài sản trừ đi các chi phí hợp lý, để bán bất động sản;

    Yêu cầu người gửi nhận hàng đúng thời hạn và thanh toán phí đã thỏa thuận hoặc phí hợp pháp. Nếu Người gửi tiền không thanh toán các thiệt hại hoặc bồi thường thiệt hại, Người quản lý có quyền giữ tài sản cho đến khi nhận được khoản thanh toán đầy đủ.

    Quyền và nghĩa vụ của bên gửi tài sản

    Nghĩa vụ của bên gửi tài sản

    Nghĩa vụ của bên gửi tài sản được quy định tại điều 555 BLDS, cụ thể:

    • Khi giao tài sản, bên gửi phải thông báo ngay cho bên gửi giữ về tình trạng của Tài sản và thực hiện các biện pháp thích hợp để bảo quản tài sản gửi giữ; nếu bên gửi không báo trước mà tài sản gửi giữ bị tiêu hủy, hư hỏng do không bảo quản đúng cách thì bên gửi giữ phải chịu; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.
    • Phải trả đủ tiền công, nhận hàng đúng thời hạn và phương thức đã thoả thuận, trả chi phí lưu giữ hàng hoá, nếu hợp đồng có quy định phải bồi thường.
    • Trong trường hợp lấy lại tài sản trước thời hạn thì phải trả đủ tiền lương theo thỏa thuận.
    • Trong trường hợp người gửi chậm nhận hàng thì phải trả chi phí bảo quản và tiền công cho người nhận để giữ hàng trong thời gian chậm nhận hàng.

    Quyền của bên gửi tài sản

    Điều 556 BLDS quy định bên gửi tài sản có những quyền sau:

    • Yêu cầu chủ sở hữu trả lại tài sản khi hết hạn hợp đồng
    • Yêu cầu lấy lại tài sản bất cứ lúc nào, nếu hợp đồng gửi giữ không xác định thời hạn, nhưng phải báo cho bên gửi giữ một thời gian hợp lý.
    • Yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu bên gửi giữ làm mất, hư hỏng hàng hóa gửi giữ, trừ trường hợp bất khả kháng.
    • Yêu cầu chủ sở hữu chăm sóc tốt tài sản.

    Câu hỏi thường gặp:

    Trường hợp nào chấm dứt hợp đồng gửi giữ tài sản?

    Hợp đồng đặt cọc chấm dứt trong các trường hợp sau:
    hết hạn hợp đồng
    Một trong các bên chấm dứt hợp đồng, yêu cầu chấm dứt hợp đồng vì thiếu điều kiện đặt cọc
    Tài sản bị hủy hoại, mất mát do trở ngại khách quan

    Đối tượng của hợp đồng gửi giữ tài sản là bao lâu?

    Đối tượng của hợp đồng cầm giữ là tài sản đang lưu thông tự do. Đối với hàng khó bảo quản, hàng dễ cháy nổ, độc hại… chủ hàng phải đóng gói theo quy định. Bên nhận tài sản phải có đầy đủ cơ sở vật chất như kho tàng, bến bãi, dụng cụ phòng cháy và chữa cháy để bảo đảm an toàn cho tài sản, phòng ngừa rủi ro xảy ra. Đối tượng của hợp đồng gửi giữ có thể là động sản hoặc bất động sản

  • Hợp đồng mượn tài sản

    Hợp đồng mượn tài sản

    Hợp đồng mượn tài sản là hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng bất động sản. Trong hợp đồng cho vay bất động sản, bên vay có quyền sở hữu và chiếm giữ tài sản, tức là quyền kiểm soát và hưởng thụ tài sản cũng như thu nhập trong suốt thời hạn của khoản vay. Quan hệ cho vay sở hữu phát sinh từ thời điểm quyền sở hữu được chuyển giao. Ngay cả sau khi các bên đã thống nhất các điều khoản vật chất của hợp đồng, nếu tài sản vẫn chưa được chuyển giao thì các bên không thể thực hiện nghĩa vụ của mình. Sau đây học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giới thiệu đến bạn đọc mẫu hợp đồng mượn tài sản.

    Tải xuống mẫu hợp đồng mượn tài sản

    Đặc điểm pháp lí của hợp đồng mượn tài sản

    Hợp đồng vay mua bất động sản là hợp đồng không có đền bù. Bên vay có quyền sử dụng tài sản của bên cho vay mà không phải trả tiền thuê tài sản.

    Hợp đồng cho vay bất động sản là hợp đồng một bên. Bên cho mượn tài sản có quyền yêu cầu trả lại tài sản đã mượn của bên mượn khi hết thời hạn hoặc mục đích mượn được thực hiện. Bên mượn có nghĩa vụ trả lại vật đã mượn theo yêu cầu của bên cho mượn.

    Hợp đồng vay mua bất động sản là hợp đồng thực tế. Quyền và nghĩa vụ của các bên phát sinh khi tài sản được giao cho bên thuê.

    Đồ đạc không tiêu hao là đối tượng của hợp đồng cho vay bất động sản. Người thuê nhà phải trả lại đồ đã mượn cho chủ nhà sau khi sử dụng. Nếu đồ mượn bị hư hỏng thì người mượn phải chịu trách nhiệm bồi thường.

    Hợp đồng mượn tài sản

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng mượn tài sản chuẩn

    Khi soạn thảo, rà soát hợp đồng mượn tài sản cần lưu ý những điều sau:

    Quyền và nghĩa vụ của bên cho mượn

    Nghĩa vụ của bên cho mượn tài sản

    Điều 498 Bộ luật Dân sự quy định chủ nhà có các nghĩa vụ sau đây:

    Chúng tôi sẽ cung cấp thông tin cần thiết về việc sử dụng tài sản và các khiếm khuyết của nó.

    Nếu đồng ý, chúng tôi sẽ trả tiền cho người vay để sửa chữa và nâng cao giá trị của tài sản.

    Bồi thường cho người thuê những thiệt hại nếu tài sản được biết là bị lỗi mà không thông báo cho người thuê và gây ra thiệt hại cho người thuê ngoài những khiếm khuyết mà người thuê đã biết hoặc lẽ ra phải biết. Bên cho vay phải thông báo cho bên vay về chất lượng và khả năng tồn tại của tài sản và cung cấp thông tin cần thiết về việc sử dụng và các khiếm khuyết của tài sản. Nếu bên cho thuê cố ý không thông báo cho bên thuê về khiếm khuyết của tài sản trong quá trình sử dụng tài sản mà gây thiệt hại cho bên thuê thì bên thuê phải bồi thường thiệt hại.

    Quyền của bên cho mượn tài sản

    Người cho vay là người có quyền sở hữu hoặc chuyển nhượng bất động sản.

    Nếu không có thỏa thuận về thời hạn vay thì đòi tài sản ngay sau khi bên vay đã đạt được mục đích. Nếu người cho vay có nhu cầu khẩn cấp và không lường trước được để sử dụng tài sản mượn, người cho mượn có thể đòi lại tài sản ngay cả khi người mượn chưa đạt được mục đích, nhưng có thể thực hiện các bước hợp lý nếu bạn phải cho nó thời gian.

    Chúng tôi sẽ thu hồi tài sản nếu bên mượn sử dụng không đúng mục đích, mục đích hoặc cách thức đã thỏa thuận hoặc cho người khác mượn mà không được sự đồng ý của bên cho mượn.

    Người cho vay có quyền đòi lại tài sản của mình khi kết thúc hợp đồng hoặc nếu có lý do vật chất. Nếu hợp đồng chưa hết hạn mà bên cho mượn muốn trả lại tài sản thì phải báo trước cho bên mượn một thời gian đủ để chuẩn bị cho việc trả lại tài sản.

    Nếu bên vay cố tình vi phạm nghĩa vụ. Sử dụng tài sản không đúng mục đích, sử dụng không đúng thỏa thuận, cho người khác thuê hoặc cho người khác thuê tài sản một cách cẩu thả, tự ý mà không được sự đồng ý của bên thuê. Nếu bên cho vay đồng ý, bên cho vay có quyền rút khỏi hợp đồng.

    Yêu cầu bồi thường thiệt hại về tài sản do bên vay gây ra.

    Quyền và nghĩa vụ của bên mượn tài sản

    Nghĩa vụ của bên mượn tài sản

    Theo quy định tại Điều 496 Bộ luật Dân sự, bên thuê có các nghĩa vụ sau.

    • Giữ gìn, bảo quản tài sản mượn, không được tự ý thay đổi tình trạng của tài sản; nếu tài sản bị hư hỏng thông thường thì phải sửa chữa.
    • Không được cho người khác mượn lại, nếu không có sự đồng ý của bên cho mượn.
    • Trả lại tài sản mượn đúng thời hạn; nếu không có thỏa thuận về thời hạn trả lại tài sản thì bên mượn phải trả lại tài sản ngay sau khi mục đích mượn đã đạt được.
    • Bồi thường thiệt hại, nếu làm mất, hư hỏng tài sản mượn. Bên mượn tài sản khi sử dụng phải cẩn thận, không làm hư hỏng tài sản hoặc khai thác tối đa công dụng của tài sản làm thiệt hại cho bên kia. Khi sử dụng tài sản, nếu làm hư hỏng, mất mát thì phải bồi thường thiệt hại, hết hạn hợp đồng phải trả lại tài sản trong tình trạng ban đầu ( hao mòn không đáng kể).
    • Bên mượn tài sản phải chịu rủi ro đối với tài sản mượn trong thời gian chậm trả.

    Quyền của bên mượn tài sản

    Điều 497 quy định bên mượn tài sản có các quyền sau:

    • Sử dụng tài sản mượn đúng mục đích sử dụng và đúng mục đích đã thỏa thuận.
    • Yêu cầu bên cho mượn thanh toán các chi phí hợp lý để sửa chữa, làm tăng giá trị tài sản mượn, nếu có thỏa thuận.
    • Không chịu trách nhiệm về hao mòn tự nhiên của hàng mượn.

    Khi có hành vi ngăn cản quyền sử dụng hoặc gây thiệt hại cho tài sản thì bên mượn tài sản có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc chuyển quyền yêu cầu này cho chủ sở hữu tài sản.

    Bên mượn có quyền sử dụng tài sản và hưởng hoa lợi từ việc sử dụng đó.

    Câu hỏi thường gặp:

    Đối tượng của hợp đồng mượn tài sản là gì?

    Tất cả hàng hóa không tiêu hao đều có thể là đối tượng của hợp đồng cho vay.
    Trong hợp đồng vay thế chấp, đối tượng của hợp đồng là một hoặc nhiều hàng hóa. Khái niệm tài sản cần được hiểu cụ thể là vật có thật, vật sở hữu thực sự, vật này có thể được sử dụng để mang lại lợi ích cho bên vay. Đối tượng của hợp đồng phải là vật cụ thể, vật không tiêu hao được. Sau khi hết hạn hợp đồng, bên mượn phải trả lại tài sản theo nguyên trạng tại thời điểm mượn. Nếu bạn gây ra thiệt hại hoặc mất mát, bạn phải sửa chữa thiệt hại.

    Nên lập hợp đồng thuê hay mượn tài sản?

    Hai loại hợp đồng này đều là hợp đồng dân sự. Khi được công chứng thì chúng có giá trị pháp lý như nhau. Luật Nhà đất đã có những quy định chặt chẽ để bảo đảm quyền lợi của các bên trong trường hợp xảy ra tranh chấp khi cho thuê, cho mượn nhà.
    Tuy nhiên, điểm khác nhau giữa hai loại hợp đồng này là hợp đồng cho thuê là hợp đồng có đền bù (phải trả) còn cho vay là hợp đồng không có đền bù (không phải trả).
    Khi bạn cho thuê nhà, bạn nhận được tiền thuê từ người cho thuê, đổi lại, số tiền bạn nhận được cho thuê được coi là thu nhập và lợi nhuận của bạn. Do đó, bạn phải nộp thuế cho khoản thu nhập này. Nếu bạn đi thuê nhà thì sẽ ngược lại.
    Như vậy, có thể tùy ý ký kết hợp đồng thuê, mượn tài sản, vì đối với hai loại hợp đồng này, mức độ bảo vệ của pháp luật là như nhau. Nhưng để đảm bảo bảo vệ quyền lợi của mình, tránh xảy ra tranh chấp thì trong quá trình vay, cho thuê tài sản, bạn phải hoàn thiện đầy đủ các thủ tục pháp lý, soạn thảo nội dung và hình thức hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật.

  • Học quân sự ở đại học có bắt buộc không?

    Học quân sự ở đại học có bắt buộc không?

    Trong nhiều quốc gia, việc sinh viên đang theo học chương trình đại học chính quy có bắt buộc phải tham gia môn giáo dục quốc phòng hoặc giáo dục an ninh quốc gia thường được quy định bởi pháp luật và chính sách quốc gia. Tuy nhiên, các quy định cụ thể có thể thay đổi tùy theo quốc gia và cả từng trường đại học cụ thể. Vậy ở nước ta, việc học quân sự ở đại học có bắt buộc không, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu tại bài viết sau đây

    Học quân sự ở đại học có bắt buộc không?

    Tại Điều 12 của Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh năm 2013, có những quy định quan trọng về việc đảm bảo giáo dục quốc phòng và an ninh tại cơ sở giáo dục đại học. Điều này nhấn mạnh sự quan trọng của việc trang bị kiến thức và ý thức về quốc phòng và an ninh cho người học, đặc biệt là tại các trường cao đẳng nghề và cơ sở giáo dục đại học.

    Theo điều này, mục tiêu của giáo dục quốc phòng và an ninh là đảm bảo rằng người học sẽ hiểu về quan điểm của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước liên quan đến quốc phòng và an ninh. Đồng thời, họ cũng sẽ được giảng dạy về quan điểm xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân kết hợp chặt chẽ với thế trận an ninh nhân dân, và cũng sẽ nắm vững kiến thức về phòng thủ dân sự cùng với kỹ năng quân sự. Điều này nhấn mạnh sự quan trọng của việc chuẩn bị người học để họ có khả năng sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự để bảo vệ Tổ quốc.

    Hơn nữa, việc tổ chức dạy và học tập trong lĩnh vực này tập trung tại các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh hoặc các trường cao đẳng nghề và cơ sở giáo dục đại học. Chương trình đào tạo cần linh hoạt, có thể điều chỉnh theo điều kiện cụ thể, phối hợp với cơ quan, tổ chức và đơn vị liên quan để tạo điều kiện tốt nhất cho người học nghiên cứu và học tập ngoại khóa với nội dung và hình thức phù hợp.

    Bên cạnh đó, theo Khoản 2 Điều 4 Luật Giáo dục đại học năm 2012 được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật Giáo dục đại học sửa đổi năm 2018, đã xác định rõ ràng rằng trường đại học là cơ sở giáo dục đại học đào tạo và nghiên cứu nhiều ngành. Môn Giáo dục quốc phòng và an ninh tại trường đại học được coi là môn học chính khóa và sinh viên buộc phải tham gia vào môn học này. Điều này đặt ra một tiêu chuẩn cao về việc trang bị kiến thức về quốc phòng và an ninh cho thế hệ trẻ, đóng góp vào sự phát triển và bảo vệ của Tổ quốc.

    Học quân sự ở đại học có bắt buộc không?

    Học quân sự – giáo dục quốc phòng có tính điểm không?

    Sau khi đã hiểu rõ về bản chất và ý nghĩa của học quân sự và giáo dục quốc phòng, nhiều sinh viên thường có câu hỏi: “Học quân sự và giáo dục quốc phòng có tính điểm không?” Câu trả lời đơn giản là không, thông thường, việc học quân sự và giáo dục quốc phòng không ảnh hưởng đến điểm trung bình tích luỹ của sinh viên đại học và không được tính điểm trong hệ thống học tập chung.

    Thay vào đó, sau khi đã hoàn thành chương trình học, tham gia đầy đủ các buổi học và vượt qua các bài kiểm tra, sinh viên sẽ được đánh giá là “đạt” hoặc “không đạt” dựa trên kết quả của khóa học quân sự và giáo dục quốc phòng của họ. Điều này đánh dấu sự hoàn thành của họ trong việc nắm vững kiến thức và kỹ năng quan trọng liên quan đến quốc phòng và an ninh.

    Hơn nữa, những sinh viên tích cực học tập và hoàn thành tốt các học phần quân sự và giáo dục quốc phòng có thể được hưởng một số phúc lợi khác. Ví dụ, họ có thể nhận được ưu tiên khi xét tuyển vào các trường quân đội nếu có nguyện vọng tham gia vào lực lượng vũ trang và đóng góp cho bảo vệ quốc gia. Từ đó, việc học quân sự và giáo dục quốc phòng không chỉ là một trải nghiệm học tập mà còn là cơ hội để phát triển kiến thức, kỹ năng, và có thể mở cửa cho những cơ hội mới trong tương lai.

    Sinh viên thường học quân sự vào tháng mấy?

    Trong trường hợp học quân sự tập trung, thường kéo dài khoảng 1 tháng, thì sinh viên đại học thường có câu hỏi về thời điểm học quân sự sẽ diễn ra. Thực tế, câu trả lời cho câu hỏi này thường phụ thuộc vào lịch học của từng trường, do đó không có một câu trả lời cụ thể áp dụng cho tất cả.

    Trong một trường hợp, ngay từ khi bắt đầu năm học mới, tức là vào đầu tháng 9, sinh viên sẽ bắt đầu học quân sự. Tuy nhiên, ở các trường khác, học quân sự có thể bắt đầu sau kỳ nghỉ Tết. Nếu Tết năm đó sớm, học quân sự sẽ diễn ra từ giữa tháng 2, sau khi kết thúc kỳ nghỉ Tết. Ngược lại, nếu Tết trễ, sinh viên có thể bắt đầu học vào giữa tháng 3.

    Còn một trường hợp khác, học quân sự có thể diễn ra trước kỳ nghỉ Tết, thường bắt đầu vào đầu tháng 12, để kịp hoàn thành chương trình trước kỳ nghỉ Tết. Ngoài ra, một số trường đại học sẽ sắp xếp cho sinh viên tham gia khóa học quân sự trong kỳ nghỉ hè của họ, thường là vào cuối năm nhất, tức là từ tháng 6 đến tháng 7.

    Nếu trường hợp trường bạn học quân sự theo hình thức chia thành hai đợt, thì thời gian giữa hai đợt thường là khoảng 1 tháng. Để biết chính xác lịch học quân sự của trường bạn, bạn có thể tìm kiếm thông tin từ các sinh viên khoá trên hoặc liên hệ trực tiếp với phòng đào tạo của trường. Điều này sẽ giúp bạn xác định được thời gian cụ thể bạn sẽ học quân sự và sắp xếp thời gian học tập của mình một cách hiệu quả.

    Câu hỏi thường gặp

    Quản lý môn học và tổ chức dạy học môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh trong chương trình đào tạo trình độ cao đẳng được quy định như thế nào?

    Tại Điều 9 Thông tư 10/2018/TT-BLĐTBXH quy định việc tổ chức dạy học môn học được thực hiện theo kế hoạch của trường hoặc của trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh.
    Các trường tổ chức dạy học thực hành kỹ thuật, chiến thuật, thuốc nổ và bắn đạn thật phải hợp đồng với cơ quan quân sự địa phương, đơn vị quân đội, công an để bảo đảm tuyệt đối an toàn về người, vũ khí, trang thiết bị.
    Lớp học lý thuyết nếu bố trí lớp ghép phải phù hợp với phương pháp dạy học và điều kiện cụ thể của các trường, nhưng không quá 150 người; lớp học thực hành không quá 40 người.

    Sinh viên được miễn kiểm tra môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh trong chương trình đào tạo trình độ cao đẳng khi thuộc trường hợp nào?

    Tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 10/2018/TT-BLĐTBXH quy định sinh viên được miễn kiểm tra môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh trong chương trình đào tạo trình độ cao đẳng khi thuộc trường hợp sau:
    – Có giấy chứng nhận sĩ quan dự bị hoặc bằng tốt nghiệp do các trường quân đội, công an cấp;
    – Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng và an ninh hoặc có giấy chứng nhận hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh tương đương với trình độ đào tạo hoặc cao hơn;
    – Có giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền cấp đã hoàn thành và có điểm đạt yêu cầu của môn học trong chương trình đào tạo trình độ tương ứng hoặc cao hơn so chương trình đào tạo trình độ đang học;
    – Có bằng tốt nghiệp từ trình độ trung cấp trở lên do cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc cơ sở giáo dục đại học của Việt Nam cấp thì được miễn học, miễn kiểm tra, thi kết thúc môn học trong chương trình đào tạo trình độ tương ứng hoặc thấp hơn;
    – Học sinh, sinh viên là người nước ngoài.

  • Thời gian học quân sự của sinh viên hiện nay là bao lâu?

    Thời gian học quân sự của sinh viên hiện nay là bao lâu?

    Hầu hết các sinh viên đều phải trải qua khóa học quân sự trong năm thứ nhất và năm thứ hai của chương trình đại học của họ. Đây là một phần quan trọng của chương trình học, một thời gian để họ nắm vững kiến thức cơ bản về quốc phòng và học các kỹ năng quân sự cơ bản. Tuy khóa học này ngắn ngủi, nhưng nó lại có tầm quan trọng lớn trong việc hình thành tư duy và đạo đức của các sinh viên. Có nhiều thắc mắc về việc thời gian học quân sự của sinh viên hiện nay là bao lâu?, hãy cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu tại nội dung sau

    Học quân sự – giáo dục quốc phòng được hiểu là như thế nào?

    Học quân sự và giáo dục quốc phòng là một phần quan trọng của chương trình giáo dục đại học, được thực hiện thông qua sự hợp tác giữa trường đại học và Bộ Quốc phòng. Chương trình này đặt ra mục tiêu quan trọng là giúp sinh viên có hiểu biết về tầm quan trọng của an ninh quốc phòng và trang bị cho họ các kiến thức lý thuyết và kỹ năng thực hành cơ bản trong lĩnh vực quân sự.

    Một trong những khía cạnh quan trọng của chương trình này là việc giúp sinh viên hiểu rõ tầm quan trọng của an ninh quốc phòng. Đây không chỉ là việc bảo vệ đất nước khỏi các nguy cơ bên ngoài mà còn liên quan đến sự ổn định và phát triển của đất nước. Sinh viên được khuyến khích suy nghĩ về vai trò của họ trong việc bảo vệ tương lai và tiềm năng phát triển của đất nước.

    Hơn nữa, chương trình này cung cấp cho sinh viên một cơ hội quý báu để học các kiến thức lý thuyết và thực hành quân sự cơ bản. Những kỹ năng như tháo lắp súng, sơ cấp cứu, băng bó vết thương, các tư thế và động tác vận động trên chiến trường, cũng như cách xử lý các tình huống khẩn cấp, tất cả đều là kiến thức quan trọng cho một công dân có trách nhiệm.

    Tại Việt Nam, việc đưa giáo dục quốc phòng vào chương trình học tập của sinh viên được thực hiện như một biện pháp để đảm bảo rằng tất cả công dân đều có kiến thức cơ bản về quốc phòng và an ninh. Điều này không chỉ giúp đất nước có lực lượng dự bị quân sự mạnh mẽ, mà còn thúc đẩy tinh thần yêu nước và trách nhiệm quốc gia trong tâm hồn của từng cá nhân. Sự thắc mắc về việc này là hoàn toàn tự nhiên, và thông qua việc học, sinh viên sẽ có cơ hội hiểu rõ hơn về ý nghĩa và lý do khiến giáo dục quốc phòng trở nên quan trọng đối với họ và cho đất nước.

    Thời gian học quân sự của sinh viên hiện nay là bao lâu?

    Vì sao sinh viên phải học quân sự – giáo dục quốc phòng?

    Ngày nay, với sự phát triển vượt bậc về kinh tế và công nghệ, sinh viên dường như đang tập trung nhiều hơn vào những khía cạnh này của cuộc sống. Họ tìm kiếm kiến thức về kinh tế, tài chính, marketing, và hào hứng khám phá thế giới của công nghệ hiện đại. Các thành tựu trong lĩnh vực khoa học và công nghệ thông tin đang trở thành nguồn cảm hứng lớn cho họ. Điều này là hoàn toàn tự nhiên và phản ánh sự tiến bộ của đất nước.

    Tuy nhiên, trong khi sự phát triển kinh tế và khoa học kỹ thuật là một tín hiệu tích cực, thì việc duy trì lực lượng quân đội và tăng cường nhận thức về trách nhiệm công dân với đất nước vẫn còn rất quan trọng. Đây là lý do tại sao học quân sự và giáo dục quốc phòng vẫn được đặt trong chương trình học của sinh viên tại hầu hết các trường đại học tại Việt Nam.

    Học quân sự không chỉ giúp sinh viên nắm vững kiến thức lý thuyết và thực hành cơ bản về quân sự, mà còn phát triển các kỹ năng mềm quý báu. Các kỹ năng xử lý tình huống, giao tiếp, quản lý thời gian và làm việc nhóm được rèn luyện qua chương trình này. Những kỹ năng này không chỉ hữu ích trong cuộc sống hàng ngày mà còn giúp sinh viên tự tin hơn khi bước vào thế giới làm việc sau tốt nghiệp.

    Đối với những sinh viên có ước mơ tham gia các lực lượng quân đội sau khi tốt nghiệp, việc có chứng chỉ giáo dục quốc phòng từ đại học và nắm vững kiến thức cơ bản về quân sự là một lợi thế lớn. Nó giúp họ sẵn sàng và tự tin trong vai trò của mình trong ngành quốc phòng và an ninh.

    Tóm lại, học quân sự và giáo dục quốc phòng không chỉ là việc học kiến thức về quân sự, mà còn là việc đầu tư vào sự phát triển toàn diện của sinh viên, bao gồm cả khía cạnh kiến thức và kỹ năng mềm. Điều này giúp xây dựng một thế hệ trẻ có trách nhiệm và sẵn sàng đóng góp cho sự phát triển của đất nước.

    Thời gian học quân sự của sinh viên hiện nay là bao lâu?

    Ở đây, có hai cách thường thấy để sinh viên học quân sự – giáo dục quốc phòng:

    1. Học quân sự xen kẽ: Trong trường hợp này, chương trình học quân sự thường kéo dài trong một học kỳ. Sinh viên sẽ tiến hành học quân sự xen kẽ với các môn học khác theo lịch trình đã được quy định. Điều này có nghĩa là vào các buổi học quân sự được xác định trước, sinh viên sẽ tham gia vào các hoạt động quân sự, và vào các buổi học khác, họ sẽ tiếp tục theo học như bình thường. Thường thì, các buổi học quân sự xen kẽ này sẽ được tổ chức ngay tại khuôn viên trường hoặc tại một địa điểm gần trường để tiện cho sinh viên tham gia.

    2. Học quân sự tập trung: Trong trường hợp này, chương trình học quân sự thường kéo dài trong khoảng từ một tháng đến hai tháng. Trong thời gian này, sinh viên sẽ tập trung hoàn toàn vào việc học môn quân sự – giáo dục quốc phòng và không tham gia bất kỳ môn học nào khác. Tùy theo trường học, sinh viên có thể được yêu cầu ở lại nội trú trong suốt thời gian học quân sự tập trung này, hoặc họ có thể được tự quản lý thời gian và nơi ở của mình. Đa số trường đại học thường ưa chuộng hình thức này và thường tổ chức các buổi học quân sự tập trung tại các khu vực quân sự hoặc trung tâm đào tạo quân sự.

    Thời gian học quân sự – giáo dục quốc phòng sẽ thay đổi tùy theo quy định và lịch học của từng trường. Để biết thông tin chính xác nhất về thời gian và cách học này, các sinh viên nên liên hệ với phòng đào tạo hoặc phòng quản lý học phí của trường học mình đang theo học.

    Câu hỏi thường gặp

    Học quân sự vào thời gian nào trong năm?

    Thời gian học quân sự thường có thể thay đổi tùy theo trường học, và chương trình học cụ thể. Tại nhiều nơi, việc học quân sự – giáo dục quốc phòng có thể được tổ chức vào tháng mấy hoặc các tháng khác trong năm. Thời gian cụ thể này thường được quy định bởi các cơ quan chính phủ và quy định của trường đại học.

    Thời gian thực hiện môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh trong chương trình đào tạo trình độ cao đẳng là bao lâu?

    Theo Phụ lục II Chương trình môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh thuộc khối các môn học chung trong chương trình đào tạo trình độ cao đẳng ban hành kèm theo Thông tư 10/2018/TT-BLĐTBXH quy định như sau:
    Thời gian thực hiện: 75 giờ (lý thuyết: 36 giờ; thực hành, thảo luận, bài tập: 35 giờ; kiểm tra: 04 giờ)

  • Hợp đồng thuê tài sản

    Hợp đồng thuê tài sản

    Thuê, mượn tài sản là nhu cầu khá phổ biến, vì vậy, nó cũng được quản lý theo luật dân sự, thông qua các hợp đồng thuê, mượn tài sản. Mẫu hợp đồng được soạn thảo buộc các bên phải thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình trong quan hệ hợp đồng. Cũng như trở thành căn cứ để cơ quan nhà nước quản lý và giải quyết mọi tranh chấp. Hợp đồng thuê tài sản là hợp đồng dân sự thông thường, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn nhất định và bên thuê phải trả tiền thuê. Sau đây, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giới thiệu đến bạn đọc hợp đồng thuê tài sản.

    Tải xuống mẫu hợp đồng thuê tài sản

    Quy định về hợp đồng thuê tài sản

    Hợp đồng thuê tài sản theo Điều 473 đến Điều 482 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

    Giá thuê tài sản

    • Giá thuê do các bên thỏa thuận hoặc do người thứ ba xác định theo yêu cầu của các bên, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
    • Trường hợp không có thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng thì giá thuê được xác định theo giá thị trường tại địa điểm và thời điểm ký kết hợp đồng thuê.

    Thời hạn thuê tài sản

    • Thời hạn thuê do các bên thỏa thuận; nếu không có thỏa thuận thì căn cứ vào mục đích thuê để xác định.
    • Nếu các bên không thỏa thuận về thời hạn thuê và không xác định được thời hạn thuê theo đối tượng thuê thì mỗi bên có quyền chấm dứt hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo cho bên kia biết trước thời hạn.

    Giao tài sản thuê:

    • Bên cho thuê phải giao tài sản cho bên thuê đúng số lượng, chất lượng, chủng loại, tình trạng, thời gian, địa điểm đã thỏa thuận và cung cấp thông tin cần thiết về việc sử dụng tài sản này.
    • Nếu bên cho thuê chậm giao tài sản thì bên thuê có quyền gia hạn thời gian giao tài sản hoặc rút khỏi hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại; nếu tài sản thuê không đúng chất lượng đã thoả thuận thì bên thuê có quyền yêu cầu bên cho thuê sửa chữa, giảm giá thuê hoặc huỷ bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

    Nghĩa vụ bảo đảm giá trị sử dụng của tài sản thuê:

    Bên cho thuê phải bảo đảm tài sản thuê ở tình trạng như đã thỏa thuận, phù hợp với việc sử dụng cho thuê trong thời hạn thuê; phải sửa chữa những hư hỏng, khiếm khuyết của tài sản thuê, trừ những hư hỏng nhỏ mà theo thông lệ của bên thuê là phải tự sửa chữa.

    Trong trường hợp tài sản thuê bị giảm sút giá trị sử dụng mà không do lỗi của bên thuê thì bên thuê có quyền yêu cầu bên cho thuê thực hiện một hoặc các biện pháp sau đây:

    • Sửa chữa tài sản;
    • Giảm giá thuê;
    • Sửa đổi tài sản hoặc đơn phương rút khỏi việc thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu tài sản thuê có khuyết tật mà bên thuê không biết hoặc tài sản thuê không sửa chữa được dẫn đến không đạt được mục đích thuê.

    Khi đã thông báo mà bên cho thuê không sửa chữa hoặc sửa chữa không kịp thời thì bên thuê có quyền tự sửa chữa tài sản thuê với chi phí hợp lý, nhưng phải báo cho bên cho thuê và có quyền yêu cầu bên cho thuê sửa chữa.

    Nghĩa vụ bảo đảm quyền sử dụng tài sản cho bên thuê:

    • Bên cho thuê phải bảo đảm quyền sử dụng tài sản ổn định cho bên thuê.
    • Trong trường hợp có tranh chấp về quyền sở hữu đối với tài sản thuê mà bên thuê không được quyền sử dụng tài sản ổn định thì bên thuê có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

    Nghĩa vụ bảo quản tài sản thuê:

    Bên thuê phải giữ tài sản thuê, phải bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ; Trong trường hợp làm mất mát, hư hỏng thì phải bồi thường.

    Người thuê nhà không chịu trách nhiệm về những hao mòn tự nhiên do việc sử dụng tài sản thuê.

    Bên thuê có thể sửa chữa, làm tăng giá trị tài sản thuê, nếu được bên cho thuê đồng ý và có quyền yêu cầu bên cho thuê thanh toán các chi phí hợp lý.

    Nghĩa vụ sử dụng tài sản thuê đúng công dụng, mục đích:

    Bên thuê phải sử dụng tài sản thuê đúng mục đích sử dụng và mục đích đã thoả thuận.

    Trong trường hợp bên thuê sử dụng tài sản không đúng mục đích, sử dụng sai mục đích thì bên cho thuê có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

    Trả tiền thuê tài sản:

    • Bên thuê phải trả đủ tiền thuê trong thời hạn đã thỏa thuận; trường hợp không có thỏa thuận về thời hạn trả tiền thuê thì thời hạn trả tiền thuê được xác định theo tập quán nơi trả tiền thuê; nếu không xác định được thời hạn sử dụng thì bên thuê phải trả tiền khi trả lại tài sản thuê.
    • Khi các bên thỏa thuận thanh toán tiền thuê khi đến hạn thì bên cho thuê có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng nếu bên thuê không trả tiền trong ba kỳ liên tiếp, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

    Trả lại tài sản thuê:

    • Bên thuê phải trả lại tài sản thuê trong tình trạng như lúc nhận, ít hao mòn tự nhiên hoặc trong tình trạng như đã thỏa thuận; nếu giá trị tài sản thuê bị giảm sút so với tình trạng nhận thì bên cho thuê có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại, trừ hao mòn tự nhiên.
    • Trong trường hợp tài sản thuê là động sản thì địa điểm trả lại tài sản thuê là trụ sở hoặc trụ sở đăng ký của bên cho thuê, trừ trường hợp có thoả thuận khác.
    • Trong trường hợp tài sản thuê là gia súc thì bên thuê phải trả lại gia súc thuê cũng như gia súc sinh ra trong thời gian thuê, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Bên cho thuê phải trả chi phí giữ hộ sinh cho bên thuê.
    • Khi bên thuê chậm trả tài sản thuê thì bên cho thuê có quyền yêu cầu bên thuê trả lại tài sản thuê, trả tiền thuê trong thời gian chậm trả và bồi thường thiệt hại; bên thuê phải trả tiền phạt chậm trả tài sản thuê, nếu có thoả thuận. Bên thuê phải chịu rủi ro đối với tài sản thuê trong thời gian chậm trả.
    Hợp đồng thuê tài sản

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng thuê tài sản chuẩn

    Khi soạn thảo, rà soát hợp đồng thuê tài sản cần lưu ý những điều sau:

    Trường hợp khai các đối tượng trên thì ghi họ tên, ngày tháng năm sinh, số CMND/CCCD/hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, hộ khẩu thường trú (nếu không có hộ khẩu thường trú thì ghi lý lịch) của người được ủy quyền, số giấy ủy quyền (trong trường hợp là người được ủy quyền) và tác giả của giấy ủy quyền.

    Việc mô tả cụ thể, chi tiết các thông tin về tài sản thuê sẽ giúp các bên dễ dàng xác định bên nào phải chịu trách nhiệm khi tài sản bị hư hỏng, giảm giá trị sử dụng, từ đó giúp hạn chế, ngăn ngừa các kiện tụng sau này.

    Thời hạn thuê do các bên thỏa thuận; nếu không có thỏa thuận thì xác định theo đối tượng thuê, tức là hết thời hạn thuê khi bên thuê đã đạt được đối tượng thuê.

    Các bên có thể thỏa thuận về phương thức thanh toán bằng chuyển khoản, thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt hoặc các phương thức thanh toán khác được pháp luật cho phép.

    Thời hạn thanh toán do các bên thỏa thuận và phải được ghi rõ trong hợp đồng, có thể thỏa thuận thanh toán một lần cho cả thời gian thuê hoặc chia thành nhiều đợt thanh toán.

    Địa điểm giao tài sản do hai bên thỏa thuận.

    Thời hạn giao tài sản do hai bên thỏa thuận.

    Trong trường hợp tài sản thuê là động sản thì địa điểm trả lại tài sản thuê là nơi cư trú hoặc trụ sở đăng ký của Bên A, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.

    Thời hạn trả lại tài sản do hai bên thoả thuận.

    Trong trường hợp tài sản thuê là gia súc thì bên thuê phải trả lại gia súc thuê cũng như gia súc sinh ra trong thời gian thuê, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Bên cho thuê phải trả chi phí giữ hộ sinh cho bên thuê.

    Áp dụng cho trường hợp các bên thỏa thuận trả tiền thuê nhà có kỳ hạn.

    Câu hỏi thường gặp:

    Hình thức của hợp đồng thuê tài sản là gì?

    Tuỳ theo đối tượng của hợp đồng là động sản hay bất động sản mà hình thức của hợp đồng phải tuân theo quy định của pháp luật.
    Trường hợp đối tượng của hợp đồng là tài sản mà Nhà nước không quản lý tại thời điểm chuyển nhượng hoặc tài sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng thuê bất động sản phải được giao kết bằng văn bản được các bên thoả thuận hoặc theo luật. Văn bản được các bên viết tay hoặc đánh máy và có chữ ký của cả hai bên. Tài liệu cũng có thể là hóa đơn cho thuê (nếu bạn đang thuê một cửa hàng có đăng ký kinh doanh). Tùy theo mối quan hệ giữa bên cho thuê và bên thuê dài hạn hay ngắn hạn mà các bên có thể thỏa thuận bằng miệng hoặc bằng văn bản.
    Trường hợp đối tượng của hợp đồng là nhà cửa, tài sản phải đăng ký quyền sở hữu và pháp luật quy định hợp đồng phải được thể hiện bằng văn bản, có công chứng, chứng thực, đăng ký hoặc phải có giấy ủy quyền thì các bên trong hợp đồng thuê nhà đất phải tuân thủ quy định này. Việc cho thuê quyền sử dụng đất phải tuân theo quy định của pháp luật về đất đai.

    Ý nghĩa của hợp đồng thuê tài sản là gì?

    Là cơ sở pháp lý trên cơ sở đó phát sinh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của bên thuê. Bằng hợp đồng cho thuê, chủ sở hữu tài sản cho thuê đã thực hiện quyền sử dụng tài sản của mình bằng hành vi của bên thuê.
    Là cơ sở pháp lý cho phép các bên khai thác triệt để những tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng chưa khai thác hết tiềm năng, năng lực, tránh lãng phí.
    Là một cách hợp pháp để khắc phục tình trạng công ty hoặc người sản xuất không có đủ tư liệu sản xuất vẫn có thể tiếp tục sản xuất kinh doanh bằng tài sản thuê.

  • Học quân sự có mất tiền không?

    Học quân sự có mất tiền không?

    Môn học “Giáo dục quốc phòng và an ninh” (GDQP-AN) đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển tinh thần yêu nước của thế hệ trẻ. Không chỉ đơn thuần là môn học, GDQP-AN là một phần không thể thiếu trong quá trình giáo dục và đào tạo của các học sinh và sinh viên. Vậy hiện nay khi sinh viên Học quân sự có mất tiền không?

    Học quân sự cần đem theo những vật dụng gì?

    Khi bước chân vào cuộc hành trình học quân sự, bạn sẽ phải đối mặt với những tháng ngày xa nhà, với điều kiện sống không thể thoải mái và đầy đủ như ở tổ ấm của bạn. Để đảm bảo sự thoải mái và an toàn trong suốt thời gian này, hãy nhớ chuẩn bị những vật dụng sau:

    1. Thuốc trị mẩn ngứa và dị ứng do kí sinh (như DEP): Đây là một món không thể thiếu, bạn có thể mua chúng ở các hiệu thuốc và chúng thường có giá rất hợp lý.
    2. Nước rửa tay dạng gel (không cần dùng nước): Luôn luôn giữ sạch tay, đặc biệt trong các tình huống khi bạn không thể tìm thấy nước.
    3. Nước xả vải loại túi nhỏ và xà phòng giặt túi nhỏ: Điều này sẽ giúp bạn duy trì sự sạch sẽ của quần áo và vật dụng cá nhân.
    4. Túi thuốc gia đình: Bao gồm thuốc mắt, urgo, thuốc đau đầu, thuốc giảm đau, thuốc cảm cúm và bất kỳ loại thuốc nào mà bạn cần trong trường hợp khẩn cấp.
    5. Bình xịt muỗi hoặc nhang đốt đuổi muỗi: Bạn sẽ cảm ơn những món đồ này khi phải đối mặt với muỗi đêm.
    6. Đồ dùng cá nhân: Đảm bảo có chăn gối riêng, một quạt cầm tay có thể sạc lại, và đồ lót du lịch loại dùng một lần để tiện lợi và giữ cho mọi thứ sạch sẽ.
    7. Quạt giấy cầm tay: Giúp bạn duy trì sự thoải mái trong những ngày nhiệt đới và giữ mát mẻ khi cần.

    Nhớ kiểm tra danh sách này trước khi bắt đầu hành trình của bạn, để bạn có mọi thứ cần thiết để vượt qua những thách thức của cuộc sống xa nhà và đảm bảo sức khỏe và thoải mái của mình.

    Học quân sự có mất tiền không?

    Trang phục đi học quân sự như thế nào?

    Các bạn sinh viên khi đi học quân sự sẽ được phát mỗi người 2 bộ đồ học quốc phòng và 1 mũ. Điều quan trọng cần lưu ý là nên đến lấy đồ sớm để có cơ hội lựa chọn những bộ có màu sắc và kích cỡ phù hợp với bạn.

    Trong quá trình học quân sự, việc mặc bộ quân phục do Khoa Quốc phòng cung cấp là bắt buộc. Vì vậy, bạn chỉ cần mang theo vài bộ quần áo mỏng, dễ giặt và nhanh khô, dành cho việc ra ngoài vào cuối tuần.

    Về giày dép, đây cũng là một điểm cần chú ý đặc biệt. Hãy chuẩn bị ít nhất một đôi giày thể thao để đi học và một đôi dép thảo dược cho sự thoải mái tại phòng nội trú. Lựa chọn những đôi giày êm chân là quan trọng, vì trong một ngày học quân sự, bạn sẽ phải tham gia vào nhiều hoạt động vận động và di chuyển liên tục.

    Hãy chắc chắn rằng bạn đã chuẩn bị đầy đủ những món đồ này trước khi bắt đầu hành trình học quân sự của mình. Điều này sẽ giúp bạn cảm thấy thoải mái và sẵn sàng cho mọi thử thách trong thời gian bạn sống xa nhà.

    Học quân sự có mất tiền không?

    Học phí cho khóa học quân sự thường sẽ tuân theo quy định của từng trường hoặc tổ chức đào tạo. Mức học phí có thể khác nhau tùy thuộc vào nơi bạn đang theo học và chương trình quân sự cụ thể mà bạn tham gia. Một số trường có thể cung cấp các khoản hỗ trợ tài chính hoặc giảm học phí cho sinh viên tham gia các khóa học quân sự dựa trên các tiêu chí như thành tích học tập, tài chính cá nhân, hoặc công việc sau này trong ngành quân sự.

    Do đó, để biết thông tin cụ thể về học phí và các chính sách liên quan, bạn nên liên hệ với trường hoặc tổ chức đào tạo cụ thể mà bạn quan tâm để được tư vấn và hỏi về chi phí liên quan đến khóa học quân sự của họ.

    Trên đấy là tư vấn của Học viện đào tạo pháp chế ICA về nội dung “Học quân sự có mất tiền khôn?“. Hy vọng bài viết hữu ích với bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp

    Vấn đề ăn uống tại quân sự như thế nào?

    Không khác gì với căn tin tại trường, thực đơn trong Khoa Quân sự cũng mang đến nhiều sự lựa chọn thú vị cho các bạn sinh viên. Đặc điểm chung của đồ ăn tại đây là chúng thường được thiết kế để cung cấp dinh dưỡng cân đối, thanh đạm, và ít dầu mỡ. Điều này đồng nghĩa với việc dù bạn ăn nhiều, nhưng không cảm thấy lo lắng về việc tăng cân, bởi suốt cả ngày, chúng ta đều tiêu hao nhiều năng lượng thông qua các hoạt động vận động mệt mỏi.
    Thực phẩm tại Khoa Quân sự thường được chuẩn bị kỹ càng để đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm. Điều này giúp duy trì sức khỏe và sự phát triển của sinh viên trong quá trình học tập và huấn luyện quân sự.
    Với một thực đơn đa dạng và chất lượng, bạn có thể yên tâm rằng việc ăn uống tại Khoa Quân sự không chỉ đảm bảo sức khỏe mà còn giúp bạn duy trì tình trạng thể chất tốt và năng lượng cao để đối mặt với các hoạt động trong suốt ngày dài tại trường.

    Vấn đề tắm giặt tại quân sự như thế nào?

    Trong những ngày đầu tiên ở quân sự, việc thích nghi với cường độ công việc có thể khiến các bạn cảm thấy mệt mỏi. Tuy nhiên, dù bận rộn đến đâu, đừng bao giờ bỏ lỡ cơ hội tắm sau mỗi buổi học.
    Tắm không chỉ giúp bạn cảm thấy sảng khoái hơn mà còn duy trì làn da khỏe mạnh. Hơn nữa, không quên rằng việc tắm cũng đóng góp vào việc duy trì không gian sống trong phòng bạn luôn thoải mái và sạch sẽ, không ảnh hưởng đến bạn cùng phòng.
    Nếu bạn cảm thấy thiếu thời gian, đừng ngại tắm chung với người khác. Điều này không chỉ giúp bạn tiết kiệm thời gian mà còn giúp bạn nhanh chóng thích nghi với môi trường mới. Đặc biệt, trong các phòng có nhiều sinh viên hoặc với các lịch trình khác nhau, việc chờ đợi để tắm có thể gây mất thời gian và làm ảnh hưởng đến thời gian nghỉ ngơi cũng như chuẩn bị cho buổi học ngày mai.
    Nhớ rằng tắm không chỉ là việc giữ gìn vệ sinh cá nhân mà còn là cách để bạn tìm lại sự sảng khoái và năng lượng sau mỗi buổi học căng thẳng.

  • Hợp đồng tặng cho tài sản

    Hợp đồng tặng cho tài sản

    Trong cuộc sống, chúng ta thường cho đi tài sản để thể hiện tình yêu thương và sự quan tâm của mình đối với người khác. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ nội dung, cơ cấu của hợp đồng tặng cho tài sản để tránh những tranh chấp khi giao kết hợp đồng và những rủi ro pháp lý phát sinh từ hợp đồng. Hiểu được điều này, Học viện đào tạo pháp chế ICA xin giới thiệu bài viết về hợp đồng tặng cho tài sản sau đây.

    Tải xuống mẫu hợp đồng tặng cho tài sản

    Nội dung hợp đồng tặng cho tài sản

    Pháp luật không quy định nội dung bắt buộc của hợp đồng tặng cho, nhưng để tránh tranh chấp và rủi ro đi kèm, hợp đồng phải có các nội dung sau:

    • Tên, ngày tháng năm sinh, giấy tờ chứng minh nhân thân (đối với cá nhân) tên, địa chỉ trụ sở chính (đối với tổ chức)
    • Khi nào và ở đâu hợp đồng đã được ký kết
    • Đặc điểm, giá trị tài sản tặng cho
    • Thời điểm và phương thức chuyển quyền sở hữu
    • Quyền và Nghĩa vụ của các Bên trong Hợp đồng góp vốn.
    • Đối với bên tặng cho bất động sản: Bên tặng cho là chủ sở hữu bất động sản. Trong trường hợp tặng cho, bên tặng cho có nghĩa vụ báo cáo những khiếm khuyết của tài sản tặng cho để có điều kiện sử dụng tài sản một cách tối ưu.
    • Đối với Nhà tài trợ: Nhà tài trợ có nghĩa vụ thực hiện các nhiệm vụ mà nhà tài trợ yêu cầu.
    • Điều kiện tặng cho (nếu có). Bên tặng cho có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trước và sau khi tặng cho.
    • Điều khoản tặng cho không được vi phạm điều cấm của pháp luật, đạo đức xã hội. giải quyết tranh chấp
    Hợp đồng tặng cho tài sản

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng tặng cho tài sản chuẩn

    Khi soạn thảo, rà sát hợp đồng tặng cho tài sản cần lưu ý những điều sau:

    Quyền và nghĩa vụ bên tặng cho

    Bên tặng cho là chủ sở hữu của tài sản. Trong trường hợp tặng cho, bên tặng cho có nghĩa vụ chứng minh bất kỳ sự không hoàn hảo nào của tài sản được tặng cho để cho phép sử dụng tài sản một cách tối ưu.

    Trường hợp bên tặng cho đưa ra các điều kiện trước hoặc sau khi giao tài sản thì các điều kiện đó phải được đáp ứng và không được vi phạm pháp luật, đạo đức xã hội. Tuy nhiên, nếu điều kiện phải đáp ứng là nghĩa vụ trước khi giao tài sản thì bên tặng cho phải chuyển giao tài sản tặng cho sau khi đã đáp ứng điều kiện. Nếu không giao tài sản thì bên tặng cho phải bồi thường các chi phí, phiền toái mà bên tặng cho đã hoặc phải gánh chịu.

    Nếu sau khi nhận tặng cho mà bên tặng cho không thực hiện các điều kiện thì phải trả lại tài sản đã nhận tặng cho theo quy định tại Điều 462 của Bộ luật dân sự. Trong trường hợp này, ngày chấm dứt hợp đồng được xác lập khi các bên đã hoàn thành các điều khoản của hợp đồng.

    Quyền và nghĩa vụ bên được tặng cho

    Sau khi đồng ý với các điều khoản trong hợp đồng, bên tặng cho có quyền nhận tài sản tặng cho.
    Việc tặng cho tài sản phải bằng văn bản và có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Nếu là tài sản đã đăng ký quyền sở hữu thì người nhận phải đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.
    Trong trường hợp tặng cho tài sản cá nhân, các bên đồng ý nhận tài sản tặng cho trước khi thực hiện việc tặng cho. Tuy nhiên, sau khi hợp đồng đã được giao kết, các bên có quyền từ chối nhận quà vì hợp đồng chưa có giá trị ràng buộc về mặt pháp lý. lý do. Mỗi bên vẫn có quyền không nhận tài sản trong thời gian thực hiện hợp đồng. Hợp đồng tặng cho kết thúc khi bên nhận tặng cho.

    Đối với tặng cho bất động sản mà hợp đồng đã được giao kết bằng văn bản và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chứng nhận hoặc công chứng, chưa chuyển quyền sở hữu mà bên được tặng cho chết thì hợp đồng bị chấm dứt.

    Trường hợp tặng cho bất động sản thì phải đăng ký, hợp đồng đã được công chứng, chứng thực, các bên đã thực hiện hợp đồng, bên tặng cho chuyển giao tài sản mà bên tặng cho chết, bên tặng cho đã nhận tài sản nhưng chưa hoàn thành thủ tục đăng bộ sang tên. Đăng ký là thủ tục để nhà nước bảo hộ quyền tài sản của bên tặng cho.

    Khoản 2 Điều 459 BLDS quy định hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ ngày đăng ký. Do đó, bên được tặng cho không có quyền chiếm hữu tài sản do hợp đồng chưa có hiệu lực.

    Trong trườnghợp hợp đồng tặng cho có điều kiện thì bên tặng cho có thể yêu cầu bên được tặng cho thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ dân sự trước hoặc sau khi tặng cho. 

    Trong trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ trước khi tặng cho, nếu bên tặng cho đã hoàn thành nghĩa vụ mà bên tặng cho không giao tài sản thì bên tặng cho phải thanh toán phần nghĩa vụ mà bên được tặng cho đã thực hiện.

    Trong trường hợp nghĩa vụ phải được thực hiện sau khi tặng cho mà bên tặng cho không thực hiện thì bên tặng cho có quyền đòi tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

    Câu hỏi thường gặp:

    Hình thức của hợp đồng tặng cho tài sản là gì?

    Hình thức của hợp đồng quà tặng phụ thuộc vào mục đích của nó. Nếu đối tượng của hợp đồng tặng cho là động sản thì hợp đồng tặng cho có thể bằng miệng hoặc bằng văn bản. Trường hợp đối tượng của hợp đồng là bất động sản phải đăng ký tài sản, nhà cửa thì hình thức của hợp đồng tặng cho phải được lập thành văn bản và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.

    Đặc điểm pháp lí của hợp đồng tặng cho tài sản là gì?

    Hợp đồng tặng cho hàng hóa là hợp đồng không có sự xem xét. Đặc điểm này thể hiện ở chỗ một bên chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên tặng cho và bên tặng cho không có nghĩa vụ hoàn trả hoa lợi cho bên tặng cho.
    Hợp đồng tặng cho tài sản chính là hợp đồng. Khi bên nhận tài sản phát sinh quyền của các bên, bất kỳ thỏa thuận nào vẫn chưa có hiệu lực cho đến khi hàng hóa đã được giao.

.
.
.