Danh mục: Kiến thức pháp chế chung

Chia sẻ kiến thức chung trong mảng pháp chế doanh nghiệp và hành nghề luật với sinh viên, cử nhân luật tại các trường đại học do Học viện đào tạo pháp chế ICA biên soạn.

Học Viện ICA kỳ vọng rằng những kiến thức được chia sẻ trong chuyên mục này sẽ giúp sinh viên:

  • Hiểu biết và có thêm những kiến thức pháp lý cần thiết nhằm trao dồi, vun đắt, học hỏi những kỹ năng mới
  • Tạo lập kho dữ liệu phục vụ mục đích tham khảo, học tập
  • Tìm hiểu những kiến thức liên quan mảng pháp chế doanh nghiệp, tư vấn nội bộ doanh nghiệp
  • Có thêm định hướng nghề nghiệp trong tương lai

Ngoài ra, Học viện pháp chế ICA cung cấp những khóa học liên quan đến kỹ năng hành nghề pháp chế doanh nghiệp, cung cấp nhân sự pháp chế và đào tạo nội bộ doanh nghiệp theo đặt hàng.

  • Hợp đồng chuyển giao công nghệ tiếng Anh

    Hợp đồng chuyển giao công nghệ tiếng Anh

    Công nghệ có thể nói là một trong những sản phẩm của lao động, là tinh hoa của trí tuệ con người, tạo ra cho xã hội. Đây không chỉ là công cụ quan trọng để các quốc gia sử dụng hiệu quả các nguồn lực hiện có mà còn là chìa khóa để phát triển. Các nước phát triển có nhu cầu cao về công nghệ, đồng thời có khả năng đầu tư nghiên cứu công nghệ nhưng các nước đang phát triển như Việt Nam lại có năng lực hạn chế. Vì vậy, chuyển giao công nghệ được xem là giải pháp đôi bên cùng có lợi. Sau đây Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giới thiệu cho bạn đọc tham khảo hợp đồng chuyển giao công nghệ tiếng Anh.

    Tải xuống hợp đồng chuyển giao công nghệ tiếng Anh

    Nội dung hợp đồng chuyển giao công nghệ tiếng Anh

    Khi soạn thảo, rà soát hợp đồng chuyển giao công nghệ tiếng anh cần đảm bảo những nội dung au đây:

    Tên công nghệ được chuyển giao.

    Đối tượng công nghệ được chuyển giao, sản phẩm được tạo ra bằng công nghệ, tiêu chuẩn, chất lượng của sản phẩm. Công nghệ được chuyển giao là một hoặc nhiều công nghệ sau:

    • Bí quyết kỹ thuật, bí quyết công nghệ;
    • Phương án, quy trình công nghệ; giải pháp, thông số, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật; công thức, phần mềm máy tính, thông tin dữ liệu;
    • Giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ;
    • Máy móc, thiết bị đi kèm các đối tượng trên.
    • Chuyển nhượng quyền sở hữu, chuyển giao quyền sử dụng công nghệ.

    Phương thức chuyển giao công nghệ. Các bên có thể thỏa thuận lựa chọn một trong các phương thức sau:

    • Chuyển giao tài liệu về công nghệ.
    • Đào tạo người tiếp nhận công nghệ để làm chủ và làm chủ công nghệ trong khung thời gian đã thỏa thuận.
    • Cử chuyên gia tư vấn kỹ thuật cho bên tiếp nhận công nghệ để ứng dụng, vận hành công nghệ nhằm đạt được mục tiêu về chất lượng, tiến độ sản phẩm đã thỏa thuận.
    • Chuyển giao máy móc, thiết bị bằng công nghệ và phương pháp khác.
    • Các điều kiện chuyển nhượng khác do các bên thỏa thuận.

    Quyền và nghĩa vụ của các bên.

    Giá, phương thức thanh toán. Việc thanh toán được thực hiện bằng phương thức sau đây:

    • Thanh toán một lần hoặc nhiều lần bằng tiền, hàng hóa, kể cả các khoản thanh toán được tính theo từng đơn vị sản phẩm được sản xuất từ ​​công nghệ được chuyển giao;
    • Chuyển giá trị công nghệ thành vốn góp vào dự án đầu tư hoặc vốn doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; Trường hợp góp vốn bằng công nghệ sử dụng vốn nhà nước (công nghệ được tạo ra bằng vốn nhà nước hoặc sử dụng vốn nhà nước để mua công nghệ) thì việc đánh giá công nghệ phải được thực hiện theo quy định của pháp luật.
    • Thanh toán theo tỷ lệ phần trăm (%) trên giá bán ròng:
    • Giá bán thuần được xác định bằng tổng giá bán của sản phẩm, dịch vụ được tạo ra sản phẩm, dịch vụ áp dụng công nghệ được chuyển giao (tính theo hoá đơn bán hàng) trừ đi các khoản sau: Thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu (nếu có); Chi phí mua bán thành phẩm, bộ phận, chi tiết, linh kiện nhập khẩu hoặc mua trong nước; Chi phí mua bao bì, chi phí đóng gói, chi phí vận chuyển sản phẩm đến nơi tiêu thụ, chi phí quảng cáo.
    • Thanh toán theo tỷ lệ phần trăm (%) trên thu nhập ròng: Thu nhập ròng được xác định bằng thu nhập từ việc bán sản phẩm, dịch vụ được tạo ra bằng công nghệ được chuyển giao, trừ các khoản giảm trừ vào thu nhập, bao gồm chiết khấu thương mại, chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại;
    • Thanh toán theo tỷ lệ phần trăm (%) trên lợi nhuận trước thuế của người thụ hưởng: Lợi nhuận trước thuế được xác định bằng thu nhập ròng trừ đi tổng chi phí hợp lý cần thiết để sản xuất ra sản phẩm, dịch vụ áp dụng công nghệ được chuyển giao bán ra thị trường. Các bên cũng có thể thỏa thuận trả một tỷ lệ phần trăm lợi nhuận sau thuế;
    • Các phương thức thanh toán khác do các bên thỏa thuận.

    Thời hạn, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

    Khái niệm, thuật ngữ sử dụng trong hợp đồng (nếu có).

    Kế hoạch, tiến độ chuyển giao công nghệ, địa điểm thực hiện chuyển giao công nghệ.

    Trách nhiệm bảo hành công nghệ được chuyển giao.

    Nội dung khác do các bên thỏa thuận

    Hợp đồng chuyển giao công nghệ tiếng Anh

    Một số lưu ý trong soạn thảo hợp đồng chuyển giao công nghệ

    Định nghĩa các khái niệm, điều khoản sử dụng trong hợp đồng (nếu có) nhằm thống nhất hiểu biết giữa các bên khi thực hiện hợp đồng.

    Nội dung công nghệ được chuyển giao phải ghi rõ tên công nghệ được chuyển giao, sản phẩm do công nghệ tạo ra, chất lượng, tiêu chuẩn của sản phẩm đó.

    Giá cả, phương thức thanh toán

    Theo quy định tại Điều 27 Luật Chuyển giao công nghệ 2017, các bên có quyền tự thỏa thuận với nhau về giá công nghệ được chuyển giao. Tuy nhiên, giá công nghệ phải được kiểm soát và áp dụng theo quy định của pháp luật về thuế và giá nếu một trong các bên tham gia hợp đồng thuộc một trong các trường hợp sau:

    • Có vốn nhà nước
    • Giữa các bên giao kết hợp đồng có quan hệ theo mô hình công ty mẹ – công ty con
    • Giữa các bên có quan hệ liên kết theo quy định của pháp luật về thuế.

    Các bên tham gia hợp đồng có thể thỏa thuận áp dụng một trong các phương thức thanh toán quy định tại khoản 2 Điều 27 Luật Chuyển giao công nghệ 2017, như:

    Thanh toán bằng tiền hoặc hàng hóa (có thể thanh toán một hoặc nhiều đợt), thanh toán theo tỷ lệ phần trăm (trên giá bán ròng, thu nhập ròng, lợi nhuận trước thuế, v.v.) Chuyển đổi giá trị công nghệ thành vốn mang lại,…

    Quyền và nghĩa vụ của các bên do các bên thỏa thuận và phù hợp với quy định tại Điều 25, Điều 26 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 như sau:

    • Yêu cầu bên kia tôn trọng cam kết trong hợp đồng
    • Trong trường hợp cần thiết, các bên có thể chuyển giao công nghệ bằng cách thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện việc chuyển giao.
    • Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp liên quan đến công nghệ được chuyển giao
    • Có quyền yêu cầu bên vi phạm sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm gây ra.

    Các bên giao kết hợp đồng phải thực hiện các nghĩa vụ sau:

    • Các bên phải chịu trách nhiệm bảo mật các thông tin liên quan đến công nghệ được chuyển giao.
    • Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thanh toán, nghĩa vụ tài chính và các nghĩa vụ khác mà các bên đã thỏa thuận và phù hợp với quy định của pháp luật.
    • Tôn trọng các cam kết trong hợp đồng; Bồi thường thiệt hại cho bên nhận công nghệ và bên thứ ba do vi phạm hợp đồng

    Câu hỏi thường gặp:

    Hình thức của hợp đồng chuyển giao công nghệ là gì?

    Trừ trường hợp chuyển giao công nghệ theo hình thức chuyển giao công nghệ độc lập hoặc góp vốn bằng công nghệ phải được giao kết bằng hợp đồng; Việc chuyển giao công nghệ khác được thể hiện dưới dạng hợp đồng hoặc các điều khoản, điều khoản, phụ lục hợp đồng hoặc văn kiện dự án đầu tư.
    Theo Điều 22 Luật Chuyển giao công nghệ 2017, việc giao kết hợp đồng chuyển giao công nghệ phải được thể hiện bằng văn bản hoặc hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương. Văn bản hợp đồng phải có chữ ký và đóng dấu của các bên (nếu có); Ký tên và đóng dấu (nếu có) vào hợp đồng và các trang phụ lục hợp đồng

    Chủ thể của hợp đồng chuyển giao công nghệ là gì?

    Chủ thể của hợp đồng chuyển giao công nghệ là chủ thể có lợi ích hợp pháp trong việc chuyển giao công nghệ, bao gồm cả bên giao và bên nhận công nghệ.
    Việc chuyển giao công nghệ và chuyển giao tài sản đều có nguồn gốc nên người chuyển giao phải là người có quyền định đoạt tài sản và người nhận tài sản không được nhận nhiều quyền hơn người chuyển giao tài sản.

  • Học ngành Luật quốc tế yêu cầu tố chất gì?

    Học ngành Luật quốc tế yêu cầu tố chất gì?

    Luật quốc tế được biết đến là lĩnh vực không thể thiếu trong nền kinh tế hiện đại. Nó không chỉ đóng vai trò quan trọng trong việc điều hành hoạt động thương mại và đầu tư trên phạm vi quốc tế, mà còn góp phần tạo dựng nền tảng nghề nghiệp ổn định và chuyên nghiệp cho nhiều bạn trẻ. Khi quyết định gắn bó với lĩnh vực này, bạn cần hiểu rõ những khía cạnh quan trọng về Luật quốc tế, bao gồm cả bản chất và phạm vi của nó. Vậy Học ngành Luật quốc tế yêu cầu tố chất gì?

    Ngành Luật quốc tế là ngành học như thế nào?

    Luật quốc tế, hay International Law trong tiếng Anh, là một hệ thống quy tắc, quy phạm, và quy định liên quan đến pháp luật được nhiều quốc gia và tổ chức pháp luật quốc tế xây dựng và thừa nhận. Tính chất đặc biệt của Luật quốc tế là sự tự nguyện và nguyên tắc bình đẳng. Nó không bắt buộc mà thay vào đó phát triển dựa trên sự đồng thuận và chấp thuận của các quốc gia tham gia. Đây là một hệ thống pháp luật quan trọng chịu trách nhiệm điều chỉnh các quan hệ phát sinh giữa các quốc gia trong mọi lĩnh vực.

    Ngành luật quốc tế cung cấp cho sinh viên một cơ hội học tập về một lĩnh vực luật pháp đa dạng và phức tạp. Nó tập trung vào việc nghiên cứu, hiểu rõ, và áp dụng các quy tắc và nguyên tắc luật pháp trong bối cảnh toàn cầu. Sinh viên học về các nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế, như chủ quyền quốc gia, giải quyết xung đột, và quyền của con người, cũng như những vấn đề phức tạp hơn như biển đảo, môi trường, và thương mại quốc tế. Họ cũng được khuyến khích phân tích và thảo luận về các vấn đề liên quan đến công lý, đạo đức, và quyền lợi toàn cầu.

    Sinh viên theo đuổi ngành luật quốc tế có cơ hội tham gia vào nghiên cứu và công tác thực tế với các tổ chức quốc tế, các cơ quan chính phủ, và các công ty đa quốc gia. Qua việc nắm vững kiến thức và kỹ năng trong lĩnh vực này, họ có khả năng đóng góp vào việc xây dựng và duy trì hòa bình, sự ổn định, và sự phát triển bền vững trên toàn cầu.

    Học ngành Luật quốc tế yêu cầu tố chất gì?

    Để thành công trong ngành Luật quốc tế, không chỉ cần những tố chất mà chúng ta đã đề cập, mà còn cần những yếu tố bổ sung quan trọng. Học ngành này đòi hỏi sự đam mê và hứng thú sâu sắc với lĩnh vực kinh tế, thương mại, và quan hệ ngoại giao. Điều này đặc biệt quan trọng vì Luật quốc tế thường liên quan đến các vấn đề phức tạp trong các mối quan hệ quốc tế, và bạn cần phải có sự hiểu biết sâu rộng về các tình huống thực tế.

    Học ngành Luật quốc tế yêu cầu tố chất gì?

    Ngoài ra, nhạy cảm nghề nghiệp và khả năng phân tích, tổng hợp, và tư duy logic là những kỹ năng quan trọng khác. Trong quá trình làm việc, bạn sẽ thường xuyên phải tập hợp và đánh giá các thông tin từ nhiều nguồn khác nhau để đưa ra quyết định chính xác và hiệu quả.

    Học ngành Luật quốc tế cũng giúp phát triển khả năng suy nghĩ một cách nghiêm túc, kỹ năng viết luận, suy nghĩ súc tích, và xử lý thông tin ở tốc độ cao. Bạn sẽ học cách đọc và nhớ nhanh các văn bản pháp lý phức tạp và đánh giá các rủi ro liên quan đến quan hệ quốc tế.

    Tóm lại, để thành công trong ngành Luật quốc tế, bạn cần không chỉ những kiến thức cơ bản về luật mà còn cần phải có sự đam mê, khả năng phân tích và tổng hợp thông tin, cũng như kỹ năng suy nghĩ nghiêm túc và xử lý thông tin một cách logic. Điều này sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề pháp lý phát sinh trong quan hệ quốc tế một cách hiệu quả và nắm bắt được cơ hội trong sự nghiệp của mình.

    Ngành luật quốc tế có được ưa chuộng hay không?

    Ngành luật quốc tế ngày càng thu hút sự yêu thích và lựa chọn của nhiều bạn trẻ, và không thiếu lý do cho sự ưa chuộng này. Đầu tiên, ngành này mang đến cho học sinh và sinh viên một cơ hội học hỏi vô cùng đa dạng về kiến thức pháp luật, không chỉ bao gồm quy định trong nước mà còn liên quan đến luật quốc tế. Điều này giúp họ phát triển một tầm nhìn toàn cầu và sẵn sàng tham gia vào các môi trường làm việc đa quốc gia.

    Hơn nữa, ngành luật quốc tế cung cấp nhiều cơ hội nghề nghiệp trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Sinh viên có thể làm việc tại các công ty luật quốc tế, tổ chức phi chính phủ, các cơ quan ngoại giao, và nhiều lĩnh vực khác đòi hỏi kiến thức pháp lý quốc tế. Điều này tạo ra sự linh hoạt và đa dạng trong sự nghiệp của họ.

    Một điểm đặc biệt quan trọng là ngành luật quốc tế giúp sinh viên xây dựng và khẳng định giá trị bản thân. Nó khuyến khích sự độc lập trong tư duy, kỹ năng phân tích, và khả năng giải quyết vấn đề, tất cả điều này rất quan trọng trong cuộc sống và sự nghiệp. Đồng thời, sự tiếp xúc với các nguyên tắc và giá trị đa dạng trong lĩnh vực luật quốc tế giúp sinh viên trở thành những công dân toàn cầu, biết tôn trọng và hiểu biết về văn hóa và pháp luật của các quốc gia khác nhau.

    Hiện nay, có nhiều trường đại học trên khắp cả nước đang tuyển sinh và đào tạo ngành luật quốc tế, và số lượng sinh viên theo học ngành này đang gia tăng. Điều này càng chứng tỏ sự phổ biến và quan trọng của ngành luật quốc tế trong bối cảnh Việt Nam bước vào thời kỳ hội nhập quốc tế. Ngành này không chỉ hứa hẹn nhiều cơ hội nghề nghiệp mà còn giúp xây dựng tương lai cho các thế hệ trẻ và sự phát triển của đất nước.

    Câu hỏi thường gặp

    Học ngành luật quốc tế ra trường làm gì?

    Sau khi tốt nghiệp và tích luỹ được một khối lượng kiến thức vững chắc trong ngành luật quốc tế, có một loạt các cơ hội nghề nghiệp mở ra trước bạn. Dưới đây là một số vị trí công việc mà bạn có thể tham gia:
    Chuyên viên tư vấn pháp luật trong doanh nghiệp
    Chuyên viên dịch vụ pháp lý của luật sư
    Biên tập viên luật pháp quốc tế
    Giảng viên luật trong các trường đại học và cao đẳng

    Học Luật quốc tế ở trường nào?

    Bạn có thể tham khảo các ngôi trường sau có đào tạo chuyên ngành Luật quốc tế sau:
    Đại học Luật Hà Nội.
    Đại học Luật – Đại học Quốc Gia Hà Nội.
    Đại học Mở Hà Nội.
    Học Viện Ngoại Giao.
    Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh.
    Đại học Kinh tế Tài chính TP.HCM.
    Đại học Công nghiệp TP.HCM.
    Đại học Luật – Đại học Huế

  • Học luật quốc tế yêu cầu tiếng anh như thế nào?

    Học luật quốc tế yêu cầu tiếng anh như thế nào?

    Một trong những sai lầm phổ biến mà hầu hết các sinh viên thường gặp phải là tập trung quá nhiều vào kiến thức được trình bày trong chương trình học, mà quên mất đi những kỹ năng thực sự quan trọng khác. Điều này đặc biệt đúng đối với sinh viên ngành Luật, nơi mà kỹ năng tiếng Anh trở thành một yếu tố không thể thiếu. Nhiều sinh viên Luật, dù đã tốt nghiệp với danh hiệu ưu tú, thường gặp khó khăn đáng kể khi bước vào thị trường lao động do thiếu vững vàng trong kỹ năng tiếng Anh. Vậy chi tiết hiện nay học luật quốc tế yêu cầu tiếng anh như thế nào?

    Ngành Luật Quốc tế là gì?

    Luật quốc tế, được gọi là International Law trong tiếng Anh, là một hệ thống quy tắc, quy phạm, và quy định liên quan đến pháp luật đã được nhiều quốc gia và thể thức pháp luật quốc tế xây dựng. Luật quốc tế hoạt động dựa trên nguyên tắc của bình đẳng và sự tự nguyện. Nó chịu trách nhiệm điều chỉnh các quan hệ phát sinh giữa các quốc gia tham gia trong mọi lĩnh vực.

    Ngành luật quốc tế cung cấp cho sinh viên một kiến thức sâu rộng về lĩnh vực luật pháp, tập trung vào việc nghiên cứu và áp dụng luật trong bối cảnh toàn cầu.

    Ngành Luật Quốc tế học những gì?

    Chương trình giảng dạy của các trường đại học về ngành luật quốc tế tập trung vào việc trang bị cho sinh viên kiến thức liên quan đến đối ngoại của các quốc gia trong quan hệ quốc tế. Điều này bao gồm việc học kỹ năng lựa chọn và áp dụng pháp luật vào quá trình đàm phán, giải quyết tranh chấp có yếu tố quốc tế. Các môn học trong ngành này được thiết kế để phát triển tư duy phân tích, khả năng nghiên cứu, và khả năng giải quyết vấn đề trong bối cảnh quốc tế phức tạp.

    Khung chương trình và các môn học trong ngành luật quốc tế đa dạng và phong phú, bao gồm:

    – Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin I, II: Đây là các môn học cơ bản về tư tưởng chính trị và lý luận xã hội, giúp sinh viên hiểu rõ các nguyên tắc lý luận cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin.

    – Tư tưởng Hồ Chí Minh: Môn học này tập trung vào việc nghiên cứu tư tưởng và triết học của Chủ tịch Hồ Chí Minh, một nhân vật quan trọng trong lịch sử Việt Nam.

    Học luật quốc tế yêu cầu tiếng anh như thế nào?

    – Các môn liên quan đến Luật quốc tế: Các môn như Công pháp quốc tế, Tư pháp quốc tế, Luật so sánh, Luật điều ước quốc tế, Luật nhân quyền quốc tế, và Luật đầu tư quốc tế giúp sinh viên nắm vững cơ sở luật pháp quốc tế và hiểu rõ quy định và tiêu chuẩn quốc tế.

    – Các môn về Luật Việt Nam: Sinh viên cũng học về Luật dân sự Việt Nam, Luật hình sự Việt Nam, Luật thương mại Việt Nam để có kiến thức về hệ thống luật pháp quốc gia.

    – Các môn học về giải quyết tranh chấp quốc tế: Như Luật ngoại giao và lãnh sự, Luật thương mại quốc tế, và các môn khác giúp sinh viên hiểu cách giải quyết xung đột và tranh chấp trong lĩnh vực quốc tế.

    Tất cả những kiến thức này đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn bị cho sinh viên để họ có thể tham gia vào cuộc thế giới phức tạp và thách thức của luật quốc tế và đối ngoại quốc tế. Đồng thời, chương trình học còn đánh giá cao sự phát triển của tư duy phân tích, nghiên cứu, và kỹ năng giải quyết vấn đề, các kỹ năng quan trọng trong sự nghiệp luật sư quốc tế và các ngành liên quan khác.

    Học luật quốc tế yêu cầu tiếng anh như thế nào?

    Pháp luật không chỉ đơn thuần là một tập hợp các quy định và quy tắc mà nó còn gắn liền với đời sống xã hội. Xã hội ngày càng phát triển, mang theo nhiều thách thức và cơ hội mới, và tầm quan trọng của pháp luật ngày càng lớn. Điều này đặc biệt đúng khi nói đến những người làm việc trong lĩnh vực luật.

    Mới ra trường, khi bạn bước vào môi trường làm việc trong văn phòng luật hoặc công ty doanh nghiệp có đối tác là người nước ngoài, tiếng Anh trở thành phương tiện chính để bạn giao tiếp và làm việc hiệu quả. Việc trang bị cho mình kiến thức tiếng Anh chưa bao giờ là thừa, bất kể bạn là sinh viên ngành Luật hay ngành học nào khác.

    Mặc dù mỗi quốc gia có bộ luật riêng cho công dân của họ, nhiều vụ việc và kiện tụng có yếu tố nước ngoài đòi hỏi bạn phải nghiên cứu tài liệu, hiểu biết sâu rộng, và giao tiếp một cách thành thạo với các khách hàng quốc tế để đảm bảo sự thuận lợi trong công việc.

    Hơn nữa, với sự hội nhập mạnh mẽ trên thế giới, đa số các công ty lớn hiện nay đều có đối tác quốc tế. Vì vậy, tiếng Anh trở thành một yếu tố quan trọng hơn bao giờ hết cho những bạn sinh viên học luật kinh tế. Trong tương lai, khi bạn trở thành một nhân viên pháp chế doanh nghiệp, bạn sẽ phải trực tiếp tham gia vào việc soạn thảo và ký kết các hợp đồng thương mại với đối tác nước ngoài.

    Do đó, nếu bạn đã chọn ngành luật là con đường sự nghiệp của mình, bạn cần không chỉ cố gắng học tốt tiếng Anh giao tiếp mà còn cần phải trau dồi kiến thức tiếng Anh chuyên ngành. Tôi tin chắc rằng, khi bạn sở hữu trình độ ngoại ngữ tốt, cơ hội nghề nghiệp của bạn sẽ mở ra nhiều hơn, và bạn có thể mong đợi mức lương hấp dẫn trong tương lai.

    Câu hỏi thường gặp

    Các tổ hợp môn thi vào ngành Luật Quốc tế hiện nay?

    Các tổ hợp môn thi vào ngành này bao gồm như sau: Tổ hợp A00 gồm: Toán, Lý, hóa Tổ hợp A01 gồm: Toán, Lý, Anh Tổ hợp C00 gồm: Văn, Sử, Địa Tổ hợp D01 gồm: Văn, Toán, Anh Tổ hợp D09 gồm: Toán, khoa học tự nhiên, Anh

    Mức lương ngành luật quốc tế hiện nay là bao nhiêu?

    Mức lương trong ngành luật quốc tế có sự đa dạng đáng kể, phụ thuộc vào nhiều yếu tố quan trọng. Vị trí công việc, môi trường làm việc và cả định hướng sự nghiệp dài hạn của bạn đều ảnh hưởng đến số tiền bạn có thể kiếm được. Dưới đây là một số thông tin về mức lương trong ngành luật quốc tế tại Việt Nam:
    1. Làm việc trong môi trường nhà nước: Trong trường hợp bạn làm việc trong các cơ quan luật pháp như Tòa án, Văn phòng Luật sư Nhà nước, hoặc các cơ quan liên quan, mức lương sẽ được xác định theo quy định của pháp luật Việt Nam. Lương thường được xếp vào bậc lương tương ứng với vị trí và số năm kinh nghiệm của bạn.
    2. Làm việc trong doanh nghiệp tư nhân và tổ chức nước ngoài: Nếu bạn lựa chọn làm việc trong môi trường này, mức lương thường phụ thuộc vào tình hình thị trường lao động và vị trí của bạn trong tổ chức. Dưới đây là một ước tính về mức lương trung bình:
       – Người mới ra trường: Trình độ và kinh nghiệm thấp, mức lương thường dao động từ 5 đến 7 triệu VND mỗi tháng.
       – Người có kinh nghiệm: Nếu bạn đã tích luỹ được kinh nghiệm và có chứng chỉ chuyên môn, mức lương trung bình có thể nằm trong khoảng từ 10 đến 15 triệu VND mỗi tháng.
    Ngoài mức lương cơ bản, còn có các yếu tố khác như các phúc lợi, tiền thưởng, và cơ hội thăng tiến cũng đóng vai trò quan trọng trong quyết định lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực luật quốc tế. Điều quan trọng là bạn cần cân nhắc kỹ trước khi chọn ngành luật và phải sẵn sàng đầu tư thời gian và nỗ lực để phát triển sự nghiệp của mình trong lĩnh vực này.

  • Điểm mạnh của sinh viên luật là gì?

    Điểm mạnh của sinh viên luật là gì?

    Hằng ngày, chúng ta tham gia vào nhiều hoạt động khác nhau trong xã hội, bất kể là đi học, đi làm, hay tham gia các hoạt động thực tế khác, nhưng tất cả đều phải tuân theo một tập hợp các quy tắc và nguyên tắc được đặt ra bởi pháp luật. Pháp luật là bản hướng dẫn cho cuộc sống của chúng ta, và nó giúp định rõ giới hạn và khuôn khổ cho mọi hành vi và hoạt động. Pháp luật không chỉ đơn giản là một bộ quy định, mà còn là một thước đo để đảm bảo sự công bằng, an toàn, và trật tự trong xã hội. Có nhiều thắc mắc rằng điểm mạnh của sinh viên luật hiện nay là gì?

    Ngành Luật là gì?

    Ngành Luật là một phần quan trọng của hệ thống pháp luật, là cơ sở hành động và điều chỉnh quan hệ xã hội thông qua các quy định pháp luật. Mỗi lĩnh vực trong Ngành Luật đều tập trung vào một khía cạnh cụ thể của cuộc sống xã hội, có những chuyên gia đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm sự công bằng, tuân thủ luật pháp và giải quyết các tranh chấp pháp lý. Các lĩnh vực chính trong Ngành Luật bao gồm thẩm phán, luật sư, kiểm sát viên, chấp hành viên, công chứng viên, điều tra viên và các chuyên viên pháp lý khác. Mỗi lĩnh vực này đóng góp một phần quan trọng vào việc duy trì tính công bằng và ổn định trong xã hội và giúp đảm bảo rằng quyền và nghĩa vụ của mọi người đều được bảo vệ và thực hiện theo quy định của pháp luật.

    Học ngành Luật có khó hay không?

    Câu hỏi “Học ngành luật có khó không?” luôn là một tâm hồn đối với nhiều người. Nó không phải là một câu hỏi có một đáp án duy nhất và tường thuật về khó hay dễ cũng chưa thể nắm bắt được toàn bộ tầm quan trọng của việc học luật.

    Học ngành luật trở nên thú vị và dễ dàng hơn nếu bạn thực sự đam mê và đã có mục tiêu rõ ràng. Nhiều người thường hiểu sai rằng học luật chỉ liên quan đến việc thuộc lòng các điều khoản trong hàng loạt các bộ luật khác nhau. Tuy nhiên, điều thực sự quan trọng ở đây là sự nắm vững kiến thức cơ bản, hiểu rõ bản chất của luật, và có khả năng áp dụng chúng một cách thông minh và linh hoạt trong thực tế công việc.

    Việc lựa chọn trường học và chương trình học không quan trọng bằng việc bạn có tư duy nghề nghiệp tốt, khả năng hiểu sâu về vấn đề và kỹ năng phân tích tốt. Nếu bạn có những yếu tố này, bất kể bạn học ở đâu, bạn sẽ không gặp quá nhiều khó khăn. Quan trọng nhất là sự đam mê và cam kết của bạn, chúng sẽ giúp bạn vượt qua mọi khó khăn trong hành trình học tập và sự nghiệp luật pháp của mình. Luật không chỉ là một khối kiến thức, mà còn là một công cụ mạnh mẽ để bạn thay đổi và cải thiện xã hội.

    Điểm mạnh của sinh viên luật

    Dưới đây là một số điểm mạnh của một sinh viên khi học ngành Luật:

    Cơ hội nghề nghiệp đa dạng trong tương lai

    Sinh viên ngành Luật không chỉ đặt chân vào một ngành nghề cụ thể mà họ mở ra cơ hội đa dạng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Ngoài việc trở thành một luật sư, họ có thể trở thành những người đại diện pháp lý xuất sắc, nhà tư vấn pháp lý, thẩm phán, hoặc thậm chí làm công chức, giảng viên, hoặc tham gia vào lĩnh vực truyền thông và công tác chính trị xã hội. Điều này cho thấy cơ hội nghề nghiệp của sinh viên ngành Luật là mở và đa dạng. Việc này giúp họ tìm được con đường phù hợp với sở thích và mục tiêu cá nhân của mình.

    Điểm mạnh của sinh viên luật là gì?

    Tiềm năng thu nhập cao và ổn định

    Hầu hết các sinh viên tốt nghiệp ngành Luật ra trường đều có cơ hội một nghề nghiệp với mức lương phù hợp và ổn định. Ngay cả khi chưa tốt nghiệp, sinh viên ngành luật đã có thể sử dụng kiến thức học được để làm các công việc thêm thu nhập, giúp trang trải chi phí học tập. Hiện nay, luật sư có kỹ năng và kinh nghiệm phong phú thường kiếm được mức lương hấp dẫn. Ngoài ra, các vị trí quan trọng như thẩm phán và giám đốc pháp lý trong các công ty lớn cũng thường được trả lương cao.

    Có được khả năng tư duy phân tích và logic

    Học luật đòi hỏi sự phân tích, lập luận logic, nghiên cứu sâu và khả năng giải quyết vấn đề phức tạp. Sinh viên học cách phân tích các văn bản pháp lý, sách luật và quy định để hiểu và áp dụng chúng trong các tình huống thực tế. Kỹ năng này rất hữu ích trong việc giải quyết các vấn đề phức tạp và đưa ra luận điểm logic và hợp lý. Từ đó, họ có khả năng giải quyết các vấn đề pháp lý đa dạng, phân tích thông tin pháp lý, xác định các vấn đề tiềm ẩn và đưa ra các giải pháp phù hợp với quy tắc và tiêu chuẩn pháp lý. Điều này giúp phát triển các kỹ năng quan trọng và đặt sinh viên vào thách thức liên tục để giải quyết các vấn đề pháp lý đa dạng.

    Phát triển sự tự tin trong kỹ năng giao tiếp

    Học ngành Luật phát triển kỹ năng giao tiếp so với người chỉ giao tiếp bình thường trong cuộc sống. Luật sư và chuyên gia pháp lý khác phải giao tiếp hiệu quả với khách hàng, đồng nghiệp, tòa án và công chúng. Hiện nay, sinh viên thường được học tập theo nhóm và tham gia tích cực vào các cuộc tranh luận. Điều này giúp họ nâng cao sự tự tin và khả năng làm việc nhóm. Hơn nữa, khả năng giao tiếp và khả năng giải quyết vấn đề nhạy bén cũng được trau dồi thêm trong quá trình học tập. Việc học cách thuyết phục, trình bày quan điểm một cách rõ ràng và truyền đạt thông tin phức tạp sẽ mang lại lợi ích cho sinh viên ngành Luật trong nhiều khía cạnh của cuộc sống và sự nghiệp.

    Hiểu biết về hệ thống pháp luật và quyền lợi liên quan

    Luật là một lĩnh vực giao thoa với nhiều ngành khác nhau như kinh tế, chính trị, khoa học xã hội, công nghệ, y tế, môi trường và nhiều lĩnh vực khác. Sinh viên ngành Luật sẽ có điểm mạnh so với người bình thường trong sự hiểu biết về hệ thống pháp luật, cấu trúc của tòa án và các quy trình pháp lý. Điều này cung cấp một cái nhìn sâu sắc về cách hệ thống pháp luật hoạt động và làm việc, giúp họ hiểu rõ quyền và trách nhiệm của mình trong hệ thống pháp luật. Ngoài ra, cho phép sinh viên ngành Luật trở thành người tự bảo vệ và tận dụng tối đa quyền lợi của mình trong các vấn đề pháp lý, bất kể là trong cuộc sống cá nhân hay trong lĩnh vực kinh doanh và hợp đồng.

    Nhận được sự tôn trọng trong xã hội

    Lợi thế của sinh viên học ngành Luật được thể hiện rõ ràng nhất ở sự tôn trọng của xã hội. Nhiều bạn sinh viên tốt nghiệp ngành luật thành công trong nhiều ngành nghề khác nhau và thậm chí trở thành những nhà lãnh đạo được kính trọng. Công việc về luật pháp không dễ dàng, nhưng những người đề cao công lý luôn là những người được tôn trọng nhất.

    Câu hỏi thường gặp

    Thời gian học ngành Luật là bao lâu?

    Hệ Đại học chính quy về ngành Luật thường được thiết kế để cung cấp một chương trình đào tạo toàn diện và sâu rộng trong vòng 3,5 năm. Mục tiêu chính của khóa học này là trang bị sinh viên với một vốn kiến thức chuyên sâu về pháp luật, bao gồm các lĩnh vực như pháp luật dân sự, hành chính, và hình sự.

    Sinh viên tốt nghiệp ngành luật có thể đảm nhiệm những vị trí nào?

    Sinh viên tốt nghiệp ngành Luật mở ra một loạt các cơ hội nghề nghiệp đa dạng và hấp dẫn. Với kiến thức và kỹ năng thu thập từ chương trình đào tạo, họ có thể đảm nhiệm nhiều vị trí công việc quan trọng, bao gồm:
    Kiểm soát viên: Các vị trí này tại cơ quan thi hành án dân sự cho phép họ đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật và định rõ trách nhiệm của các bên trong các vụ kiện.
    Công chứng viên: Làm công chứng viên, họ có thể xác nhận tính hợp lệ của các văn bản pháp lý, giúp đảm bảo tính chính xác và tin cậy trong giao dịch pháp lý.
    Điều tra viên: Trong các cơ quan công an hoặc điều tra, họ có thể tham gia vào quá trình thu thập chứng cứ và tìm hiểu về các tội phạm.
    Chuyên viên pháp lý: Làm việc trong các tổ chức, doanh nghiệp, hoặc các cơ quan chuyên về pháp luật, họ có nhiệm vụ tư vấn và hỗ trợ trong các vấn đề pháp lý.
    Thẩm phán: Khi tích luỹ được đủ kinh nghiệm và đạt được quy định yêu cầu, họ có thể thi vào nghề thẩm phán và tham gia vào hệ thống tư pháp.
    Chuyên viên lập pháp, hành pháp và tư pháp: Trong các cơ quan Nhà nước, họ có thể tham gia vào việc lập pháp luật, hành pháp, và tư pháp, đóng góp vào quá trình quyết định chính trị và xây dựng chính sách.
    Giảng viên Luật: Nếu có sự đam mê trong việc truyền đạt kiến thức, họ có thể trở thành giảng viên Luật tại các trường Đại học, cao đẳng, trung cấp, hoặc học viện nghiên cứu, chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm với thế hệ sinh viên sau này.
    Với sự linh hoạt và nhiều cơ hội nghề nghiệp, ngành Luật cung cấp cho sinh viên một cơ sở vững chắc để theo đuổi những sự nghiệp đa dạng trong lĩnh vực pháp luật và công lý.

  • Những kỹ năng mềm cần thiết cho dân Luật

    Những kỹ năng mềm cần thiết cho dân Luật

    Khi quyết định học tập và theo đuổi một ngành nghề cụ thể, việc chuẩn bị kỹ lưỡng cho bản thân là một phần quan trọng của sự thành công trong tương lai. Sinh viên ngành Luật không ngoại lệ, bên cạnh việc tiếp thu kiến thức chuyên môn, họ cũng cần dành thời gian để cải thiện và trau dồi các kỹ năng quan trọng để đảm bảo họ có thể học tập và làm việc tốt hơn. Dưới đây là những kỹ năng mềm cần thiết cho dân Luật, mời bạn đọc tham khảo

    Tổng quan về chuyên ngành Luật

    Luật (hay tiếng Anh gọi là Law) hoặc Luật học là thuật ngữ ám chỉ tổng thể các lĩnh vực nghiên cứu về pháp luật. Thuật ngữ tương đương với nó là Khoa học pháp lý. Luật học mở rộng phạm vi hơn so với Khoa học pháp lý, bao gồm cả hoạt động học tập tại các trường học và cơ sở đào tạo, nghiên cứu liên quan đến các khía cạnh của pháp luật.

    Ở mức tổng quan nhất, Luật học bao gồm mọi hoạt động nghiên cứu và học tập về pháp luật trong mọi chuyên ngành, bao gồm luật kinh tế, luật dân sự, luật hình sự, luật lao động, và luật so sánh. Ngành Luật cung cấp kiến thức pháp luật ở hầu hết mọi lĩnh vực. Nó không chỉ giới hạn trong việc nghiên cứu về Luật kinh tế, Luật tài chính, và Luật thương mại; mà còn bao gồm cả luật hôn nhân gia đình, quy định về tài sản, thừa kế, luật hình sự và phần tội phạm, luật môi trường, tội phạm học, bồi thường hợp đồng, tranh chấp thương mại, khiếu nại, tố cáo, nghiên cứu về điều tra hình sự, quyền con người, và quyền công dân. Điều này thể hiện tính toàn diện của Luật học và vai trò quan trọng của nó trong việc hiểu và áp dụng pháp luật trong xã hội hiện đại.

    Những kỹ năng mềm cần thiết cho dân Luật

    Kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tra cứu văn bản, tiếp cận và tư duy logic, kỹ năng phân tích, xử lý thông tin, xử lý tình huống, kỹ năng làm việc nhóm, tư duy phản biện và kỹ năng tranh luận là những yếu tố cốt lõi không thể thiếu trong lĩnh vực luật học.

    Kỹ năng giao tiếp, không chỉ là việc biết nói và lắng nghe, mà còn là khả năng thấu hiểu, đồng cảm và truyền đạt thông điệp một cách rõ ràng và hiệu quả. Trong ngành luật, việc tương tác với cấp trên, đồng nghiệp, và khách hàng đòi hỏi một cách giao tiếp chuyên nghiệp để đảm bảo sự hiểu biết và tương tác hiệu quả.

    Kỹ năng tra cứu văn bản, tiếp cận thông tin và tư duy logic là bước quan trọng trong việc hiểu và áp dụng các quy định pháp luật. Không chỉ đơn giản là việc tra cứu tài liệu, mà còn là khả năng phân tích và đánh giá thông tin để áp dụng chúng vào các tình huống thực tế. Điều này đòi hỏi sự tập trung và khả năng suy luận logic.

    Những kỹ năng mềm cần thiết cho dân Luật

    Kỹ năng phân tích, xử lý thông tin và xử lý tình huống là quan trọng để đảm bảo rằng thông tin được hiểu đúng và áp dụng đúng trong các trường hợp cụ thể. Với sự phát triển của xã hội, luật pháp thay đổi liên tục, và người hành nghề luật cần cập nhật kiến thức và xử lý thông tin mới một cách hiệu quả.

    Kỹ năng làm việc nhóm là quan trọng trong việc thảo luận, giải quyết vấn đề pháp luật cụ thể. Việc làm việc cùng nhau giúp bổ sung kiến thức và kinh nghiệm, đồng thời đảm bảo sự hoàn thiện trong quá trình làm việc.

    Tư duy phản biện và kỹ năng tranh luận là những yếu tố quan trọng trong nghề luật. Tư duy phản biện giúp hiểu rõ và xem xét các quan điểm khác nhau, trong khi tranh luận là cách tiếp cận các quan điểm đó một cách xây dựng và thiện chí. Trong nghề luật, việc tranh luận dựa trên pháp luật và đạo đức là quan trọng để đạt được quyết định công bằng và chân thực.

    Những kỹ năng này cùng nhau tạo nên một nền tảng vững chắc cho người hành nghề luật để thành công trong sự nghiệp và đảm bảo rằng họ có khả năng đáp ứng những thách thức đa dạng mà ngành luật đặt ra.

    Câu hỏi thường gặp

    Quy định hệ thống pháp luật Việt Nam như thế nào?

    Hệ thống pháp luật của Việt Nam là một bức tranh tổng thể, bao gồm các quy phạm pháp luật, nguyên tắc, định hướng và mục đích của pháp luật mà có mối liên hệ mật thiết và thống nhất với nhau. Đây là nền tảng quy định quyền và nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức và chính phủ, đồng thời xác định cách thức quản lý và điều hành xã hội.

    Quy định về các ngành luật hiện nay như thế nào?

    12 ngành Luật cơ bản theo quy định
    – Luật Nhà nước/Luật Hiến pháp (Constitutional Law).
    – Luật dân sự (Civil Law).
    – Luật tài chính (Finance Law).
    – Luật đất đai (Land Law).
    – Luật hành chính (Administrative Law).
    – Luật lao động (Labour Law).
    – Luật hôn nhân và gia đình (Marriage and Family Law).
    – Luật hình sự (Criminal Law).
    – Luật tố tụng hình sự (Criminal Procedure Law).
    – Luật tố tụng dân sự (Civil Procedure Law).
    – Luật kinh tế (Economic Law).
    – Luật quốc tế (International Law).

  • Hợp đồng cho ở nhờ nhà

    Hợp đồng cho ở nhờ nhà

    Ngày nay, khi nhu cầu về nhà ở tăng cao thì các giao dịch liên quan đến nhà ở, trong đó có hợp đồng nhà ở cũng ngày càng gia tăng. Mẫu hợp đồng tạm trú là văn bản phải được soạn thảo khi cung cấp chỗ ở tạm thời trong một thời gian nhất định, nhằm bảo đảm quyền và nghĩa vụ của hai bên. Dưới đây, hãy cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu chi tiết mẫu hợp đồng cho ở nhờ nhà đầy đủ và chính xác nhất.

    Tải xuống hợp đồng cho ở nhờ nhà

    Nội dung hợp đồng cho ở nhờ nhà

    Trong trường hợp một trong các bên vi phạm dẫn đến tranh chấp thì việc hợp pháp hóa hợp đồng cư trú có vai trò vô cùng quan trọng. Vì vậy, đây là cơ sở để chứng minh giao dịch là có thật và xác lập sự thỏa thuận giữa các bên về quyền và nghĩa vụ của mỗi bên được sử dụng để giải quyết tranh chấp nếu có.

    Nhà ở cũng cần có hợp đồng hoặc giấy tờ pháp lý đầy đủ, theo quy định của pháp luật về nhà ở. Dưới đây là nội dung quan trọng cần có khi soạn thảo, rà soát mẫu hợp đồng chỗ ở tạm thời nào.

    • Họ và tên, thông tin cá nhân của các bên
    • Mô tả đặc điểm của nhà ở hoặc đặc điểm của thửa đất ở gắn với BĐS ở đó;
    • Thời hạn cho mượn, cho ở nhờ tạm trú;
    • Thời gian giao nhận nhà ở;
    • Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng, cụ thể ngày tháng năm ký kết hợp đồng;
    • Quyền và nghĩa vụ của các bên;
    • Thỏa thuận chi tiết về các nội dung chủ sở hữu ngôi nhà được phép lấy lại tài sản trong những trường hợp nào;
    • Các phương án giải quyết khi phát sinh tranh chấp;
    • Cam kết của hai bên và các thỏa thuận khác nếu có;
    • Chữ ký, ghi rõ họ tên của các bên.

    Ngoài ra, để hợp đồng tạm trú trở thành hợp pháp, chủ nhà và người ở phải đáp ứng các điều kiện theo Điều 119 Luật Nhà ở 2014:

    Người bảo đảm lưu trú phải là chủ sở hữu hoặc người đại lý bất động sản theo quy định của pháp luật dân sự.

    Người tiếp đón là cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi dân sự; hoặc là tổ chức bán, cho thuê nhà ở thì phải có chức năng nhà ở thương mại (trừ trường hợp tổ chức bán nhà ở không nhằm mục đích thương mại).

    Nếu người vay hoặc người ở lại là cá nhân trong nước thì phải có năng lực hành vi dân sự và không phụ thuộc vào nơi đăng ký hộ khẩu thường trú. Nếu bạn là người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải đủ điều kiện sở hữu hoặc thuê nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật Nhà ở 2014. Nếu bạn là tổ chức thì không phụ thuộc vào nơi đăng ký của công ty.

    Hợp đồng cho ở nhờ nhà

    Một số lưu ý pháp lý khi khi đi ở nhờ

    Nếu có ý định cho nhau thuê hoặc cho mượn tài sản thì chủ nhà nên có hợp đồng để tránh xảy ra tranh chấp, tranh chấp ngay từ đầu. Hồ sơ vay thế chấp phải bao gồm các nội dung sau:

    • Quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi bên;
    • Xác định khi nào chủ sở hữu có quyền tịch thu ngôi nhà nhưng cũng phải lưu ý đến thời hạn. Ví dụ, nếu chủ nhà cần lấy lại nhà gấp, chủ nhà phải thông báo bằng văn bản cho người thuê nhà trước ít nhất 10 ngày.
    • Cách thức mượn/thuê
    • Ví dụ, nếu xảy ra tranh chấp thì các bên được ưu tiên thương lượng và đạt được thỏa thuận. Nếu không thể đạt được thỏa thuận hoặc giải quyết, một vụ kiện sẽ được đệ trình và tòa án sẽ tìm kiếm giải pháp.

    Để thuê nhà hợp pháp, chủ nhà và người thuê nhà phải đáp ứng các yêu cầu nêu trong Điều 119 Luật Nhà ở 2014:

    • Theo quy định của Bộ luật Dân sự, người ở lại qua đêm là chủ sở hữu hoặc người thừa kế căn hộ.
    • Bên cho thuê nhà ở là cá nhân có đủ điều kiện pháp lý và tổ chức bán, cho thuê nhà ở phải có giấy phép kinh doanh nhà ở nhưng tổ chức bán nhà ở không hoạt động vì mục đích thương mại.
    • Nếu bên cho vay, cho chỗ ở là cá nhân trong nước thì nơi đăng ký hộ khẩu thường trú không quan trọng và phải có khả năng hoạt động theo pháp luật dân sự. Công dân Việt Nam ở nước ngoài phải được mua, thuê căn hộ tại Việt Nam theo quy định của Luật Nhà ở. Đối với tổ chức, địa điểm đăng ký kinh doanh không quan trọng.

    Câu hỏi thường gặp:

    Hợp đồng cho ở nhờ có cần công chứng không?

    Việc ở lại có thể được thỏa thuận dưới hai hình thức: thỏa thuận bằng miệng hoặc thỏa thuận bằng văn bản như hợp đồng hoặc xác nhận lưu trú.
    Chỗ ở miễn phí và dựa trên tinh thần tương trợ. Vì vậy, nếu hợp đồng bằng văn bản thì không cần phải công chứng. Tùy theo nhu cầu của các bên mà việc công chứng có thể được thực hiện hoặc không.

    Download mẫu hợp đồng cho ở nhờ nhà ở đâu? 

    Truy cập ngay phapche.edu.vn để download mẫu hợp đồng cho ở nhờ nhà ở chính xác, đầy đủ cập nhật mới nhất và tìm kiếm các thông tin liên quan.

  • Hợp đồng góp vốn công ty cổ phần

    Hợp đồng góp vốn công ty cổ phần

    Việt Nam vẫn tạo điều kiện cho các nhà đầu tư tham gia thị trường dưới nhiều hình thức khác nhau như thành lập doanh nghiệp, mua cổ phần, thực hiện dự án đầu tư,… Tuy nhiên, hình thức đầu tư phổ biến nhất và được nhiều nhà đầu tư ưa thích là hình thức vốn cổ phần tư nhân. sự đóng góp. Hình thức góp vốn được thể hiện thông qua hợp đồng góp vốn. Sau đây, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giới thiệu chọ bạn đọc hợp đồng góp vốn công ty cổ phần.

    Tải xuống hợp đồng góp vốn công ty cổ phần

    Nội dung hợp đồng góp vốn công ty cổ phần

    Khi soạn thảo, rà soát hợp đồng góp vốn cần đảm bảo các điều khoản về:

    • Thông tin về chủ thể ký kết hợp đồng;
    • Đối tượng của hợp đồng;
    • Phương thức thanh toán và thời hạn thanh toán;
    • Quyền và nghĩa vụ các bên;
    • Phân chia lợi nhuận;
    • Hiệu lực của hợp đồng;
    • Giải quyết tranh chấp;
    • Một số điều khoản khác do các bên thỏa thuận không trái quy định pháp luật.

    Ở công ty cổ phần, các cổ đông phải thanh toán đầy đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký, trừ trường hợp công ty có điều lệ thành lập công ty hoặc thỏa thuận đăng ký. thời hạn ngắn hơn. Trường hợp một cổ đông góp vốn bằng tài sản thì thời gian nhập khẩu và làm thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản này không tính vào thời gian góp vốn. Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát và khuyến khích cổ đông thanh toán đầy đủ, đúng hạn số cổ phiếu đã đăng ký mua.

    Trong thời gian từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho đến ngày cuối cùng số cổ phần đăng ký mua phải được thanh toán đầy đủ theo quy định tại khoản 1 Điều này, số phiếu biểu quyết của cổ đông là: được tính dựa trên số lượng cổ phiếu phổ thông đăng ký mua, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng góp vốn thành lập công ty

    Chúng tôi xin tư vấn cho Quý vị về việc soạn thảo hợp đồng góp vốn thành lập công ty, phải đảm bảo các nội dung sau:

    Về thông tin bên góp vốn thành lập công ty

    Cần đảm bảo các thông tin theo mẫu trên hướng dẫn chúng tôi soạn thảo, trong đó có thông tin về bên góp vốn và bên góp vốn (các bên có thể là cá nhân, đơn vị, công ty).

    Nội dung các điều khoản hợp đồng

    Cần đảm bảo các điều khoản về:

    • Tài sản góp vốn;
    • Giá trị tài sản góp vốn;
    • Thời hạn góp vốn;
    • Mục đích góp vốn;
    • Quyền và nghĩa vụ của các bên khi tham gia vào hợp đồng, các cam kết thực hiện hợp đồng;
    • Phương thức giải quyết các tranh chấp phát sinh trong hợp đồng;
    • Điều khoản thực hiện hợp đồng;

    Phần ký kết hợp đồng

    Các bên đọc kỹ các điều khoản và điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng. Nếu không có vấn đề cần bổ sung, đại diện các bên sẽ ký và đóng dấu xác nhận hợp đồng.

    Hợp đồng góp vốn công ty cổ phần

    Lưu ý khi soạn thảo hợp đồng góp vốn

    Trên thực tế, các thỏa thuận đầu tư hiếm khi được các nhà đầu tư sử dụng để chuẩn bị cho việc thành lập công ty vì chúng có chứa các điều khoản liên kết. Mặc dù các điều khoản của hiệp hội đóng vai trò của một hợp đồng đầu tư ở một số khía cạnh, nhưng vai trò của các điều khoản của hiệp hội và hợp đồng đầu tư về cơ bản là khác nhau. Điều lệ là “quy tắc” của công ty. Nó chủ yếu giải quyết các vấn đề liên quan đến quản trị và quản lý doanh nghiệp.

    Mặt khác, quan trọng hơn, thỏa thuận góp vốn chi phối mối quan hệ giữa cổ đông và thành viên sáng lập, điều kiện thành lập và hoạt động của công ty và các điều kiện ràng buộc. Trách nhiệm giữa các cổ đông/người sáng lập trong quá trình hoạt động của công ty. Nếu sự kết hợp tốt thì nội dung hợp đồng đầu tư cũng có thể được quy định trong điều lệ công ty.

    Tuy nhiên, trên thực tế, điều lệ mẫu của công ty và điều lệ công ty/thành viên sáng lập thường chưa phản ánh đầy đủ các quy định trong hợp đồng góp vốn theo quy định của pháp luật hiện hành. Do đó, một thỏa thuận đầu tư là cần thiết, đặc biệt đối với việc thành lập một doanh nghiệp có vốn lớn hoặc liên quan đến các giao dịch phức tạp.

    Lưu ý khi lập mẫu hợp đồng góp vốn thành lập doanh nghiệp. Xin lưu ý rằng đối với quyền sử dụng đất và quyền góp vốn bằng giá trị tài sản trên đất thì hợp đồng phải được giao kết theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam. Hợp đồng phải theo mẫu do pháp luật quy định và có công chứng. Cơ quan công chứng có thể từ chối công chứng nếu hợp đồng không đúng mẫu và có thể gây ra một số khó khăn trong việc chứng thực.

    Nhà đầu tư cần lưu ý, mẫu hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản bất động sản theo quy định của pháp luật rất đơn giản và không bao gồm đầy đủ các chi tiết, nội dung của hợp đồng hiện có. Cá nhân. Nếu cần thiết, các bên có thể xem xét bổ sung thêm các điều kiện vào hợp đồng tiêu chuẩn. Tuy nhiên, bạn nên tham khảo ý kiến ​​của luật sư hoặc công chứng viên để tránh bị từ chối chứng thực hợp đồng vì những lý do sau: Cấu trúc của hợp đồng mẫu về cơ bản đã bị phá vỡ.

    Câu hỏi thường gặp:

    Hình thức của mẫu hợp đồng góp vốn thành lập công ty là gì?

    Hợp đồng đầu tư vốn là hợp đồng được nhiều bên ký kết, trong đó các chủ thể tham gia thực hiện cùng một công việc nhằm mục đích đầu tư vốn.
    Vì đối tượng của thỏa thuận hợp tác là các nghĩa vụ được thỏa thuận giữa các bên nên thỏa thuận hợp tác đã được thống nhất. Tuy nhiên, pháp luật yêu cầu hợp đồng phải được lập thành văn bản vì đây là hợp đồng phức tạp và văn bản hợp đồng là bằng chứng để giải quyết tranh chấp nếu phát sinh:
    Đó là một hợp đồng trong đó nhiều bên đóng góp tài sản và/hoặc công sức.
    Hợp đồng phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh tế.
    Chủ thể có thể thay đổi trong quá trình thực hiện hợp đồng (khi xã viên tham gia hoặc rời khỏi hợp tác xã). Đại diện cho các thành viên trong việc tạo và thực hiện các giao dịch của bên thứ ba.
    Mẫu văn bản thỏa thuận đầu tư vốn có thể có thêm người làm chứng hoặc các bên có thể thỏa thuận lựa chọn hình thức công chứng. Trường hợp tài sản góp vốn là quyền sử dụng đất thì ngoài văn bản thỏa thuận hợp tác có công chứng, các bên phải đăng ký việc thay đổi quyền sử dụng đất tại Văn phòng đăng ký đất đai

    Chủ thể của mẫu hợp đồng góp vốn thành lập công ty là ai?

    Chủ thể của hợp đồng đầu tư vốn có thể vừa là pháp nhân vừa là thể nhân. Trong hợp đồng đầu tư vốn, số lượng chủ thể là không hạn chế. Tùy thuộc vào thỏa thuận đầu tư vốn của các bên, có thể bao gồm hai hoặc nhiều nhà đầu tư trong quan hệ kinh doanh, tùy thuộc vào quy mô của thỏa thuận và nhu cầu, khả năng, mong muốn. các nhà đầu tư.

  • Hợp đồng xây dựng lăng mộ

    Hợp đồng xây dựng lăng mộ

    Sử dụng mẫu hợp đồng xây dựng lăng mộ sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian, công sức trong quá trình hoàn tất các thủ tục pháp lý. Bằng cách áp dụng mẫu hợp đồng tiêu chuẩn, bạn có thể đảm bảo rằng các điều khoản được thảo luận và thống nhất giữa các bên là đầy đủ và chính xác. Điều này cho phép việc xây dựng lăng được hoàn thành nhanh chóng và hiệu quả, đồng thời đảm bảo sự hài lòng của khách hàng. Sau đây, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giới thiệu cho bạn đọc hợp đồng xây dựng lăng mộ.

    Tải xuống hợp đồng xây dựng lăng mộ

    Nguyên tắc kí kết, thực hiện hợp đồng xây dựng

    Nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng gồm:

    • Tự nguyện, bình đẳng, hợp tác, không trái pháp luật và đạo đức xã hội;
    • Đảm bảo có đủ vốn để thanh toán theo thỏa thuận trong hợp đồng;
    • Lựa chọn nhà thầu đã hoàn thành và kết thúc quá trình đàm phán hợp đồng;
    • Trường hợp nhà thầu là nhà thầu liên danh thì phải có thoả thuận liên danh. Các thành viên liên danh phải ký tên và đóng dấu (nếu có) vào hợp đồng xây dựng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

    Đồng thời, Điều 4 Nghị định 37/2015/ND-CP cũng quy định khi ký kết hợp đồng xây dựng, ngoài việc tuân thủ các nguyên tắc nêu trên còn phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

    • Tại thời điểm ký kết hợp đồng, nhà thầu phải đáp ứng các điều kiện về năng lực hoạt động, năng lực hoạt động theo quy định của pháp luật về xây dựng. Đối với nhà thầu liên danh, việc phân bổ khối lượng công việc trong thỏa thuận liên danh phải phù hợp với năng lực hoạt động của từng thành viên trong liên danh. Đối với nhà thầu chính nước ngoài phải có cam kết thuê nhà thầu phụ trong nước thực hiện các công việc dự kiến ​​giao thầu phụ khi nhà thầu trong nước đáp ứng được yêu cầu của hồ sơ mời thầu.
    • Chủ đầu tư hoặc người đại diện có thể ký hợp đồng với một hoặc nhiều nhà thầu chính để thực hiện công việc. Trường hợp chủ đầu tư ký hợp đồng với nhiều nhà thầu chính thì nội dung của các hợp đồng này phải bảo đảm thống nhất, đồng bộ trong quá trình thực hiện hợp đồng để đảm bảo tiến độ, chất lượng và hiệu quả đầu tư trong dự án đầu tư xây dựng. Tổng thầu và nhà thầu chính có thể ký hợp đồng với một hoặc nhiều nhà thầu phụ nhưng các nhà thầu phụ này phải được chủ đầu tư chấp thuận và các hợp đồng phụ này phải thống nhất, đồng bộ với hợp đồng chính đã ký với chủ đầu tư. Tổng thầu, nhà thầu chính phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng công việc đã ký kết, kể cả phần công việc do nhà thầu phụ thực hiện.
    • Giá ký kết hợp đồng không được vượt giá trúng thầu hoặc giá kết quả đàm phán hợp đồng xây dựng, trừ khối lượng nằm ngoài phạm vi công việc đấu thầu được người có thẩm quyền quyết định đầu tư ủy quyền.

    Nguyên tắc thực hiện hợp đồng xây dựng gồm:

    • Các bên phải thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng về phạm vi công việc, yêu cầu về chất lượng, số lượng, chủng loại, thời gian, phương pháp và các thỏa thuận khác;
    • Trung thực, hợp tác và hợp pháp;
    • Không làm tổn hại đến lợi ích của Nhà nước, cộng đồng và lợi ích chính đáng của tổ chức, cá nhân khác.
    Hợp đồng xây dựng lăng mộ

    Nội dung hợp đồng xây dựng lăng mộ

    Khi soạn thảo, rà soát hợp đồng xây dựng lăng mộ thì nội dung của một hợp đồng dân sự thông thường bao gồm những nội dung sau:

    • Căn cứ pháp lý áp dụng;
    • Ngôn ngữ áp dụng;
    • Nội dung và khối lượng công việc;
    • Chất lượng, yêu cầu kỹ thuật của công việc, nghiệm thu và bàn giao;
    • Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng;
    • Giá hợp đồng, tạm ứng, đồng tiền sử dụng trong thanh toán và thanh toán hợp đồng xây dựng;
    • Bảo đảm thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tạm ứng hợp đồng;
    • Điều chỉnh hợp đồng xây dựng;
    • Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng xây dựng;
    • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, thưởng và phạt vi phạm hợp đồng;
    • Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng;
    • Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng;
    • Rủi ro và bất khả kháng;
    • Quyết toán và thanh lý hợp đồng xây dựng;
    • Các nội dung khác.

    Đối với hợp đồng xây dựng tổng hợp, ngoài các nội dung quy định tại Khoản 1 Điều 141 Luật Xây dựng 2014, còn phải bổ sung các nội dung, trách nhiệm quản lý của tổng thầu xây dựng.

    Tùy theo từng loại hợp đồng xây dựng cụ thể mà nội dung sẽ được bổ sung hoặc lược bỏ. Nghị định 37/2015/ND-CP về chi tiết hợp đồng xây dựng đã hướng dẫn khá cụ thể và chi tiết về nội dung của một số loại hợp đồng xây dựng.

    Câu hỏi thường gặp:

    Mẫu hợp đồng xây dựng lăng mộ miễn phí ở đâu?

    Bạn có thể tìm thấy các mẫu hợp đồng xây dựng lăng mộ miễn phí từ các cơ quan địa phương như Bộ Tư pháp hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã, huyện. Các cơ quan này thường có mẫu hợp đồng chuẩn để đảm bảo tính pháp lý.
    Đầu tiên, hãy ghé thăm địa phương của bạn để tìm hiểu thêm về quy trình và yêu cầu xây dựng lăng mộ miễn phí. Sau đó hãy yêu cầu mẫu hợp đồng và nếu cần, hãy yêu cầu nhân viên giúp đỡ và giải đáp thắc mắc của bạn.
    Khi đã có mẫu hợp đồng, hãy đọc kỹ tất cả các điều khoản để đảm bảo bạn hiểu rõ nghĩa vụ và quyền lợi của mình trong quá trình xây dựng và sử dụng lăng. Nếu bạn không cảm thấy tự tin trong việc nộp đơn và ký kết hợp đồng, hãy tìm kiếm sự trợ giúp từ luật sư liên quan đến lĩnh vực này để đảm bảo tính chính xác và hợp pháp của hợp đồng.

    Nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng là gì?

    Tự nguyện, bình đẳng, hợp tác, không trái pháp luật và đạo đức xã hội;
    Đảm bảo có đủ vốn để thanh toán theo thỏa thuận trong hợp đồng;
    Lựa chọn nhà thầu đã hoàn thành và kết thúc quá trình đàm phán hợp đồng;
    Trường hợp nhà thầu là nhà thầu liên danh thì phải có thoả thuận liên danh. Các thành viên liên danh phải ký tên và đóng dấu (nếu có) vào hợp đồng xây dựng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

  • Hợp đồng mua bán trái cây

    Hợp đồng mua bán rất đa dạng về chủ thể có thể như thực phẩm, gia dụng, đồ dùng, phương tiện,… Tuy nhiên, không phải ai cũng có mẫu hợp đồng mua bán với nội dung đầy đủ và đảm bảo về mặt pháp lý. Mẫu hợp đồng mua bán trái cây đã quá phổ biến với cá nhân, tổ chức sử dụng để ghi nhận sự thỏa thuận giữa các bên, trong đó bên bán có trách nhiệm chuyển quyền sở hữu một số lượng trái cây nhất định theo thỏa thuận có trách nhiệm thanh toán cho người bán. Bạn đọc có thể tham khảo hợp đồng mua bán trái cây trong bài viết sau đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Tải xuống mẫu hợp đồng mua bán trái cây

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng mua bán trái cây

    Khi soạn thảo, rà soát hợp đồng mua bán trái cây cần đảm bảo có những nội dung sau đây:

    Chủ thể: Cần phải đề cập rõ ràng những thông tin của các bên như: Tên công ty, địa chỉ trụ sở chính, tên và năng lực của người đại diện theo pháp luật, mã số thuế doanh nghiệp, số tài khoản ngân hàng dùng để giao dịch… theo Giấy chứng nhận công ty. Khi giao kết hợp đồng, các bên có thể liên hệ và yêu cầu đối tác cung cấp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký công ty để đảm bảo tính chính xác của thông tin và thẩm quyền ký kết.

    Đối tượng của hợp đồng :Đối tượng cụ thể của hợp đồng này là trái cây. Các bên thống nhất rõ ràng về số lượng sầu riêng sẽ mua và bán. Để đảm bảo quyền lợi cho người mua, người bán nên cung cấp thông tin sản phẩm như chủng loại, nguồn gốc trái cây, đồng thời người mua cũng nên kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi mua bán.

    Giá: Cần ghi rõ tổng giá trị hợp đồng. Các bên cần lưu ý đồng tiền thanh toán là đồng Việt Nam, trừ một số trường hợp được Nhà nước cho phép sử dụng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định tại Thông tư 32/2013/TT-NHNN. Ngoài ra, một điều khoản mà các chủ thể thường không biết liên quan đến việc xác định giá trong trường hợp có biến động hoặc trường hợp bất khả kháng.

    Phương thức và thời hạn thanh toán: Các bên phải nêu rõ phương thức thanh toán (chuyển khoản hoặc tiền mặt) và thời hạn thanh toán chính xác cũng như số tiền thanh toán từng đợt.

    Thời gian giao hàng: Đối với bên mua, cần quy định rõ các điều kiện đi kèm và thời gian cụ thể của quá trình mua bán để bên bán thực hiện nghĩa vụ chuyển giao hàng hóa theo quy định của hợp đồng.

    Quyền và nghĩa vụ pháp lý của các bên: Các bên phải nêu chi tiết nghĩa vụ của mình trước, trong và sau khi thực hiện hợp đồng cũng như thời gian chấm dứt hợp đồng cụ thể.

    Điều kiện trách nhiệm: Các bên có thể lường trước các tình huống mà bên kia có thể sử dụng chúng để không thực hiện hợp đồng và soạn thảo các điều khoản phù hợp, chẳng hạn như trách nhiệm của người mua đối với việc không thanh toán hoặc trách nhiệm của người bán đối với việc không giao hàng theo hợp đồng.

    Thời gian thực hiện hợp đồng: Hợp đồng phải ghi rõ thời điểm bắt đầu, kết thúc thực tế hoặc lý do dẫn đến việc chấm dứt hợp đồng.

    Điều khoản giải quyết tranh chấp: khi có tranh chấp, các bên phải giải quyết một cách thân thiện và thương lượng. Nếu cả hai bên không thể tự giải quyết tranh chấp, tranh chấp có thể được chuyển đến tòa án có thẩm quyền hoặc trọng tài thương mại để giải quyết.

    Lưu ý khi soạn thảo hợp đồng mua bán trái cây

    Hình thức hợp đồng: với trường hợp các bên mua bán trái cây với số lượng ít, thì hợp đồng có thể thực hiện bằng lời nói. Nhưng đối với hợp đồng mua bán với số lượng lớn, để đảm bảo cho quyền lợi của các bên thì hình thức nên được lập thành văn bản và có chữ kí xác nhận của các bên.

    Chủ thể tham gia kí kết hợp đồng: Các bên tham gia ký kết hợp đồng phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.

    Đối tượng của hợp đồng: Đối tượng cụ thể trong hợp đồng ở đây là sầu riêng nên sẽ có một số điều lưu ý đối với hàng hoá được mua bán này. Xác định đây là các loại trái cây, xuất xứ tại đâu, chất lượng của sản phẩm và cũng như quy trình nuôi trồng nếu có

    Giá trị hợp đồng và thanh toán: Các bên cần thoả thuận về giá cả hàng hoá và thống nhất về tổng giá trị hàng hoá các bên sẽ mua bán: Đối với phương thức thanh toán các bên có thể lựa chọn một trong các phương thức thanh toán phổ biến hiện nay như: thanh toán trực tiếp; thanh toán thông qua chuyển khoản. Thời hạn thanh toán các bên nên thỏa thuận một thời hạn thanh toán cụ thể. Thời hạn thanh toán có thể là một lần hoặc nhiều lần theo tiến độ của hợp đồng.

    Lưu ý về điều khoản phạt vi phạm: Đây là điều khoản các bên tự thỏa thuận. Tuy nhiên nếu các bên không thỏa thuận điều khoản này thì khi xảy ra vi phạm, các bên sẽ không được phạt vi phạm hợp đồng. Do vậy, để đề phòng thì các bên nên quy thỏa thuận điều khoản này trong hợp đồng. Các bên thỏa thuận cụ thể mức phạt vi phạm, nhưng không được vượt quá 8% giá trị hợp đồng. Các bên có thể thỏa thuận cụ thể chỉ một số trường hợp vi phạm mới bị phạt vi phạm hoặc tất cả các vi phạm đều bị áp dụng.

    Câu hỏi thường gặp:

    Phương thức thanh toán được quy định như thế nào trong hợp đồng mua bán trái cây?

    Bộ luật dân sự năm 2015 tại Điều 433 có những quy định về giá và phương thức thanh toán trong hợp đồng mua bán hàng hóa như sau:
    Các bên có quyền thỏa thuận về giá của tài sản theo hướng đưa ra một mức giá cụ thể, một phương pháp xác định giá hoặc xác định hệ số trượt giá đối với những tài sản có sự biến động về giá.
    Các bên cũng có thể yêu cầu người thứ ba xác định giá của tài sản mua bán (nhờ cơ quan thẩm định giá để xác định giá của tài sản mua bán)

    Thuế phí trong hợp đồng mua bán trái cây là bao nhiêu?

    Căn cứ vào khoản 5 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2013 hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều Luật thuế giá trị gia tăng thì khi công ty mua sản phẩm nông sản, mang về sơ chế qua như sấy khô, cắt lát … khi bán ra chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng như sau:
    Trường hợp 1: Công ty bán sản phẩm nông sản cho khách hàng là doanh nghiệp, hợp tác xã thì thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng;
    Trường hợp 2: Công ty bán sản phẩm nông sản cho khách hàng là hộ kinh doanh, cá nhân, tổ chức khác không phải doanh nghiệp thì chịu thuế giá trị gia tăng là 5%.

  • Xin giấy phép đủ điều kiện kinh doanh hóa chất

    Xin giấy phép đủ điều kiện kinh doanh hóa chất

    Việc kinh doanh hóa chất là lĩnh vực kinh doanh có điều kiện theo quy định. Vì vậy, nếu cá nhân, công ty muốn phát triển kinh doanh trong lĩnh vực hóa chất thì cần phải đăng ký công ty và hoàn tất các thủ tục liên quan. Xin giấy phép đủ điều kiện kinh doanh hóa chất là điều cần thiết và bẳ buộc. Sau đây, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ hướng dẫn bạn thực hiện thủ tục này.

    Tải xuống đơn xin giấy phép đủ điều kiện kinh doanh hóa chất

    Điều kiện kinh doanh hóa chất

    Điều kiện để sản xuất hóa chất thuộc danh mục có điều kiện

    • Giám đốc hoặc Phó giám đốc kỹ thuật hoặc Giám đốc kỹ thuật phụ trách hoạt động sản xuất hóa chất của nhà máy sản xuất hóa chất phải có bằng đại học trở lên chuyên ngành hóa học;
    • Người chịu trách nhiệm quản lý an toàn hóa chất được đào tạo, hướng dẫn kỹ thuật an toàn hóa chất;
    • Người lao động tiếp xúc trực tiếp với hóa chất trong cơ sở sản xuất phải được đào tạo; huấn luyện kỹ thuật an toàn hóa chất;
    • Cơ sở vật chất, kỹ thuật của cơ sở sản xuất hóa chất phải đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 12 Luật Hóa chất;
    • Có thiết bị phù hợp hoặc hợp đồng với đơn vị có thẩm quyền được cơ quan có thẩm quyền thừa nhận để kiểm nghiệm hàm lượng thành phần hóa học;
    • Có biện pháp đề phòng; ứng phó sự cố hóa chất được cơ quan có thẩm quyền xác nhận hoặc Kế hoạch phòng ngừa; xử lý sự cố hóa chất được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
    • Có trang bị an toàn về phòng chống cháy nổ theo quy định của Luật Phòng cháy và chữa cháy; Có thiết bị kiểm soát, thu gom, xử lý chất thải nguy hại hoặc hợp đồng vận chuyển, xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường.

    Điều kiện kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp

    • Người chịu trách nhiệm về an toàn hóa chất của cơ sở thương mại có giấy phép hoạt động hóa chất phải có trình độ trung cấp trở lên chuyên ngành hóa chất;
    • Người tiếp xúc trực tiếp với hóa chất trong cơ sở thương mại phải được đào tạo; huấn luyện kỹ thuật an toàn hóa chất;
    • Cơ sở vật chất, kỹ thuật của cơ sở thuộc lĩnh vực hóa chất phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 12 Luật Hóa chất:
      • Có biện pháp đề phòng; ứng phó sự cố hóa chất được cơ quan có thẩm quyền xác nhận hoặc Kế hoạch phòng ngừa; xử lý sự cố hóa chất được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
      • Có trang bị an toàn về phòng chống cháy nổ theo quy định của Luật Phòng cháy và chữa cháy; Có thiết bị kiểm soát, thu gom, xử lý chất thải nguy hại hoặc hợp đồng vận chuyển, xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường.
    Xin giấy phép đủ điều kiện kinh doanh hóa chất

    Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất

    Để hoàn tất thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh hóa chất hay còn gọi là giấy phép kinh doanh hóa chất, cơ quan phải chuẩn bị các hồ sơ sau:

    • Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản phẩm hóa chất trong lĩnh vực công nghiệp theo mẫu.
    • Bản sao giấy chứng nhận đăng ký công ty hoặc tài liệu pháp lý tương tự.
    • Quyết định phê duyệt hoặc văn bản xác nhận bản sao bảo vệ môi trường.
    • Giấy chứng nhận phê duyệt thiết kế phòng cháy chữa cháy và văn bản nghiệm thu hệ thống phòng cháy chữa cháy của cơ quan có thẩm quyền.
    • Văn bản chứng minh điều kiện an toàn hoặc biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan có thẩm quyền. Sơ đồ mặt bằng tổng thể nhà xưởng, nhà kho. Bản vẽ chứa rất nhiều thông tin về vị trí kho, nhà xưởng, khu vực chứa hóa chất cũng như diện tích, đường đi đến khu sản xuất, kho hóa chất, nhà xưởng.
    • Văn bản chứng minh quyền sử dụng bản sao lô đất xây dựng nhà kho, nhà xưởng hoặc hợp đồng thuê nhà kho, nhà xưởng.
    • Bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên của người quản lý (bản sao) chuyên ngành an toàn hóa chất.
    • Hồ sơ liên quan đến huấn luyện an toàn hóa chất (bản sao). Văn bản xác nhận an toàn hóa chất đối với hóa chất nguy hiểm tại đơn vị kinh doanh.
    • Văn bản giải trình nhu cầu mua bán hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh (nếu đơn vị kinh doanh hóa chất thuộc danh mục hóa chất hạn chế).

    Thủ tục xin giấy phép đủ điều kiện kinh doanh hóa chất

    Cá nhân, tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động hóa chất phải chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ nêu trên. Sau đó nộp hồ sơ về Cục Hóa chất, Bộ Công Thương.

    Nếu hồ sơ không hợp lệ, cơ quan cấp phép sẽ có thông báo bằng văn bản yêu cầu các cá nhân, tổ chức hoàn thiện hoặc điều chỉnh hồ sơ trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ.

    Khi nhận được hồ sơ hợp lệ trong thời hạn 16 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét, đánh giá hồ sơ. Đồng thời, kiểm tra thực tế và cấp giấy phép hoạt động hóa chất cho các tổ chức, cá nhân. Trường hợp từ chối cấp giấy phép, cơ quan này phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

    Các cá nhân, tổ chức có thể nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép buôn bán hóa chất thông qua một trong ba phương thức sau:

    • Nộp hồ sơ thông qua đường bưu điện.
    • Nộp hồ sơ trực tiếp tại Cục Hóa chất, thuộc Bộ Công Thương.
    • Nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.

    Câu hỏi thường gặp:

    Ai có thẩm quyền cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh hóa chất?

    Theo Nghị định 113/2017/ND-CP, khoản 6, Điều 10, việc cấp giấy phép đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sẽ do Bộ Công Thương thực hiện. Cụ thể, Cục Hóa chất là cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, thẩm định hồ sơ. Nếu cá nhân, tổ chức có đủ điều kiện hồ sơ đăng ký hợp lệ thì cơ quan này sẽ cấp giấy phép kinh doanh.

    Lệ phí xin giấy phép đủ điều kiện kinh doanh hóa chất là bao nhiêu?

    Lệ phí đăng ký giấy phép kinh doanh hóa chất được quy định tại Thông tư số 08/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính. Văn bản quy phạm pháp luật này quy định chế độ thu, mức thu, nộp, sử dụng và quản lý tiền bản quyền trong ngành hóa chất.

.
.
.