Tác giả: Thanh Loan

  • Học kế toán hành chính sự nghiệp trình độ trung cấp cần hoàn thành bao nhiêu tín chỉ?

    Học kế toán hành chính sự nghiệp trình độ trung cấp cần hoàn thành bao nhiêu tín chỉ?

    Trong bối cảnh nhu cầu tuyển dụng nhân sự kế toán trong khu vực công và các đơn vị sự nghiệp công lập ngày càng gia tăng, nhiều người lựa chọn theo học ngành kế toán hành chính sự nghiệp ở trình độ trung cấp. Một trong những câu hỏi thường gặp là: “Học kế toán hành chính sự nghiệp trình độ trung cấp cần hoàn thành bao nhiêu tín chỉ?”. Bài viết này sẽ phân tích rõ quy định pháp luật hiện hành, giúp người học nắm chắc yêu cầu về khối lượng kiến thức, đồng thời hiểu rõ hơn về nội dung đào tạo và ý nghĩa của việc hoàn thành đủ tín chỉ.

    Học kế toán hành chính sự nghiệp trình độ trung cấp cần hoàn thành bao nhiêu tín chỉ?

    Căn cứ tiểu mục 1 Mục B Phần 5 Thông tư 41/2018/TT-BLĐTBXH, người học ngành Kế toán hành chính sự nghiệp trình độ trung cấp phải hoàn thành tối thiểu:

    • Khối lượng kiến thức: 1.400 giờ học
    • Tương đương: 50 tín chỉ

    Ngành kế toán hành chính sự nghiệp ở bậc trung cấp đào tạo người học thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin tài chính liên quan đến việc sử dụng ngân sách nhà nước tại các đơn vị hành chính (bộ, ngành, UBND các cấp) và đơn vị sự nghiệp (trường học, bệnh viện,…).

    Lưu ý: Con số 50 tín chỉ là yêu cầu tối thiểu. Số lượng tín chỉ thực tế cần để tốt nghiệp có thể cao hơn tùy theo chương trình đào tạo của từng cơ sở giáo dục.

    Do đó bạn có thể tham khảo thêm một số tiêu chuẩn đầu ra của các trường có đào tạo học ngành kế toán hành chính sự nghiệp trình độ trung cấp để có thêm thông tin.

    Người học ngành kế toán hành chính sự nghiệp trình độ trung cấp sau khi tốt nghiệp có thể làm ở những vị trí, công việc nào?

    Căn cứ tiểu mục 5 Mục B Phần 5 Quy định ban hành kèm theo Thông tư 41/2018/TT-BLĐTBXH, các vị trí việc làm phù hợp bao gồm:

    • Kế toán vốn bằng tiền: Quản lý và hạch toán các khoản thu, chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.
    • Kế toán vật liệu, dụng cụ: Theo dõi, ghi chép tình hình nhập – xuất – tồn vật tư, công cụ, dụng cụ.
    • Kế toán tài sản cố định: Quản lý hồ sơ, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định.
    • Kế toán tiền lương và các khoản nộp theo lương: Lập bảng lương, tính các khoản bảo hiểm, thuế thu nhập cá nhân.
    • Kế toán thu sự nghiệp: Hạch toán các khoản thu từ hoạt động sự nghiệp.
    • Kế toán chi sự nghiệp: Ghi chép, quản lý các khoản chi theo dự toán được duyệt.
    • Kế toán các khoản thanh toán: Theo dõi các khoản phải thu, phải trả.
    • Thủ kho: Quản lý, bảo quản và xuất – nhập hàng hóa, vật tư trong kho.
    • Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt, thực hiện thu – chi theo lệnh.
    • Kế toán tổng hợp: Tổng hợp số liệu từ các bộ phận kế toán, lập báo cáo tài chính và quyết toán.
    Học kế toán hành chính sự nghiệp trình độ trung cấp cần hoàn thành bao nhiêu tín chỉ?
    Học kế toán hành chính sự nghiệp trình độ trung cấp cần hoàn thành bao nhiêu tín chỉ?

    Người học ngành kế toán hành chính sự nghiệp trình độ trung cấp sau khi tốt nghiệp phải có mức độ tự chủ và trách nhiệm trong công việc như thế nào?

    Căn cứ tiểu mục 4 Mục B Phần 5 Quy định ban hành kèm theo Thông tư 41/2018/TT-BLĐTBXH, người học sau khi tốt nghiệp ngành kế toán hành chính sự nghiệp trình độ trung cấp phải đáp ứng các yêu cầu về phẩm chất, thái độ và trách nhiệm nghề nghiệp, bao gồm:

    • Chấp hành nghiêm chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; đảm bảo phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe.
    • Ý thức tổ chức kỷ luật cao, tác phong công nghiệp, tinh thần cầu tiến, sẵn sàng làm việc trong môi trường có áp lực công việc lớn.
    • Đạo đức nghề nghiệp vững vàng, khả năng làm việc độc lập kết hợp với tinh thần hợp tác cùng đồng nghiệp.
    • Tinh thần yêu nghề và học tập suốt đời, chủ động nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tin học, ngoại ngữ và kỹ năng giao tiếp.
    • Tinh thần đoàn kết và hỗ trợ giữa các bộ phận, đảm bảo sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
    • Tự chịu trách nhiệm về kết quả công việc trước nhóm, lãnh đạo đơn vị và trước pháp luật.

    Như vậy, chuẩn đầu ra về tự chủ và trách nhiệm của sinh viên tốt nghiệp trung cấp kế toán hành chính sự nghiệp không chỉ dừng ở việc nắm vững chuyên môn, mà còn bao hàm phẩm chất đạo đức, ý thức nghề nghiệp và khả năng chịu trách nhiệm trước tập thể và pháp luật.

    Mời bạn xem thêm:

  • Tài liệu học, ôn thi kỳ thi cấp chứng chỉ kiểm toán viên, kế toán viên năm 2025

    Tài liệu học, ôn thi kỳ thi cấp chứng chỉ kiểm toán viên, kế toán viên năm 2025

    Việc sở hữu chứng chỉ kiểm toán viên hoặc chứng chỉ kế toán viên là yêu cầu bắt buộc đối với nhiều vị trí chuyên môn trong lĩnh vực kế toán – kiểm toán. Năm 2025, kỳ thi cấp chứng chỉ này sẽ được tổ chức theo quy định mới tại Thông tư 91/2017/TT-BTC và các văn bản liên quan, với một số điều chỉnh đáng chú ý về nội dung, hình thức và tài liệu ôn tập. Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp toàn bộ thông tin tài liệu học, ôn thi kỳ thi cấp chứng chỉ kiểm toán viên, kế toán viên năm 2025

    Đối tượng dự thi kỳ thi lấy chứng chỉ kế toán viên, kiểm toán viên là ai?

    Theo Điều 3 Thông tư 91/2017/TT-BTC, đối tượng dự thi là: Người Việt Nam hoặc người nước ngoài có đủ các điều kiện dự thi được quy định tại Điều 4 Thông tư này.

    Như vậy, mọi cá nhân, không phân biệt quốc tịch, đều có thể tham dự kỳ thi nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

    Căn cứ Điều 4 Thông tư 91/2017/TT-BTC, người dự thi chứng chỉ kiểm toán viên hoặc chứng chỉ kế toán viên phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

    Phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp

    • Trung thực, liêm khiết.
    • Có ý thức chấp hành pháp luật.

    Trình độ chuyên môn

    • Có bằng đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành: Tài chính, Ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán;
    • Hoặc có bằng đại học các chuyên ngành khác nhưng số đơn vị học trình (hoặc tiết học) của các môn Tài chính, Kế toán, Kiểm toán, Phân tích hoạt động tài chính, Thuế chiếm từ 7% trở lên tổng chương trình học;
    • Hoặc có bằng đại học các chuyên ngành khác kèm theo văn bằng/chứng chỉ hoàn thành các khóa học của tổ chức nghề nghiệp quốc tế về kế toán, kiểm toán, đáp ứng quy định tại Điều 9 Thông tư 91/2017/TT-BTC.
    Tài liệu học, ôn thi kỳ thi cấp chứng chỉ kiểm toán viên, kế toán viên năm 2025
    Tài liệu học, ôn thi kỳ thi cấp chứng chỉ kiểm toán viên, kế toán viên năm 2025

    Kinh nghiệm làm việc

    • Có tối thiểu 36 tháng công tác thực tế về tài chính, kế toán, kiểm toán.
    • Thời gian được tính từ tháng tốt nghiệp đại học (hoặc sau đại học) đến thời điểm đăng ký dự thi.
    • Công tác thực tế về kiểm toán bao gồm:
      • Làm trợ lý kiểm toán tại doanh nghiệp kiểm toán;
      • Làm kiểm toán nội bộ tại đơn vị;
      • Làm kiểm toán tại Kiểm toán Nhà nước.

    Hồ sơ và chi phí dự thi: Nộp đầy đủ hồ sơ đúng mẫu, đóng phí dự thi theo quy định.

    Không thuộc trường hợp bị cấm theo khoản 1 và khoản 2 Điều 52 Luật Kế toán 2015, cụ thể:

    • Người chưa thành niên; người bị Tòa án tuyên bố hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự; người đang phải chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục hoặc cai nghiện bắt buộc.
    • Người bị cấm hành nghề kế toán theo quyết định có hiệu lực của Tòa án; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đã bị kết án về các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, tội phạm về chức vụ liên quan đến tài chính – kế toán mà chưa được xóa án tích.

    Tài liệu học, ôn thi kỳ thi cấp chứng chỉ kiểm toán viên, kế toán viên năm 2025

    Cục Quản lý, giám sát kế toán và kiểm toán (Bộ Tài chính) vừa ban hành Thông báo số 08/TB-QLKT năm 2025 về việc phát hành bộ tài liệu học tập, ôn thi kỳ thi cấp chứng chỉ kiểm toán viên và kế toán viên.

    Căn cứ Thông tư 91/2017/TT-BTC quy định về thi, cấp và quản lý chứng chỉ, Bộ Tài chính đã tổ chức biên soạn, thẩm định và phê duyệt bộ tài liệu “Học và ôn thi chứng chỉ kiểm toán viên, kế toán viên năm 2025”. Nội dung tài liệu được xây dựng bởi các chuyên gia của Bộ Tài chính và giảng viên từ các trường đại học lớn, bảo đảm tính chính xác, cập nhật.

    Bộ tài liệu đã được chỉnh sửa, bổ sung các quy định mới, đồng thời lược bỏ những quy định đã hết hiệu lực, phục vụ trực tiếp cho thí sinh tham dự kỳ thi sắp tới. Đối với trường hợp đã có chứng chỉ kiểm toán viên do tổ chức nước ngoài cấp và có nhu cầu dự thi sát hạch để lấy chứng chỉ kiểm toán viên Việt Nam, nội dung ôn tập sẽ theo các chuyên đề tương ứng như kỳ thi trong nước.

    07 chuyên đề trong “Tài liệu học, ôn thi lấy chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên năm 2025″

    (1) Chuyên đề 1: Pháp luật về kinh tế và Luật Doanh nghiệp. Tải về:

    (2) Chuyên đề 2: Tài chính và quản lý tài chính nâng cao. Tải về:

    (3) Chuyên đề 3: Thuế và quản lý thuế nâng cao. Tải về:

    (4) Chuyên đề 4: Kế toán tài chính, kế toán quản trị nâng cao. Tải về:

    (5) Chuyên đề 5: Kiểm toán và dịch vụ bảo đảm nâng cao. Tải về:

    (6) Chuyên đề 6: Phân tích hoạt động tài chính nâng cao. Tải về:

    (7) Chuyên đề 7: Ngoại ngữ (Tiếng anh). Tải về:

    Kỳ thi cấp chứng chỉ kiểm toán viên, kế toán viên năm 2025 sẽ có yêu cầu cao hơn về kiến thức tổng hợp và khả năng vận dụng vào thực tiễn. Việc lựa chọn đúng tài liệu học, ôn thi và phương pháp học khoa học sẽ quyết định đáng kể đến kết quả.

    Nếu bạn đang làm việc trong lĩnh vực kế toán, hành chính – nhân sự kiêm nhiệm pháp chế tại doanh nghiệp và muốn nâng cao kiến thức pháp luật, bạn có thể tham khảo Khóa đào tạo pháp luật cho kế toán, hành chính – nhân sự kiêm nhiệm pháp chế tại doanh nghiệp vừa và nhỏ của Pháp chế ICA. Khóa học cung cấp nền tảng pháp lý vững chắc, hỗ trợ trực tiếp cho việc học và ôn thi các chứng chỉ nghề nghiệp, đồng thời giúp nâng cao kỹ năng xử lý tình huống pháp lý trong công việc hàng ngày.

    Mời bạn xem thêm:

  • Trường Đại học Luật Hà Nội là trường đại học công lập hay tư?

    Trường Đại học Luật Hà Nội là trường đại học công lập hay tư?

    Trường Đại học Luật Hà Nội là một trong những cơ sở đào tạo luật hàng đầu cả nước, trực thuộc Bộ Tư pháp. Nhiều thí sinh và phụ huynh quan tâm liệu trường Đại học Luật Hà Nội là trường đại học công lập hay tư, vì điều này ảnh hưởng trực tiếp đến mức học phí, chính sách hỗ trợ và định hướng đào tạo. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp căn cứ pháp lý và thông tin chính thức để làm rõ vấn đề này.

    Trường Đại học Luật Hà Nội là trường đại học công lập hay tư?

    Trường Đại học Luật Hà Nội (Hanoi Law University) là một trong những cơ sở đào tạo chuyên ngành luật lớn và uy tín hàng đầu tại Việt Nam, trực thuộc Bộ Tư pháp. Trường được thành lập theo Quyết định số 405/TTg ngày 10/11/1979 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở sáp nhập Khoa Pháp lý của Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội và Trường Trung cấp Pháp lý Hà Nội.

    Với hơn 40 năm hoạt động, trường đã đào tạo hàng chục nghìn cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ luật, cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho hệ thống cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, doanh nghiệp và các cơ sở nghiên cứu pháp luật trên toàn quốc.

    Theo Điều 1 Quyết định 868/QĐ-BTP năm 2015, Trường Đại học Luật Hà Nội là trường đại học công lập, thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Trường là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Tư pháp, đồng thời chịu sự quản lý nhà nước về giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    Trường có chức năng:

    • Đào tạo các trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ ngành luật và các ngành liên quan phù hợp với định hướng phát triển.
    • Nghiên cứu khoa học pháp lý.
    • Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật.
    • Tư vấn pháp luật.

    Ngoài ra, Trường có con dấu và tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo quy định pháp luật. Tên giao dịch quốc tế là Hanoi Law University (HLU).

    Như vậy, Trường Đại học Luật Hà Nội là cơ sở giáo dục công lập, trực thuộc Bộ Tư pháp và có vai trò quan trọng trong đào tạo, nghiên cứu, phổ biến pháp luật ở Việt Nam.

    Trường Đại học Luật Hà Nội là trường đại học công lập hay tư?
    Trường Đại học Luật Hà Nội là trường đại học công lập hay tư?

    Cơ cấu tổ chức của Trường Đại học Luật Hà Nội như thế nào?

    Theo khoản 1 Điều 3 Quyết định 868/QĐ-BTP ngày 08/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, cơ cấu tổ chức của Trường Đại học Luật Hà Nội bao gồm:

    1. Hội đồng Trường

    • Tổ chức và hoạt động theo Luật Giáo dục đại học, Điều lệ trường đại học và các văn bản hướng dẫn.
    • Là cơ quan quản trị, quyết định các vấn đề chiến lược, định hướng phát triển của trường.

    2. Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng

    • Hiệu trưởng: Đại diện pháp luật của trường, chịu trách nhiệm quản lý, điều hành toàn bộ hoạt động trước Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và trước pháp luật.
    • Phó Hiệu trưởng: Hỗ trợ Hiệu trưởng, được phân công phụ trách một số lĩnh vực; chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng và pháp luật về nhiệm vụ được giao. Số lượng Phó Hiệu trưởng tuân theo quy định pháp luật.

    3. Hội đồng Khoa học và Đào tạo

    • Số thành viên là số lẻ, từ 11 đến 25 người, gồm lãnh đạo trường, trưởng một số khoa/viện/phòng chức năng, đại diện giảng viên – nghiên cứu viên có học hàm giáo sư, phó giáo sư hoặc học vị tiến sĩ, cùng một số nhà khoa học bên ngoài (nếu cần).
    • Hoạt động theo quy định của pháp luật và Điều lệ trường đại học.

    4. Các đơn vị trực thuộc

    Gồm khoa, bộ môn, viện, phòng chức năng, trung tâm và trạm y tế, cụ thể:

    • Khoa/Bộ môn: Lý luận chính trị; Pháp luật hành chính – nhà nước; Pháp luật hình sự; Pháp luật dân sự; Pháp luật kinh tế; Pháp luật quốc tế; Pháp luật thương mại quốc tế; Đào tạo sau đại học; Đào tạo tại chức; Ngoại ngữ; Giáo dục thể chất.
    • Viện: Luật so sánh.
    • Phòng chức năng: Tổ chức cán bộ; Hành chính – Tổng hợp; Đào tạo; Công tác sinh viên; Quản lý khoa học và Trị sự Tạp chí; Tài chính – Kế toán; Quản trị; Hợp tác quốc tế; Thanh tra đào tạo.
    • Trung tâm: Đảm bảo chất lượng đào tạo; Thông tin thư viện; Công nghệ thông tin; Tư vấn pháp luật.
    • Trạm y tế.

    Việc thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các đơn vị trên do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Hiệu trưởng.
    Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và quan hệ công tác giữa các đơn vị do Hiệu trưởng quy định.

    5. Tổ chức Đảng, đoàn thể và tổ chức xã hội

    • Đảng bộ Trường Đại học Luật Hà Nội.
    • Công đoàn Trường.
    • Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
    • Hội Cựu chiến binh.
    • Chi hội Luật gia.
    • Hội Sinh viên.

    Các tổ chức này được thành lập, tổ chức và hoạt động theo Điều lệ của Đảng, điều lệ của từng đoàn thể, tổ chức xã hội, cũng như quy định của Hiến pháp và pháp luật.

    Nhiệm vụ và quyền hạn của Trường Đại học Luật Hà Nội trong việc tổ chức các hoạt động đào tạo được quy định như thế nào?

    Theo khoản 4 Điều 2 Quyết định 868/QĐ-BTP ngày 08/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Trường Đại học Luật Hà Nội có các nhiệm vụ và quyền hạn trong lĩnh vực đào tạo như sau:

    Xác định và mở ngành, chuyên ngành đào tạo

    • Được quyền xác định và mở các ngành, chuyên ngành đào tạo bậc đại học và sau đại học phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao.
    • Việc mở ngành phải tuân thủ quy định pháp luật hiện hành.

    Phát triển chương trình đào tạo

    • Xây dựng chương trình theo hướng đa dạng hóa, chuẩn hóa và hiện đại hóa.
    • Thực hiện kế hoạch đào tạo dài hạn và ngắn hạn với quy mô, hình thức, phương pháp hợp lý nhằm nâng cao chất lượng đào tạo.

    Tổ chức tuyển sinh, đào tạo và cấp văn bằng

    • Tổ chức tuyển sinh, giảng dạy, bồi dưỡng và đánh giá kết quả học tập.
    • Công nhận và cấp bằng cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ cùng các văn bằng, chứng chỉ khác phù hợp chức năng, nhiệm vụ.

    Đào tạo theo nhu cầu xã hội và nhiệm vụ Bộ Tư pháp giao

    • Triển khai các chương trình đào tạo đáp ứng nhu cầu của xã hội.
    • Thực hiện các nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng khác do Bộ trưởng Bộ Tư pháp giao.
    • Lưu ý: Không bao gồm việc đào tạo hoặc liên kết đào tạo trung cấp luật.

    Nếu bạn là sinh viên luật, cử nhân luật hoặc cán bộ pháp chế mong muốn nâng cao kỹ năng thực tiễn, Pháp chế ICA hiện đang triển khai khóa “Pháp chế doanh nghiệp” chuyên sâu, cung cấp kiến thức cập nhật và kỹ năng xử lý tình huống pháp lý trong doanh nghiệp.

    Khóa học được giảng dạy bởi giảng viên có kinh nghiệm lâu năm, giúp học viên sẵn sàng đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động pháp luật hiện nay.

    Mời bạn xem thêm:

  • Danh sách 285 người được cấp chứng chỉ kế toán viên năm 2025

    Danh sách 285 người được cấp chứng chỉ kế toán viên năm 2025

    Ngày 9/7/2025, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ký ban hành Quyết định 2423/QĐ-BTC về việc cấp chứng chỉ kế toán viên (KTV) và kiểm toán viên (KTVn). Theo đó, có 285 cá nhân trúng tuyển kỳ thi kế toán viên năm 2024 được cấp chứng chỉ kế toán viên. Bài viết sau đây sẽ cung cấp thông tin danh sách 285 người được cấp chứng chỉ kế toán viên năm 2025, quy định pháp lý, quá trình nhận chứng chỉ và ý nghĩa thực tiễn cho người hành nghề.

    Danh sách 285 người được cấp chứng chỉ kế toán viên năm 2025

    Ngày 09/7/2025, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã chính thức ban hành Quyết định số 2423/QĐ-BTC về việc cấp Chứng chỉ kiểm toán viên và Chứng chỉ kế toán viên cho các thí sinh đạt yêu cầu tại kỳ thi năm 2024. Quyết định này đi kèm danh sách cụ thể những cá nhân được cấp chứng chỉ, nhằm đảm bảo tính minh bạch và công khai trong công tác quản lý hành nghề kế toán – kiểm toán.

    Theo nội dung của Quyết định 2423/QĐ-BTC năm 2025, Bộ Tài chính đã phê duyệt:

    • Cấp 397 Chứng chỉ kiểm toán viên cho các cá nhân đã đạt yêu cầu tại kỳ thi kiểm toán viên năm 2024, danh sách cụ thể được đính kèm cùng quyết định.
    • Cấp 75 Chứng chỉ kiểm toán viên cho những người đạt yêu cầu tại kỳ thi sát hạch dành cho người đã có chứng chỉ chuyên gia kế toán hoặc chứng chỉ kiểm toán viên nước ngoài trong năm 2024.
    • Cấp 285 Chứng chỉ kế toán viên cho các cá nhân vượt qua kỳ thi kế toán viên năm 2024. Danh sách chi tiết gồm 285 người được công bố công khai kèm theo quyết định để các cơ quan, tổ chức và cá nhân có thể tra cứu.
    • Cấp 03 Chứng chỉ kế toán viên cho các cá nhân vượt qua kỳ thi sát hạch dành cho người có chứng chỉ chuyên gia kế toán hoặc chứng chỉ kiểm toán viên nước ngoài trong năm 2024.

    Việc ban hành Quyết định 2423 không chỉ khẳng định vai trò của Bộ Tài chính trong quản lý chất lượng nhân sự hành nghề kế toán – kiểm toán, mà còn tạo cơ sở pháp lý cho những người hành nghề được hoạt động hợp pháp theo quy định của Luật Kế toán và các văn bản liên quan.

    Xem chi tiết Danh sách 285 người được cấp chứng chỉ kế toán viên năm 2025 do Bộ Tài chính công bố thêm theo Quyết định 2423

    Người dự thi lấy chứng chỉ kế toán viên phải thi bao nhiêu môn?

    Theo khoản 1 Điều 6 Thông tư 91/2017/TT-BTC, người dự thi lấy chứng chỉ kế toán viên phải thi 4 môn, gồm:

    • Pháp luật về kinh tế và Luật Doanh nghiệp 2020
    • Tài chính và quản lý tài chính nâng cao
    • Thuế và quản lý thuế nâng cao
    • Kế toán tài chính, kế toán quản trị nâng cao

    Mỗi môn đều bao gồm lý thuyết và bài tập tình huống, Bộ Tài chính sẽ ban hành, cập nhật và công khai chương trình, tài liệu ôn thi.

    Danh sách 285 người được cấp chứng chỉ kế toán viên năm 2025
    Danh sách 285 người được cấp chứng chỉ kế toán viên năm 2025

    Người dự thi lấy chứng chỉ kế toán viên phải đáp ứng những điều kiện nào?

    Theo Điều 4 Thông tư 91/2017/TT-BTC, người muốn dự thi để được cấp chứng chỉ kế toán viên phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

    • Phẩm chất đạo đức
    • Trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật.
    • Đảm bảo đạo đức nghề nghiệp kế toán.
    • Trình độ chuyên môn
    • Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành Tài chính, Ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán;

    Hoặc có bằng đại học chuyên ngành khác nhưng:

    • Tổng số đơn vị học trình (hoặc tiết học) các môn Tài chính, Kế toán, Kiểm toán, Phân tích hoạt động tài chính, Thuế chiếm từ 7% trở lên trên tổng số học trình (hoặc tiết học) cả khóa học;
    • Hoặc có bằng đại học chuyên ngành khác và kèm văn bằng/chứng chỉ hoàn thành các khóa học do tổ chức nghề nghiệp quốc tế về kế toán, kiểm toán cấp, đáp ứng quy định tại Điều 9 Thông tư 91/2017/TT-BTC.

    Kinh nghiệm công tác

    • Có tối thiểu 36 tháng làm việc thực tế về tài chính, kế toán, kiểm toán.
    • Thời gian này được tính từ tháng tốt nghiệp ghi trên bằng đại học (hoặc sau đại học) đến thời điểm đăng ký dự thi.
    • Công việc thực tế về kiểm toán bao gồm:
      • Trợ lý kiểm toán tại doanh nghiệp kiểm toán;
      • Kiểm toán nội bộ tại bộ phận kiểm toán nội bộ của đơn vị;
      • Kiểm toán tại Kiểm toán Nhà nước.

    Hồ sơ và lệ phí

    • Nộp hồ sơ dự thi đầy đủ, đúng mẫu.
    • Đóng chi phí dự thi theo quy định.

    Không thuộc đối tượng bị cấm: Không rơi vào các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 52 Luật Kế toán 2015 (ví dụ: bị hạn chế quyền hành nghề do vi phạm pháp luật…).

    Trách nhiệm của kế toán viên hành nghề là gì?

    Căn cứ Điều 67 Luật Kế toán 2015, kế toán viên hành nghề, doanh nghiệp và hộ kinh doanh dịch vụ kế toán có các trách nhiệm sau:

    • Thực hiện công việc kế toán đúng nội dung dịch vụ đã thỏa thuận trong hợp đồng với khách hàng.
    • Tuân thủ pháp luật về kế toán và các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán.
    • Chịu trách nhiệm trước khách hàng và pháp luật về dịch vụ đã cung cấp; bồi thường thiệt hại nếu gây ra lỗi.
    • Thường xuyên cập nhật kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm; tham gia chương trình bồi dưỡng hàng năm theo quy định của Bộ Tài chính.
    • Tuân thủ sự quản lý nghề nghiệp và kiểm soát chất lượng dịch vụ kế toán của Bộ Tài chính hoặc tổ chức nghề nghiệp được Bộ Tài chính ủy quyền.
    • Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp theo quy định của Chính phủ để bảo vệ quyền lợi của khách hàng và chính mình.

    Tóm lại, kế toán viên hành nghề không chỉ phải đảm bảo tính chính xác, tuân thủ pháp luật trong mọi nghiệp vụ, mà còn cần duy trì năng lực chuyên môn, chịu trách nhiệm về hậu quả công việc và đảm bảo quyền lợi của khách hàng thông qua bảo hiểm nghề nghiệp.

    Bạn có thể tham khảo Khóa đào tạo pháp luật cho kế toán, hành chính – nhân sự kiêm nhiệm pháp chế tại doanh nghiệp vừa và nhỏ của Pháp chế ICA, hỗ trợ toàn diện từ pháp luật đến thực hành kế toán hành chính sự nghiệp: https://phapche.edu.vn/courses/khoa-dao-tao-phap-luat-cho-ke-toan-hanh-chinh-nhan-su-kiem-nhiem-phap-che-tai-doanh-nghiep-vua-va-nho/.

    Mời bạn xem thêm:

  • Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 24 áp dụng từ năm 2025

    Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 24 áp dụng từ năm 2025

    Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 24 áp dụng từ năm 2025 đã có nhiều điểm mới quan trọng mà các đơn vị, tổ chức cần nắm rõ để triển khai đúng quy định. Thông tư 24/2024/TT-BTC không chỉ quy định chi tiết danh mục tài khoản kế toán mà còn hướng dẫn nguyên tắc áp dụng, bổ sung và quản lý tài khoản, giúp đảm bảo tính thống nhất và minh bạch trong báo cáo tài chính.

    Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 24 áp dụng từ năm 2025

    Ngày 17/4/2024, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã chính thức ban hành Thông tư số 24/2024/TT-BTC, quy định và hướng dẫn chi tiết về chế độ kế toán áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thay thế, cập nhật và hoàn thiện các quy định trước đây, giúp thống nhất công tác kế toán trong toàn bộ hệ thống cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp từ năm 2025.

    Một trong những nội dung đáng chú ý nhất của Thông tư này chính là Hệ thống tài khoản kế toán mới nhất được áp dụng thống nhất trên toàn quốc. Bộ Tài chính đã quy định rõ từng loại tài khoản, nguyên tắc hạch toán, kết cấu và phương pháp ghi chép, đảm bảo phù hợp với đặc thù hoạt động và yêu cầu quản lý tài chính công trong giai đoạn mới.

    Tải ngay Hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BTC – hướng dẫn chế độ kế toán hành chính sự nghiệp áp dụng từ năm 2025 để cập nhật và triển khai kịp thời trong đơn vị của bạn.

    Nguyên tắc sử dụng hệ thống tài khoản kế toán từ năm 2025 được quy định như thế nào?

    Căn cứ khoản 2 Điều 5 Thông tư 24/2024/TT-BTC

    Phân loại tài khoản kế toán

    Tài khoản trong bảng (loại 1 đến loại 9):

    • Hạch toán kép (có bút toán đối ứng giữa các tài khoản).
    • Phản ánh tình hình tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, kết quả hoạt động của đơn vị trong kỳ kế toán.
    • Là cơ sở để lập báo cáo tài chính.
    Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 24 áp dụng từ năm 2025
    Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 24 áp dụng từ năm 2025

    Tài khoản ngoài bảng (loại 0):

    • Hạch toán đơn (không đối ứng giữa các tài khoản).
    • Gồm các tài khoản: 005 → 013.
    • Dùng để phản ánh việc nhận và sử dụng kinh phí mà cuối năm phải quyết toán theo mục lục ngân sách nhà nước (MLNS).

    Nguyên tắc chi tiết cho tài khoản ngoài bảng

    Tài khoản 005 → 011:

    • Liên quan đến quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước.
    • Hạch toán chi tiết theo MLNS, niên độ ngân sách, và các yêu cầu quản lý khác.

    Tài khoản 012, 013:

    • Liên quan đến quyết toán kinh phí từ tiền thu phí được khấu trừ, để lại và kinh phí từ hoạt động nghiệp vụ có yêu cầu quyết toán.
    • Hạch toán chi tiết theo MLNS và yêu cầu quản lý khác.

    Trường hợp nghiệp vụ phát sinh

    Nếu liên quan đến kinh phí từ ngân sách trong nước hoặc kinh phí từ thu phí được khấu trừ/để lại: Kế toán ghi nhận đồng thời vào tài khoản trong bảng và ngoài bảng, chi tiết theo MLNS và niên độ.

    Nếu liên quan đến kinh phí viện trợ nước ngoài hoặc vay nợ nước ngoài theo dự án:

    • Thực hiện ghi thu – ghi chi với ngân sách nhà nước theo quy định.
    • Sau đó, hạch toán vào tài khoản ngoài bảng để lập báo cáo quyết toán.

    Đơn vị kế toán cần làm gì khi bổ sung tài khoản ngang cấp với các tài khoản đã được quy định trong danh mục hệ thống tài khoản kế toán?

    Theo khoản 3 Điều 5 Thông tư 24/2024/TT-BTC, việc bổ sung tài khoản được quy định như sau:

    • Đơn vị kế toán được phép bổ sung tài khoản chi tiết cho các tài khoản đã có trong Phụ lục I của Thông tư để phục vụ yêu cầu quản lý nội bộ.
    • Trường hợp bổ sung tài khoản ngang cấp (tức là tài khoản cấp 1 hoặc cấp 2 cùng cấp với các tài khoản hiện có trong danh mục), đơn vị phải thực hiện theo quy định tại Luật Kế toán 2015.
    • Mục tiêu là đảm bảo sự thống nhất khi sử dụng tài khoản, cũng như trình bày thông tin trên báo cáo tài chính tránh bỏ sót hoặc trùng lặp dữ liệu.

    Lưu ý: Thông tư 24/2024/TT-BTC có hiệu lực từ 01/01/2025.

    Mời bạn xem thêm:

  • Hướng dẫn chuyển đổi số dư tài khoản theo Thông tư 24

    Hướng dẫn chuyển đổi số dư tài khoản theo Thông tư 24

    Hướng dẫn chuyển đổi số dư tài khoản theo Thông tư 24 chi tiết như thế nào? Đây là vấn đề được nhiều kế toán trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức sử dụng ngân sách quan tâm khi Thông tư 24/2024/TT-BTC chính thức áp dụng từ năm 2025. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp nội dung hướng dẫn đầy đủ, bám sát Phụ lục 6 Thông tư 24, giúp bạn nắm rõ cách thực hiện và đảm bảo tuân thủ đúng quy định.

    Hướng dẫn chuyển đổi số dư tài khoản theo Thông tư 24

    Hướng dẫn chuyển đổi số dư tài khoản theo Thông tư 24 được quy định cụ thể tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BTC. Nội dung này áp dụng cho các đơn vị kế toán và được trình bày chi tiết để đảm bảo việc chuyển đổi diễn ra thống nhất, đúng quy định.

    Theo Thông tư 24/2024/TT-BTC, đối tượng áp dụng bao gồm:

    • Cơ quan nhà nước.
    • Đơn vị sự nghiệp công lập (trừ các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo quy định; tuy nhiên, nếu các đơn vị này vẫn được bố trí dự toán ngân sách nhà nước, tiếp nhận viện trợ không hoàn lại, vay nợ nước ngoài hoặc có nguồn phí được khấu trừ/để lại theo pháp luật, thì phải lập báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động theo Phụ lục III của Thông tư).
    • Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức, cơ quan, đơn vị khác sử dụng ngân sách nhà nước.
    • Tổ chức, cơ quan, đơn vị thực hiện cơ chế tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.

    Bạn có thể xem toàn bộ hướng dẫn chuyển đổi số dư tài khoản và tải tài liệu chi tiết tại Phụ lục 6 của Thông tư này để thuận tiện triển khai.

    Hệ thống tài khoản kế toán hành chính sự nghiệp được phân loại và sử dụng ra sao?

    Hệ thống tài khoản kế toán hành chính sự nghiệp theo Thông tư 24/2024/TT-BTC được phân loại thành hai nhóm chính:

    • Tài khoản trong bảng (loại 1 đến loại 9) – áp dụng phương pháp hạch toán kép, phản ánh đầy đủ tình hình tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động của đơn vị trong kỳ. Đây là căn cứ quan trọng để lập báo cáo tài chính.
    • Tài khoản ngoài bảng (loại 0) – áp dụng hạch toán đơn, chủ yếu dùng để theo dõi các khoản kinh phí cần quyết toán cuối năm. Trong đó, các tài khoản 005–011 phản ánh quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước; các tài khoản 012, 013 phản ánh quyết toán kinh phí từ phí được khấu trừ, để lại và kinh phí từ hoạt động nghiệp vụ. Tất cả phải được hạch toán chi tiết theo mục lục ngân sách, niên độ và yêu cầu quản lý.

    Ngoài ra, khi một nghiệp vụ liên quan đến kinh phí từ ngân sách hoặc từ nguồn phí phải quyết toán, đơn vị phải hạch toán đồng thời cả trong bảng và ngoài bảng. Trường hợp nhận viện trợ hoặc vay nợ nước ngoài, đơn vị phải thực hiện ghi thu ghi chi với ngân sách nhà nước, sau đó mới hạch toán ngoài bảng để phục vụ lập báo cáo quyết toán.

    Hướng dẫn chuyển đổi số dư tài khoản theo Thông tư 24
    Hướng dẫn chuyển đổi số dư tài khoản theo Thông tư 24

    Ghi sổ kế toán hành chính sự nghiệp như thế nào?

    Khoản 7 Điều 6 Thông tư 24/2024/TT-BTC quy định, việc ghi sổ kế toán hành chính sự nghiệp phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

    Căn cứ và yêu cầu chung khi ghi sổ

    • Ghi sổ phải dựa trên chứng từ kế toán hoặc thông tin, dữ liệu chứng minh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.
    • Nội dung ghi sổ phải chính xác, trung thực; tài khoản sử dụng phải phù hợp với bản chất nghiệp vụ kinh tế, tài chính.
    • Số liệu trên sổ phải rõ ràng, liên tục theo thời gian, thông tin hiển thị đầy đủ, có hệ thống; không viết tắt, không bỏ cách dòng.

    Mở và ghi sổ kế toán

    • Đơn vị phải mở đầy đủ các loại sổ kế toán.
    • Việc ghi sổ phải thực hiện đúng trình tự và đảm bảo các thông tin tối thiểu theo quy định tại Phụ lục II – Hệ thống sổ kế toán kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BTC.

    Quy định khi ghi sổ thủ công

    • Phải dùng mực không phai; không sử dụng mực đỏ hoặc bút chì.
    • Khi hết trang, phải cộng số liệu của trang trước và ghi số cộng đó ở đầu trang tiếp theo.
    • Không được ghi xen thêm vào phía trên hoặc dưới; nếu không ghi hết trang phải gạch chéo phần bỏ trống.
    • Tuyệt đối không tẩy xóa thông tin đã ghi.

    Mời bạn xem thêm:

  • Học ngành kế toán hành chính sự nghiệp trình độ cao đẳng làm công việc nào?

    Học ngành kế toán hành chính sự nghiệp trình độ cao đẳng làm công việc nào?

    Ngành kế toán hành chính sự nghiệp (HCSN) đóng vai trò quan trọng trong hệ thống quản lý tài chính công, từ cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập đến các tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước. Với trình độ cao đẳng, người học không chỉ được trang bị kỹ năng chuyên môn vững chắc mà còn có nhiều cơ hội đảm nhận các vị trí then chốt. Vậy học ngành kế toán hành chính sự nghiệp trình độ cao đẳng làm công việc nào? Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết, kèm phân tích yêu cầu nghề và cơ hội phát triển.

    Tổng quan về ngành kế toán hành chính sự nghiệp trình độ cao đẳng

    Kế toán hành chính sự nghiệp là lĩnh vực kế toán chuyên về thu, chi và quản lý tài chính trong các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước. Người học trình độ cao đẳng được đào tạo kiến thức về:

    • Nguyên tắc và chuẩn mực kế toán Việt Nam áp dụng cho đơn vị HCSN.
    • Quy trình lập, kiểm soát và quyết toán ngân sách nhà nước.
    • Hạch toán các nguồn thu, chi thường xuyên và không thường xuyên.
    • Sử dụng phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp.

    Chương trình cao đẳng thường kéo dài 2,5–3 năm, tập trung vào thực hành nghiệp vụ, giúp sinh viên sẵn sàng đảm nhiệm công việc ngay sau khi tốt nghiệp.

    Học ngành kế toán hành chính sự nghiệp trình độ cao đẳng làm công việc nào?
    Học ngành kế toán hành chính sự nghiệp trình độ cao đẳng làm công việc nào?

    Các đơn vị sử dụng kế toán hành chính sự nghiệp

    Sinh viên tốt nghiệp ngành này thường làm việc tại:

    • Cơ quan nhà nước: Bộ, Sở, Ban, ngành.
    • Đơn vị sự nghiệp công lập: bệnh viện, trường học, trung tâm văn hóa, thư viện.
    • Tổ chức chính trị – xã hội: công đoàn, hội phụ nữ, đoàn thanh niên.
    • Dự án, chương trình có nguồn vốn nhà nước hoặc viện trợ quốc tế.

    Học ngành kế toán hành chính sự nghiệp trình độ cao đẳng làm công việc nào?

    Sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán hành chính sự nghiệp trình độ cao đẳng được trang bị kiến thức chuyên môn về kế toán công, chế độ tài chính – ngân sách Nhà nước, cũng như kỹ năng xử lý chứng từ, lập báo cáo và quản lý nguồn lực công. Do đó, sau khi ra trường, người học có thể đảm nhiệm nhiều vị trí khác nhau trong hệ thống cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức liên quan.

    Kế toán viên tại cơ quan hành chính

    Nhiệm vụ chính: Theo dõi tình hình thu – chi ngân sách, đảm bảo mọi khoản thu và chi đều tuân thủ quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước.

    Công việc cụ thể:

    • Quản lý và ghi chép các giao dịch vào sổ sách kế toán.
    • Lập báo cáo quyết toán định kỳ theo quy định của Bộ Tài chính.
    • Quản lý quỹ tiền mặt, đảm bảo chi trả đúng mục đích, đúng hạn.
    • Phối hợp với các phòng ban trong cơ quan để kiểm soát chi phí.

    Kế toán tổng hợp tại đơn vị sự nghiệp công lập

    Nhiệm vụ chính: Tổng hợp toàn bộ dữ liệu kế toán từ các bộ phận trực thuộc, lập báo cáo tài chính và báo cáo quản trị phục vụ lãnh đạo trong công tác điều hành.

    Công việc cụ thể:

    • Kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ kế toán trước khi hạch toán.
    • Theo dõi và quản lý các khoản thu từ phí, lệ phí hoặc dịch vụ công.
    • Lập báo cáo tài chính năm, báo cáo quản trị nội bộ.
    • Tham mưu cho lãnh đạo về tình hình tài chính để đưa ra quyết định phù hợp.

    Kế toán tại Kho bạc Nhà nước

    Nhiệm vụ chính: Phối hợp với hệ thống Kho bạc Nhà nước để kiểm soát chi ngân sách, lập hồ sơ thanh toán và theo dõi nguồn vốn được cấp.

    Công việc cụ thể:

    • Thực hiện kiểm soát chi thường xuyên và chi đầu tư.
    • Lập hồ sơ đề nghị cấp phát hoặc thanh toán vốn.
    • Đối chiếu số liệu thu – chi với Kho bạc.
    • Đảm bảo mọi khoản chi đúng quy định, không vượt dự toán.

    Cán bộ tài chính – kế toán dự án

    Nhiệm vụ chính: Quản lý nguồn vốn của các dự án được cấp ngân sách hoặc tài trợ, đảm bảo việc sử dụng vốn minh bạch và hiệu quả.

    Công việc cụ thể:

    • Lập hồ sơ giải ngân, kiểm soát chứng từ chi tiêu dự án.
    • Theo dõi tiến độ giải ngân và báo cáo định kỳ cho nhà tài trợ.
    • Phối hợp với bộ phận kỹ thuật, quản lý dự án để dự trù kinh phí.
    • Chuẩn bị hồ sơ thanh tra, kiểm toán khi có yêu cầu.

    Nhân viên phụ trách quản lý tài sản công

    Nhiệm vụ chính: Thống kê, quản lý, bảo dưỡng và lập báo cáo về tài sản thuộc sở hữu Nhà nước tại đơn vị.

    Công việc cụ thể:

    • Lập sổ theo dõi tài sản cố định, vật tư, thiết bị.
    • Thực hiện trích khấu hao (nếu có) theo quy định pháp luật.
    • Định kỳ kiểm kê tài sản, báo cáo biến động tăng giảm.
    • Đề xuất kế hoạch mua sắm, thanh lý tài sản.

    Học ngành kế toán hành chính sự nghiệp trình độ cao đẳng mở ra nhiều cơ hội việc làm trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các dự án vốn ngân sách. Tuy nhiên, để thành công và thăng tiến, người làm nghề cần liên tục cập nhật kiến thức pháp luật, nâng cao kỹ năng quản lý tài chính và mở rộng hiểu biết về pháp chế.

    Nếu bạn muốn trang bị thêm nền tảng pháp luật vững chắc để hỗ trợ công việc kế toán HCSN, hãy tham khảo Khóa đào tạo pháp luật cho kế toán, hành chính, nhân sự kiêm nhiệm pháp chế tại doanh nghiệp vừa và nhỏ của Pháp chế ICA – chương trình được thiết kế thực tế, sát với nhu cầu nghề nghiệp.

    Mời bạn xem thêm:

  • Hướng dẫn định khoản kế toán hành chính sự nghiệp theo thông tư 107

    Hướng dẫn định khoản kế toán hành chính sự nghiệp theo thông tư 107

    Hướng dẫn định khoản kế toán hành chính sự nghiệp theo Thông tư 107 là nội dung quan trọng mà mỗi kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập cần nắm vững. Thông tư 107/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính không chỉ quy định rõ nguyên tắc ghi chép, phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh mà còn hướng dẫn chi tiết cách định khoản đối với từng loại tài khoản. Bài viết này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan, đầy đủ và cập nhật về phương pháp định khoản theo quy định mới nhất, giúp kế toán thực hiện công việc chính xác, đúng luật.

    Cơ sở pháp lý và phạm vi áp dụng

    Thông tư 107/2017/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 10/10/2017 quy định chế độ kế toán áp dụng cho các đơn vị hành chính, sự nghiệp và các tổ chức, cơ quan có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước. Thông tư này thay thế Quyết định 19/2006/QĐ-BTC và được áp dụng từ ngày 01/01/2018.

    Phạm vi áp dụng bao gồm:

    • Các cơ quan nhà nước.
    • Đơn vị sự nghiệp công lập.
    • Tổ chức, hội, liên hiệp hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí.
    • Các tổ chức khác có sử dụng ngân sách nhà nước.

    Thông tư 107 quy định rõ hệ thống tài khoản kế toán, chứng từ kế toán, sổ sách kế toán và báo cáo tài chính, đồng thời hướng dẫn chi tiết cách định khoản các nghiệp vụ phát sinh.

    Hướng dẫn định khoản kế toán hành chính sự nghiệp theo thông tư 107

    Theo thông tư 107, kế toán hành chính sự nghiệp cần phải tiến hành định khoản như sau: 

    Định khoản tiền gửi Kho bạc, ngân hàng

    Khi rút tiền gửi Kho bạc, ngân hàng về quỹ tiền của đơn vị kế toán cần ghi 

    • Nợ TK 111 là tiền mặt.
    • Có TK 112 là tiền gửi kho bạc, ngân hàng.

    Định khoản rút tạm ứng chi

    Khi rút tạm ứng dự toán chi hoạt động để tiêu cho đơn vị kế toán, bạn cần hạch toán như sau:

    • Cách ghi sổ khi rút tạm ứng dự toán: Nợ TK 111 là tiền mặt, Có TK 337 là tạm thu (3371), Có TK 008 là dự toán chi hoạt động (008211, 008221).
    • Cách ghi sổ khi chi trực tiếp từ quỹ trước đó đơn vị đã tạm ứng, là tiền mặt thuộc ngân sách Nhà nước: Nợ TK 611 là chi phí hoạt động, Có TK 111 là tiền mặt. Bên cạnh đó, kế toán cũng cần ghi Nợ TK 337 là tạm thu (3371), Có TK 511 là thu hoạt động do ngân sách Nhà nước cấp.
    • Cách ghi sổ khi xuất tiền mặt tạm ứng cho lao động ở đơn vị: Nợ TK 141 là tạm ứng, Có TK 111 là tiền mặt. Đối với trường hợp lao động thanh toán tạm ứng, kế toán cần ghi Nợ TK 611 là chi phí hoạt động, Có TK 141 là tạm ứng, Nợ TK 337 là tạm thu (3371), Có TK 511 là thu hoạt động do ngân sách Nhà nước cấp.
    • Cách ghi sổ khi thanh toán bằng tiền mặt các khoản phải trả: Nợ các TK 331, 332, 334, Có TK 111 là tiền mặt, Nợ TK 337 là tạm thu (3371), Có TK 511 là thu hoạt động do ngân sách Nhà nước cấp.
    • Cách ghi sổ khi ứng trước các khoản cho nhà cung cấp: Nợ TK 331 là phải trả cho người bán, Có TK 111 là tiền mặt. Đối với trường hợp thanh lý hợp đồng với nhà cung cấp, bạn cần ghi Nợ 611 là chi phí hoạt động, Có TK 331 là phải trả cho người bán, Nợ TK 337 là tạm thu (3371). Ngoài ra, bạn cần ghi Có TK 511 là thu hoạt động do ngân sách Nhà nước cấp.
    • Cách ghi sổ khi làm thủ tục thanh toán tạm ứng với ngân sách Nhà nước: Có TK 008 là dự toán chi hoạt động (008211, 008221) (ghi âm), Có TK 008 là dự toán chi hoạt động (008212, 008222) (ghi dương).

    Định khoản khi thu lệ phí và phí

    • Nợ TK 111 là tiền mặt, TK 112 là tiền gửi ngân hàng.
    • Có TK 337 là tạm thu (3373) và Có TK 138 là phải thu khác (1383).

    Định khoản khi thu khoản phải thu khách hàng

    • Nợ TK 111 là tiền mặt, TK 112 là tiền gửi ngân hàng
    • Có TK 131 là phải thu khách hàng.

    Định khoản khi thu hồi khoản từng cho lao động trong đơn vị tạm ứng

    • Nợ TK 111 là tiền mặt, TK 112 là tiền gửi ngân hàng.
    • Có TK 141 là tạm ứng.

    Định khoản khi thu hồi nợ phải thu nội bộ

    • Nợ TK 111 là tiền mặt, TK 112 là tiền gửi ngân hàng.
    • Có TK 136 –là phải thu nội bộ.

    Định khoản khi phát hiện quỹ thừa nhưng chưa xác định được nguyên nhân

    • Nợ TK 111 là tiền mặt
    • Có TK 338 là phải trả khác (3388).
    Hướng dẫn định khoản kế toán hành chính sự nghiệp theo thông tư 107
    Hướng dẫn định khoản kế toán hành chính sự nghiệp theo thông tư 107

    Định khoản lãi từ đầu tư

    Các khoản đầu tư này có thể là trái phiếu, túi phiếu, cổ tức, v.vv.. Lúc này bạn cần ghi:

    • Nợ TK 111 là tiền mặt, TK 112 là tiền gửi ngân hàng.
    • Có TK 138 là phải thu khác (1381, 1382), TK 515 là doanh thu tài chính.

    Định khoản khi thu tiền bán hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ

    Đối với các loại hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB, GTGT, xuất khẩu, gián thu thì bạn phải phản ánh doanh thu bán hàng, theo giá chưa có thuế. Đồng thời, khi ghi nhận doanh thu, kế toán phải tách riêng các khoản thuế theo từng ngày gồm:

    • Nợ TK 111 là tiền mặt (tổng giá thanh toán), TK 112 là tiền gửi ngân hàng.
    • Có TK 531 là doanh thu hoạt động dịch vụ, sản xuất kinh doanh với giá chưa có thuế GTGT, TK 333 là các khoản phải nộp nhà nước.

    Đối với các khoản thuế không tách ngay được mà phải ghi nhận doanh thu bao gồm cả các khoản thuế thì bạn phải ghi: 

    • Nợ TK 531 là doanh thu hoạt động dịch vụ, sản xuất kinh doanh 
    • Có TK 333 là các khoản phải nộp Nhà nước.

    Định khoản khi đơn vị vay tiền

    • Nợ TK 111 là tiền mặt, TK 112 là tiền gửi ngân hàng.
    • Có TK 338 là phải trả khác (3382).

    Định khoản khi nhận vốn góp

    Nếu đơn vị nhận vốn góp từ các nhân, tổ chức và ngoài đơn vị thì cần ghi 

    • Nợ TK 111 là tiền mặt, TK 112 là tiền gửi ngân hàng.
    • Có TK 411 là nguồn vốn kinh doanh.

    Định khoản khi nhận tiền trước

    Trường hợp bệnh nhân đặt tiền trước khi khám chữa tại viện, khách đặt tiền trước khi mua hàng hóa thì bạn cần ghi:

    • Nợ TK 111 là tiền mặt, TK 112 là tiền gửi ngân hàng.
    • Có TK 131 là phải thu khách hàng.

    Định khoản khi nhận ký quỹ, đặt cọc, ký cược

    • Nợ TK 111 là tiền mặt, TK 112 là tiền gửi ngân hàng.
    • Có TK 348 là nhận đặt cọc, ký quỹ, ký cược.

    Định khoản khi nhận lại tiền đơn vị đã ký quỹ, đặt cọc, ký cược

    • Nợ TK 111 là tiền mặt, TK 112 là tiền gửi ngân hàng.
    • Có TK 248 là ký cược, ký quỹ, đặt cọc.

    Định khoản khi phát sinh khoản thu hộ

    • Nợ TK 111 là tiền mặt, TK 112 là tiền gửi ngân hàng
    • Có TK 338 là phải trả khác (3381).

    Định khoản khi nhượng bán, thanh lý tài sản cố định

    Trường hợp nhượng bán tài sản cố định được để lại đơn vị, kế toán cần ghi 

    • Nợ TK 111 là tiền mặt (tính tổng giá thanh toán), TK 112 là tiền gửi ngân hàng. 
    • Có TK 711 là thu nhập khác (7111) (không bao gồm thuế GTGT), TK 333 là các khoản phải nộp nhà nước (3331) (nếu có).

    Trường hợp nhượng bán, thanh lý tài sản cố định phải nộp lại ngân sách Nhà nước, kế toán có thể xử lý như sau:

    • Nếu muốn phản ánh số thu nhượng bán, thanh lý tài sản cố định thì kế toán ghi Nợ TK 111 là tiền mặt, Nợ TK 112 là tiền gửi ngân hàng, Có TK 337 là tạm thu (3378).
    • Nếu muốn phản ánh số chi nhượng bán, thanh lý tài sản cố định thì kế toán ghi Nợ TK 337 là tạm thu (3378), Có TK 111 là tiền mặt.
    • Nếu chênh lệch chi nhỏ hơn thu khi nộp ngân sách Nhà nước thì kế toán ghi Nợ TK 337 là tạm thu (3378), Có TK 333 là các khoản phải nộp nhà nước, Nợ TK 333 là các khoản phải nộp Nhà nước. Bên cạnh đó, bạn cũng cần ghi Có TK 111 là tiền mặt, Có TK 112 là tiền gửi ngân hàng.

    Định khoản khi thu tiền bán hồ sơ mời thầu

    Nếu đơn vị thu tiền bán hồ sơ mời thầu công trình XDCB bằng tiền ngân sách Nhà nước thì kế toán cần xử lý như sau: 

    • Với số thu bán hồ sơ mời thầu, kế toán ghi Nợ TK 111 là tiền mặt, Nợ TK 112 là tiền gửi ngân hàng, Có TK 337 là tạm thu (3378).
    • Với số chi lễ mở thầu, kế toán ghi Nợ TK 337 là tạm thu (3378), Có TK 111 là tiền mặt, Có TK 112 là tiền gửi ngân hàng.
    • Với trường hợp chênh lệch chi nhỏ hơn thu phải nộp ngân sách Nhà nước, kế toán ghi Nợ TK 337 là tạm thu (3378), Có TK 333 là các khoản phải nộp Nhà nước.
    • Khi nộp thì kế toán ghi Nợ TK 333 là các khoản phải nộp nhà nước, Có TK 111 là tiền mặt., Có TK 112 là tiền gửi ngân hàng.

    Định khoản khi duy trì hoạt động đơn vị bằng hoạt động đấu thầu mua sắm

    • Trường hợp phát sinh khoản thu từ đấu thầu để duy trình hoạt động đơn vị, kế toán ghi Nợ TK 111 là tiền mặt, Nợ TK 112 là tiền gửi ngân hàng, Có TK 337 là tạm thu (3378).
    • Trường hợp phát sinh chi phí cho quá trình đấu thầu, kế toán ghi Nợ TK 337 là tạm thu (3378), Có TK 111 là tiền mặt, Có TK 112 là tiền gửi ngân hàng.
    • Trường hợp chênh lệch, chi – thu: Nếu chi nhỏ hơn thu thì kế toán ghi Nợ TK 337 – Tạm thu (3378), Có TK 511 là thu do ngân sách nhà nước cấp (5118); Nếu chi lớn hơn thu kế toán ghi Nợ TK 611 là chi phí hoạt động, Có TK 111 là tiền mặt.

    Định khoản khi bên thứ 3 bồi thường thiệt hại

    Nếu bên thứ 3 bồi thường thiệt hại mà bạn không xác định được chủ các khoản nợ phải trả; tiền phạt vì khách vi phạm hợp đồng, thu nợ hoạt động kinh doanh sản xuất khó đòi; giản hoàn thuế thì hãy ghi:

    • Nợ TK 111 là tiền mặt, TK 112 là tiền gửi ngân hàng.
    • Có TK 711 là thu nhập khác (7118).

    Định khoản khi mua vật liệu, nguyên liệu, dụng cụ, công cụ nhập kho

    • Nợ TK 152, 153.
    • Có TK 111 là tiền mặt, TK 112 là tiền gửi ngân hàng.

    Nếu dùng ngân sách nhà nước, vay nợ nước ngoài, nguồn viện trợ thì kế toán cần ghi 

    • Nợ TK 337 là tạm thu (3371, 3372, 3373)
    • Có TK 366 là các khoản nhận trước chưa ghi thu (36612, 36622, 36632), TK 014 là nguồn phí khấu trừ, để lại.

    Định khoản sau khi mua tài sản cố định đưa vào sử dụng ngay

    • Nợ các TK 211, 213,
    • Có TK 111 là tiền mặt, TK 112 là tiền gửi ngân hàng. 

    Khi dùng nguồn ngân sách nhà nước, nguồn phí khấu trừ để lại, vay nợ nước ngoài, nguồn viện trợ để mua, kế toán ghi: 

    • Nợ TK 337 là tạm thu (3371, 3372, 3373).
    • Có TK 366 là các khoản nhận trước chưa ghi thu (36611, 36621, 36631), TK 014 là nguồn phí để lại khấu trừ.

    Định khoản khi mua vật liệu, nguyên liệu

    Khi đơn vị mua nguyên liệu, vật liệu, dụng cụ, dịch vụ, hàng hóa để dùng những hoạt động dịch vụ, kinh doanh thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì giá của vật liệu, dụng cụ, công vụ, tài sản cố định phản ánh theo giá mua chưa thuế giá trị gia tăng cần ghi: 

    • Nợ các TK 152, 153, 156 (không bao gồm thuế), TK 154 là chi phí dịch vụ dở sang, sản xuất kinh doanh (trường hợp dùng ngay cho sản xuất kinh doanh, giá chưa có thuế). 
    • Nợ các TK 211, 213 (trường hợp mua tài sản cố định chưa sử dụng ngay, không bao gồm thuế)
    • Nợ TK 133 là thuế GTGT được khấu trừ. 
    • Có TK 111 là tiền mặt, TK 112 là tiền gửi ngân hàng.

    Việc định khoản kế toán hành chính sự nghiệp theo Thông tư 107 không chỉ là yêu cầu pháp lý mà còn giúp đơn vị quản lý hiệu quả nguồn lực tài chính, đảm bảo minh bạch và tuân thủ quy định nhà nước.

    Tuy nhiên, trên thực tế, nhiều kế toán kiêm nhiệm hoặc kế toán mới vào nghề gặp khó khăn khi áp dụng vì phải nắm cả nguyên tắc kế toán, hệ thống tài khoản lẫn yêu cầu pháp luật. Do đó, việc tham gia các khóa đào tạo chuyên sâu sẽ giúp tiết kiệm thời gian, hạn chế rủi ro sai sót và nâng cao năng lực chuyên môn.

    Hiện nay, Pháp chế ICA đang triển khai Khóa đào tạo pháp luật cho kế toán, hành chính, nhân sự kiêm nhiệm pháp chế tại doanh nghiệp vừa và nhỏ. Khóa học cung cấp kiến thức pháp lý và kỹ năng nghiệp vụ cần thiết, giúp học viên tự tin xử lý công việc kế toán hành chính sự nghiệp đúng chuẩn và hiệu quả.

    Mời bạn xem thêm:

  • Các loại bài tập kế toán hành chính sự nghiệp phổ biến

    Các loại bài tập kế toán hành chính sự nghiệp phổ biến

    Trong công tác kế toán tại đơn vị sự nghiệp công lập, việc nắm vững và thành thạo các dạng bài tập kế toán là yếu tố then chốt giúp đảm bảo tính chính xác, minh bạch của báo cáo tài chính và tuân thủ quy định pháp luật. Các loại bài tập kế toán hành chính sự nghiệp phổ biến thường bám sát quy định tại Thông tư 107/2017/TT-BTC, bao gồm từ ghi sổ, định khoản đến lập báo cáo quyết toán. Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp và phân tích chi tiết từng dạng bài tập, giúp kế toán nâng cao kỹ năng xử lý tình huống nghiệp vụ một cách bài bản.

    Các loại bài tập kế toán hành chính sự nghiệp phổ biến

    Bài tập về kế toán thu – chi hoạt động hành chính sự nghiệp

    Tập trung vào việc ghi chép và xử lý các nghiệp vụ liên quan đến nguồn thu từ ngân sách nhà nước, viện trợ, thu sự nghiệp… và các khoản chi phục vụ hoạt động của đơn vị hành chính sự nghiệp.

    Bài tập về kế toán các khoản thanh toán

    Hướng dẫn ghi nhận và hạch toán các khoản thanh toán với nhà cung cấp, tạm ứng, các khoản phải trả, cũng như xử lý các khoản phải thu khác.

    Bài tập về kế toán tài sản cố định và công cụ, dụng cụ

    Bao gồm các nghiệp vụ ghi nhận, đánh giá, phân bổ và quản lý tài sản cố định, công cụ dụng cụ; theo dõi tình hình hao mòn và sử dụng tài sản trong đơn vị.

    Bài tập về kế toán chi phí sản xuất, kinh doanh và tính giá thành sản phẩm
    Áp dụng cho các đơn vị có hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc dịch vụ. Nội dung tập trung vào tính toán chi phí, xác định giá thành sản phẩm hoặc dịch vụ.

    Bài tập về kế toán vốn bằng tiền

    Bao quát các nghiệp vụ thu – chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, quản lý và kiểm soát dòng tiền; đảm bảo tuân thủ nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền.

    Bài tập về kế toán các khoản đầu tư tài chính

    Hướng dẫn ghi nhận, đánh giá và quản lý các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn theo chế độ kế toán hành chính sự nghiệp, bao gồm cả cho vay và đầu tư vào các tổ chức kinh tế.

    Bài tập về kế toán dự toán và quyết toán ngân sách

    Giúp người học nắm vững quy trình lập, theo dõi và quyết toán ngân sách. Nội dung gồm các bước từ xây dựng dự toán cho đến hoàn thiện báo cáo quyết toán ngân sách theo quy định.

    Bài tập về lập báo cáo tài chính theo mẫu biểu

    Cung cấp hướng dẫn lập các loại báo cáo như: Báo cáo tài chính, Báo cáo tình hình thực hiện ngân sách nhà nước, Báo cáo tình hình tài chính, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ… theo đúng biểu mẫu và quy định của các Thông tư hiện hành.

    Các loại bài tập kế toán hành chính sự nghiệp phổ biến
    Các loại bài tập kế toán hành chính sự nghiệp phổ biến

    Tổng hợp bài tập kế toán hành chính sự nghiệp có lời giải

    Bài tập 1: Tại 1 đ/vị HCSN Y có tình hình như sau (đ/vị tính :1000đ) :

    A- Số dư cuối kỳ tính đến ngày 30/1 năm 2000

    1. TK 111 : 4.000

    2. TK 112 : 100.000

    3. TK 152 : 2. 000

    Trong đó :

    VL A 200 (số lượng :10 m3 . đơn giá :20)

    VL B 200 ( -nt- :10kg , -nt- :20)

    VL C 400 ( -nt- : 5chiếc, -nt- :80)

    DC A : 800(số lượng 1 cái , đơn giá 800)

    DC B : 400(số lượng 2m , đơn giá 200)

    B- Các nghiệp vụ KT phát sinh trong 02/2000:

    1. Tạm ứng kho bạc nhập quỹ tiền mặt : 20.000

    2. Rút dự toán ngân sách chuyển khỏan mua vật liệu nhập kho

    VL A số lượng 16m3, đơn gía 25

    VL B số lượng 20kg , đơn gía 25

    VL C số lượng 10chiếc , đơn gía 100

    3. Mua dụng cụ nhập kho :

    -DC A số lượng 10 cái , đơn gía 800

    -DC B số lượng 10m , đơn gía 180

    Đơn vị chi trả trước 5.000 bằng tiền mặt , số còn lại chưa thanh toán cho người bán .Chi phí vận chuyển trả bằng tiền mặt là 200

    4. Xuất vật liệu dùng cho hoạt động sự nghiệp

    -VL A 20m3

    _VL B 22,5kg

    -VL C 12 chiếc

    5. Xuất dụng cụ dùng cho hoạt động sự nghiệp

    -DC A 10 cái

    -DC B 10m

    Yêu cầu: lập định khoản kế tóan – kẻ sơ đồ tài khoản 152 (mở chi tiết)
    (Kế toán xuất kho vật liệu theo PP bình quân gia quyền)

    Bài giải tham khảo:  

    Định khoản:

    1.Tạm ứng kho bạc: Nợ TK111/Có TK336: 20.000.

    2. Nhập kho:Căn cứ phiếu nhập kho:

    Nợ TK152: (16*25+20*25+10*100)=1.900

    (Chi tiết VLA:, VLB:,VLC:…)

    Có TK461: 1.900

    Đồng thời ghi đơn Có TK008: 1.900.

    3. Căn cứ phiếu nhập kho CC,DC:

    Nợ TK153: (10*800+10*180+200): 10.000 (Bao gồm cả phí vc)

    Có TK111: (5.000+200)=5.200

    Có TK331: 4.800.

    4. Xuất VL: (Theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ

    – Trước hết xđ đơn giá bình quân:

    ĐGBQ=(Trị giá VT tồn đầu kỳ+Trị giá nhập trong kỳ)/(SL VT tồn đầu +SL nhập trong kỳ).

    +ĐGBQVLA = (10*20+16*25)/(10+16)=23

    +ĐGBQ VLB = (10*20+20*25)/(10+20) = 23,3

    +ĐGBQ VLC = (5*80+10*100)/(5+10) =93,3.

    – Trị giá VL xuất kho:

    + VLA = 20*23=460.

    + VLB = 22,5*23,3 = 524,25.

    +VL C = 12*93,3 = 1.119,6

    Căn cứ phiếu xuất kho ghi:

    Nợ TK661,631/Có TK152: (460+524,25+1.119,6)=2.103,85

    (Chi tiết cho từng VL).

    Bài tập 2: Tại một đơn vị HCSN có tình hình thực tế sau (Đvt: đồng)

    1. Mua vật liệu trả bằng tiền mặt đã tạm ứng từ nguồn NSNN cấp nhập kho 5.000.000, sử dụng ngay 6.000.000; thuế GTGT 5%.

    2. Mua hàng hoá nhập kho để kinh doanh trả bằng tiền gửi ngân hàng với giá mua 15.000.000, thuế GTGT 10%, đã nhận được giấy báo Nợ. Chi phí vận chuyển trả bằng tiền mặt 1.000.000.

    3. Mua dụng cụ nhập kho dùng cho XDCB với giá mua 5.500.000, trong đó thuế GTGT 10%, chưa thanh toán cho người bán.

    4. Bộ phận kiểm kê phát hiện thừa một số vật liệu trị giá 4.000.000; thiếu một số dụng cụ trị giá 6.000.000 chưa rõ nguyên nhân.

    5. Xuất kho vật liệu sử dụng cho các bộ phận: hành chính 5.000.000, XDCB 3.000.000, SXKD 8.000.000

    6. Bộ phận kế toán đã nhận được biên bản xử lý số vật liệu, dụng cụ thừa thiếu như sau:

    Số vật liệu thừa được ghi tăng khoản nhận trước chưa ghi thu của nguồn thu NSNN cấp.

    Số dụng cụ thiếu được tính vào chi phí hoạt động.

    Yêu cầu: Định khoản kế toán, biết rằng thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ.

    Bài giải tham khảo: 

    1. Mua vật liệu trả bằng tiền mặt đã tạm ứng từ nguồn NSNN cấp nhập kho 5.000.000, sử dụng ngay 6.000.000; thuế GTGT 5%.

    Nợ TK 152 – Vật liệu: 5.000.000 đồng

    Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ: 250.000 đồng (5.000.000 * 5%)

    Có TK 111 – Tiền mặt: 5.250.000 đồng

    Đối với phần vật liệu sử dụng ngay trong kỳ:

    Nợ TK 641 – Chi phí quản lý (hoặc TK chi phí khác phù hợp): 6.000.000 đồng
    Có TK 152 – Vật liệu: 6.000.000 đồng

    2. Mua hàng hóa nhập kho để kinh doanh, trả bằng tiền gửi ngân hàng với giá mua 15.000.000, thuế GTGT 10%, chi phí vận chuyển trả bằng tiền mặt 1.000.000.

    Nợ TK 156 – Hàng hóa: 15.000.000 đồng

    Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ: 1.500.000 đồng (15.000.000 * 10%)

    Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng: 16.500.000 đồng (bao gồm cả thuế GTGT)
    Chi phí vận chuyển:

    Nợ TK 156 – Hàng hóa: 1.000.000 đồng

    Có TK 111 – Tiền mặt: 1.000.000 đồng

    3. Mua dụng cụ nhập kho dùng cho XDCB với giá mua 5.500.000, trong đó thuế GTGT 10%, chưa thanh toán cho người bán.

    Nợ TK 153 – Công cụ dụng cụ: 5.000.000 đồng

    Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ: 500.000 đồng (5.000.000 * 10%)

    Có TK 331 – Phải trả người bán: 5.500.000 đồng

    4. Phát hiện thừa vật liệu trị giá 4.000.000 đồng; thiếu dụng cụ trị giá

    6.000.000 đồng chưa rõ nguyên nhân.

    Ghi nhận vật liệu thừa:

    Nợ TK 152 – Vật liệu: 4.000.000 đồng

    Có TK 3381 – Tài sản thừa chờ xử lý: 4.000.000 đồng

    Ghi nhận dụng cụ thiếu:

    Nợ TK 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý: 6.000.000 đồng

    Có TK 153 – Công cụ dụng cụ: 6.000.000 đồng

    5. Xuất kho vật liệu sử dụng cho các bộ phận: hành chính 5.000.000, XDCB 3.000.000, SXKD 8.000.000.

    Xuất cho bộ phận hành chính:

    Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp: 5.000.000 đồng

    Có TK 152 – Vật liệu: 5.000.000 đồng

    Xuất cho bộ phận XDCB:

    Nợ TK 241 – Chi phí XDCB dở dang: 3.000.000 đồng

    Có TK 152 – Vật liệu: 3.000.000 đồng

    Xuất cho bộ phận SXKD:

    Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất kinh doanh: 8.000.000 đồng

    Có TK 152 – Vật liệu: 8.000.000 đồng

    6. Biên bản xử lý vật liệu, dụng cụ thừa thiếu:

    Ghi tăng vật liệu thừa từ nguồn NSNN cấp:

    Nợ TK 152 – Vật liệu: 4.000.000 đồng

    Có TK 461 – Nguồn kinh phí NSNN cấp: 4.000.000 đồng

    Dụng cụ thiếu được tính vào chi phí hoạt động:

    Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp: 6.000.000 đồng

    Có TK 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý: 6.000.000 đồng

    Mời bạn xem thêm:

  • Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp 

    Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp 

    Trong lĩnh vực tài chính công, chế độ kế toán hành chính sự nghiệp là công cụ pháp lý quan trọng để quản lý, giám sát và công khai minh bạch việc sử dụng ngân sách nhà nước. Việc tuân thủ chế độ kế toán này giúp đơn vị hành chính sự nghiệp phản ánh chính xác tình hình tài chính, thực hiện báo cáo đúng hạn và đáp ứng các yêu cầu quản lý của Nhà nước. Bài viết này sẽ phân tích cơ sở pháp lý, nguyên tắc áp dụng, nội dung chính và các yêu cầu quan trọng của chế độ kế toán hành chính sự nghiệp, đồng thời chỉ ra những điểm cần lưu ý để kế toán và cán bộ quản lý tránh rủi ro pháp lý.

    Khái niệm và phạm vi áp dụng

    Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp là hệ thống các nguyên tắc, phương pháp và quy định cụ thể về chứng từ, tài khoản, sổ sách, báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán, áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp và các tổ chức, dự án sử dụng ngân sách nhà nước.

    Phạm vi áp dụng bao gồm:

    • Các cơ quan nhà nước.
    • Đơn vị sự nghiệp công lập (trường học, bệnh viện công, viện nghiên cứu…).
    • Tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động.
    • Các chương trình, dự án, đề tài sử dụng vốn ngân sách.
    Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp 
    Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp 

    Nguyên tắc áp dụng chế độ kế toán hành chính sự nghiệp

    Theo Thông tư 107/2017/TT-BTC, khi áp dụng chế độ kế toán hành chính sự nghiệp, đơn vị phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

    • Trung thực, khách quan: Mọi nghiệp vụ kinh tế – tài chính phải được phản ánh đúng bản chất, đầy đủ và chính xác.
    • Nhất quán: Phương pháp kế toán đã chọn phải được áp dụng thống nhất trong cả niên độ.
    • Kịp thời: Ghi chép và báo cáo ngay sau khi nghiệp vụ phát sinh.
    • Công khai, minh bạch: Báo cáo tài chính và quyết toán phải được công khai theo quy định.
    • Tuân thủ pháp luật: Mọi hoạt động hạch toán, ghi sổ và lập báo cáo đều phải đúng quy định của Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn.

    Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp 

    Hệ thống chứng từ kế toán

    • Chứng từ bắt buộc: Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán, bảng kê, hóa đơn, biên bản kiểm kê…
    • Chứng từ hướng dẫn: Các mẫu chứng từ đặc thù cho từng loại nghiệp vụ.
    • Yêu cầu: Chứng từ phải có đầy đủ các yếu tố pháp lý, chữ ký của người lập, người kiểm soát và thủ trưởng đơn vị.

    Hệ thống tài khoản kế toán

    Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp quy định danh mục tài khoản chia thành 5 loại:

    1. Tài sản (Loại 1).
    2. Nguồn kinh phí (Loại 2).
    3. Doanh thu (Loại 3).
    4. Chi phí (Loại 4).
    5. Tài khoản ngoài bảng (Loại 5).

    Mỗi loại tài khoản có tài khoản cấp 1 và cấp 2 để phản ánh chi tiết hơn.

    Hệ thống sổ kế toán

    • Sổ tổng hợp (Sổ cái, Nhật ký – Sổ cái, Nhật ký chung).
    • Sổ chi tiết (sổ theo dõi tài khoản, sổ theo dõi vật tư, sổ theo dõi kinh phí…).
    • Yêu cầu ghi chép rõ ràng, liên tục, không tẩy xóa, đảm bảo đối chiếu được giữa sổ tổng hợp và sổ chi tiết.

    Báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán

    • Báo cáo tình hình tài chính.
    • Báo cáo kết quả hoạt động.
    • Thuyết minh báo cáo tài chính.
    • Báo cáo quyết toán ngân sách.
      Tất cả báo cáo phải lập theo mẫu quy định và nộp đúng thời hạn cho cơ quan tài chính và cơ quan quản lý cấp trên.

    Sai sót thường gặp khi áp dụng chế độ kế toán hành chính sự nghiệp

    • Hạch toán sai tài khoản dẫn đến sai lệch báo cáo tài chính.
    • Không mở chi tiết tài khoản gây khó khăn trong quản lý kinh phí.
    • Chậm nộp báo cáo vi phạm kỷ luật tài chính.
    • Lập chứng từ thiếu chữ ký, thiếu thông tin làm giảm tính pháp lý.

    Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp là nền tảng pháp lý quan trọng bảo đảm cho hoạt động tài chính của các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước được thực hiện minh bạch, đúng quy định. Nắm vững và áp dụng chuẩn xác chế độ này sẽ giúp kế toán tránh sai sót, bảo đảm uy tín đơn vị và tuân thủ pháp luật.

    Nếu bạn là kế toán, cán bộ hành chính hoặc nhân sự kiêm nhiệm pháp chế tại đơn vị hành chính sự nghiệp hoặc doanh nghiệp vừa và nhỏ, việc tham gia khóa đào tạo chuyên sâu sẽ giúp bạn cập nhật đầy đủ quy định mới nhất và nâng cao kỹ năng thực hành.

    Tham khảo Khóa đào tạo pháp luật cho kế toán, hành chính – nhân sự kiêm nhiệm pháp chế tại doanh nghiệp vừa và nhỏ của Pháp chế ICA tại đây: https://phapche.edu.vn/courses/khoa-dao-tao-phap-luat-cho-ke-toan-hanh-chinh-nhan-su-kiem-nhiem-phap-che-tai-doanh-nghiep-vua-va-nho/

    Mời bạn xem thêm:

.
.
.