Tác giả: Thanh Loan

  • Quy định về vụ pháp chế bộ tài nguyên môi trường

    Quy định về vụ pháp chế bộ tài nguyên môi trường

    Vụ Pháp chế thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, theo Quyết định 788/QĐ-BTNMT năm 2023, đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong cấu trúc hành chính và pháp lý của Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh hiện đại khi mà các vấn đề về tài nguyên và môi trường ngày càng trở nên phức tạp và đa dạng. Vụ Pháp chế không chỉ là một cơ quan hành chính thuộc Bộ mà còn là đơn vị nòng cốt, giúp Bộ trưởng trong việc thực hiện quản lý nhà nước thông qua việc áp dụng pháp luật.

    Quy định về vụ pháp chế bộ tài nguyên môi trường

    Vụ Pháp chế chịu trách nhiệm phát triển và xây dựng các quy định pháp luật. Điều này không chỉ đòi hỏi một hiểu biết sâu sắc về pháp luật, mà còn cần phải có kiến thức vững chắc về các vấn đề môi trường và tài nguyên, để đảm bảo các quy định pháp luật phản ánh đúng nhu cầu và thực tế.

    Chức năng của Vụ Pháp chế thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường

    Điều 1 của Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Pháp chế, được Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê chuẩn theo Quyết định số 788/QĐ-BTNMT năm 2023, xác định Vụ Pháp chế như một cơ quan hành chính thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường. Chức năng chính của Vụ Pháp chế là hỗ trợ và tư vấn cho Bộ trưởng trong việc thực hiện quản lý nhà nước qua hệ thống pháp luật liên quan đến các lĩnh vực do Bộ quản lý. Các hoạt động chính của Vụ Pháp chế bao gồm:

    • Phát triển và xây dựng các quy định pháp luật.
    • Rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra và tích hợp các văn bản pháp luật, cũng như pháp điển các quy phạm pháp luật.
    • Thực hiện công tác phổ biến và giáo dục pháp luật.
    • Theo dõi và đánh giá tình hình thi hành pháp luật.
    • Kiểm tra việc thi hành pháp luật, đặc biệt là trong các vấn đề liên quan đến vi phạm hành chính.
    • Tham gia vào các vấn đề pháp luật quốc tế và hợp tác quốc tế về pháp luật.
    • Thực hiện các hoạt động giám định tư pháp.
    • Cung cấp hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp.
    • Xử lý các vấn đề liên quan đến bồi thường Nhà nước.

    Ngoài ra, Vụ Pháp chế còn có trách nhiệm hỗ trợ Bộ trưởng trong việc quản lý và triển khai thực hiện pháp luật về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì, cũng như trách nhiệm thu gom và xử lý chất thải từ các tổ chức và cá nhân sản xuất, nhập khẩu.

    Nhiệm vụ của Vụ pháp chế thuộc BTNVMT trong pháp luật và hợp tác quốc tế về pháp luật

    Khoản 9 của Điều 2 trong Quyết định 788/QĐ-BTNMT năm 2023, dành cho Vụ Pháp chế thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, định rõ các nhiệm vụ và quyền hạn liên quan đến pháp luật quốc tế và hợp tác quốc tế về pháp luật:

    Vụ Pháp chế sẽ đóng vai trò tham gia và đưa ra ý kiến pháp lý trong quá trình đàm phán, ký kết, phê chuẩn, phê duyệt, gia nhập, bảo lưu, duy trì hiệu lực, sửa đổi, bổ sung, gia hạn và tích hợp vào luật pháp trong nước các điều ước quốc tế liên quan đến tài nguyên và môi trường, theo sự phân công của Bộ trưởng.

    Vụ này cũng có trách nhiệm thẩm định pháp lý các thỏa thuận quốc tế mà Bộ hoặc các đơn vị trực thuộc Bộ là một bên, trước khi chúng được ký kết.

    Vụ Pháp chế sẽ chủ trì và phối hợp giải quyết các tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện các điều ước và thỏa thuận quốc tế thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ.

    Vụ còn là đầu mối chính để thông báo và trả lời các câu hỏi liên quan đến hàng rào kỹ thuật trong thương mại và các hiệp định thương mại tự do, trong các lĩnh vực quản lý của Bộ, theo sự phân công của Bộ trưởng.

    Ngoài ra, Vụ cũng đảm nhận việc thẩm định pháp lý các chương trình và dự án hợp tác quốc tế có liên quan đến việc xây dựng pháp luật; và thực hiện công tác tổng hợp, kiểm tra các hoạt động hợp tác quốc tế về pháp luật của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

    Quy định về vụ pháp chế bộ tài nguyên môi trường
    Quy định về vụ pháp chế bộ tài nguyên môi trường

    Nhiệm vụ của Vụ Pháp chế thuộc BTNMT trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật

    Phổ biến và giáo dục pháp luật cũng là một trong những nhiệm vụ then chốt. Trong thế giới hiện đại, thông tin pháp luật không chỉ cần được cập nhật mà còn phải dễ tiếp cận và dễ hiểu đối với công chúng. Vai trò của Vụ Pháp chế trong việc giáo dục và nâng cao nhận thức pháp lý cho cộng đồng là cực kỳ quan trọng, góp phần vào việc tạo ra một xã hội tuân thủ pháp luật và ý thức về môi trường.

    Khoản 6 của Điều 2 trong quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Pháp chế, theo Quyết định 788/QĐ-BTNMT năm 2023 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành, mô tả chi tiết các trách nhiệm của Vụ Pháp chế liên quan đến việc phổ biến và giáo dục pháp luật:

    • Vụ Pháp chế chịu trách nhiệm tổng hợp và đệ trình các chương trình, đề án, dự án và kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật dài hạn và hàng năm của Bộ lên Bộ trưởng, đồng thời tổ chức triển khai sau khi được phê duyệt.
    • Vụ này cũng có nhiệm vụ hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật theo các quy định của pháp luật.
    • Tổ chức và quản lý đội ngũ tuyên truyền viên pháp luật, bao gồm việc tổ chức các chương trình bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho báo cáo viên và tuyên truyền viên pháp luật trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường, theo phân công của Bộ trưởng.
    • Triển khai các hoạt động thông tin, truyền thông về pháp luật, bao gồm biên soạn và phát hành các tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật, cung cấp thông tin pháp luật và thông cáo báo chí liên quan đến công tác pháp chế trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
    • Đảm nhiệm vai trò của cơ quan thường trực Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật của Bộ.
    • Thực hiện nhiệm vụ dịch các văn bản quy phạm pháp luật ra tiếng nước ngoài theo chỉ đạo của Bộ trưởng.
    • Cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật theo các quy định hiện hành.

    Vụ Pháp chế có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng BTNMT đối với các lĩnh vực nào?

    Theo Điều 1 của Quyết định 788/QĐ-BTNMT năm 2023, có hiệu lực từ ngày 03/04/2023, Vụ Pháp chế được xác định là một cơ quan hành chính thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường. Vụ này đảm nhận vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ và tư vấn cho Bộ trưởng trong việc thực hiện quản lý nhà nước thông qua việc áp dụng pháp luật trong các lĩnh vực mà Bộ chịu trách nhiệm. Các chức năng chính của Vụ Pháp chế bao gồm:

    • Phát triển và xây dựng các quy định pháp luật.
    • Thực hiện rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra, hợp nhất các văn bản quy phạm pháp luật và pháp điển các quy phạm pháp luật.
    • Đảm nhận công tác phổ biến và giáo dục pháp luật, cùng với việc theo dõi tình hình thi hành pháp luật.
    • Kiểm tra và giám sát việc thi hành pháp luật trong xử lý các vi phạm hành chính.
    • Tham gia vào các vấn đề liên quan đến pháp luật quốc tế và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực pháp luật, cũng như thực hiện các công tác giám định tư pháp.
    • Cung cấp hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp.
    • Thực hiện các công tác liên quan đến bồi thường Nhà nước.
    • Tư vấn và hỗ trợ Bộ trưởng trong việc quản lý và tổ chức thực hiện các quy định pháp luật liên quan đến trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì, cũng như quản lý việc thu gom và xử lý chất thải từ các tổ chức và cá nhân sản xuất, nhập khẩu.

    Tham khảo ngay Khoá học Pháp chế công ty đại chúng, công ty chứng khoán của Học viện đào tạp pháp chế ICA nhé!

    Mời bạn xem thêm:

    Câi hỏi thường gặp:

    Vụ Pháp chế thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường làm việc theo chế độ nào?

    Vụ Pháp chế thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường làm việc theo chế độ thủ trưởng kết hợp chế độ chuyên viên. Vụ trưởng phân công nhiệm vụ đối với công chức phù hợp với chức danh, tiêu chuẩn và năng lực chuyên môn để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao.

    Lãnh đạo Vụ Pháp chế Bộ Tài nguyên và Môi trường gồm có những ai?

    Lãnh đạo Vụ Pháp chế có Vụ trưởng, không quá 03 Phó Vụ trưởng và các công chức chuyên môn, nghiệp vụ.

  • Nghị định 55 về công tác pháp chế

    Nghị định 55 về công tác pháp chế

    Nghị định số 55/2011/NĐ-CP là một văn bản pháp lý quan trọng, đánh dấu bước tiến mới trong công tác pháp chế tại Việt Nam. Đây không chỉ là sự khẳng định về vai trò của công tác pháp chế trong hệ thống hành chính nhà nước mà còn là cơ sở để nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc của ngành pháp chế, góp phần vào sự phát triển bền vững và tuân thủ pháp luật trong đất nước.

    Tình trạng pháp lý

    Số hiệu:55/2011/NĐ-CPLoại văn bản:Nghị định
    Nơi ban hành:Chính phủNgười ký:Nguyễn Tấn Dũng
    Ngày ban hành:04/07/2011Ngày hiệu lực:25/08/2011
    Ngày công báo:14/07/2011Số công báo:Từ số 403 đến số 404
    Tình trạng:Còn hiệu lực

    Tải xuống mẫu nghị định 55 về công tác pháp chế

    Nghị định 55 về công tác pháp chế
    Nghị định 55 về công tác pháp chế

    Nội dung của nghị định 55 về công tác pháp chế

    Nghị định 55/2011/NĐ-CP của Chính phủ Việt Nam quy định các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của các tổ chức pháp chế. Theo nghị định này, các tổ chức pháp chế có trách nhiệm chủ trì hoặc phối hợp trong việc xây dựng pháp luật, rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, và thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự giao của cấp trên hoặc quy định của pháp luật. Cụ thể:

    • Công tác xây dựng pháp luật: Tổ chức pháp chế giúp lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, tham gia soạn thảo và góp ý cho các dự thảo văn bản do các đơn vị khác soạn thảo.
    • Rà soát và hệ thống hóa văn bản: Các tổ chức pháp chế cần rà soát, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến ngành, lĩnh vực mình quản lý.
    • Hợp tác với nước ngoài về pháp luật: Tổ chức pháp chế chủ trì hoặc phối hợp thực hiện các chương trình, dự án hợp tác với nước ngoài về pháp luật.
    • Thực hiện các nhiệm vụ khác: Các nhiệm vụ được giao bởi Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ hoặc theo quy định của pháp luật.

    Nghị định này nhằm mục đích xác định rõ ràng vai trò và trách nhiệm của các tổ chức pháp chế trong việc thực hiện và duy trì sự tuân thủ pháp luật, cũng như hỗ trợ trong quá trình xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật của Việt Nam

    Nghị định này nêu rõ về tổ chức và quản lý nguồn nhân lực trong lĩnh vực pháp chế. Tại các Bộ, cơ quan ngang Bộ và cơ quan thuộc Chính phủ, việc thành lập các Vụ Pháp chế và các Ban, Phòng Pháp chế ở các cấp độ khác nhau cho thấy sự quan tâm của nhà nước đến việc xây dựng và duy trì một hệ thống pháp chế mạnh mẽ và chuyên nghiệp.

    Nghị định 55 còn đặc biệt nhấn mạnh đến tiêu chuẩn của những người làm công tác pháp chế, trong đó yêu cầu về trình độ chuyên môn và kinh nghiệm làm việc. Điều này đảm bảo rằng những người làm việc trong lĩnh vực này phải có đủ năng lực, kiến thức và kỹ năng để đáp ứng yêu cầu của công việc, đồng thời góp phần nâng cao chất lượng thực thi pháp luật và cung cấp dịch vụ pháp lý cho công dân và doanh nghiệp.

    Một điểm đáng chú ý khác là Nghị định 55 cũng quy định chế độ ưu đãi đối với người làm công tác pháp chế, điều này không chỉ góp phần nâng cao đời sống và đảm bảo quyền lợi cho họ, mà còn thể hiện sự đánh giá cao của nhà nước đối với vị trí và tầm quan trọng của công tác pháp chế.

    Nghị định này không chỉ giới hạn trong phạm vi các cơ quan nhà nước, mà còn mở rộng ra đối với các doanh nghiệp nhà nước, thông qua việc cho phép họ áp dụng các tiêu chuẩn và chế độ của người làm công tác pháp chế. Điều này phản ánh sự nhận thức rõ ràng về sự cần thiết của việc thực thi pháp luật một cách nghiêm túc không chỉ trong khuôn khổ của nhà nước mà còn trong cả khu vực doanh nghiệp nhà nước.

    Tóm lại, Nghị định số 55/2011/NĐ-CP là một bước đi quan trọng trong việc hình thành và phát triển hệ thống pháp chế tại Việt Nam. Nó không chỉ làm rõ vai trò, cơ cấu tổ chức, tiêu chuẩn và quyền lợi của người làm công tác pháp chế, mà còn góp phần quan trọng vào việc thực thi và tuân thủ pháp lu

    Quy định về tổ chức pháp chế ở Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

    Điều 8 của Nghị định số 55/2011/NĐ-CP đặt ra các quy định liên quan đến cấu trúc và chức năng của các đơn vị pháp chế trong các Bộ và cơ quan tương đương, cũng như trong các cơ quan trực thuộc Chính phủ:

    • Mỗi Bộ và cơ quan ngang Bộ sẽ có một Vụ Pháp chế. Các Vụ Pháp chế này đều dưới sự quản lý và giám sát của Bộ Tư pháp về mặt chuyên môn và nghiệp vụ.
    • Các cơ quan thuộc Chính phủ sẽ thành lập Ban Pháp chế hoặc Phòng Pháp chế, đặt dưới quyền của Văn phòng. Các tổ chức này cũng chịu sự quản lý và hướng dẫn của Bộ Tư pháp.
    • Căn cứ vào nhu cầu, Bộ trưởng hoặc Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có thể đề xuất với Thủ tướng Chính phủ việc lập các tổ chức pháp chế tại các Tổng cục và đơn vị tương đương. Họ cũng có quyền quyết định việc thành lập các tổ chức pháp chế hoặc bổ nhiệm các công chức pháp chế chuyên trách ở các Cục thuộc Bộ hoặc cơ quan ngang Bộ. Các tổ chức này đều tuân theo sự hướng dẫn của Vụ Pháp chế của Bộ hoặc cơ quan ngang Bộ.
    • Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Công an có quyền quyết định việc thành lập và cấu trúc của các tổ chức pháp chế, cũng như bố trí cán bộ pháp chế chuyên trách, đồng thời xác định mối quan hệ công tác pháp chế trong lực lượng quân đội nhân dân và công an nhân dân.

    Ai là người làm công tác pháp chế?

    Dựa theo Điều 11 của Nghị định số 55/2011/NĐ-CP, những người tham gia vào công tác pháp chế được xác định như sau:

    1. Công chức pháp chế, những người được tuyển dụng và bổ nhiệm trong các tổ chức pháp chế tại các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các cơ quan thuộc Chính phủ, và các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
    2. Cán bộ pháp chế, những người được điều động hoặc tuyển dụng vào các tổ chức pháp chế thuộc quân đội nhân dân và công an nhân dân.
    3. Viên chức pháp chế, những người được tuyển dụng và bổ nhiệm tại các tổ chức pháp chế trong các đơn vị sự nghiệp công lập.
    4. Nhân viên pháp chế, những người được tuyển dụng theo hợp đồng lao động vào các tổ chức pháp chế tại các doanh nghiệp nhà nước.

    Tham khảo ngay Khóa học đào tạo pháp chế tuân thủ của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Mời bạn xem thêm:

    Câi hỏi thường gặp:

    Tiêu chuẩn của người làm công tác pháp chế là gì?

    Khoản 1 của Điều 12 trong Nghị định số 55/2011/NĐ-CP đặt ra các tiêu chuẩn cụ thể cho những người làm việc trong lĩnh vực pháp chế:
    Công chức pháp chế, như được nhắc đến tại điểm (i), phải đạt ngạch chuyên viên hoặc tương đương và phải có bằng cử nhân luật trở lên.
    Viên chức pháp chế, theo điểm (iii), cần phải có chức danh nghề nghiệp phù hợp và cũng phải có trình độ cử nhân luật trở lên.
    Đối với người đứng đầu các tổ chức pháp chế, họ cần phải có bằng cử nhân luật trở lên và ít nhất năm năm kinh nghiệm trực tiếp trong công tác pháp luật.
    Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Công an sẽ căn cứ vào các tiêu chuẩn này để xác định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ pháp chế trong quân đội nhân dân và công an nhân dân, theo điểm (i) và (ii).

    Chế độ của người làm công tác pháp chế?

    Khoản 2 và 3 của Điều 12 trong Nghị định số 55/2011/NĐ-CP đưa ra quy định về các quyền lợi đối với những người làm công tác pháp chế:
    Công chức, cán bộ và viên chức pháp chế, được nhắc đến trong khoản 1, 2 và 3 của Điều 11 của cùng Nghị định, sẽ được hưởng phụ cấp ưu đãi dựa trên tính chất công việc của họ.
    Bộ Tư pháp, với sự phối hợp của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính, sẽ chịu trách nhiệm xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ các quy định về chế độ phụ cấp ưu đãi dành cho người làm công tác pháp chế.
    Các doanh nghiệp nhà nước có thể áp dụng các tiêu chuẩn và chế độ đã được quy định trong khoản 1 và 2 của Điều 12 để lựa chọn, bố trí, sử dụng và xác định chế độ cho nhân viên pháp chế của họ.

  • Quy định về vụ pháp chế bộ tài chính

    Quy định về vụ pháp chế bộ tài chính

    Vụ Pháp chế thuộc Bộ Tài chính là một đề tài quan trọng, phản ánh sâu sắc vai trò và tầm quan trọng của việc ứng dụng pháp luật trong quản lý ngành tài chính. Vụ Pháp chế, với nhiệm vụ chủ yếu là tham mưu và hỗ trợ pháp lý, đóng một vai trò không thể thiếu trong việc định hình chính sách và quy định pháp lý, đồng thời đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong lĩnh vực tài chính.

    Quy định về vụ pháp chế bộ tài chính

    Vụ Pháp chế có trách nhiệm chính là cung cấp tư vấn pháp lý và hỗ trợ Bộ trưởng Bộ Tài chính trong quản lý nhà nước. Điều này bao gồm việc đề xuất, sửa đổi và bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật, cũng như kiểm tra và đảm bảo tính hợp lý, hợp pháp của các chính sách tài chính. Vai trò này không chỉ giúp tăng cường hiệu lực của hệ thống pháp luật mà còn góp phần quan trọng trong việc tạo ra môi trường kinh tế ổn định và công bằng.

    Chức năng của Vụ pháp chế

    Dựa theo Điều 1 của Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Pháp chế, được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Tài chính thông qua Quyết định số 2168/QĐ-BTC năm 2017, Vụ Pháp chế được định vị là một bộ phận của Bộ Tài chính. Nhiệm vụ chính của Vụ Pháp chế là cung cấp tư vấn và hỗ trợ cho Bộ trưởng Bộ Tài chính trong việc thực thi quản lý nhà nước thông qua việc áp dụng các quy định pháp luật. Vụ Pháp chế chịu trách nhiệm về các hoạt động liên quan đến pháp chế trong các lĩnh vực nằm trong khuôn khổ quản lý của Bộ Tài chính, theo đúng những điều khoản được quy định trong pháp luật.

    Công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật và kiểm tra VBQPPL của Vụ pháp chế

    Dựa trên khoản 4 của Điều 2 trong Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Pháp chế, được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Tài chính theo Quyết định số 2168/QĐ-BTC năm 2017, nhiệm vụ của Vụ Pháp chế liên quan đến việc theo dõi và kiểm tra thực thi pháp luật, cũng như kiểm tra các văn bản quy phạm pháp luật, được mô tả như sau:

    • Vụ Pháp chế, trong vai trò chủ đạo, phối hợp với các đơn vị khác thuộc Bộ, sẽ thiết kế và triển khai kế hoạch giám sát cũng như đánh giá việc thi hành các quy định pháp luật. Cùng lúc, vụ này cũng sẽ thực hiện kiểm tra việc tuân thủ pháp luật và các văn bản quy phạm pháp luật tại các đơn vị khác thuộc Bộ Tài chính, theo đúng quy định.
    • Vụ Pháp chế sẽ kiểm tra các văn bản quy phạm pháp luật do lãnh đạo các đơn vị thuộc Bộ ký ban hành.
    • Cùng với các đơn vị khác thuộc Bộ, Vụ Pháp chế sẽ tự kiểm tra các văn bản quy phạm pháp luật do chính Bộ Tài chính ban hành. Ngoài ra, vụ còn có trách nhiệm kiểm tra các văn bản pháp luật do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành liên quan đến các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
    • Vụ Pháp chế cũng có trách nhiệm tổng hợp và trình Bộ danh mục các văn bản pháp luật để theo dõi và đánh giá việc thi hành, tổ chức thực hiện các danh mục đã được phê duyệt, và phối hợp với các đơn vị khác tổng kết thực tiễn thi hành các văn bản quy phạm pháp luật về tài chính.
    • Cuối cùng, Vụ Pháp chế chịu trách nhiệm tổng hợp và báo cáo kết quả của việc giám sát và đánh giá thi hành các văn bản quy phạm pháp luật, kết quả kiểm tra việc thực hiện, cũng như kết quả kiểm tra các văn bản quy phạm pháp luật.
    Quy định về vụ pháp chế bộ tài chính
    Quy định về vụ pháp chế bộ tài chính

    Nhiệm vụ và quyền hạn của Vụ Pháp chế trong công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp

    Việc xây dựng và duy trì cơ sở dữ liệu về văn bản pháp luật liên quan đến ngành tài chính cũng là một phần trong nhiệm vụ của Vụ Pháp chế. Công tác này đóng vai trò thiết yếu trong việc cung cấp thông tin cập nhật, minh bạch cho các doanh nghiệp và công chúng, giúp tăng cường sự hiểu biết và tuân thủ pháp luật trong cộng đồng.

    Dựa vào khoản 7 của Điều 2 trong Quyết định số 2168/QĐ-BTC năm 2017, nhiệm vụ và quyền hạn của Vụ Pháp chế trong Bộ Tài chính về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp bao gồm:

    • Vụ Pháp chế sẽ đảm nhận vai trò chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan trong Bộ để xử lý và tổng hợp các kiến nghị từ phía doanh nghiệp liên quan đến quy định pháp luật. Căn cứ vào những kiến nghị này, Vụ Pháp chế sẽ đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản pháp luật, hoặc trình lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xem xét và quyết định.
    • Vụ Pháp chế tham gia vào quá trình xây dựng, duy trì và cập nhật cơ sở dữ liệu về các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực tài chính và hoạt động doanh nghiệp. Cơ sở dữ liệu này sẽ được công bố trên trang thông tin điện tử chính thức của Bộ Tài chính, trừ các văn bản được xếp vào danh mục bí mật nhà nước.
    • Nhiệm vụ khác của Vụ Pháp chế là chủ trì và phối hợp với các đơn vị trong Bộ để xây dựng chương trình hỗ trợ pháp lý dành cho doanh nghiệp trong khuôn khổ ngành tài chính. Sau khi chương trình này được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt, Vụ Pháp chế sẽ tiến hành triển khai thực hiện.

    Tham khảo ngay Khoá học hợp đồng: Thiết kế, Soạn thảo và Rà soát của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Biên chế của Vụ Pháp chế thuộc Bộ Tài chính do ai quyết định?

    Biên chế của Vụ Pháp chế do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.

    Vụ Pháp chế thuộc Bộ Tài chính có những chức danh lãnh đạo nào?

    Vụ Pháp chế có Vụ trưởng và một số Phó Vụ trưởng theo quy định.
    Vụ trưởng Vụ Pháp chế chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính về toàn bộ hoạt động của Vụ; quản lý công chức, tài sản được giao theo quy định.
    Phó Vụ trưởng Vụ Pháp chế chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng về nhiệm vụ được phân công.

  • Quy định về vụ pháp chế bộ nội vụ

    Quy định về vụ pháp chế bộ nội vụ

    Vụ Pháp Chế thuộc Bộ Nội Vụ đã trở thành tâm điểm của dư luận khi xuất hiện nhiều thông tin liên quan đến các quyết định pháp lý và hành động quản lý nội bộ. Sự kiện này không chỉ gây chú ý về mặt pháp lý mà còn làm dấy lên nhiều câu hỏi về tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý nhà nước. Điều tra sâu hơn về vụ việc này hứa hẹn sẽ mở ra những góc nhìn mới về cách thức hoạt động và quản lý trong các cơ quan nhà nước, đồng thời làm sáng tỏ những vấn đề còn tồn tại trong hệ thống pháp luật hiện nay.

    Quy định về vụ pháp chế bộ nội vụ

    Chức năng của vụ pháp chế

    Điều 1 của Quyết định 582/QĐ-BNV năm 2013, do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành, đã định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cấu trúc tổ chức của Vụ Pháp chế thuộc Bộ Nội vụ. Theo đó, Vụ Pháp chế đóng vai trò là một đơn vị trong Bộ Nội vụ, chịu trách nhiệm tham mưu và hỗ trợ Bộ trưởng trong các vấn đề liên quan đến pháp chế trong khuôn khổ quản lý nhà nước của Bộ.

    Nhiệm vụ và quyền hạn của vụ pháp chế bộ nội vụ

    Theo Quyết định số 582/QĐ-BNV năm 2013, Vụ Pháp chế thuộc Bộ Nội vụ được giao các nhiệm vụ và quyền hạn trong lĩnh vực xây dựng pháp luật, bao gồm:

    • Đứng đầu và hợp tác với các đơn vị liên quan trong việc đề xuất xây dựng các luật và pháp lệnh để trình lên Bộ trưởng, sau đó gửi Bộ Tư pháp nhằm xây dựng chương trình nghị sự cho Quốc hội. Ngoài ra, đề xuất xây dựng các nghị định của Chính phủ để trình Bộ trưởng, sau đó chuyển đến Văn phòng Chính phủ và Bộ Tư pháp cho việc lập chương trình nghị sự. Vụ này cũng phụ trách việc hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, và báo cáo tình hình cũng như tiến độ của các chương trình đã được phê duyệt.
    • Lãnh đạo và hợp tác trong việc lập chương trình và kế hoạch dài hạn, hàng năm cho việc xây dựng pháp lệnh của Bộ. Đồng thời, tổ chức các hoạt động hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và báo cáo tình hình, tiến độ thực hiện sau khi chương trình và kế hoạch được chấp thuận.
    • Đảm nhận vai trò chủ chốt hoặc tham gia vào quá trình soạn thảo các văn bản pháp luật theo sự phân công của Bộ trưởng.
    • Đứng đầu quá trình thẩm định các dự thảo văn bản pháp luật do các đơn vị trong và ngoài Bộ soạn thảo, trước khi chúng được trình lên Bộ trưởng để ký ban hành.
    • Tham gia góp ý cho các văn bản pháp luật do Bộ chủ trì xây dựng trước khi lãnh đạo Bộ trình lên Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, hoặc gửi đề nghị tới Bộ Tư pháp để thẩm định.
    Quy định về vụ pháp chế bộ nội vụ
    Quy định về vụ pháp chế bộ nội vụ

    Vụ Pháp chế tiến hành thẩm định dự thảo thông tư do Bộ Nội vụ ban hành theo những nội dung gì?

    Theo khoản 2 Điều 15 của Quy chế xây dựng, thẩm định và ban hành văn bản quy phạm pháp luật ban hành kèm theo Quyết định 678/QĐ-BNV năm 2014, Vụ Pháp chế có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau trong quá trình thẩm định thông tư:

    Tiến hành thẩm định dự thảo theo các nội dung sau:

    • Đánh giá sự cần thiết của việc ban hành văn bản, xác định đối tượng và phạm vi điều chỉnh của dự thảo.
    • Kiểm tra sự phù hợp của nội dung dự thảo với chủ trương và chính sách của Đảng.
    • Đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp của dự thảo và sự thống nhất với hệ thống pháp luật hiện hành, cũng như sự tương thích với các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
    • Xác định tính khả thi của dự thảo, bao gồm việc kiểm tra sự phù hợp giữa quy định của dự thảo với yêu cầu thực tế, trình độ phát triển xã hội và điều kiện đảm bảo thực hiện.
    • Đánh giá ngôn ngữ và kỹ thuật soạn thảo của văn bản.
    • Thẩm định các thủ tục hành chính liên quan (nếu có) dựa trên các tiêu chí như sự cần thiết, tính hợp lý, tính hợp pháp và chi phí tuân thủ của thủ tục hành chính.

    Trong quá trình thẩm định, Vụ Pháp chế có thể:

    • Yêu cầu đơn vị chủ trì xây dựng cung cấp thêm thông tin hoặc tài liệu liên quan đến dự thảo.
    • Trả lại hồ sơ cho đơn vị chủ trì để hoàn thiện nếu phát hiện hồ sơ chưa đáp ứng đủ các yêu cầu.

    Vụ Pháp chế phải hoàn thành và gửi báo cáo thẩm định lại cho đơn vị chủ trì soạn thảo trong vòng 09 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

    Tham khảo ngay Khóa học đào tạo pháp luật cho Kế toán công ty của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Vụ Pháp chế Bộ Nội vụ có những chức danh lãnh đạo nào?

    Theo khoản 1 Điều 3 Quyết định 582/QĐ-BNV năm 2013 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Pháp chế do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành như sau:
    Tổ chức và chế độ làm việc
    Vụ có Vụ trưởng, một số Phó Vụ trưởng và các công chức.
    Theo đó, Vụ Pháp chế Bộ Nội vụ có Vụ trưởng, một số Phó Vụ trưởng và các công chức.

    Hồ sơ thẩm định dự thảo thông tư do Bộ Nội vụ ban hành gồm những gì?

    Đơn vị chủ trì xây dựng có trách nhiệm gửi hồ sơ thẩm định thông tư do Bộ Nội vụ ban hành đến Vụ Pháp chế gồm:
    Công văn đề nghị thẩm định;
    Dự thảo tờ trình Bộ trưởng;
    Dự thảo văn bản đã được tham gia ý kiến lần cuối các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan;
    Bản tổng hợp, giải trình ý kiến tham gia của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân bao gồm cả ý kiến góp ý của Vụ Pháp chế về thủ tục hành chính;
    Bản đánh giá tác động, tính toán chi phí tuân thủ về thủ tục hành chính trong dự thảo đối với dự thảo thông tư có quy định thủ tục hành chính;
    Các ý kiến góp ý của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân;
    Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).

  • Quy định về vụ pháp chế bộ nông nghiệp

    Quy định về vụ pháp chế bộ nông nghiệp

    Việc xác định rõ ràng chức năng của Vụ Pháp chế là bước quan trọng. Đây là cơ quan chịu trách nhiệm pháp lý trong Bộ Nông nghiệp, chủ yếu tập trung vào việc tham mưu, soạn thảo, và giám sát thực thi các văn bản pháp luật liên quan đến ngành nông nghiệp. Sự chuyên nghiệp và kỹ lưỡng trong công việc này không chỉ đảm bảo tuân thủ pháp luật mà còn tạo dựng nền tảng pháp lý vững chắc cho ngành nông nghiệp phát triển.

    Quy định về vụ pháp chế bộ nông nghiệp

    Vụ Pháp chế có nhiệm vụ bảo vệ quyền lợi của nông dân và các doanh nghiệp trong ngành. Điều này bao gồm việc đảm bảo quyền tiếp cận nguồn lực, quyền sử dụng đất đai một cách công bằng, và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ. Những hoạt động này không chỉ giúp cải thiện điều kiện làm việc trong ngành nông nghiệp mà còn thúc đẩy sự đổi mới và phát triển bền vững.

    Chức năng của vụ pháp chế

    Dựa trên Điều 1 của Quyết định 1128/QĐ-BNN-TCCB năm 2023, cơ quan Vụ Pháp chế, thuộc quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đóng vai trò là đơn vị tư vấn hỗ trợ Bộ trưởng. Nhiệm vụ chính của Vụ Pháp chế bao gồm việc hỗ trợ trong việc quản lý nhà nước thông qua pháp luật trong các lĩnh vực cụ thể như trồng trọt, chăn nuôi, thú y, bảo vệ thực vật, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, thủy lợi, đê điều, phòng chống thiên tai và phát triển nông thôn. Ngoài ra, cơ quan này cũng chịu trách nhiệm tổ chức và triển khai các công tác pháp chế của Bộ, theo đúng các quy định hiện hành của pháp luật.

    Quyền hạn và nhiệm vụ của vụ pháp chế bộ nông nghiệp

    Theo khoản 2 Điều 2 Quyết định 1128/QĐ-BNN-TCCB năm 2023 trong công tác xây dựng pháp luật, Vụ Pháp chế thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:

    • Chủ trì, phối hợp với các Cục, Vụ, tổ chức liên quan lập đề nghị xây dựng luật, nghị quyết của Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; nghị định của Chính phủ do Bộ chủ trì soạn thảo theo phân công của Bộ trưởng;
    • Chủ trì, phối hợp với các Cục, Vụ, tổ chức liên quan xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hàng năm của Bộ; hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi, đôn đốc và báo cáo tình hình, tiến độ thực hiện sau khi kế hoạch được phê duyệt;
    • Chủ trì hoặc tham gia soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật theo sự phân công của Bộ trưởng;
    • Chủ trì thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng;
    • Rà soát, kiểm tra hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các Cục, Vụ tổ chức liên quan chuẩn bị để trình Bộ trưởng trước khi gửi Bộ Tư pháp thẩm định, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
    • Chủ trì hoặc phối hợp với các Cục, Vụ, tổ chức liên quan giúp Bộ trưởng tham gia góp ý đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật được gửi xin ý kiến;
    • Chủ trì hoặc phối hợp với các Cục, Vụ,tổ chức liên quan tổ chức truyền thông, tiếp thị chính sách có tác động lớn đến xã hội trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật;
    • Chủ trì, tổng hợp nội dung quy định chi tiết hướng dẫn thi hành luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định, quyết định của Thủ tướng Chính phủ giao Bộ chủ trì soạn thảo; tham mưu trình Lãnh đạo Bộ phân công đơn vị soạn thảo;
    • Chủ trì, phối hợp với các Cục, Vụ, tổ chức liên quan xử lý Phiếu lấy ý kiến Thành viên Chính phủ;
    • Tổng hợp kết quả, tiến độ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Bộ trưởng.
    Quy định về vụ pháp chế bộ nông nghiệp
    Quy định về vụ pháp chế bộ nông nghiệp

    Cơ cấu tổ chức của Vụ Pháp chế thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

    Công việc của Vụ Pháp chế trong Bộ Nông nghiệp có vai trò không thể phủ nhận trong việc định hình và hỗ trợ sự phát triển của ngành nông nghiệp. Sự chuyên môn và nỗ lực không ngừng của vụ này góp phần quan trọng vào việc duy trì trật tự pháp luật và đảm bảo sự phát triển bền vững và công bằng trong ngành nông nghiệp.

    Cơ cấu tổ chức của Vụ Pháp chế thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bao gồm:

    Lãnh đạo Vụ:

    • Được hình thành bởi Vụ trưởng và các Phó Vụ trưởng được bổ nhiệm và miễn nhiệm bởi Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định.
    • Vụ trưởng chịu trách nhiệm điều hành hoạt động của Vụ, trực thuộc Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và tuân thủ pháp luật về hoạt động của Vụ. Ông cũng chịu trách nhiệm chỉ đạo xây dựng, phê duyệt và tổ chức thực hiện Quy chế làm việc của Vụ cũng như bố trí công chức phù hợp với nhiệm vụ và đề án vị trí việc làm đã được phê duyệt.
    • Phó Vụ trưởng hỗ trợ Vụ trưởng trong việc giám sát và chỉ đạo một số phương diện công việc theo sự phân công của Vụ trưởng. Họ cũng phải chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng và pháp luật về các nhiệm vụ được giao.

    Công chức thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ được phân công bởi Vụ trưởng và phải chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng cũng như trước pháp luật về thực hiện các nhiệm vụ đã được giao.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Vụ Pháp chế thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có những chức danh lãnh đạo nào?

    Lãnh đạo Vụ Pháp chế thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có Vụ trưởng và các Phó Vụ trưởng do Bộ trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định.

    Vi trí của vụ Pháp chế của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn?

    Là tổ chức thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

  • Tổng hợp 15 bài tập chia thừa kế

    Tổng hợp 15 bài tập chia thừa kế

    Pháp luật về thừa kế là một phần quan trọng trong Bộ luật Dân sự. Học viện Đào tạo pháp chế ICA tổng hợp 15 bài tập chia thừa kế giúp bạn đọc có tài liệu tham khảo và ôn tập để nâng cao kiến thức và áp dụng pháp luật để giải quyết các bài tập tình huống.

    Tình huống 1

    Ông Minh kết hôn với bà Hoa có 3 con là Lan, Đào và Cúc. Năm 2000 do mâu thuẫn vợ chồng ông Chí bỏ nhà ra đi và chung sống với bà Nở có 2 con chung là M (sinh năm 2000) và N (sinh năm 2010). Tháng 10/201 9 ông Chí và M bị tai nạn giao thông, ông Minh chết và M bị thương tật nặng, mất hoàn toàn khả năng lao động.

    Lúc còn sống ông Minh lập di chúc hợp pháp để lại 1 nửa tài sản của mình cho Lan, Đào và Cúc.

    Hãy chia di sản thừa kế của ông Minh, biết rằng: Tài sản chung giữa ông Minh và bà Hoa là 800 triệu đồng. Tài sản riêng cả ông Minh là 150 triệu. Chi phí mai táng của ông Minh hết 10 triệu đồng. Cha mẹ ông Minh đều chết trước ông Minh.

    Tình huống 2

    Ông A bị ốm chết, không để lại di chúc. Toàn bộ tài sản của A sau khi chết có giá trị 1.200 triệu đồng. Được biết A có mối quan hệ thân thích với họ hàng như sau: bà K là vợ đã ly dị, bà H là vợ đang trong hôn nhân. M và N là con chung của A và K. P (chưa thành niên) là con chung của K và H và X là mẹ đẻ. Y là mẹ vợ (mẹ đẻ của H), Q là em trai của A. Hỏi:

    a. Phân chia di sản thừa kế của A.

    b. Giả sử trong tình huống trên M đã lập gia đình với L đã có 2 con là B với C. Không may do tai nạn M chết trước A. Việc chia thừa kế của A trong trường hợp này sẽ như thế nào.

    Tình huống 3

    Ông A bị ốm chết. Di sản của A sau khi chết có giá trị 1 tỷ 8 trăm triệu đồng. Được biết A có các mối quan hệ thân thích họ hàng với các đối tượng như sau:

    Bà K là vợ đã ly dị; bà H là vợ đang trong hôn nhân trước khi A chết; M và N là con chung của A và K; P là con chung (chưa thành niên) của A và H; Bà X là mẹ đẻ, bà Y là mẹ vợ (mẹ đẻ bà H); Q là em trai của A.

    a/ Phân chia di sản thừa kế của A trong trường hợp A chết có để lại di chúc với nội dung để lại toàn bộ tài sản của mình cho bà K và 2 con chung với bà K (M và N).

    b/ Giả sử trong tình huống nêu trên Tòa án xác định di chúc của ông A để lại không có hiệu lực pháp luật, việc phân chia thừa kế của A được tiến hành như thế nào?

    c/ Giả sử trong tình huống nêu trên, di chúc có nội dung để lại toàn bộ di sản của A cho bà X và ông Q, việc chia thừa kế của A trong trường hợp này sẽ được tiến hành như thế nào?

    Tình huống 4

    Năm 2017 ông B 75 tuổi bị đột quỵ qua đời đột ngột. Ông để lại tài sản chung với vợ là bà K bao gồm: căn nhà trị giá 2,5 tỷ đồng, mảnh đất 900 triệu, 700 triệu tiền mặt, chiếc xe hơi trị giá 600 triệu.

    Ông B có những người thân: bà nội, dì, chú, vợ, 2 con trai, 2 cháu nội. Trong đó người con cả bị tai nạn giao thông mất năm 2015 để lại 2 đứa con (cháu nội ông B).

    Dựa vào pháp luật hãy chia tài sản cho người thân của ông B.

    Tình huống 5

    Cụ A, 90 tuổi, có duy nhất một người con gái là bà B và cháu ngoại là cô C (con của bà B), ngoài ra cụ còn có một em trai là cụ D, 85 tuổi. Cụ A không có chồng và cha mẹ cụ đã mất từ lâu. Cách đây ít lâu bà B không may qua đời, hiện tại cụ đang sống cùng cô cháu gái C. Cụ sở hữu một số tài sản nhất định. Vậy cho em hỏi nếu sau này cụ A qua đời thì tài sản của cụ sẽ được chia thừa kế thế vị cho cô C hay chia theo hàng TK thứ 2 của cụ gồm cụ D và cô C?

    Tổng hợp 15 bài tập chia thừa kế

    Tình huống 6

    Hậu có vợ là Ly có tài sản chung là 1.3 tỉ đồng. Họ có 3 con chung là Tùng, Nam, Phương (đều có thu nhập cao và đã đi làm). Do cuộc sống chung k hạnh phúc Hậu và Ly đã ly thân. Tùng sống với Hậu và Nam, Phương sống với Ly. Tùng là đứa con hư hỏng đã có lần đánh ông Hậu gây thương tích và đã bị toà án kết án về hành vi này. Năm 2006, Hậu bị tai nạn xe máy. Trước khi chết Hậu đã viết di chúc là để lại cho ông bác ruột là Hải 200 triệu, phần còn lại chia đều cho Nam và Phương. Hãy cho biết Hải được hưởng bao nhiêu từ di sản của Hậu.

    Tình huống 7

    Ông A kết hôn với bà B sinh được 5 người con. Anh con cả đã chết để lại 2 con: 1 trai và 1 gái đã thành niên. Gia tài của Ông bà gồm 2 ngôi nhà: 1 ngôi nhà trị giá 100 triệu đồng, 1 cái trị giá 200 triệu đồng. Trước khi chết Ông A lập di chúc cho bà B một ngôi nhà trị giá 100 triệu đồng. Biết đứa con trai út của Ông bà đã sinh được 1 cháu trai đã thành niên. Sau đó anh con trai út này đã bị tai nạn và bị tâm thần. Anh (chị) hãy chia tài sản của ông A?

    Tình huống 8

    Anh A và chị B kết hôn năm 2005. họ có hai con chung là C sinh năm 2009 và D sinh năm 2012. Sau khi sinh con trai thứ 2 anh chị bất hòa, sống ly thân.

    Ngày 1/2/2018 anh A bị tai nạn xe máy phải đưa vào bệnh viện. cho rằng không thể qua khỏi, anh A di chúc miệng là để lại toàn bộ số tài sản của mình cho hai người là anh T (bạn thân từ nhỏ) và cô G (vợ cũ của anh A, đã ly dị). Sau ca phẫu thuật không thành công, anh A qua đời. Chia di sản thừa kế của anh A, biết rằng tài sản chung của A và B là 900tr, năm 2014 anh A được G gửi cho 100tr để chữa bệnh nhưng anh A chưa sử dụng và vẫn giữ trong cuốn sổ tiết kiệm riêng.

    a) Hãy chia thừa kế trong trường hợp trên.

    b) Giả sử ca phẫu thuật thành công, anh A ra viện khỏe mạnh bình thường, 5 tháng sau anh chết sau 1 cơn nhồi máu cơ tim, lúc này việc chia di sản của anh A có gì khác.

    Tình huống 9

    Ông Hân và bà Lan là hai vợ chồng, có con là Phát và Quân. Phát đã lấy vợ là Như và có con là Minh và Nhung. Năm 2011 Phát chết không để lại di chúc. Năm 2017 Hân chết do tai nạn. Trước khi chết, Hân có di chúc hợp pháp là để lại cho Minh và Nhung mỗi cháu 1/2 tài sản của mình. Tài sản chung của Phát và Như là 800tr. Tài sản chung của Hân và Lan là 1 tỷ 2. Mai táng cho Hân hết 20tr. Khi Hân chết Quân chưa thành niên 

    a) Anh chị hãy phân chia thừa kế trong trường hợp trên.

    b) Giả sử Phát và Hân chết cùng thời điểm năm 2017 thì việc chia thừa kế có gì khác.

    Tình huống 10

    Ông Hòa và bà Thái là hai vợ chồng, có tài sản chung là 900 triệu đồng, có 2 con chung là Hợp (sinh năm 1994) và Thành (sinh năm 2002). Năm 2010 bà Thái chết, không để lại di chúc, Hợp và Thành về sống với ông bà ngoại.

    Năm 2011, ông Hòa lấy vợ mới là bà Yến, hai người có con chung là Toàn (sinh năm 2012), ông Hòa tuyên bố toàn bộ tài sản của ông là tài sản chung với bà Yến. Hợp và Thành phản đối cuộc hôn nhân của bố nên không qua lại với ông Hòa và Bà Yến.

    Đầu năm 2016 ông Hòa chết, do vẫn còn giận Hợp và Thành, ông viết di chúc để lại toàn bộ tài sản của mình cho bà Yến và Toàn, truất quyền hưởng thừa kế của Hợp và Thành. Biết tiền mai táng cho ông Hòa hết 30 triệu.

    a. Hãy chia thừa kế trong trường hợp trên? Biết rằng tài sản ông Hòa chung với bà Yến là 900 triệu đồng.

    b. Giả sử khi còn sống, Hợp đánh ông Hòa và bị Tòa án kết án về hành vi cố ý gây thương tích thì việc chia thừa kế có gì khác?

    Tình huống 11

    M có vợ là N. Khi còn sống hai vợ chồng lập di chúc chung định đoạt tài sản chung vợ chồng như sau: cho X và Y mỗi người được hưởng 1/3 di sản. Phần còn lại dùng vào việc thờ cúng. Tài sản chung của hai vợ chồng có 1,2 tỷ. Năm 2009, M và N gặp tai nạn dẫn đến M chết, N bị mất năng lực hành vi dân sự. Năm 2010 các con của M, N là X, Y đòi chia di sản thừa kế theo di chúc nói trên. Hỏi:

    a. Yêu cầu của X, Y có được chấp nhận hay không?

    b. Năm 2012 thì N chết. Hãy chia di sản thừa kế của M, N biết rằng ngoài tài sản chung trên M còn có tài sản riêng là 600 triệu, N không có tài sản riêng nào khác;

    Cha mẹ của M, N đều đã chết.

    Tình huống 13

    Ông Chuẩn và bà Thanh là hai vợ chồng, họ có 3 người con chung là Kiên, Hậu và Mai. Ông Chuẩn và bà Thanh ly thân đã lâu.

    Năm 2018, ông Chuẩn bị tai nạn giao thông và qua đời, trước khi chết ông để lại di chúc truất quyền thừa kế của vợ là bà Thanh và dành toàn bộ di sản cho các con. Khi ông Chuẩn qua đời, bà Thanh mai táng cho ông hết 6 triệu đồng, lấy từ tài sản chung của ông bà. Bà Thanh khởi kiện lên Tòa án đòi chia thừa kế di sản của ông Chuẩn. 

    Tòa xác định được: Tài sản chung của ông Chuẩn và bà Thanh còn lại là 820 triệu đồng. Tài sản riêng của ông Chuẩn do được thừa kế của cha mẹ là 20 triệu đồng.

    1. Hãy chia thừa kế trong trường hợp trên.

    2. Giả sử Ông Chuẩn bị tai nạn chết đột ngột không để lại di chúc thì việc phân chia thừa kế được giải quyết như thế nào?

    Tình huống 14

    Anh Hải và chị Thịnh  kết hôn với nhau năm 1996, họ có 2 người con là Hiền (sinh năm 2007) và Đạt (sinh năm 2002). Sau khi sinh con do bất hòa nên anh chị sống ly thân.

    Ngày 01/01/ 2017, anh Hải bị tai nạn xe máy phải đưa vào bệnh viện, tưởng mình không qua khỏi anh Hải di chúc miệng (trước nhiều người làm chứng) để lại toàn bộ tài sản của mình  cho Hiền và mẹ anh là bà Huệ (bố anh đã mất) mỗi người 1/2 tài sản của mình.

    Sau khi phẫu thuật ở bệnh viện anh Hải không chết, ra viện khỏe mạnh bình thường. Ngày 01/10/2017 anh Hải bị nhồi máu cơ tim chết đột ngột không trăn trối được gì.

    1. Chia quyền thừa kế trong trường hợp trên

    2. Giả sử anh Hải chết ngay sau khi phẫu thuật (01/01/2017)thì việc chia quyền thừa kế diễn ra như thế nào, biết tài sản chung của anh Hải và chị Thịnh là 2,4 tỷ đồng.

    Tình huống 15

    Anh Minh và chị Thanh kết hôn năm 2005, họ có 2 con chung là Bích sinh năm 2008 và Toản sinh năm 2011. Sau khi sinh con trai thứ hai anh chị bất hòa, sống ly thân.

    Ngày 5/2/2016, anh Minh bị tai nạn xe máy phải đưa vào bệnh viện. Cho rằng không thể qua khỏi, anh Minh di chúc miệng (trước nhiều người làm chứng) là để lại toàn bộ số tài sản của mình cho hai người là anh Hoà (bạn thân từ nhỏ) và cô Giang (vợ cũ của anh Minh, đã ly di). Sau ca phẫu thuật không thành công, anh Minh qua đời. Chia di sản thừa kế của anh Minh, biết rằng tài sản chung của Minh và Thanh là 900 triệu đồng, năm 2014 anh Minh được Giang gửi cho 100 triệu đồng để chữa bệnh nhưng anh Minh chưa sử dụng và vẫn giữ trong một cuốn sổ tiết kiệm riêng.

    1. Hãy chia thừa kế trong trường hợp trên?

    2. Giả sử ca phẫu thuật thành công, anh Minh ra viện khóe mạnh bình thường, 5 tháng sau anh chết sau một cơn nhồi máu cơ chữa bệnh tim. lúc này việc chia di sản của Minh có gì khác?

    Trên đây là nội dung tư vấn về chủ đề: “Tổng hợp 15 bài tập chia thừa kế”. Hi vọng bài viết hữu ích với bạn đọc.

    Tham khảo ngay Khóa học kỹ năng rà soát pháp lý hợp đồng của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Câu hỏi thường gặp:

    Thừa kế thế vị được hưởng như thế nào?

    Thừa kế thế vị được đặt ra khi con hoặc cháu chết trước hoặc cùng thời điểm với người để lại di sản thì cháu/chắt được hưởng phần di sản mà cha/mẹ được hưởng nếu còn sống.
    Thừa kế thế vị chỉ phát sinh trên cơ sở thừa kế theo pháp luật, không phát sinh từ căn cứ di chúc

    Ai là người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc?

    Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng hoặc con thành niên mà không có khả năng lao động của người lập di chúc mà không từ chối nhận di sản và không thuộc trường hợp không có quyền hưởng di sản thì vẫn sẽ được hưởng di sản thừa kế mà không phụ thuộc vào nội dung của di chúc.

  • Năm 2023 học chứng chỉ công chứng viên ở đâu?

    Với nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển, theo đó mà thường nảy sinh ra nhiều mâu thuẫn, tranh chấp trong các giao dịch hay khi giải quyết các thủ tục hành chính và để giải quyết các mâu thuẫn cũng như đảm bảo tính pháp lý đối với các giao dịch đó thì nhiều văn phòng công chứng được thành lập với đội ngũ hành nghề là các công chứng viên được đào tạo qua các trường lớp, nghiệp vụ để đảm bảo tính chính xác, xác thực cho các văn bản trong giao dịch. Vậy để trở thành công chứng viên sẽ cần đáp ứng điều kiện gì? Năm 2023 học chứng chỉ công chứng viên ở đâu và lộ trình để trở thành công chứng viên ra sao? Hãy cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu về những quy định này tại nội dung bài viết sau:

    Điều kiện để trở thành công chứng viên mới

    Công chứng viên là người có đủ tiêu chuẩn để được bổ nhiệm hành nghề công chứng (định nghĩa này được nêu tại khoản 2 Điều 2 Luật Công chứng năm 2014).

    Trong đó, việc hành nghề công chứng là việc chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch hoặc tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc ngược lại.

    Về điều kiện để trở thành công chứng viên, Điều 9 Luật Công chứng năm 2014 nêu rõ gồm:

    – Tiêu chuẩn chung: Phải là người thưuờng trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật của Việt Nam; có đầy đủ sức khoẻ.

    – Tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức: Là người có phẩm chất đạo đức tốt.

    – Các tiêu chuẩn đặc thù khác: Có bằng cử nhân luật; phải công tác trong ngành pháp luật từ 05 năm trở lên sau khi đã có bằng cử nhân luật; tốt nghiệp khoá đào tạo nghề công chứng hoặc hoàn thành khoá bồi dưỡng nghề công chứng và đạt yêu cầu trong kì tập sự hành nghề công chứng.

    Như vậy, để có thể trở thành một công chứng viên, cử nhân luật sau khi tốt nghiệp cần phải học thêm khoá đào tạo/bồi dưỡng nghề công chứng và đạt kết quả kiểm tra sau khi tập sự hành nghề công chứng.

    Học chứng chỉ công chứng viên ở đâu?

    Tại Việt Nam, Học viện tư pháp là cơ sở đào tạo nghề công chứng duy nhất.

    – Người học có thể lựa chọn một trong 02 địa điểm tổ chức đào tạo:

    + Ở Hà Nội: Học viện Tư pháp, Phố Trần Vỹ, Phường Mai Dịch, Quận Cầu Giấy, TP.Hà Nội.

    + Ở Thành phố Hồ Chí Minh: Cơ sở Học viện Tư pháp tại Thành phố Hồ Chí Minh, Số 281 Kha Vạn Cân, Phường Linh Tây, TP. Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh.

    – Thông thường mỗi năm, Học viện tư pháp tổ chức 02 đợt tuyển sinh, đợt 1 thường vào tháng 3 và đợt 2 vào tháng 11 trong năm.

    – Thông tin tuyển sinh được Học viện tư pháp đăng tải trên trang thông tin điện tử của học viện (hocvientuphap.edu.vn).

    – Người học có thể đăng ký theo học một trong các lớp:

    + Ban ngày từ thứ 2 – thứ 6.

    + Buổi tối từ thứ 2- thứ 6.

    + Ban ngày thứ 7, chủ nhật (không tính nghỉ hè, nghỉ lễ, tết).

    – Người có nhu cầu học công chứng viên phải chuẩn bị hồ sơ bao gồm:

    + 02 Sơ yếu lý lịch (Toàn bộ thông tin về khái niệm, đặc điểm, các loại giấy tờ cần có trong sơ yếu lý lịch của cá nhân đã được chia sẻ trên wikipedia.org)

    + 02 Phiếu đăng ký tuyển sinh có dán ảnh.

    + 02 bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp cử nhân luật trở lên.

    + 04 ảnh 4×6 có ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh ở mặt sau ảnh.

    + 02 phong bì dán tem và ghi rõ địa chỉ liên lạc của mình.

    – Hồ sơ được nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện trong thời hạn được thông báo.

    – Người nộp hồ sơ phải nộp lệ phí xét tuyển bằng hình thức chuyển khoản hoặc bằng tiền mặt. Khoản lệ phí cần nộp sẽ do nhà trường thông báo cụ thể, có thể thay đổi tùy theo mỗi khóa học.

    Lộ trình các bước để trở thành công chứng viên

    Với người đã đáp ứng đầy đủ điều kiện để trở thành công chứng viên đồng nghĩa đã thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục về chuyên môn dưới đây.

    Bước 1: Tốt nghiệp cử nhân tại các trường đào tạo luật trên cả nước

    Một trong các tiêu chuẩn để bổ nhiệm công chứng viên là phải có bằng cử nhân luật nên bắt buộc để đáp ứng điều kiện trở thành công chứng viên, người này phải tốt nghiệp cơ sở đào tạo về luật.

    Hiện nay, trên cả nước có rất nhiều cơ sở đào tạo luật, đáng chú ý có thể kể đến trường đại học luật Hà Nội, trường đại học Luật – đại học quốc gia Hà Nội…

    Bước 2: Tham gia khóa đào tạo hành nghề tại Học viện Tư pháp

    Sau khi có bằng cử nhân luật, người đó phải tham gia khóa đào tạo nghề công chứng trong thời gian 12 tháng tại Học viện Tư pháp. Sau khóa đào tạo chuyên môn, Học viện Tư pháp cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa học cho người học.

    Việc tham gia khóa đào tạo hành nghề công chứng không bị áp dụng cho tất cả các trường hợp. Cụ thể, theo Điều 10 Luật Công chứng 2014, những đối tượng sau sẽ được miễn đào tạo hành nghề công chứng:

    – Người đã có thời gian làm thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên từ 05 năm trở lên;

    – Luật sư đã hành nghề từ 05 năm trở lên;

    – Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sĩ luật;

    – Người đã là thẩm tra viên cao cấp ngành tòa án, kiểm tra viên cao cấp ngành kiểm sát; chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên pháp luật cao cấp.

    Các trường hợp được miễn đào tạo hành nghề công chứng vẫn phải tham gia khóa bồi dưỡng kỹ năng hành nghề công chứng và quy tắc đạo đức hành nghề công chứng tại Học viện Tư pháp trong 03 tháng và tập sự hành nghề.

    Bước 3: Tập sự hành nghề

    Người đã hoàn thành khóa đào tạo hành nghề công chứng hoặc khóa học bồi dưỡng hành nghề công chứng đăng ký việc tập sự hành nghề với Sở Tư pháp nơi có Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng nhận tập sự.

    Trường hợp không tìm được tổ chức hành nghề công chứng để tập sự hoặc gặp khó khăn trong việc tự liên lạc, người tập sự có thể liên hệ với Sở Tư pháp đại phương nơi mình muốn tập sự để được bố trí phù hợp (Khoản 1, Điều 11 Luật Công chứng 2014).

    Thời gian thực tập hành nghề công chứng là 12 tháng đối với những người tốt nghiệp khóa đào tạo hành nghề công chứng, 03 tháng đối với người tốt nghiệp khóa bồi dưỡng nghề công chứng.

    Người có nguyện vọng được quyền thay đổi nơi tập sự nhưng phải đảm bảo tổng thời gian tập sự tối thiểu tại mỗi tổ chức hành nghề là 03 tháng (khoản 2 Điều 3 Thông tư 04/2015/TT-BTP).

    Bước 4: Kiểm tra kết quả tập sự

    Việc đăng ký kiểm tra kết quả tập sự có thể được thực hiện tại Sở Tư pháp nơi đăng ký tập sự khi có kỳ kiểm tra do Bộ Tư pháp tổ chức hoặc ngay khi người tâp sự nộp báo cáo kết quả tập sự.

    Một năm, Bộ Tư pháp tổ chức 02 kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng. Trong trường hợp không đạt yêu cầu trong kỳ kiểm tra trước, người tập sự được phép đăng ký kiểm tra lại trong đợt sau nhưng tổng số lần kiểm tra tối đa chỉ 03 lần (Điều 16, Điều 17, Thông tư 04/2015/TT-BTP).

    Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng được cấp giấy chứng nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề công chứng.

    Bước 5: Bổ nhiệm công chứng viên

    Khi đạt tiêu chuẩn hành nghề và đã tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, có giấy chứng nhận hoàn thành tập sự hành nghề công chứng, người có nguyện vọng đủ điều kiện nộp hồ sơ xin bổ nhiệm công chứng viên theo quy định tại Điều 12 của Luật Công chứng 2014.

    Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản và hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên của Sở Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, quyết định bổ nhiệm công chứng viên. Đây là thời điểm xác định một người chính thức trở thành công chứng viên.

    Năm 2023 học chứng chỉ công chứng viên ở đâu?

    Lưu ý: Để được bổ nhiệm công chứng viên, người đạt đủ điều kiện phải có thời gian công tác về luật là 05 năm trở lên. Do đó, để giảm bớt thời gian và nhanh chóng được bổ nhiệm, thông thường, sau khi tốt nghiệp, cá nhân nên công tác trong ngành pháp luật.

    Trên đây là tư vấn của Học viện đào tạo pháp chế ICA về nội dung “Năm 2023 học chứng chỉ công chứng viên ở đâu?“. Hi vọng bài viết hữu ích với bạn đọc.

    Tham khảo ngay Khoá học soạn thảo hợp đồng của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Câu hỏi thường gặp:

    Công chứng viên có những quyền gì?

    Công chứng viên có các quyền
    – Được pháp luật bảo đảm quyền hành nghề công chứng;
    – Tham gia thành lập Văn phòng công chứng; hoặc làm việc theo chế độ hợp đồng cho tổ chức hành nghề công chứng;
    – Được công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch theo quy định của Luật này;
    – Đề nghị cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan cung cấp thông tin; tài liệu để thực hiện việc công chứng;
    – Được từ chối công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội;
    – Các quyền khác theo quy định của Luật Công chứng 2014 và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

    Công chứng viên có nghĩa vụ như thế nào?

    Công chứng viên có các nghĩa vụ
    – Tuân thủ các nguyên tắc hành nghề công chứng;
    – Hành nghề tại một tổ chức hành nghề công chứng;
    – Tôn trọng và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người yêu cầu công chứng;
    – Giải thích cho người yêu cầu công chứng hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của họ; ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc công chứng; trường hợp từ chối yêu cầu công chứng thì phải giải thích rõ lý do cho người yêu cầu công chứng;
    – Giữ bí mật về nội dung công chứng; trừ trường hợp được người yêu cầu công chứng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác;
    – Tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hàng năm
    – Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này; và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

  • Các tình huống chia tài sản thừa kế

    Các tình huống chia tài sản thừa kế

    Chia tài sản thừa kế không phải là vấn đề đơn giản vì nó phụ thuộc vào yếu tố. Đối với trường hợp phân chia tài sản theo di chúc hay phân chia theo pháp luật cũng sẽ có cái khó riêng vì đôi khi những người thuộc hàng thừa kế không đồng ý và xảy ra tranh chấp kiện tụng hay có phát sinh đối với người thừa kế. Dưới đây Học viện đào tạo pháp chế ICA giới thiệu đến bạn đọc một số các tình huống chia tài sản thừa kế. Mời bạn đọc tham khảo tình huống thực tế để hiểu dễ hơn về cách chia thừa kế nhé!

    Các tình huống chia tài sản thừa kế

    Tình huống 1:

    Ông Chức và bà Bích kết hôn từ năm 2000 và sinh được 5 người con. Người con cả đã chết để lại 2 con: 1 trai & 1 gái đã thành niên. Tài sản của ông bà gồm 2 ngôi nhà: 1 ngôi nhà trị giá 200 triệu đồng, 1 cái trị giá 300 triệu đồng. Trước khi chết ông Chức lập di chúc cho bà Bích một ngôi nhà trị giá 200 triệu đồng. Biết đứa con trai út của ông bà đã sinh được 1 cháu trai đã thành niên. Sau đó anh con trai út này đã bị tai nạn & bị tâm thần. Anh (chị) hãy chia tài sản của ông Chức?

    Đáp án tham khảo:

    Tài sản chung của ông Chức và bà Bích là 500 triệu.

    Di sản của ông Chức là 500/2 = 250 triệu.

    Ông Chức để lại cho bà Bích 200 triệu.

    Như vậy giá trị tài sản còn lại sẽ được chia theo pháp luật là 250 – 200 = 50 triệu.

    Những người được hưởng thừa kế theo pháp luật gồm bà Bích và 05 người con; do anh con cả mất nên theo Điều 652 BLDS 2015 thì 02 con của anh cả sẽ được hưởng thừa kế kế vị.

    Mỗi người được hưởng là 50/6 = 8,33

    Mỗi người con của anh cả là 8,33/2 = 4,165.

    Tình huống 2:

    Ông Hưng mất để lại di chúc ủy quyền nhờ cơ quan pháp chứng phân chia tài sản. Trong quá trình phân chia di chúc thì người con riêng của ông Hưng xuất hiện. Hỏi: nếu ông Hưng để lại di chúc cho người con riêng mà 2 người kia trước đó không biết ông Hưng không để lại cho 2 mẹ con thì 2 mẹ con bà Nhinh có quyền được hưởng không?

    Hỏi thêm: người con riêng này có ngang hàng với 2 mẹ con khi chia di sản không?

    Đáp án tham khảo:

    Theo quy định tại Điều 644 BLDS 2015. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc

    1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:

    a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

    b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.

    2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật này.

    Vì vậy nếu người ông Hưng mất thì mẹ con bà Nhinh vẫn được hưởng theo quy định của người kia, còn người con đã thành niên và không thuộc khoản 2 Điều 644 thì không được hưởng vì người cha trong di chúc không cho người con hưởng.

    Theo quy định tại Điều 651 BLDS 2015 thì người con riêng có quyền đứng ngang hàng thừa kế đối với việc phân chia di sản của người cha để lại.

    Các tình huống chia tài sản thừa kế

    Tình huống 3:

    Ông Bắc và Bà Trang kết hôn với nhau năm 2000 và có 3 con là anh Nam, anh Trung, chị Bích. Chị Bích kết hôn với anh Hiếu và có con chung là Hạnh. Năm 2018, Ông Bắc chết có để lại di chúc cho con gái và cháu ngoại được hưởng toàn bộ di sản của ông trong khối tài sản chung của ông và bà Trang. Một năm sau bà Trang cũng chết và để lại toàn bộ di sản cho chồng, các con của bà Ba và người em ruột của chồng tên là Lương. Năm 2010, anh Trung chết do bệnh nặng và có di chúc để lại tất cả cho anh ruột là Nam. Sau khi Trung chết thì những người trong gia đình tranh chấp về việc phân chia di sản.

    Hãy giải quyết việc tranh chấp, biết rằng bà Trang và ông Bắc không còn người thân thích nào khác, anh Nam có lập văn từ chối hưởng di sản của bà Trang và anh Trung theo đúng quy định của pháp luật, tài sản chung của ông Bắc và bà Trang cho đến thời điểm ông Bắc chết là 1,2 tỷ đồng, sau khi ông Bắc chết, bà Trang còn tạo lập một căn nhà trị giá 300 triệu.

    Đáp án tham khảo:

    Khi ông Bắc chết đã di chúc lại toàn bộ tài sản của mình trong khối tài sản chung của 2 ông bà cho con gái và cháu ngoại, như vậy một số tài sản của ông Bắc (tạm xác định là 1/2×1,2t tỷ) sẽ được chia đều cho người con gái vá cháu ngoại, mỗi người 300 triệu.

    Vậy, sau khi thực hiện di chúc của ông Bắc, số tiền còn lại thuộc tài sản của bà Trang là 600 + 300 = 900 triệu. Bà Trang chết để lại tài sản cho các con và người em ruột của chồng là Bắc (tổng cộng 4 người), vậy số tiền 900 triệu sẽ được chia đều tiếp cho 4 người, mỗi người 225 triệu.

    Anh Trung thừa kế từ bà Ba 225 triệu, sau khi anh chết, di chúc toàn bộ tài sản này cho anh Nam, vậy anh Nam được hưởng thêm số tài sản này. Do anh Nam từ chối hưởng di sản của bà Trang và anh Trung, nên còn dư ra 500 triệu. 500 Triệu này sẽ được chia tiếp theo pháp luật, theo hàng thừa kế thứ nhất gồm chị Bích, vợ con anh Nam (nếu có)

    Trên đây là bài viết “Các tình huống chia tài sản thừa kế” hy vọng đem đến cho bạn đọc một số ví dụ hữu ích về việc chia di sản thừa kế.

    Tham khảo ngay Khoá đào tạo pháp luật dành cho doanh nghiệp của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Câu hỏi thường gặp:

    Người được hưởng di sản thừa kế gồm những ai?

    Khi chia theo pháp luật rất cần xác định ai là người có quyền hưởng di sản thừa kế theo pháp luật. Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định những người được hưởng thừa kế theo pháp luật bao gồm:
    Hàng thừa kế thứ nhất: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
    Hàng thừa kế thứ hai: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
    Hàng thừa kế thứ ba: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

    Người được xem xét có thuộc hàng thừa kế được phân chia không?

    Điều 613 BLDS quy định: Người thừa kế là thể nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc đã sinh ra và vẫn còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã có thai trước thời điểm người đó chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không phải là thể nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
    Điều 660 Bộ luật dân sự quy định
    Khi chia di sản, nếu có người thừa kế cùng hàng đã có thai mà chưa sinh con thì phải dành phần di sản bằng phần cho những người thừa kế khác để nếu người thừa kế này còn sống lúc sinh sẽ được hưởng; nếu chết trước khi sinh thì những người thừa kế khác được hưởng.
    Những người thừa kế có quyền yêu cầu chia di sản thừa kế bằng hiện vật; nếu không thể chia đều hiện vật thì những người thừa kế có thể thoả thuận về việc xác định giá trị hiện vật và người được hưởng hiện vật; nếu không đạt được thỏa thuận, sẽ được bán để chia.

  • Quy định về vụ pháp chế bộ xây dựng

    Quy định về vụ pháp chế bộ xây dựng

    Khám phá về Vụ Pháp chế thuộc Bộ Xây dựng – một bộ phận trọng yếu đóng vai trò chủ chốt trong việc định hình và thực thi pháp luật trong lĩnh vực xây dựng. Đây là đơn vị không chỉ đảm nhận việc tham mưu pháp lý cho Bộ, mà còn thực hiện giám sát và hỗ trợ việc tuân thủ các quy định pháp luật trong ngành.

    Với sứ mệnh đảm bảo rằng mọi hoạt động xây dựng và phát triển đô thị tuân thủ theo đúng khuôn khổ pháp lý, Vụ Pháp chế nỗ lực đem lại sự minh bạch và công bằng trong quản lý ngành xây dựng. Bằng việc cập nhật những thông tin mới nhất về Vụ Pháp chế Bộ Xây dựng, bạn có thể hiểu rõ hơn về cách thức quản lý pháp lý hiệu quả, từ đó góp phần vào việc phát triển một môi trường xây dựng bền vững và tuân thủ pháp luật.”

    Quy định về vụ pháp chế bộ xây dựng

    Quy định về Vụ Pháp chế thuộc Bộ Xây dựng là một phần quan trọng trong cơ cấu tổ chức và hoạt động của Bộ này. Vụ Pháp chế thường có nhiệm vụ chính là tham mưu, giúp việc cho Bộ trưởng trong việc quản lý nhà nước về các vấn đề pháp lý liên quan đến ngành xây dựng. Cụ thể, Vụ Pháp chế thường có các nhiệm vụ sau:

    • Tham mưu về chính sách pháp luật: Hỗ trợ trong việc soạn thảo, đề xuất và hoàn thiện các văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực xây dựng, bao gồm luật, nghị định, quyết định, thông tư, và các quy định khác.
    • Giám sát và kiểm tra việc thực hiện pháp luật: Đảm bảo rằng các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan tuân thủ các quy định pháp luật trong lĩnh vực xây dựng.
    • Tư vấn pháp lý: Cung cấp tư vấn pháp lý cho Bộ trưởng và các đơn vị trong Bộ về các vấn đề liên quan đến ngành xây dựng.
    • Tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo: Tham gia xử lý các vấn đề khiếu nại, tố cáo liên quan đến lĩnh vực xây dựng.
    • Hợp tác quốc tế: Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế liên quan đến pháp luật xây dựng, đại diện cho Bộ trong các vấn đề pháp lý với các đối tác quốc tế.

    Quy định cụ thể về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Vụ Pháp chế trong Bộ Xây dựng có thể được tìm thấy trong các văn bản quy phạm pháp luật quy định về tổ chức và hoạt động của Bộ Xây dựng. Để có thông tin chính xác và cập nhật nhất, bạn có thể tham khảo trực tiếp tại trang web chính thức của Bộ Xây dựng hoặc các văn bản pháp lý liên quan.

    Quy định về vụ pháp chế bộ xây dựng
    Quy định về vụ pháp chế bộ xây dựng

    Công việc của Vụ trưởng Vụ Pháp chế thuộc Bộ Xây dựng

    Các trách nhiệm và phạm vi công việc cụ thể:

    • Lập và quản lý kế hoạch: Đảm nhận vai trò chủ chốt trong việc lập kế hoạch công tác cho Vụ, bao gồm việc phân bổ nhiệm vụ và xây dựng nội dung chi tiết cho kế hoạch công tác hàng năm, 6 tháng, quý, tháng.
    • Quản lý và hướng dẫn nhân sự: Chịu trách nhiệm quản lý công chức và cấp phó, bao gồm việc phân công, hướng dẫn, và giám sát thực hiện kế hoạch công tác.
    • Thực hiện và giám sát nhiệm vụ: Tổ chức và quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ của Vụ, bao gồm việc kiểm tra, đôn đốc, và đánh giá hiệu quả công việc của từng công chức.
    • Phối hợp liên ngành: Hợp tác với các Vụ khác trong Bộ và các cơ quan liên quan để thực hiện các chương trình và kế hoạch công tác.
    • Xử lý công việc đột xuất: Quản lý và giải quyết các vấn đề đột xuất trong phạm vi được giao, và trực tiếp xin ý kiến chỉ đạo từ Lãnh đạo Bộ cho các tình huống phức tạp.
    • Quản lý nhân sự và tài sản: Thực hiện các công việc liên quan đến quản lý nhân sự và tài sản của Vụ, bao gồm việc định kỳ phân công và bố trí công việc, theo dõi nhân sự, và quản lý tài sản theo quy định.
    • Quản lý hoạt động và văn bản: Chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ hoạt động của Vụ, bao gồm xử lý văn bản, ký trình và thừa ủy quyền ký các văn bản theo quy chế làm việc của Bộ.
    • Báo cáo và đại diện: Chuẩn bị và trình bày các báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình hoạt động của Vụ, đồng thời đại diện cho Vụ trong các mối quan hệ công tác và các cuộc họp, hội nghị.
    • Thực hiện ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo: Tuân thủ và thực hiện mọi ý kiến chỉ đạo từ Lãnh đạo Bộ theo quy chế làm việc.
    • Nghiệp vụ: Đảm nhận nhiệm vụ của một vị trí việc làm nghiệp vụ tương ứng với ngạch công chức cao nhất trong tổ chức.

    Tham khảo ngay Khoá học Chuyên viên pháp lý của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Vụ trưởng Vụ Pháp chế thuộc Bộ Xây dựng được nhận mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo là bao nhiêu?

    Vụ trưởng Vụ Pháp chế thuộc Bộ Xây dựng sẽ được nhận mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo hiện tại là 1.800.000 đồng/tháng.

    Yêu cầu về trình độ đối với người giữ chức vụ Vụ trưởng Vụ Pháp chế thuộc Bộ Xây dựng là gì?

    Đối với vị trí Vụ trưởng Vụ Pháp chế thuộc Bộ Xây dựng, những yêu cầu về trình độ thường khá cao và cụ thể, tuy nhiên, chúng có thể thay đổi tùy thuộc vào quy định cụ thể của Bộ Xây dựng tại thời điểm tuyển dụng. Một số yêu cầu về trình độ thông thường cho vị trí này bao gồm:
    Trình độ học vấn: Thông thường yêu cầu tối thiểu là có bằng cấp liên quan đến luật, chẳng hạn như là cử nhân luật, hoặc các chuyên ngành liên quan khác trong lĩnh vực xây dựng hoặc quản lý nhà nước. Trình độ học vấn cao hơn như thạc sĩ hoặc tiến sĩ trong những lĩnh vực tương tự có thể là một lợi thế.
    Kinh nghiệm chuyên môn: Cần có kinh nghiệm làm việc liên quan đến pháp luật trong lĩnh vực xây dựng hoặc quản lý nhà nước, thường là trong một khoảng thời gian nhất định. Kinh nghiệm lãnh đạo và quản lý trong lĩnh vực công chức cũng là yếu tố quan trọng.
    Kỹ năng và năng lực cá nhân: Bao gồm kỹ năng quản lý và lãnh đạo, khả năng giao tiếp, giải quyết vấn đề, và đưa ra quyết định. Năng lực phân tích, tổng hợp thông tin, và xây dựng chính sách cũng là các yếu tố cần thiết.
    Kiến thức pháp luật: Hiểu biết sâu rộng về các quy định pháp luật liên quan đến lĩnh vực xây dựng và quản lý nhà nước.
    Tiêu chuẩn đạo đứ nghề nghiệp: Đối với vị trí lãnh đạo cao cấp như Vụ trưởng, các tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp và tinh thần trách nhiệm cũng rất quan trọng.
    Để có thông tin chính xác và cập nhật về yêu cầu cụ thể cho vị trí Vụ trưởng Vụ Pháp chế tại Bộ Xây dựng, bạn nên tham khảo thông báo tuyển dụng chính thức từ Bộ hoặc các văn bản hướng dẫn liên quan.

  • Bài tập luật ngân hàng có đáp án

    Bài tập luật ngân hàng có đáp án

    “Bạn đang tìm kiếm nguồn tài liệu học tập đáng tin cậy và hiệu quả cho môn Luật Ngân hàng? Khám phá ngay một số bài tập Luật Ngân hàng có đáp án được biên soạn kỹ lưỡng và chính xác. Những bài tập này không chỉ giúp sinh viên, học viên và những người quan tâm củng cố kiến thức cơ bản về luật ngân hàng, mà còn hỗ trợ họ nắm bắt sâu sắc hơn về các vấn đề pháp lý phức tạp trong ngành.

    Bài tập luật ngân hàng có đáp án

    Bài tập 1:

    Ông Thành là chủ doanh nghiệp A, ông muốn góp vốn để thành lập một tổ chức tín dụng để thực hiện một số các hoạt động ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật. Tuy nhiên, ông chưa biết nên đầu tư theo hình thức tổ chức của tổ chức tín dụng nào, nên ông muốn biết pháp luật quy định các hình thức tổ chức của tổ chức tín dụng?

    Lời giải:

    Để thành lập một tổ chức tín dụng tại Việt Nam, ông Thành cần nắm bắt các hình thức tổ chức được quy định trong luật pháp của Việt Nam. Dưới đây là một số hình thức tổ chức của tổ chức tín dụng thông thường theo pháp luật Việt Nam:

    • Ngân hàng thương mại: Đây là loại hình phổ biến, hoạt động trên cơ sở vốn góp của các cổ đông. Ngân hàng thương mại có thể được tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần hoặc công ty TNHH một thành viên.
    • Ngân hàng hợp tác xã: Ngân hàng này được thành lập và hoạt động dựa trên nguyên tắc hợp tác xã, nơi mà các thành viên đóng góp vốn và hưởng lợi từ việc sử dụng dịch vụ của ngân hàng.
    • Quỹ tín dụng nhân dân: Là hình thức tổ chức tín dụng nhỏ, hoạt động chủ yếu ở cấp cơ sở, phục vụ nhu cầu vay vốn của người dân trong phạm vi hẹp.
    • Công ty tài chính: Công ty này chuyên cung cấp các sản phẩm tài chính như cho vay tiêu dùng, cho vay mua ô tô, tài chính cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
    • Công ty cho thuê tài chính: Chuyên về việc cho thuê tài chính trong các giao dịch mua bán, thuê mua tài sản.
    • Các tổ chức tín dụng khác: Bao gồm các tổ chức tài chính phi ngân hàng, như các công ty chứng khoán, các quỹ đầu tư, và các tổ chức tài chính vi mô.

    Ông Thành cần xác định mục tiêu kinh doanh cụ thể và khả năng tài chính của mình để chọn hình thức tổ chức phù hợp. Ông Thành có thể nghiên cứu để thực hiện đầu tư thành lập tổ chức tích dụng phù hợp. Đồng thời, ông cần tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến vốn pháp định, quy trình đăng ký kinh doanh, các yêu cầu về quản trị rủi ro và tuân thủ các chuẩn mực quản lý tài chính.

    Bài tập luật ngân hàng có đáp án
    Bài tập luật ngân hàng có đáp án

    Bài tập 2:

    Các hộ gia đình tại huyện X muốn thành lập một tổ chức tín dụng dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một số các hoạt động ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật. Do đó, để cụ thể dự toán kinh phí chung, các hộ gia đình này muốn biết mức nộp lệ phí cấp giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng là bao nhiêu?

    Lời giải:

    Mức lệ phí cấp giấy phép thành lập và hoạt động cho tổ chức tín dụng phi ngân hàng, như hợp tác xã tín dụng, tại Việt Nam thường được quy định trong các văn bản pháp luật liên quan đến ngành ngân hàng và tài chính. Tuy nhiên, mức phí cụ thể có thể thay đổi theo thời gian và phụ thuộc vào quy định cụ thể tại thời điểm các hộ gia đình tại huyện X thực hiện việc xin cấp phép.

    Để có thông tin chính xác và cập nhật, các hộ gia đình nên trực tiếp tham khảo tại:

    • Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền: Thông thường là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hoặc Sở Tài chính của tỉnh/thành phố, nơi cung cấp thông tin chi tiết về quy trình và lệ phí cấp giấy phép.
    • Văn bản pháp luật liên quan: Các văn bản pháp luật như Luật các tổ chức tín dụng, Nghị định và Thông tư liên quan đến lĩnh vực ngân hàng và tài chính, có thể chứa thông tin về các khoản phí phải nộp.
    • Tư vấn từ chuyên gia pháp lý: Các chuyên gia trong lĩnh vực ngân hàng và tài chính có thể cung cấp lời khuyên và hướng dẫn chi tiết về quy trình cũng như chi phí liên quan.

    Điều 1 của Thông tư 33/2020/TT-BTC, ban hành ngày 05 tháng 5 năm 2020 bởi Bộ Tài chính, quy định về thu và nộp lệ phí cho việc cấp giấy phép thành lập và hoạt động cho các ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng, như sau:

    Từ ngày 05/5/2020 đến ngày 31/12/2020, tổ chức xin cấp giấy phép thành lập và hoạt động cho ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng phi ngân hàng sẽ nộp lệ phí ở mức 50% so với mức phí quy định tại các điểm a và b, Mục 1, Biểu mức thu lệ phí, theo khoản 1, Điều 4 của Thông tư số 150/2016/TT-BTC, ngày 14/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, và nộp lệ phí cho việc cấp các loại giấy phép liên quan đến hoạt động ngân hàng và dịch vụ trung gian thanh toán.

    Trong thời gian hiệu lực của Thông tư 33/2020/TT-BTC, việc nộp lệ phí cho việc cấp giấy phép thành lập và hoạt động của các ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng sẽ không theo mức quy định tại khoản 1, Điều 4 của Thông tư số 150/2016/TT-BTC.

    Từ ngày 01/01/2021 trở đi, lệ phí cấp giấy phép cho ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng sẽ được thu theo mức quy định tại khoản 1, Điều 4 của Thông tư số 150/2016/TT-BTC.

    Dựa vào thông tin trên, các hộ gia đình tại huyện X có thể xác định mức lệ phí phải nộp phù hợp với các quy định hiện hành của pháp luật.

    Bài tập 3:

    Ông Nguyễn Thắng là một Việt kiều hồi hương, ông muốn cộng tác với bạn bè của ông thành lập một tổ chức tín dụng để thực hiện một số các hoạt động ngân hàng tại Việt Nam, ông muốn biết pháp luật quy định mức vốn pháp định của tổ chức tín dụng là bao nhiêu?

    Lời giải:

    Mức vốn pháp định để thành lập một tổ chức tín dụng tại Việt Nam thường được quy định trong luật pháp về ngân hàng và tài chính của Việt Nam. Tuy nhiên, mức vốn pháp định cụ thể có thể khác nhau tùy thuộc vào loại hình tổ chức tín dụng mà ông Nguyễn Thắng và bạn bè của ông dự định thành lập. Điều này có thể bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, hoặc các loại hình tổ chức tín dụng khác.

    Thông thường, mức vốn pháp định cho các loại hình tổ chức tín dụng sẽ được quy định trong:

    • Luật các tổ chức tín dụng: Đây là văn bản pháp luật cơ bản quy định về thành lập và hoạt động của các tổ chức tín dụng.
    • Nghị định và thông tư hướng dẫn: Các nghị định và thông tư của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cung cấp hướng dẫn cụ thể và chi tiết về mức vốn pháp định.

    Mức vốn pháp định thường phải đủ lớn để đảm bảo khả năng hoạt động ổn định và an toàn cho tổ chức tín dụng, đồng thời tuân thủ các yêu cầu về an toàn tài chính và quản lý rủi ro. Đối với Việt kiều như ông Nguyễn Thắng, việc thành lập tổ chức tín dụng cũng cần tuân thủ các quy định về đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực tài chính và ngân hàng tại Việt Nam.

    Để có thông tin cụ thể và chính xác nhất, ông Thắng nên tham khảo ý kiến của các chuyên gia pháp lý hoặc tài chính có kinh nghiệm trong lĩnh vực này, hoặc trực tiếp liên hệ với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền như Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Ngân hàng trung ương của một quốc gia thường có trách nhiệm gì?

    Ngân hàng trung ương thường có trách nhiệm điều hành chính sách tiền tệ của quốc gia, giám sát hệ thống ngân hàng, và duy trì sự ổn định của hệ thống tài chính.

    Định nghĩa “vốn pháp định” trong ngành ngân hàng là gì?

    Vốn pháp định là số vốn tối thiểu mà một tổ chức tín dụng cần phải có để được phép hoạt động, theo quy định của pháp luật.

    Phân biệt “ngân hàng đầu tư” và “ngân hàng thương mại.”

    Ngân hàng đầu tư chủ yếu tham gia vào các hoạt động như mua bán và giao dịch chứng khoán, tư vấn tài chính cho doanh nghiệp, và quản lý vốn. Ngân hàng thương mại, ngược lại, tập trung vào việc nhận tiền gửi, cấp tín dụng, và cung cấp các dịch vụ thanh toán.

.
.
.