Tác giả: Thanh Loan

  • Sinh viên khám chữa bệnh được bảo hiểm y tế chi trả bao nhiêu?

    Sinh viên khám chữa bệnh được bảo hiểm y tế chi trả bao nhiêu?

    Khi sinh viên khám chữa bệnh, bảo hiểm y tế sẽ chi trả theo mức cụ thể tùy vào loại dịch vụ và cơ sở y tế nơi điều trị. Mức chi trả có thể lên đến 100% chi phí trong nhiều trường hợp, như khám bệnh tại tuyến xã, hoặc nếu chi phí khám chữa bệnh thấp hơn 15% mức lương cơ sở. Tuy nhiên, mức chi trả cũng có thể giảm xuống còn 80% hoặc 95% đối với các trường hợp khác. Việc chi trả này cũng phụ thuộc vào thời gian tham gia bảo hiểm y tế và các quy định liên quan. Tham khảo thêm trong bài viết “Sinh viên khám chữa bệnh được bảo hiểm y tế chi trả bao nhiêu?” của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Mức đóng bảo hiểm y tế của sinh viên là bao nhiêu?

    Căn cứ Điều 13 của Luật Bảo hiểm y tế 2008, được sửa đổi bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014, quy định mức đóng bảo hiểm y tế như sau:

    Đối với sinh viên, mức đóng bảo hiểm y tế tối đa là 6% mức lương cơ sở. Hiện tại, mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng (theo Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP). Do đó, mức đóng bảo hiểm y tế của sinh viên là 108.000 đồng mỗi tháng. Sinh viên tự đóng số tiền này và được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần.

    Sinh viên khám chữa bệnh được bảo hiểm y tế chi trả bao nhiêu?

    Căn cứ theo Điều 14 Nghị định 146/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm d khoản 1 Điều 183 Nghị định 131/2021/NĐ-CP, mức hưởng bảo hiểm y tế đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 7 Điều 22 của Luật Bảo hiểm y tế 2008 (được sửa đổi bởi khoản 15 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014) như sau:

    Người tham gia bảo hiểm y tế khi đi khám chữa bệnh theo quy định tại các Điều 26, 27 và 28 của Luật Bảo hiểm y tế; khoản 4 và 5 Điều 22 của Luật Bảo hiểm y tế thì được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám chữa bệnh trong phạm vi được hưởng với mức hưởng như sau:

    • Hưởng 100% chi phí khám chữa bệnh đối với đối tượng được ngân sách nhà nước đóng;
    • Hưởng 100% chi phí khám chữa bệnh và không áp dụng giới hạn tỷ lệ thanh toán thuốc, hóa chất, vật tư y tế và dịch vụ kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
    • Hưởng 100% chi phí khám chữa bệnh tại tuyến xã;
    • Hưởng 100% chi phí khám chữa bệnh đối với trường hợp chi phí cho một lần khám chữa bệnh thấp hơn 15% mức lương cơ sở (hiện nay là 270.000 đồng);
    • Hưởng 100% chi phí khám chữa bệnh khi có thời gian tham gia bảo hiểm y tế 05 năm liên tục trở lên và có số tiền cùng chi trả chi phí khám chữa bệnh trong năm lớn hơn 06 tháng lương cơ sở (hiện nay là 10.800.000 đồng), trừ trường hợp tự đi khám chữa bệnh không đúng tuyến;
    • Hưởng 95% chi phí khám chữa bệnh đối với một số đối tượng khác theo quy định;
    • Hưởng 80% chi phí khám chữa bệnh đối với các đối tượng khác.

    Theo đó, sinh viên khám chữa bệnh sẽ được bảo hiểm y tế chi trả theo các mức hưởng nêu trên, tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể.

    Sinh viên khám chữa bệnh được bảo hiểm y tế chi trả bao nhiêu?
    Sinh viên khám chữa bệnh được bảo hiểm y tế chi trả bao nhiêu?

    Khi khám chữa bệnh trái tuyến, sinh viên sẽ được bảo hiểm y tế chi trả như thế nào?

    Căn cứ Điều 22 của Luật Bảo hiểm y tế 2008, sửa đổi bởi khoản 15 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014, mức hưởng bảo hiểm y tế trong trường hợp khám chữa bệnh không đúng tuyến được quy định như sau:

    • Tại bệnh viện tuyến trung ương: Bảo hiểm y tế chi trả 40% chi phí điều trị nội trú.
    • Tại bệnh viện tuyến tỉnh: Bảo hiểm y tế chi trả 100% chi phí điều trị nội trú từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 trong phạm vi cả nước.
    • Tại bệnh viện tuyến huyện: Bảo hiểm y tế chi trả 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.

    Lưu ý: Trường hợp sinh viên thuộc nhóm người dân tộc thiểu số, hộ gia đình nghèo sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng đặc biệt khó khăn, hoặc đang sống tại xã đảo, huyện đảo có thể được hưởng mức chi trả khác.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Trường hợp nào khác được hưởng 100% chi phí khám chữa bệnh BHYT?

    Căn cứ quy định tại điểm c, d khoản 1 Điều 14 Nghị định 146/2018/NĐ-CP và khoản 4 Điều 14 Nghị định 146/2018/NĐ-CP ngoài các đối tượng tham gia BHYT theo quy định, có 03 trường hợp khác cũng được BHYT thanh toán 100% chi phí khám chữa bệnh bao gồm:
    Khám chữa bệnh tại tuyến xã;
    Chi phí cho một lần khám bệnh, chữa bệnh thấp hơn 15% mức lương cơ sở (Hiện nay là 1,8 triệu đồng/tháng);
    Người tham gia bảo hiểm y tế đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại trạm y tế tuyến xã giáp ranh của tỉnh giáp ranh.

    Trường hợp người thuộc nhiều đối tượng được hưởng quyền lợi thì tính mức hưởng thế nào?

    Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định 146/2018/NĐ-CP nếu người thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm y tế thì được hưởng quyền lợi bảo hiểm y tế theo đối tượng có mức hưởng cao nhất.

  • Khi nào sinh viên được bảo lưu kết quả học tập?

    Khi nào sinh viên được bảo lưu kết quả học tập?

    Sinh viên được bảo lưu kết quả học tập trong một số trường hợp đặc biệt theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Cụ thể, theo Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT, sinh viên có thể xin nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả đã học khi được điều động vào lực lượng vũ trang, đại diện quốc gia tham dự các kỳ thi, giải đấu quốc tế, hoặc gặp các tình huống như ốm đau, thai sản, tai nạn cần điều trị dài ngày. Ngoài ra, sinh viên có thể bảo lưu kết quả học tập vì lý do cá nhân khác nếu đã hoàn thành tối thiểu một học kỳ và không thuộc diện bị xem xét kỷ luật. Tìm hiểu thêm trong bài viết “Khi nào sinh viên được bảo lưu kết quả học tập?” của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Khi nào sinh viên được bảo lưu kết quả học tập?

    Theo khoản 1 Điều 15 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT, sinh viên có thể xin nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả học tập trong các trường hợp sau:

    (i) Được điều động vào lực lượng vũ trang;

    (ii) Được cơ quan có thẩm quyền điều động, đại diện quốc gia tham dự các kỳ thi, giải đấu quốc tế;

    (iii) Bị ốm, thai sản hoặc tai nạn phải điều trị thời gian dài có chứng nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế;

    (iv) Vì lý do cá nhân khác nhưng đã học tối thiểu 01 học kỳ ở cơ sở đào tạo và không thuộc các trường hợp bị xem xét buộc thôi học hoặc xem xét kỷ luật.

    Sinh viên được bảo lưu kết quả học tập trong bao lâu?

    Cụ thể, tại khoản 2 Điều 15 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT, đối với trường hợp sinh viên nghỉ học tạm thời vì nhu cầu cá nhân quy định tại mục (iv) khoản 1, thời gian nghỉ học tạm thời phải được tính vào thời gian học chính thức theo quy định của cơ sở đào tạo.

    Theo đó, thời gian tối đa để sinh viên hoàn thành khóa học được quy định trong quy chế của cơ sở đào tạo, nhưng không vượt quá 2 lần thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khóa đối với mỗi hình thức đào tạo.

    Đối với sinh viên học liên thông đã được miễn trừ khối lượng tín chỉ tích lũy, thời gian tối đa để sinh viên hoàn thành khóa học được xác định trên cơ sở thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khóa giảm tương ứng với khối lượng được miễn trừ.

    (Khoản 5 Điều 2 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT)

    Khi nào sinh viên được bảo lưu kết quả học tập?
    Khi nào sinh viên được bảo lưu kết quả học tập?

    Sinh viên có quyền dùng kết quả học tập bảo lưu để sử dụng tại cơ sở đại học khác

    Sinh viên có thể sử dụng kết quả học tập bảo lưu tại cơ sở đại học khác theo quy định như sau:

    • Kết quả học tập đã tích lũy từ một trình độ đào tạo khác, ngành đào tạo khác, chương trình đào tạo khác, khóa học khác hoặc từ một cơ sở đào tạo khác sẽ được cơ sở đào tạo xem xét công nhận và chuyển đổi sang tín chỉ của những học phần trong chương trình đào tạo theo học.
    • Hội đồng chuyên môn của cơ sở đào tạo sẽ xem xét công nhận và chuyển đổi tín chỉ dựa trên việc đối sánh chuẩn đầu ra, nội dung và khối lượng học tập, cách thức đánh giá học phần và các điều kiện bảo đảm chất lượng thực hiện chương trình theo các cấp độ:
      • Công nhận và chuyển đổi theo từng học phần;
      • Công nhận và chuyển đổi theo từng nhóm học phần;
      • Công nhận và chuyển đổi theo cả chương trình đào tạo.

    Lưu ý: Cơ sở đào tạo phải công khai quy định việc công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ.

    Khối lượng tối đa được công nhận và chuyển đổi không vượt quá 50% khối lượng học tập tối thiểu của chương trình đào tạo; riêng đối với ngành đào tạo giáo viên thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    (Điều 13 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT)

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Sinh viên bảo lưu kết quả học tập có bị hạn chế khi xét tốt nghiệp đại học không?

    Khoản 1 Điều 14 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT quy định về điều kiện xét và công nhận tốt nghiệp đại học như sau:
    Sinh viên phải tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và hoàn thành các nội dung bắt buộc khác theo yêu cầu của chương trình đào tạo, đạt chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo.
    Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học phải đạt từ trung bình trở lên.
    Tại thời điểm xét tốt nghiệp, sinh viên không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.
    Như vậy, sinh viên bảo lưu kết quả học tập sẽ không bị ảnh hưởng gì khi xét tốt nghiệp đại học nếu sau thời gian bảo lưu (không quá thời hạn được bảo lưu), sinh viên quay trở lại học tập và đáp ứng đủ các điều kiện để được xét và công nhận tốt nghiệp đại học như trên.

    Hồ sơ bảo lưu kết quả học tập gồm những gì?

    Đơn xin nghỉ học tạm thời;
    Biên lai nộp học phí (đối với sinh viên học 01 học kỳ) hoặc xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính trong thời gian học tập tại trường;
    Các giấy tờ minh chứng lý do xin nghỉ như: Giấy xác nhận bệnh viện, Giấy điều động vào lực lượng vũ trang…

  • Sinh viên có thai được phép tạm dừng học tập và bảo lưu kết quả học tập không?

    Sinh viên có thai được phép tạm dừng học tập và bảo lưu kết quả học tập không?

    Theo quy định tại Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT, sinh viên có thai được phép tạm dừng học tập và bảo lưu kết quả học tập. Quy định này nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các sinh viên phải tạm dừng học tập do ốm đau, thai sản hoặc tai nạn cần thời gian điều trị dài. Bảo lưu kết quả giúp sinh viên duy trì được tiến độ học tập và dễ dàng tiếp tục chương trình khi quay trở lại trường, đảm bảo quyền lợi học tập của họ. Tham khảo thêm trong bài viết “Sinh viên có thai được phép tạm dừng học tập và bảo lưu kết quả học tập không?” của học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

    Sinh viên có thai được phép tạm dừng học tập và bảo lưu kết quả học tập không?

    Theo điểm c khoản 1 Điều 15 Quy chế đào tạo trình độ đại học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành kèm theo Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT, quy định về nghỉ học tạm thời và thôi học như sau:

    Sinh viên được phép nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả đã học trong các trường hợp:

    • Được điều động vào lực lượng vũ trang.
    • Được cơ quan có thẩm quyền điều động, đại diện quốc gia tham dự các kỳ thi, giải đấu quốc tế.
    • Bị ốm, thai sản hoặc tai nạn phải điều trị thời gian dài có chứng nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.
    • Vì lý do cá nhân khác, nhưng đã học tối thiểu 01 học kỳ ở cơ sở đào tạo và không thuộc trường hợp bị xem xét buộc thôi học hoặc kỷ luật.

    Thời gian nghỉ học tạm thời vì nhu cầu cá nhân phải được tính vào thời gian học chính thức quy định tại khoản 5 Điều 2 của Quy chế này.

    Sinh viên xin thôi học vì lý do cá nhân, trừ trường hợp bị xem xét buộc thôi học hoặc kỷ luật. Những sinh viên này muốn quay trở lại học phải dự tuyển đầu vào như những thí sinh khác.

    Quy chế của cơ sở đào tạo quy định cụ thể về điều kiện, thẩm quyền, thủ tục xét nghỉ học tạm thời, tiếp nhận trở lại học và cho thôi học; việc bảo lưu và công nhận kết quả học tập đã tích lũy đối với sinh viên xin thôi học.

      Như vậy, sinh viên có thai sẽ được bảo lưu kết quả đã học và được nghỉ học tạm thời theo quy định trên.

      Sinh viên có thể bảo lưu kết quả học tập của mình tối đa trong thời gian bao lâu?

      Căn cứ khoản 2 Điều 15 Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành kèm theo Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT quy định về việc nghỉ học tạm thời như sau:

      Sinh viên được xin nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả đã học trong các trường hợp sau: a) Được điều động vào lực lượng vũ trang; b) Được cơ quan có thẩm quyền điều động, đại diện quốc gia tham dự các kỳ thi, giải đấu quốc tế; c) Bị ốm, thai sản hoặc tai nạn phải điều trị thời gian dài có chứng nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế; d) Vì lý do cá nhân khác nhưng đã phải học tối thiểu 01 học kỳ ở cơ sở đào tạo và không thuộc các trường hợp bị xem xét buộc thôi học hoặc kỷ luật.

      Sinh viên có thai được phép tạm dừng học tập và bảo lưu kết quả học tập không?
      Sinh viên có thai được phép tạm dừng học tập và bảo lưu kết quả học tập không?

      Thời gian nghỉ học tạm thời vì nhu cầu cá nhân phải được tính vào thời gian học chính thức quy định tại khoản 5 Điều 2 của Quy chế này.

        Dẫn chiếu khoản 5 Điều 2 Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành kèm theo Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT quy định về chương trình đào tạo và thời gian học tập như sau:

        Thời gian tối đa để sinh viên hoàn thành khoá học được quy định trong quy chế của cơ sở đào tạo, nhưng không vượt quá 02 lần thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá đối với mỗi hình thức đào tạo. Đối với sinh viên học liên thông đã được miễn trừ khối lượng tín chỉ tích lũy, thời gian tối đa để sinh viên hoàn thành khóa học được xác định trên cơ sở thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá giảm tương ứng với khối lượng được miễn trừ.

          Theo đó, thời gian bảo lưu kết quả học tập của sinh viên không được quá 02 lần thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khóa.

          Ví dụ: Thời gian đào tạo chuẩn của khoa Quản trị kinh doanh trường Đại học X là 04 năm. Thời gian học tối đa không vượt quá 02 lần là 08 năm. Vậy sinh viên có 04 năm tối đa để bảo lưu kết quả học tập, với điều kiện sinh viên có khả năng hoàn thành chương trình học của bản thân trong 04 năm còn lại.

          Cách viết đơn xin nghỉ học tạm thời như thế nào?

          Khi viết đơn xin nghỉ học tạm thời một số học phần, sinh viên cần lưu ý viết đầy đủ những nội dung sau:

          • Quốc hiệu, tiêu ngữ: Bắt đầu đơn bằng quốc hiệu và tiêu ngữ.
          • Tiêu đề đơn: “Đơn xin nghỉ học tạm thời một số học phần”. Tiêu đề cần được in đậm và căn giữa.
          • Ngày tháng nộp đơn: Viết dưới tiêu đề hoặc ở phần cuối cùng bên trên chữ ký của người nộp đơn. Phần ngày tháng cần được căn chỉnh sang trái.
          • Thông tin cá nhân của người nộp đơn: Bao gồm những thông tin sau: Họ và tên, mã số sinh viên, lớp, ngày sinh, nơi sinh, khóa học, khoa hiện đang theo học. Các thông tin này cần được căn lề trái.
          • Phần kính gửi: Kính gửi Ban Giám hiệu nhà trường, phòng đào tạo.
          • Thông tin chi tiết của người nhận: Tên của nơi sẽ nhận đơn đăng ký, ví dụ như khoa đang theo học, cố vấn học tập, hiệu trưởng, trưởng phòng đào tạo. Có thể thêm thông tin chi tiết như địa chỉ, email của nơi nhận.
          • Viết dòng chủ đề: Bên dưới thông tin chi tiết của người nhận, hãy viết dòng chủ đề của đơn. Điều này nên tóm tắt ngắn gọn lý do nghỉ học. Ví dụ: “Đơn xin nghỉ học tạm thời để điều trị y tế”.
          • Phần thân đơn: Trình bày lý do xin nghỉ học tạm thời một số học phần. Liệt kê tên và số tín chỉ của các học phần xin nghỉ học tạm thời. Đề cập đến các ngày mà bạn cần nghỉ học và khi bạn dự định tiếp tục khóa học. Ngoài ra, hãy đề cập nếu có bất kỳ bài tập hoặc bài kiểm tra nào đang chờ xử lý mà bạn cần hoàn thành. Giải thích ngắn gọn về cách bạn dự định bắt kịp công việc đã bỏ lỡ.
          • Kết đơn xin phép: Kết đơn bằng cách cảm ơn người nhận đã dành thời gian và sự quan tâm của họ. Kết thúc lịch sự, chẳng hạn như “Trân trọng” hoặc “Cảm ơn”.
          • Chữ ký và chi tiết liên hệ: Bên dưới phần kết thúc, hãy chừa một khoảng trống cho chữ ký của bạn và viết tên đầy đủ, số điện thoại liên lạc và địa chỉ email của bạn.

          Bằng cách tuân thủ các bước trên, sinh viên có thể tạo một đơn xin nghỉ học tạm thời hoàn chỉnh và chuyên nghiệp.

          Mời bạn xem thêm:

          Câu hỏi thường gặp:

          Sinh viên được bảo lưu kết quả học tập trong những trường hợp nào?

          Những trường hợp để sinh viên được bảo lưu kết quả học tập bao gồm:
          Được điều động vào lực lượng vũ trang;
          Được cơ quan có thẩm quyền điều động, đại diện quốc gia tham dự các kỳ thi, giải đấu quốc tế;
          Bị ốm, thai sản hoặc tai nạn phải điều trị thời gian dài có chứng nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế;
          Vì lý do cá nhân khác nhưng đã phải học tối thiểu 01 học kỳ ở cơ sở đào tạo và không thuộc các trường hợp bị xem xét buộc thôi học hoặc xem xét kỷ luật.

          Thời gian sinh viên được bảo lưu kết quả học tập là bao lâu?

          Đối với quy định về thời gian sinh viên được bảo lưu kết quả học tập thì tại khoản 2 Điều 15 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT quy định rằng thời gian nghỉ học tạm thời vì nhu cầu cá nhân phải được tính vào thời gian học chính thức quy định tại khoản 5 Điều 2 của Quy chế này. Thời gian bảo lưu kết quả học tập tối đa không vượt quá 2 lần thời gian theo kế hoạch học tập chuẩn toàn khoá đối với mỗi hình thức đào tạo.

        1. Sinh viên thi rớt, học lại thì có bị hạ bằng tốt nghiệp không?

          Sinh viên thi rớt, học lại thì có bị hạ bằng tốt nghiệp không?

          Theo quy định tại Điều 14 của Quy chế đào tạo trình độ đại học, sinh viên có thể được công nhận tốt nghiệp nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện học tập và không bị kỷ luật nghiêm trọng. Tuy nhiên, nếu sinh viên xếp loại giỏi hoặc xuất sắc nhưng phải học lại quá 5% tổng số tín chỉ của chương trình, hạng tốt nghiệp có thể bị giảm một mức. Ngược lại, đối với sinh viên có điểm trung bình tích lũy từ mức khá trở xuống, việc học lại không ảnh hưởng đến hạng tốt nghiệp, và sinh viên vẫn có thể tốt nghiệp với mức xếp loại đã đạt. Tìm hiểu thêm trong bài viết “Sinh viên thi rớt, học lại thì có bị hạ bằng tốt nghiệp không?” của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

          Các điều kiện để được công nhận tốt nghiệp là gì?

          Căn cứ Điều 14 Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành kèm Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT, sinh viên được xét và công nhận tốt nghiệp khi đáp ứng các điều kiện sau:

          • Hoàn thành học phần và tín chỉ: Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ, và hoàn thành các nội dung bắt buộc theo yêu cầu của chương trình đào tạo, đạt chuẩn đầu ra của chương trình.
          • Điểm trung bình tích lũy: Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên.
          • Tình trạng kỷ luật và pháp lý: Tại thời điểm xét tốt nghiệp, sinh viên không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.

          Sinh viên đủ điều kiện sẽ được hiệu trưởng ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng trong thời hạn 03 tháng kể từ khi sinh viên đáp ứng đầy đủ các điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với cơ sở đào tạo.

          Sinh viên thi rớt, học lại thì có bị hạ bằng tốt nghiệp không?

          Theo Điều 14 Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành kèm Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT, sinh viên được xét và công nhận tốt nghiệp khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

          • Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và hoàn thành các nội dung bắt buộc khác theo yêu cầu của chương trình đào tạo, đạt chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo.
          • Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên.
          • Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.

          Những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp sẽ được hiệu trưởng cơ sở đào tạo ra quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ thời điểm đáp ứng đủ điều kiện tốt nghiệp và hoàn thành nghĩa vụ với cơ sở đào tạo.

          Hạng tốt nghiệp được xác định dựa trên điểm trung bình tích lũy toàn khóa. Đối với sinh viên có điểm trung bình tích lũy loại xuất sắc và giỏi, hạng tốt nghiệp sẽ bị giảm đi một mức nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

          a) Khối lượng của các học phần phải học lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình. b) Sinh viên đã bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học.

          Như vậy, sinh viên xếp loại giỏi hoặc xuất sắc sẽ bị hạ hạng tốt nghiệp nếu khối lượng các học phần học lại vượt quá 5% tổng số tín chỉ toàn chương trình. Đối với sinh viên có hạng tốt nghiệp từ mức khá trở xuống, việc học lại sẽ không ảnh hưởng đến hạng bằng tốt nghiệp, và hạng tốt nghiệp được xác định dựa vào điểm trung bình tích lũy toàn khóa.

          Sinh viên thi rớt, học lại thì có bị hạ bằng tốt nghiệp không?
          Sinh viên thi rớt, học lại thì có bị hạ bằng tốt nghiệp không?

          Cách quy đổi điểm trung bình để xếp loại học lực

          Căn cứ khoản 5 Điều 10 Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành kèm Thông tư số 08/2021/TT-BGDĐT, cách quy đổi điểm trung bình để xếp loại học lực được quy định như sau:

          Theo thang điểm 4:

          • Từ 3,6 đến 4,0: Xuất sắc
          • Từ 3,2 đến cận 3,6: Giỏi
          • Từ 2,5 đến cận 3,2: Khá
          • Từ 2,0 đến cận 2,5: Trung bình
          • Từ 1,0 đến cận 2,0: Yếu
          • Dưới 1,0: Kém

          Theo thang điểm 10:

          • Từ 9,0 đến 10,0: Xuất sắc
          • Từ 8,0 đến cận 9,0: Giỏi
          • Từ 7,0 đến cận 8,0: Khá
          • Từ 5,0 đến cận 7,0: Trung bình
          • Từ 4,0 đến cận 5,0: Yếu
          • Dưới 4,0: Kém

          Mời bạn xem thêm:

          Câu hỏi thường gặp:

          Sinh viên thi rớt bao nhiêu môn thì bị hạ bằng tốt nghiệp đại học?

          Chỉ thực hiện giảm đi một mức bằng tốt nghiệp nếu sinh viên có kết quả học tập toàn khóa loại xuất sắc và giỏi khi phải học lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định toàn chương trình.
          Do đó, sẽ không có quy định cụ thể rớt bao nhiêu môn mà căn cứ vào số tín chỉ phải học lại. Bạn có thể căn cứ quy định trên để thực hiện đúng.

          Sinh viên có bị hạ bằng tốt nghiệp nếu thi lại nhiều môn?

          Việc hạ bằng sẽ áp dụng đối với sinh viên có kết quả học tập toàn khóa loại xuất sắc và giỏi nếu đã từng bị kỷ luật từ mức cảnh cáo hoặc phải học lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định toàn chương trình thì hạng tốt nghiệp sẽ bị giảm đi một mức.
          Tuy nhiên, đối với trường hợp của bạn có kết quả học tập toàn khóa loại khá, có nhiều môn thi lại thì không bị hạ bằng.

        2. Sinh viên học lại bao nhiêu tín chỉ thì bị hạ bằng tốt nghiệp?

          Sinh viên học lại bao nhiêu tín chỉ thì bị hạ bằng tốt nghiệp?

          Theo quy định của Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT, sinh viên có điểm trung bình tích lũy loại giỏi hoặc xuất sắc sẽ bị hạ hạng bằng tốt nghiệp nếu khối lượng các học phần phải học lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình. Điều này nhằm đảm bảo sự nghiêm túc và công bằng trong đánh giá kết quả học tập của sinh viên, khuyến khích họ đạt được kết quả cao ngay từ lần học đầu tiên và hạn chế việc phải học lại. Bên cạnh đó, sinh viên cũng cần lưu ý các quy định về kỷ luật để tránh ảnh hưởng đến hạng tốt nghiệp của mình. Tìm hiểu thêm trong bài viết “Sinh viên học lại bao nhiêu tín chỉ thì bị hạ bằng tốt nghiệp?” của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

          Học theo tín chỉ tại đại học được quy định như thế nào?

          Theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành kèm theo Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT, học theo tín chỉ tại đại học được tổ chức như sau:

          Phương thức tổ chức đào tạo:

          • Đào tạo theo tín chỉ là phương thức tổ chức đào tạo theo từng lớp học phần, cho phép sinh viên tích lũy tín chỉ của từng học phần và thực hiện chương trình đào tạo theo kế hoạch học tập cá nhân, phù hợp với kế hoạch giảng dạy của cơ sở đào tạo.
          • Sinh viên không đạt một học phần bắt buộc sẽ phải học lại học phần đó hoặc học một học phần tương đương theo quy định trong chương trình đào tạo, hoặc học một học phần thay thế nếu học phần đó không còn được giảng dạy.
          • Sinh viên không đạt một học phần tự chọn sẽ phải học lại học phần đó hoặc có thể chọn học một học phần tự chọn khác theo quy định trong chương trình đào tạo.

          Tổ chức đăng ký học tập:

          • Trước khi bắt đầu mỗi học kỳ, cơ sở đào tạo hướng dẫn sinh viên đăng ký học tập trên hệ thống đăng ký học tập của cơ sở đào tạo.
          • Sinh viên học theo tín chỉ phải đăng ký lớp của các học phần dự định sẽ học trong học kỳ, bao gồm: những học phần mới, học phần chưa đạt (để học lại), và học phần đã đạt nhưng muốn học cải thiện điểm, căn cứ vào danh sách học phần được mở và điều kiện đăng ký của mỗi học phần.

            Như vậy, việc học theo tín chỉ tại đại học cho phép sinh viên linh hoạt trong việc tích lũy kiến thức và lập kế hoạch học tập cá nhân, đồng thời đảm bảo tuân thủ quy định của nhà trường và pháp luật về giáo dục.

            Sinh viên học lại bao nhiêu tín chỉ thì bị hạ bằng tốt nghiệp?
            Sinh viên học lại bao nhiêu tín chỉ thì bị hạ bằng tốt nghiệp?

            Sinh viên học lại bao nhiêu tín chỉ thì bị hạ bằng tốt nghiệp?

            Theo khoản 3 Điều 14 Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành kèm theo Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT, hạng tốt nghiệp được xác định căn cứ vào điểm trung bình tích lũy toàn khóa. Tuy nhiên, hạng tốt nghiệp của sinh viên có điểm trung bình tích lũy loại xuất sắc và giỏi sẽ bị giảm đi một mức nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

            • Khối lượng các học phần phải học lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình.
            • Sinh viên đã bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học.

            Như vậy, sinh viên xếp loại giỏi hoặc xuất sắc khi phải học lại quá 5% tổng số tín chỉ sẽ bị hạ hạng bằng tốt nghiệp.

            Sinh viên giỏi, xuất sắc học lại quá 5% tín chỉ sẽ bị hạ bằng

            Theo khoản 3 Điều 14 Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành kèm Thông tư số 08/2021/TT-BGDĐT, hạng tốt nghiệp của sinh viên được xác định dựa trên điểm trung bình tích lũy toàn khóa. Sinh viên có điểm trung bình tích lũy loại xuất sắc và giỏi sẽ bị hạ hạng tốt nghiệp nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

            a) Khối lượng của các học phần phải học lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy định cho toàn chương trình. b) Sinh viên đã bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học.

            Như vậy, quy định hạ bằng tốt nghiệp chỉ áp dụng cho những sinh viên xếp loại giỏi hoặc xuất sắc khi học lại quá 5% tổng số tín chỉ hoặc đã bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên. Đối với những sinh viên có điểm trung bình tích lũy dưới mức giỏi, xuất sắc, Bộ Giáo dục không có quy định hạ bằng. Do đó, sinh viên thi rớt, học lại nhiều lần nhưng xếp loại học lực tốt nghiệp ở mức trung bình hoặc khá sẽ không bị ảnh hưởng đến hạng bằng tốt nghiệp.

            Mời bạn xem thêm:

            Câu hỏi thường gặp:

            Xếp loại bằng tốt nghiệp đại học thang điểm 4 như thế nào?

            Căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 10 Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành kèm theo Thông 08/2021/TT-BGDĐT sinh viên được xếp loại học lực theo điểm trung bình học kỳ, điểm trung bình năm học hoặc điểm trung bình tích lũy theo thang điểm 4 như sau:
            Bằng tốt nghiệp loại xuất sắc sinh viên phải đạt điểm trung bình từ 3,6 đến 4,0.
            Bằng tốt nghiệp loại giỏi sinh viên đạt phải điểm trung bình từ 3,2 đến cận 3,6.
            Bằng tốt nghiệp loại khá sinh viên phải đạt điểm trung bình từ 2,5 đến cận 3,2.
            Bằng tốt nghiệp trung bình sinh viên đạt điểm trung bình từ 2,0 đến cận 2,5.

            Cách xếp loại học lực tốt nghiệp đại học?

            Tại khoản 5 Điều 10 quy định, sinh viên được xếp loại học lực theo điểm trung bình học kỳ, điểm trung bình năm học hoặc điểm trung bình tích lũy như sau:
            Theo thang điểm 4:
            Từ 3,6 đến 4,0: Xuất sắc;
            Từ 3,2 đến cận 3,6: Giỏi;
            Từ 2,5 đến cận 3,2: Khá;
            Từ 2,0 đến cận 2,5: Trung bình;
            Từ 1,0 đến cận 2,0: Yếu;
            Dưới 1,0: Kém.
            Theo thang điểm 10:
            Từ 9,0 đến 10,0: Xuất sắc;
            Từ 8,0 đến cận 9,0: Giỏi;
            Từ 7,0 đến cận 8,0: Khá;
            Từ 5,0 đến cận 7,0: Trung bình;
            Từ 4,0 đến cận 5,0: Yếu;
            Dưới 4,0: Kém.

          1. Quy định về hiệu trường trường cao đẳng

            Quy định về hiệu trường trường cao đẳng

            Quy định về hiệu trưởng trường cao đẳng được nêu rõ trong các văn bản pháp luật, nhằm đảm bảo người đứng đầu trường cao đẳng có đủ phẩm chất, năng lực và kinh nghiệm cần thiết. Theo Khoản 2 Điều 14 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014, hiệu trưởng trường cao đẳng phải có phẩm chất đạo đức tốt, ít nhất 05 năm kinh nghiệm giảng dạy hoặc quản lý giáo dục nghề nghiệp, có bằng thạc sĩ trở lên và đã qua đào tạo về nghiệp vụ quản lý giáo dục. Ngoài ra, hiệu trưởng còn phải đảm bảo đủ sức khỏe và đáp ứng yêu cầu về độ tuổi để tham gia ít nhất một nhiệm kỳ. Những quy định này nhằm đảm bảo hiệu trưởng có khả năng lãnh đạo, quản lý và phát triển trường cao đẳng một cách hiệu quả.

            Quy định về hiệu trường trường cao đẳng

            Theo khoản 1 Điều 16 Thông tư 15/2021/TT-BLĐTBXH quy định:

            Hiệu trưởng trường cao đẳng là người đứng đầu, đại diện cho nhà trường trước pháp luật và chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ các hoạt động của trường. Họ điều hành tổ chức bộ máy của trường và có nhiệm kỳ là 05 năm. Đối với các trường cao đẳng công lập, hiệu trưởng được bổ nhiệm và bổ nhiệm lại theo nhiệm kỳ, không quá 02 nhiệm kỳ liên tiếp, và là chủ tài khoản, chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ công tác tài chính, tài sản của nhà trường. Đặc biệt, hiệu trưởng của trường cao đẳng tư thục không phải là cán bộ, công chức, viên chức.

            Như vậy, hiệu trưởng trường cao đẳng không chỉ đứng đầu và điều hành tổ chức, bộ máy của nhà trường mà còn đại diện cho nhà trường trước pháp luật và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động tài chính và tài sản của trường.

            Nhiệm vụ của hiệu trưởng trường cao đẳng

            Theo khoản 3 và khoản 4 Điều 16 Thông tư 15/2021/TT-BLĐTBXH, hiệu trưởng trường cao đẳng có các nhiệm vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014 và các nhiệm vụ sau:

            Quy định về hiệu trường trường cao đẳng
            Quy định về hiệu trường trường cao đẳng
            • Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển đào tạo, thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế của nhà trường trình hội đồng trường đối với trường cao đẳng công lập hoặc trình hội đồng quản trị đối với trường cao đẳng tư thục phê duyệt.
            • Quản lý cơ sở vật chất, tài sản, tài chính của trường và tổ chức khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực huy động được để phục vụ hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
            • Xây dựng quy định về số lượng, cơ cấu lao động, vị trí việc làm, tuyển dụng, quản lý, sử dụng, phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý, viên chức và người lao động trình hội đồng trường và cấp có thẩm quyền đối với trường cao đẳng công lập hoặc trình hội đồng quản trị đối với trường cao đẳng tư thục thông qua.
            • Hằng năm tổ chức đánh giá, xếp loại nhà giáo, cán bộ quản lý, viên chức và người lao động theo quy định.
            • Tổ chức thực hiện nghị quyết của hội đồng trường, hội đồng quản trị; trao đổi với chủ tịch hội đồng trường, chủ tịch hội đồng quản trị và thống nhất cách giải quyết theo quy định của pháp luật nếu phát hiện nghị quyết vi phạm pháp luật, ảnh hưởng đến hoạt động chung của nhà trường. Trường hợp không thống nhất được cách giải quyết thì hiệu trưởng báo cáo với cơ quan chủ quản trường đối với trường cao đẳng công lập hoặc Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp đối với trường cao đẳng tư thục.
            • Thường xuyên chăm lo cải thiện điều kiện làm việc, giảng dạy và học tập cho nhà giáo, cán bộ quản lý, viên chức, người lao động và người học tại trường.
            • Tổ chức và chỉ đạo xây dựng môi trường đào tạo an toàn, thân thiện; bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trong nhà trường.
            • Thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường; thực hiện các chính sách của nhà nước đối với nhà giáo, cán bộ quản lý, viên chức, người lao động và người học trong nhà trường theo quy định.
            • Thực hiện đầy đủ và kịp thời chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định của pháp luật và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
            • Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

            Tiêu chuẩn để làm Hiệu trưởng trường Cao đẳng

            Theo Khoản 2 Điều 14 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014, hiệu trưởng trường cao đẳng cần đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

            • Có phẩm chất và đạo đức tốt, đã có ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong công tác giảng dạy hoặc quản lý giáo dục nghề nghiệp.
            • Có bằng thạc sĩ trở lên (đối với hiệu trưởng trường trung cấp yêu cầu bằng đại học trở lên).
            • Đã qua đào tạo và bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý giáo dục nghề nghiệp.
            • Có đủ sức khỏe và đảm bảo độ tuổi để tham gia ít nhất một nhiệm kỳ hiệu trưởng đối với việc bổ nhiệm hiệu trưởng trường trung cấp và trường cao đẳng công lập.

            Mời bạn xem thêm:

            Câu hỏi thường gặp:

            Hiệu trưởng trường cao đẳng được bổ nhiệm tối đa bao nhiêu nhiệm kỳ?

            Căn cứ khoản 1 Điều 14 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014 quy định về hiệu trưởng trường cao đẳng hiệu trưởng trường cao đẳng có nhiệm kỳ là 05 năm. Hiệu trưởng trường cao đẳng được bổ nhiệm và bổ nhiệm lại theo nhiệm kỳ không quá 02 nhiệm kỳ liên tiếp.

            Ai có thẩm quyền bổ nhiệm hiệu trưởng trường cao đẳng công lập?

            Căn cứ khoản 4 Điều 14 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014 quy định về thẩm quyền bổ nhiệm hiệu trưởng trường cao đẳng Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, người đứng đầu tổ chức chính trị – xã hội có thẩm quyền bổ nhiệm hiệu trưởng trường cao đẳng công lập trực thuộc.

          2. Danh mục những ngành nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng

            Danh mục những ngành nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng

            Danh mục ngành nghề thuộc diện nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm ở trình độ trung cấp và cao đẳng được quy định trong Thông tư 05/2023/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 30/7/2023. Thông tư này thay thế Thông tư 36/2017/TT-BLĐTBXH và áp dụng cho các khóa học tuyển sinh và tổ chức đào tạo từ ngày hiệu lực. Các quy định của Thông tư 36/2017/TT-BLĐTBXH vẫn được áp dụng cho các khóa học đã bắt đầu trước thời điểm trên. Danh mục này nêu rõ các ngành nghề có tính chất nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm ở trình độ trung cấp và cao đẳng, đảm bảo việc đào tạo và quản lý học viên theo các tiêu chuẩn an toàn và sức khỏe.

            Danh mục những ngành nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng

            Danh mục ngành nghề thuộc diện nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm ở trình độ trung cấp và cao đẳng được quy định trong Thông tư 05/2023/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 30/7/2023. Thông tư này áp dụng cho các khóa học tuyển sinh và tổ chức đào tạo bắt đầu từ ngày 30/7/2023 và thay thế Thông tư 36/2017/TT-BLĐTBXH.

            Danh mục những ngành nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng
            Danh mục những ngành nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng

            Đối với các khóa tuyển sinh và tổ chức đào tạo trước ngày Thông tư 05/2023/TT-BLĐTBXH có hiệu lực, các quy định của Thông tư 36/2017/TT-BLĐTBXH vẫn được áp dụng cho đến khi kết thúc khóa học. Danh mục ngành nghề cụ thể thuộc diện nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cho trình độ trung cấp và cao đẳng được nêu rõ trong văn bản này.

            Tên gọiTên gọi
            5Trình độ trung cấp6Trình độ cao đẳng
            514Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên614Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên
            51402Đào tạo giáo viên61402Đào tạo giáo viên
              6140205Giáo viên huấn luyện xiếc
            521Nghệ thuật621Nghệ thuật
            52101Mỹ thuật62101Mỹ thuật
            5210102Điêu khắc6210102Điêu khắc
            52102Nghệ thuật trình diễn62102Nghệ thuật trình diễn
            5210201Nghệ thuật biểu diễn ca kịch Huế  
            5210202Nghệ thuật biểu diễn dân ca6210202Nghệ thuật biểu diễn dân ca
            5210203Nghệ thuật biểu diễn chèo  
            5210204Nghệ thuật biểu diễn tuồng  
            5210205Nghệ thuật biểu diễn cải lương  
            5210206Nghệ thuật biểu diễn kịch múa  
            5210207Nghệ thuật biểu diễn múa dân gian dân tộc  
            5210208Nghệ thuật biểu diễn xiếc6210208Nghệ thuật biểu diễn xiếc
            5210209Nghệ thuật biểu diễn dân ca quan họ  
            5210210Nghệ thuật biểu diễn kịch nói  
            5210211Diễn viên kịch – điện ảnh6210211Diễn viên kịch – điện ảnh
              6210212Diễn viên sân khấu kịch hát
            5210213Diễn viên múa6210213Diễn viên múa
            5210216Biểu diễn nhạc cụ truyền thống6210216Biểu diễn nhạc cụ truyền thống
            5210217Biểu diễn nhạc cụ phương Tây6210217Biểu diễn nhạc cụ phương tây
            5210218Đờn ca nhạc tài tử Nam Bộ  
            5210219Nhạc công kịch hát dân tộc  
            5210220Nhạc công truyền thống Huế  
            5210224Organ  
            5210225Thanh nhạc6210225Thanh nhạc
            5210228Chỉ huy hợp xướng6210228Chỉ huy âm nhạc
            52104Mỹ thuật ứng dụng62104Mỹ thuật ứng dụng
            5210407Đúc, dát đồng mỹ nghệ6210407Đúc, dát đồng mỹ nghệ
            5210408Chạm khắc đá6210408Chạm khắc đá
            5210422Gia công và thiết kế sản phẩm mộc6210422Gia công và thiết kế sản phẩm mộc
            542Khoa học sự sống642Khoa học sự sống
            54202Sinh học ứng dụng64202Sinh học ứng dụng
            5420202Công nghệ sinh học6420202Công nghệ sinh học
            551Công nghệ kỹ thuật651Công nghệ kỹ thuật
            55101Công nghệ kỹ thuật kiến trúc và công trình xây dựng65101Công nghệ kỹ thuật kiến trúc và công trình xây dựng
            5510103Công nghệ kỹ thuật xây dựng6510103Công nghệ kỹ thuật xây dựng
            5510104Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng6510104Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng
            5510108Xây dựng và hoàn thiện công trình thủy lợi6510108Xây dựng và hoàn thiện công trình thủy lợi
            5510109Xây dựng công trình thủy6510109Xây dựng công trình thủy
            5510112Lắp đặt cầu6510112Lắp đặt cầu
            5510113Lắp đặt giàn khoan6510113Lắp đặt giàn khoan
            5510114Xây dựng công trình thủy điện6510114Xây dựng công trình thủy điện
            5510115Xây dựng công trình mỏ  
            5510116Kỹ thuật xây dựng mỏ6510116Kỹ thuật xây dựng mỏ
            55102Công nghệ kỹ thuật cơ khí65102Công nghệ kỹ thuật cơ khí
            5510201Công nghệ kỹ thuật cơ khí6510201Công nghệ kỹ thuật cơ khí
            5510202Công nghệ kỹ thuật ô tô6510202Công nghệ kỹ thuật ô tô
            5510204Công nghệ kỹ thuật đóng mới thân tàu biển6510204Công nghệ kỹ thuật đóng mới thân tàu biển
            5510205Công nghệ kỹ thuật vỏ tàu thủy  
            5510212Công nghệ chế tạo máy6510212Công nghệ chế tạo máy
            5510213Công nghệ chế tạo vỏ tàu thủy6510213Công nghệ chế tạo vỏ tàu thủy
            5510216Công nghệ ô tô6510216Công nghệ ô tô
            5510217Công nghệ hàn  
            55103Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông65103Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông
            5510303Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử6510303Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
            55104Công nghệ hoá học, vật liệu, luyện kim và môi trường65104Công nghệ hoá học, vật liệu, luyện kim và môi trường
            5510401Công nghệ kỹ thuật hoá học6510401Công nghệ kỹ thuật hoá học
            5510402Công nghệ hoá hữu cơ  
            5510403Công nghệ hoá vô cơ  
            5510404Hoá phân tích6510404Hoá phân tích
            5510405Công nghệ hoá nhựa6510405Công nghệ hoá nhựa
            5510406Công nghệ hoá nhuộm6510406Công nghệ hoá nhuộm
            5510407Công nghệ hóa Silicat  
            5510408Công nghệ điện hoá  
            5510409Công nghệ chống ăn mòn kim loại6510409Công nghệ chống ăn mòn kim loại
            5510410Công nghệ mạ6510410Công nghệ mạ
            5510411Công nghệ sơn  
            5510412Công nghệ sơn tĩnh điện6510412Công nghệ sơn tĩnh điện
            5510413Công nghệ sơn điện di  
            5510414Công nghệ sơn ô tô  
            5510415Công nghệ sơn tàu thủy6510415Công nghệ sơn tàu thủy
            55105Công nghệ sản xuất65105Công nghệ sản xuất
            5510501Công nghệ sản xuất bột giấy và giấy6510501Công nghệ sản xuất bột giấy và giấy
            5510505Công nghệ sản xuất ván nhân tạo6510505Công nghệ sản xuất ván nhân tạo
            5510507Sản xuất vật liệu hàn6510507Sản xuất vật liệu hàn
            5510508Sản xuất vật liệu nổ công nghiệp6510508Sản xuất vật liệu nổ công nghiệp
            5510509Sản xuất các chất vô cơ6510509Sản xuất các chất vô cơ
            5510510Sản xuất sản phẩm giặt tẩy6510510Sản xuất sản phẩm giặt tẩy
            5510511Sản xuất phân bón6510511Sản xuất phân bón
            5510512Sản xuất thuốc bảo vệ thực vật6510512Sản xuất thuốc bảo vệ thực vật
            5510513Sản xuất sơn6510513Sản xuất sơn
            5510514Sản xuất xi măng6510514Sản xuất xi măng
            5510516Sản xuất gạch Ceramic6510516Sản xuất gạch Ceramic
            5510517Sản xuất gạch Granit6510517Sản xuất gạch Granit
            5510518Sản xuất đá bằng cơ giới  
            5510519Sản xuất vật liệu chịu lửa  
            5510521Sản xuất bê tông nhựa nóng  
            5510522Sản xuất sứ xây dựng6510522Sản xuất sứ xây dựng
            5510525Sản xuất pin, ắc quy6510525Sản xuất pin, ắc quy
            5510535Sản xuất tấm lợp Fibro xi măng  
            5510536Sản xuất gốm xây dựng6510536Sản xuất gốm xây dựng
            55109Công nghệ kỹ thuật địa chất, địa vật lý và trắc địa65109Công nghệ kỹ thuật địa chất, địa vật lý và trắc địa
            5510910Trắc địa công trình6510910Trắc địa công trình
            5510912Khảo sát địa hình6510912Khảo sát địa hình
            5510913Khảo sát địa chất6510913Khảo sát địa chất
            5510914Khảo sát thủy văn6510914Khảo sát thủy văn
            5510915Khoan thăm dò địa chất6510915Khoan thăm dò địa chất
            55110Công nghệ kỹ thuật mỏ65110Công nghệ kỹ thuật mỏ
            5511003Khai thác mỏ  
            5511004Kỹ thuật khai thác mỏ hầm lò6511004Kỹ thuật khai thác mỏ hầm lò
            5511005Kỹ thuật khai thác mỏ lộ thiên  
            5511006Vận hành thiết bị sàng tuyển than6511006Vận hành thiết bị sàng tuyển than
            5511007Vận hành thiết bị sàng tuyển quặng kim loại6511007Vận hành thiết bị sàng tuyển quặng kim loại
            5511008Khoan nổ mìn6511008Khoan nổ mìn
            5511009Khoan đào đường hầm6511009Khoan đào đường hầm
            5511010Khoan khai thác mỏ6511010Khoan khai thác mỏ
            5511011Vận hành thiết bị mỏ hầm lò6511011Vận hành thiết bị mỏ hầm lò
            5511012Vận hành trạm khí hoá than6511012Vận hành trạm khí hoá than
            5511013Vận hành, sửa chữa trạm xử lý nước thải mỏ hầm lò6511013Vận hành, sửa chữa trạm xử lý nước thải mỏ hầm lò
            552Kỹ thuật652Kỹ thuật
            55201Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật65201Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật
            5520104Chế tạo thiết bị cơ khí6520104Chế tạo thiết bị cơ khí
            5520107Gia công và lắp dựng kết cấu thép6520107Gia công và lắp dựng kết cấu thép
            5520109Gia công lắp ráp hệ thống ống tàu thủy6520109Gia công lắp ráp hệ thống ống tàu thủy
            5520113Lắp đặt thiết bị cơ khí6520113Lắp đặt thiết bị cơ khí
            5520121Cắt gọt kim loại6520121Cắt gọt kim loại
            55201226520122
            5520123Hàn6520123Hàn
            5520124Rèn, dập6520124Rèn, dập
            5520126Nguội sửa chữa máy công cụ6520126Nguội sửa chữa máy công cụ
            5520129Sửa chữa, vận hành tàu cuốc  
            5520130Sửa chữa máy tàu biển6520130Sửa chữa máy tàu biển
            5520131Sửa chữa máy tàu thủy6520131Sửa chữa máy tàu thủy
            5520139Sửa chữa thiết bị mỏ hầm lò6520139Sửa chữa thiết bị mỏ hầm lò
            5520141Sửa chữa thiết bị hoá chất6520141Sửa chữa thiết bị hoá chất
            5520144Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí6520144Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí
            5520146Sửa chữa máy thi công xây dựng6520146 ”Sửa chữa máy thi công xây dựng
            5520157Bảo trì và sửa chữa thiết bị nhiệt6520157Bảo trì và sửa chữa thiết bị nhiệt
            5520159Bảo trì và sửa chữa ô tô6520159Bảo trì và sửa chữa ô tô
            5520161Bảo trì và sửa chữa thiết bị cơ giới hạng nặng  
            5520176Bảo trì và sửa chữa thiết bị hoá chất  
            5520182Vận hành cần, cầu trục6520182Vận hành cần, cầu trục
            5520183Vận hành máy thi công nền6520183Vận hành máy thi công nền
            5520184Vận hành máy thi công mặt đường6520184Vận hành máy thi công mặt đường
            5520185Vận hành máy xây dựng6520185Vận hành máy xây dựng
            5520186Vận hành máy đóng cọc và khoan cọc nhồi  
            5520188Vận hành, sửa chữa máy thi công đường sắt6520188Vận hành, sửa chữa máy thi công đường sắt
            5520189Vận hành, sửa chữa máy tàu cá6520189Vận hành, sửa chữa máy tàu cá
            5520191Điều khiển tàu cuốc6520191Điều khiển tàu cuốc
            5520192Vận hành máy xúc thủy lực  
            5520193Vận hành máy gạt  
            55202Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông65202Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông
            5520204Kỹ thuật cơ điện mỏ hầm lò6520204Kỹ thuật cơ điện mỏ hầm lò
            5520205Kỹ thuật máy lạnh và điều hoà không khí6520205Kỹ thuật máy lạnh và điều hoà không khí
            5520223Điện công nghiệp và dân dụng  
            5520227Điện công nghiệp6520227Điện công nghiệp
            5520228Điện tàu thủy6520228Điện tàu thủy
            5520243Lắp đặt đường dây tải điện và trạm biến áp có điện áp từ 220 KV trở lên6520243Lắp đặt đường dây tải điện và trạm biến áp có điện áp từ 220 KV trở lên
            5520246Vận hành nhà máy thủy điện6520246Vận hành nhà máy thủy điện
            5520251Vận hành điện trong nhà máy thủy điện6520251Vận hành điện trong nhà máy thủy điện
              6520254Vận hành nhà máy điện hạt nhân
            5520256Quản lý vận hành, sửa chữa đường dây và trạm biến áp có điện áp từ 220 KV trở lên6520256Quản lý vận hành, sửa chữa đường dây và trạm biến áp có điện áp từ 220 KV trở lên
            5520257Quản lý vận hành, sửa chữa đường dây và trạm biến áp có điện áp từ 110KV trở xuống6520257Quản lý vận hành, sửa chữa đường dây và trạm biến áp có điện áp từ 110KV trở xuống
              6520269Bảo trì thiết bị điện trong nhà máy điện hạt nhân
            55203Kỹ thuật hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường65203Kỹ thuật hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường
            5520301Luyện gang6520301Luyện gang
            5520302Luyện thép6520302Luyện thép
            5520303Luyện kim đen  
            5520304Luyện kim màu6520304Luyện kim màu
            5520305Luyện Ferro hợp kim6520305Luyện Ferro hợp kim
            5520306Xử lý chất thải công nghiệp và y tế6520306Xử lý chất thải công nghiệp và y tế
            5520307Xử lý chất thải trong công nghiệp đóng tàu6520307Xử lý chất thải trong công nghiệp đóng tàu
            5520308Xử lý chất thải trong sản xuất thép6520308Xử lý chất thải trong sản xuất thép
            5520309Xử lý nước thải công nghiệp6520309Xử lý nước thải công nghiệp
            5520310Xử lý chất thải trong sản xuất cao su6520310Xử lý chất thải trong sản xuất cao su
            5520311Kỹ thuật thoát nước và xử lý nước thải6520311Kỹ thuật thoát nước và xử lý nước thải
            5520312Cấp, thoát nước6520312Cấp, thoát nước
            55290Khác65290Khác
            5529001Kỹ thuật lò hơi6529001Kỹ thuật lò hơi
            5529002Kỹ thuật tua bin6529002Kỹ thuật tua bin
            5529004Kỹ thuật tua bin khí  
            5529012Lặn trục vớt6529012Lặn trục vớt
            5529013Lặn nghiên cứu khảo sát6529013Lặn nghiên cứu khảo sát
            5529015Lặn thi công6529015Lặn thi công
            554Sản xuất và chế biến654Sản xuất và chế biến
            55401Chế biến lương thực, thực phẩm và đồ uống65401Chế biến lương thực, thực phẩm và đồ uống
            5540104Chế biến thực phẩm6540104Chế biến thực phẩm
            5540108Công nghệ kỹ thuật chế biến và bảo quản thực phẩm  
            5540113Công nghệ kỹ thuật sản xuất muối  
            5540114Sản xuất muối từ nước biển  
            55402Sản xuất, chế biến sợi, vải, giày, da65402Sản xuất, chế biến sợi, vải, giày, da
            5540203Công nghệ dệt6540203Công nghệ dệt
            5540205May thời trang6540205May thời trang
            558Kiến trúc và xây dựng658Kiến trúc và xây dựng
            55802Xây dựng65802Xây dựng
            5580201Kỹ thuật xây dựng6580201Kỹ thuật xây dựng
            5580202Xây dựng dân dụng và công nghiệp  
            5580203Xây dựng cầu đường  
            5580205Xây dựng cầu đường bộ6580205Xây dựng cầu đường bộ
            5580206Bê tông  
            5580207Cốp pha – giàn giáo  
            5580208Cốt thép – hàn  
            5580209Nề – Hoàn thiện  
            5580210Mộc xây dựng và trang trí nội thất6580210Mộc xây dựng và trang trí nội thất
            562Nông, lâm nghiệp và thủy sản662Nông, lâm nghiệp và thủy sản
            56201Nông nghiệp66201Nông nghiệp
            5620111Trồng trọt và bảo vệ thực vật  
            5620116Bảo vệ thực vật6620116Bảo vệ thực vật
            5620117Chăn nuôi gia súc, gia cầm6620117Chăn nuôi gia súc, gia cầm
            5620120Chăn nuôi – Thú y6620120Chăn nuôi – Thú y
            56203Thủy sản66203Thủy sản
            5620302Chế biến và bảo quản thủy sản6620302Chế biến và bảo quản thủy sản
            5620303Nuôi trồng thủy sản6620303Nuôi trồng thủy sản
            5620304Nuôi trồng thủy sản nước ngọt6620304Nuôi trồng thủy sản nước ngọt
            5620305Nuôi trồng thủy sản nước mặn, nước lợ6620305Nuôi trồng thủy sản nước mặn, nước lợ
            5620306Khai thác, đánh bắt hải sản6620306Khai thác, đánh bắt hải sản
            5620308Khai thác hàng hải thủy sản  
            564Thú y664Thú y
            556401Thú y66401Thú y
            5640101Thú y6640101Thú y
            56402Dịch vụ thú y66402Dịch vụ thú y
            5640201Dịch vụ thú y6640201Dịch vụ thú y
            572Sức khoẻ672Sức khoẻ
            57201Y học67201Y học
            5720101Y sỹ đa khoa6720101Y sỹ đa khoa
            57202Dược học67202Dược học
            5720201Dược6720201Dược
            57203Điều dưỡng – Hộ sinh67203Điều dưỡng – Hộ sinh
            5720301Điều dưỡng6720301Điều dưỡng
            5720303Hộ sinh6720303Hộ sinh
            57206Kỹ thuật y học67206Kỹ thuật y học
            5720602Kỹ thuật xét nghiệm y học6720602Kỹ thuật xét nghiệm y học
            581Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân681Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân
            58101Du lịch68101Du lịch
            5810103Hướng dẫn du lịch6810103Hướng dẫn du lịch
            58102Khách sạn, nhà hàng68102Khách sạn, nhà hàng
            5810204Nghiệp vụ lưu trú6810204Quản trị buồng phòng
            5810207Kỹ thuật chế biến món ăn6810207Kỹ thuật chế biến món ăn
            584Dịch vụ vận tải684Dịch vụ vận tải
            58401Khai thác vận tải68401Khai thác vận tải
            5840108Điều khiển phương tiện thủy nội địa6840108Điều khiển phương tiện thủy nội địa
            5840109Điều khiển tàu biển6840109Điều khiển tàu biển
            5840110Khai thác máy tàu biển6840110Khai thác máy tàu biển
            5840111Khai thác máy tàu thủy6840111Khai thác máy tàu thủy
            5840112Vận hành máy tàu thủy6840112Vận hành khai thác máy tàu
            5840114Bảo đảm an toàn hàng hải6840114Bảo đảm an toàn hàng hải
            5840123Điều khiển tàu hỏa  
            5840124Lái tàu đường sắt6840124Lái tàu đường sắt
            585Môi trường và bảo vệ môi trường685Môi trường và bảo vệ môi trường
            58501Quản lý tài nguyên và môi trường68501Quản lý tài nguyên và môi trường
            5850110Xử lý rác thải6850110Xử lý rác thải
            5850111An toàn phóng xạ  
            58602Quân sự68602Quân sự
            5860208Trinh sát biên phòng  
            5860211Huấn luyện động vật nghiệp vụ  
            5860215Kỹ thuật cơ điện tăng thiết giáp  
            5860216Sử dụng và sửa chữa thiết bị vô tuyến phòng không  
            5860219Khí tài quang học  
            5860224Thông tin Hải quân6860224Thông tin Hải quân
            5860225Ra đa tàu Hải quân6860225Ra đa tàu Hải quân

            Mời bạn xem thêm:

            Câu hỏi thường gặp:

            Bản chính bằng tốt nghiệp cao đẳng được cấp mấy lần cho sinh viên?

            Bản chính bằng tốt nghiệp cao đẳng được cấp cho sinh viên theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 10/2017/TT-BLĐTBXH, được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 24/2020/TT-BLĐTBXH bản chính bằng tốt nghiệp cao đẳng được cấp một lần cho sinh viên

            Tốt nghiệp cao đẳng có được gọi là cử nhân?

            Cao đẳng là hình thức đào tạo chuyên môn về nhiều ngành nghề sau bậc THPT. So với hệ đại học, hệ cao đẳng có mức độ chuyên môn thấp hơn cũng như thời gian đào tạo được rút ngắn hơn từ 1 – 2 năm.
            Theo quy định, sinh viên sau khi tốt nghiệp hệ cao đẳng được gọi chung là cử nhân.
            Thông tư 10 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội năm 2017 quy định danh hiệu, tên gọi của sinh viên cao đẳng sau tốt nghiệp tùy thuộc vào tính chất ngành và nghề đào tạo.
            Theo đó, sinh viên hệ cao đẳng chính quy được gọi là cử nhân khi theo học các ngành nghề do Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý, ví dụ như cao đẳng sư phạm hệ chính quy.
            Còn sinh viên nghề, các ngành kỹ thuật, do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quản lý, tấm bằng sinh viên nhận là bằng kỹ sư ví dụ như ngành Cơ khí, điện máy, ô tô…
            Như vậy, nếu bạn theo học cao đẳng chính quy thì bằng cao đẳng vẫn gọi chung là bằng cử nhân (bằng cử nhân hệ cao đẳng và bằng cử nhân hệ đại học).

          3. Có các hình thức đào tạo cao đẳng nào?

            Có các hình thức đào tạo cao đẳng nào?

            Hiện nay, việc đào tạo cao đẳng được chia thành nhiều hình thức để đáp ứng nhu cầu học tập và phát triển nghề nghiệp của người học. Theo quy định tại Thông tư 04/2022/TT-BLĐTBXH, các hình thức đào tạo cao đẳng bao gồm: đào tạo theo niên chế, đào tạo theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ, và đào tạo trực tuyến. Mỗi hình thức đều có đặc điểm riêng, phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của từng người học, giúp họ hoàn thành chương trình đào tạo một cách hiệu quả và linh hoạt. Tìm hiểu thêm trong bài viết “Có các hình thức đào tạo cao đẳng nào?” của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

            Hình thức đào tạo là gì?

            Hiện nay chưa có một quy định nào định nghĩa hình thức đào tạo là gì, tuy nhiên có thể hiểu một cách đơn giản: hình thức đào tạo là cách thức tổ chức các chương trình học nhằm đào tạo và củng cố kiến thức cho người học, trang bị cho họ những kiến thức và trình độ chuyên môn nhất định liên quan tới chuyên ngành đang theo học.

            Có rất nhiều hình thức đào tạo khác nhau trong môi trường giáo dục, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng tài chính của người học để lựa chọn hình thức đào tạo sao cho phù hợp. Đồng thời mỗi hình thức đào tạo khác nhau cũng đem lại những lợi ích khác nhau.

            Có các hình thức đào tạo cao đẳng nào?

            Hiện nay, việc đào tạo trình độ cao đẳng được chia thành hai hình thức:

            Cao đẳng giáo dục nghề nghiệp (hay còn gọi là cao đẳng nghề):

            • Được quy định tại Thông tư 04/2022/TT-BLĐTBXH.
            • Thuộc các trường dạy nghề và chịu sự quản lý, giám sát của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.
            • Thời gian đào tạo thường kéo dài từ 2 – 3 năm, tập trung vào kỹ năng thực hành nhiều hơn lý thuyết.
            • Sinh viên sau khi tốt nghiệp được cấp bằng cao đẳng nghề và có thể tham gia ngay vào thị trường lao động với kiến thức và tay nghề đã được trang bị.

            Cao đẳng sư phạm (hay còn gọi là cao đẳng chính quy):

            • Được quy định tại Thông tư 23/2022/TT-BGDĐT.
            • Là loại hình đào tạo nằm trong hệ thống giáo dục quốc gia và được giám sát bởi Bộ Giáo dục và Đào tạo.
            • Chương trình đào tạo của hệ cao đẳng chính quy có số lượng lý thuyết ít hơn so với hệ đại học và thời gian đào tạo thường kéo dài 3 năm.
            • Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể tiếp tục học liên thông lên trình độ cao hơn để nâng cao thêm kiến thức chuyên môn.

              Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 04/2022/TT-BLĐTBXH, hiện có một số hình thức đào tạo cao đẳng cụ thể như sau:

              Có các hình thức đào tạo cao đẳng nào?
              Có các hình thức đào tạo cao đẳng nào?

              Đào tạo theo niên chế: Đây là phương thức tổ chức đào tạo theo năm học với lớp học tương đối cố định trong toàn khóa học. Người học cùng lớp sẽ thực hiện theo một kế hoạch đào tạo và thời khóa biểu chung, thống nhất.

              Đào tạo theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ: Phương thức này tổ chức đào tạo theo từng nội dung học tập được thiết kế thành những mô-đun hoặc môn học. Người học có thể chủ động lựa chọn mô-đun hoặc môn học theo quy định của nhà trường để tích lũy cho đến khi hoàn thành khối lượng mô-đun hoặc tín chỉ quy định trong chương trình.

              Đào tạo trực tuyến: Đây là hình thức dạy học cho phép thực hiện một phần hoặc toàn bộ nội dung môn học, mô-đun trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng trên môi trường Internet, thay thế việc dạy học trực tiếp tại các địa điểm đào tạo của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

                Lưu ý: Các hình thức đào tạo trên áp dụng đối với đào tạo cao đẳng giáo dục nghề nghiệp và không áp dụng đối với cao đẳng sư phạm.

                Chương trình học và thời gian học cao đẳng như thế nào?

                Theo Điều 3 Thông tư 04/2022/TT-BLĐTBXH, quy định về chương trình và thời gian đào tạo như sau:

                Chương trình đào tạo:

                • Chương trình đào tạo thể hiện mục tiêu, khối lượng kiến thức, yêu cầu về năng lực cần đạt sau khi tốt nghiệp, phạm vi và cấu trúc nội dung, phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả học tập. Chương trình đào tạo được xây dựng theo Thông tư 03/2017/TT-BLĐTBXH.
                • Chương trình đào tạo phải được công khai trước khi tuyển sinh và khi bắt đầu khóa học. Những thay đổi, điều chỉnh liên quan đến chương trình phải được công bố trước khi áp dụng, không gây tác động bất lợi cho người học.

                Thời gian đào tạo:

                Thời gian đào tạo là thời gian để người học hoàn thành chương trình đào tạo và đủ điều kiện nhận bằng tốt nghiệp:

                • Thời gian đào tạo trình độ trung cấp theo niên chế là từ một đến hai năm học tùy theo ngành, nghề đào tạo.
                • Thời gian đào tạo trình độ trung cấp theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ là thời gian tích lũy đủ số lượng mô-đun, tín chỉ quy định cho từng chương trình.
                • Thời gian đào tạo trình độ cao đẳng theo niên chế là từ hai đến ba năm học tùy theo ngành, nghề đào tạo.
                • Thời gian đào tạo trình độ cao đẳng theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ là thời gian tích lũy đủ số lượng mô-đun, tín chỉ của từng chương trình.

                Lưu ý: Các quy định trên áp dụng đối với đào tạo cao đẳng giáo dục nghề nghiệp và không áp dụng đối với cao đẳng sư phạm.

                Mời bạn xem thêm:

                Câu hỏi thường gặp:

                Học cao đẳng được cấp bằng gì?

                Sinh viên tốt nghiệp hệ Cao đẳng chính quy sẽ được nhà trường cấp bằng cử nhân Cao đẳng có giá trị sử dụng trên toàn quốc tại các lĩnh vực liên quan đến ngành học.
                Bằng Cao đẳng sẽ được trao cho sinh viên sau khi đã hoàn thành đầy đủ các tín chỉ chương trình học. Cao đẳng đào tạo theo hình thức liên tục, là hệ đào tạo thuộc bậc giáo dục đại học, tập trung theo quy chế của Bộ GD&ĐT.

                Có nên học Cao đẳng hay không?

                Học cao đẳng là cần thiết và cũng dễ xin việc nên các sinh viên không cần quá lo lắng nếu như đang theo học hệ Cao đẳng.
                Trong chương trình đào tạo tại các trường Cao đẳng hệ chính quy, chương trình đào tạo thường mang tính thực tiễn cao và khi dạy các giáo viên sẽ chú ý đến chi tiết các giờ học thực hành và cả lý thuyết dậy sinh viên để đến khi làm được, nhớ được mà không phải chỉ thuộc lý thuyết. Nhất là đối với các môn học chuyên ngành sinh viên cần hiểu được nhớ được chứ không dậy đại trà. Như vậy sinh viên sau khi tốt nghiệp ra trường học ngành nào sẽ thành thạo tay nghề sớm. Đã có rất nhiều lứa sinh viên tốt nghiệp Cao đẳng tìm được việc làm phù hợp và có cơ hội phát triển bản thân tại nhiều công ty lớn. Khi bạn tốt nghiệp tại trường Cao đẳng có uy tín và chất lượng thì giá trị bằng của bạn cũng như các bạn tốt nghiệp Đại học top 1.

              1. Trường cao đẳng là gì? Tìm hiểu về trường cao đẳng

                Trường cao đẳng là gì? Tìm hiểu về trường cao đẳng

                Trường cao đẳng là một cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong hệ thống giáo dục quốc dân, đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp và sơ cấp. Được quy định bởi Luật Giáo dục 2019 và Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014, các trường cao đẳng thực hiện nhiệm vụ đào tạo nghề nghiệp, đáp ứng nhu cầu nhân lực trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ. Bài viết “Trường cao đẳng là gì? Tìm hiểu về trường cao đẳng” sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về khái niệm trường cao đẳng, nhiệm vụ và vai trò của nó trong hệ thống giáo dục hiện nay.

                Trường cao đẳng là gì? Tìm hiểu về trường cao đẳng

                Theo khoản 2 Điều 6 Luật Giáo dục 2019, hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm các cấp học và trình độ đào tạo như sau:

                • Giáo dục mầm non (giáo dục nhà trẻ và giáo dục mẫu giáo).
                • Giáo dục phổ thông (giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông).
                • Giáo dục nghề nghiệp (trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác).
                • Giáo dục đại học (trình độ đại học, trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩ).

                Theo Điều 35 Luật Giáo dục 2019, giáo dục nghề nghiệp đào tạo các trình độ sơ cấp, trung cấp và cao đẳng, cùng với các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ.

                Điều 5 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014 quy định về cơ sở giáo dục nghề nghiệp bao gồm trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp và trường cao đẳng.

                Như vậy, cao đẳng là hình thức giáo dục nghề nghiệp sau bậc trung học phổ thông nhưng thấp hơn bậc đại học. Trường cao đẳng là một cơ sở đào tạo giáo dục nghề nghiệp trong hệ thống giáo dục quốc dân.

                Ai có thẩm quyền thành lập các trường cao đẳng?

                Theo khoản 1 Điều 52 Luật Giáo dục 2019, thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập các trường cao đẳng được quy định như sau:

                • Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có thẩm quyền quyết định đối với trường cao đẳng, trừ các trường cao đẳng sư phạm.
                • Đối với các trường cao đẳng sư phạm, thẩm quyền thành lập thuộc về Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

                Như vậy, thẩm quyền thành lập trường cao đẳng (không bao gồm trường cao đẳng sư phạm) thuộc về Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Trường cao đẳng sư phạm sẽ do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định.

                Trường cao đẳng là gì? Tìm hiểu về trường cao đẳng
                Trường cao đẳng là gì? Tìm hiểu về trường cao đẳng

                Nhiệm vụ của trường cao đẳng là gì?

                Theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 15/2021/TT-BLĐTBXH, nhiệm vụ của trường cao đẳng bao gồm:

                • Thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 23 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014.
                • Tổ chức và thực hiện chương trình đào tạo các trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp và các chương trình đào tạo thường xuyên theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
                • Biên soạn, xây dựng hoặc lựa chọn và phê duyệt chương trình, giáo trình đào tạo, học liệu đối với từng ngành, nghề đào tạo của trường theo quy định.
                • Lập kế hoạch tuyển sinh và tổ chức tuyển sinh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
                • Tổ chức các hoạt động đào tạo, kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp, in phôi, quản lý và cấp phát bằng tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp, chứng chỉ sơ cấp và đào tạo khác theo quy định. Tổ chức đào tạo thực hành trong các ngành, nghề đặc thù theo quy định.
                • Quản lý người học và tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao, văn hóa, văn nghệ và các hoạt động giáo dục toàn diện khác.
                • Tư vấn nghề nghiệp, hướng nghiệp, việc làm và hỗ trợ học sinh, sinh viên khởi nghiệp theo quy định.
                • Thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo cho lao động nông thôn, lao động nữ, người khuyết tật và các đối tượng khác theo quy định của pháp luật.
                • Tuyển dụng, sử dụng và quản lý đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý, viên chức và người lao động, đảm bảo số lượng và chất lượng theo quy định.
                • Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và người lao động của trường để nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ.
                • Phối hợp với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và gia đình người học trong các hoạt động giáo dục nghề nghiệp, tư vấn nghề nghiệp và hướng nghiệp.
                • Phối hợp với các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và các trung tâm giáo dục để tuyên truyền, hướng nghiệp và phân luồng học sinh vào học giáo dục nghề nghiệp.
                • Thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ về giáo dục nghề nghiệp, ứng dụng kết quả nghiên cứu và chuyển giao công nghệ mới.
                • Thực hiện dân chủ, công khai trong các nhiệm vụ đào tạo, khoa học và công nghệ, tư vấn nghề nghiệp và hướng nghiệp.
                • Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị và tài chính của trường theo quy định của pháp luật.
                • Cung cấp dữ liệu về hoạt động giáo dục nghề nghiệp của trường để xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất.
                • Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định.

                Mời bạn xem thêm:

                Câu hỏi thường gặp:

                Thời gian tối đa để người học hoàn thành chương trình cao đẳng?

                Thời gian tối đa để người học hoàn thành chương trình bao gồm thời gian học các môn học, mô-đun và thời gian thi tốt nghiệp hoặc bảo vệ chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp, do hiệu trưởng quyết định. Cụ thể, thời gian này không vượt quá 1,5 lần thời gian đào tạo đối với chương trình từ hai đến ba năm học, và không vượt quá 2 lần thời gian đào tạo đối với chương trình từ một đến dưới hai năm học, không bao gồm thời gian bảo lưu theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này.
                Thời gian tối đa đối với người học cùng lúc hai chương trình sẽ bằng thời gian tối đa để hoàn thành chương trình có thời gian đào tạo dài hơn và được tính từ khi bắt đầu học chương trình thứ nhất.
                Hiệu trưởng có thể xem xét và quyết định kéo dài thời gian đào tạo tối đa đối với các trường hợp người học có giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết tật.
                Đối với các chương trình đào tạo ngành nghề thuộc lĩnh vực văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao có tính chất đặc thù, thời gian tối đa sẽ do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thống nhất quy định.

                Thời gian tổ chức giảng dạy, học tập trong trường cao đẳng?

                Thời gian tổ chức giảng dạy và học tập tùy thuộc vào điều kiện và hoàn cảnh thực tế của từng trường, được quy định cụ thể trong quy chế đào tạo do hiệu trưởng quyết định, đảm bảo các yêu cầu sau:
                Thời gian giảng dạy và học tập diễn ra từ 6 giờ đến 22 giờ hàng ngày, bao gồm cả ngày thứ Bảy và Chủ nhật. Những nội dung học tập đặc thù cần giảng dạy ngoài khung giờ này phải đảm bảo đủ điều kiện thực hiện.
                Thời gian giảng dạy và học tập trực tuyến được thực hiện linh hoạt, phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh thực tế của từng trường, do hiệu trưởng quyết định.
                Thời gian giảng dạy, thực hành và thực tập tại doanh nghiệp được thực hiện theo thỏa thuận giữa nhà trường và doanh nghiệp, nhưng phải tuân thủ quy định của pháp luật về thời gian làm việc.

              2. Sinh viên tốt nghiệp cử nhân luật có thể làm tư vấn viên pháp luật không?

                Sinh viên tốt nghiệp cử nhân luật có thể làm tư vấn viên pháp luật không?

                Sinh viên tốt nghiệp cử nhân luật hoàn toàn có thể trở thành tư vấn viên pháp luật. Để thực hiện điều này, họ cần phải đáp ứng các yêu cầu và điều kiện theo quy định pháp luật, bao gồm việc có chứng chỉ hành nghề tư vấn pháp luật, và thực hiện các bước cần thiết như đăng ký và được cấp phép hành nghề. Công việc tư vấn viên pháp luật không chỉ đòi hỏi kiến thức vững về luật mà còn yêu cầu kỹ năng giao tiếp và tư duy pháp lý nhạy bén để cung cấp các giải pháp pháp lý chính xác và hiệu quả cho khách hàng. Cùng tìm hiểu thêm trong bài viết “Sinh viên tốt nghiệp cử nhân luật có thể làm tư vấn viên pháp luật không?” của Học viện đào tạo pháp chế ICA nhé!

                Người thực hiện tư vấn pháp luật là những ai?

                Theo quy định tại Điều 18 Nghị định 77/2008/NĐ-CP về người thực hiện tư vấn pháp luật bao gồm:

                • Tư vấn viên pháp luật;
                • Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân làm việc theo hợp đồng lao động cho Trung tâm tư vấn pháp luật;
                • Cộng tác viên tư vấn pháp luật.

                Sinh viên tốt nghiệp cử nhân luật có thể làm tư vấn viên pháp luật không?

                Căn cứ theo khoản 1 Điều 19 Nghị định 77/2008/NĐ-CP quy định như sau:

                Điều 19. Tư vấn viên pháp luật

                • Tư vấn viên pháp luật là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, có đủ tiêu chuẩn sau đây: a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, phẩm chất đạo đức tốt, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án tích; b) Có bằng cử nhân luật; c) Có thời gian công tác pháp luật từ ba năm trở lên.
                • Tư vấn viên pháp luật được cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật và được hoạt động trong phạm vi toàn quốc. Công chức đang làm việc trong cơ quan hành chính nhà nước, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân không được cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật.

                Như vậy, sinh viên tốt nghiệp cử nhân luật có thể trở thành tư vấn viên pháp luật nếu đáp ứng đủ các tiêu chuẩn sau:

                • Là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam.
                • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, phẩm chất đạo đức tốt.
                • Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án tích.
                • Có thời gian công tác pháp luật từ 3 năm trở lên.
                Sinh viên tốt nghiệp cử nhân luật có thể làm tư vấn viên pháp luật không?
                Sinh viên tốt nghiệp cử nhân luật có thể làm tư vấn viên pháp luật không?

                Các hành vi bị nghiêm cấm đối với tư vấn viên pháp luật là gì?

                Căn cứ theo Điều 18 và Điều 4 Nghị định 77/2008/NĐ-CP quy định như sau:

                Điều 18. Người thực hiện tư vấn pháp luật

                Người thực hiện tư vấn pháp luật bao gồm:

                • Tư vấn viên pháp luật;
                • Luật sư hành nghề làm việc theo hợp đồng lao động cho Trung tâm tư vấn pháp luật;
                • Cộng tác viên tư vấn pháp luật.

                Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm

                Tổ chức tư vấn pháp luật và người thực hiện tư vấn pháp luật bị nghiêm cấm thực hiện các hành vi sau:

                a) Xúi giục cá nhân, tổ chức yêu cầu tư vấn pháp luật cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật, khiếu nại, tố cáo, khởi kiện trái pháp luật;

                b) Lợi dụng hoạt động tư vấn pháp luật để trục lợi;

                c) Lợi dụng hoạt động tư vấn pháp luật để gây mất trật tự, an toàn xã hội, ảnh hưởng xấu đến đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc, hoặc xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức;

                d) Tư vấn pháp luật cho các bên có quyền lợi đối lập trong cùng một vụ việc, tiết lộ thông tin về vụ việc, cá nhân, tổ chức yêu cầu tư vấn pháp luật, trừ trường hợp được sự đồng ý của cá nhân, tổ chức yêu cầu tư vấn pháp luật hoặc pháp luật có quy định khác.

                Cá nhân, tổ chức yêu cầu tư vấn pháp luật và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan cũng bị nghiêm cấm thực hiện các hành vi sau:

                a) Xâm phạm danh dự, nhân phẩm của người thực hiện tư vấn pháp luật;

                b) Cố tình cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật về vụ việc;

                c) Cản trở hoạt động tư vấn pháp luật.

                Như vậy, các hành vi bị nghiêm cấm đối với tư vấn viên pháp luật bao gồm việc xúi giục cung cấp thông tin sai sự thật, lợi dụng để trục lợi, gây mất trật tự xã hội, tư vấn cho các bên có quyền lợi đối lập, và tiết lộ thông tin không được phép.

                Mời bạn xem thêm:

                Câu hỏi thường gặp:

                Tư vấn viên pháp luật có phải bồi hoàn thiệt hại khi gây ra lỗi trong quá trình thực hiện tư vấn không?

                Căn cứ theo khoản 6 Điều 23 Nghị định 77/2008/NĐ-CP khi tư vấn viên pháp luật gây ra lỗi trong quá trình thực hiện tư vấn thì phải có nghĩa vụ bồi hoàn thiệt hại đó.

                Tiêu chuẩn của người thực hiện tư vấn pháp luật là gì?

                Tiêu chuẩn đối với Tư vấn viên pháp luật được quy định tại Điều 19 Nghị định 77/2008/NĐ-CP năm 2008 công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam cần phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu trên để trở thành một cộng tác viên tư vấn pháp luật.

              .
              .
              .