Tác giả: Thanh Loan

  • Đề thi bán trắc nghiệm môn học Luật Dân sự (tiếp)

    Đề thi bán trắc nghiệm môn học Luật Dân sự (tiếp)

    Đề thi bán trắc nghiệm môn học Luật Dân sự là cơ hội để sinh viên thể hiện hiểu biết toàn diện về các quy định pháp luật dân sự và kỹ năng áp dụng vào thực tế. Với phần trắc nghiệm kiểm tra kiến thức cơ bản và phần tự luận yêu cầu phân tích sâu các tình huống pháp lý, dạng đề thi này đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng và tư duy logic. Bài viết tiếp theo sẽ chia sẻ bí quyết làm bài, phân tích các dạng câu hỏi thường gặp và kinh nghiệm học tập hiệu quả để bạn đạt thành tích cao.

    Tham khảo trọn bộ bài giảng môn học Luật dân sự: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-dan-su-1?ref=lnpc

    Đề thi bán trắc nghiệm môn học Luật Dân sự (tiếp)

    Câu 41: Có mấy biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự?

    1. 7 biện pháp.
    2. 8 biện pháp.
    3. => 9 biện pháp.

    Câu 42: Tài sản bảo đảm phải:

    1. => Giá trị của tài sản bảo đảm có thể lớn hơn, bằng hoặc nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm.
    2. Giá trị của tài sản bảo đảm phải luôn lớn hơn hoặc bằng nghĩa vụ được bảo đảm.
    3. Giá trị của tài sản bảo đảm có giá trị lớn hơn nghĩa vụ bảo đảm.
    4. Giá trị của tài sản bảo đảm phải nhỏ hơn nghĩa vụ được bảo đảm.

    Câu 43: Một tài sản dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ khi:

    1. Không được dùng để bảo đảm nhiều nghĩa vụ.
    2. => Có giá trị tại thời điểm xác lập giao dịch bảo đảm lớn hơn tổng giá trị các nghĩa vụ được bảo đảm.
    3. Khi một trong các bên đồng ý.

    Câu 44: Có được cầm cố bất động sản hay không?

    1. => Được.
    2. Không.
    3. Chỉ được cầm cố bất động sản hình thành trong tương lai.

    Câu 45: Nếu không có thỏa thuận khác hoặc luật khác không có quy định thì Hợp đồng cầm cố tài sản có hiệu lực từ…

    1. Thời điểm chuyển giao tài sản cầm cố.
    2. => Thời điểm giao kết.
    3. Thời điểm đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền.

    Câu 46: Nhận định nào sau đây chưa chính xác?

    1. => Tài sản thế chấp có thể do một trong hai bên giữ. Hoặc ủy quyền cho bên thứ ba giữ.
    2. Tài sản thế chấp do bên thế chấp giữ. Các bên có thể thỏa thuận giao cho người thứ ba giữ tài sản thế chấp.
    3. => Tài sản thế chấp do bên nhận thế chấp giữ. Các bên có thể thỏa thuận giao cho người thứ ba giữ tài sản thế chấp.

    Câu 47: Nếu không có thỏa thuận khác hoặc luật khác không có quy định thì Hợp đồng thế chấp tài sản có hiệu lực …

    1. Từ khi có đề nghị giao kết hợp đồng.
    2. Từ khi phát sinh hiệu lực đối kháng với bên thứ ba.
    4. Từ thời điểm đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền.
    3. => Từ thời điểm giao kết.

    Câu 48: Trường hợp nào sau đây không làm chấm dứt thế chấp?

    1. Nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp chấm dứt hoặc tài sản thế chấp đã được xử lý.
    2. Việc thế chấp tài sản được hủy bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.
    3. => Người thế chấp đã chết.
    4. Theo thỏa thuận của các bên.

    Câu 49: Tài sản nào được đặt cọc?

    1. => Tiền, đá quý, kim khí quý.
    2. Quyền tài sản.
    3. Giấy tờ có giá.
    4. => Vật có giá trị.

    Đề thi bán trắc nghiệm môn học Luật Dân sự (tiếp)
    Đề thi bán trắc nghiệm môn học Luật Dân sự (tiếp)

    Câu 50: Định nghĩa nào sau đây là chính xác?

    1. Cầm giữ tài sản là việc bên có nghĩa vụ đang nắm giữ hợp pháp tài sản là đối tượng của hợp đồng song vụ được chiếm giữ tài sản trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.
    2. => Cầm giữ tài sản là việc bên có quyền đang nắm giữ hợp pháp tài sản là đối tượng của hợp đồng song vụ được chiếm giữ tài sản trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.
    3. Cầm giữ tài sản là việc bên có quyền đang nắm giữ tài sản là đối tượng của hợp đồng song vụ được chiếm giữ tài sản trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.
    4. Cầm giữ tài sản là việc bên có quyền đang nắm giữ hợp pháp tài sản là đối tượng của hợp đồng song vụ được bán tài sản trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

    Câu 51: Lỗi cố ý trong trách nhiệm dân sự là?

    1. => Trường hợp một người nhận thức rõ hành vi của mình sẽ gây thiệt hại cho người khác mà vẫn thực hiện và mong muốn hoặc tuy không mong muốn nhưng để mặc cho thiệt hại xảy ra.
    2. Trường hợp một người nhận thức rõ hành vi của mình có thể gây thiệt hại hoặc không gây thiện hại cho người khác mà vẫn thực hiện và mong muốn hoặc tuy không mong muốn nhưng để mặc cho thiệt hại xảy ra.
    3. Trường hợp một người nhận thức rõ hành vi của mình sẽ gây thiệt hại cho người khác mà vẫn thực hiện nhưng không mong muốn thiệt hại xảy ra.

    Câu 52: Đâu là một loại hợp đồng?

    1. Di chúc.
    2. => Hợp đồng song vụ.
    3. => Phụ lục hợp đồng.

    Câu 53: Quy định nào sau đây là đúng pháp luật?

    1. Khi hợp đồng có điều khoản hoặc ngôn từ khó hiểu thì phải được giải thích theo tập quán nơi có bất động sản.
    2. => Trường hợp có sự mâu thuẫn giữa ý chí chung của các bên với ngôn từ sử dụng trong hợp đồng thì ý chí chung của các bên được dùng để giải thích hợp đồng.
    3. Trường hợp có sự mâu thuẫn giữa ý chí chung của các bên với ngôn từ sử dụng trong hợp đồng thì ý của các bên được dùng để giải thích hợp đồng.
    4. Trường hợp có sự mâu thuẫn giữa ý chí chung của các bên với ngôn từ sử dụng trong hợp đồng thì ý chí của một bên được dùng để giải thích hợp đồng.

    Câu 54: Hợp đồng nào sau đây là hợp đồng mẫu?

    1. => Hợp đồng mua bán điện nước.
    2. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
    3. Hợp đồng mua bán xe ô tô.
    4. Hợp đồng ủy quyền.

    Câu 55: Nhận định nào sau đây là sai?

    1. => Khi đã bị phạt vi phạm thì không phải bồi thường thiệt hại.
    2. => Người phải bồi thường thiệt hại thì không phải nộp phạt vi phạm.
    3. => Mức phạt vi phạm tối đa là 20% giá trị nghĩa vụ phải thực hiện.

    Câu 56: Một trong hai bên có quyền hủy bỏ hợp đồng khi…

    1. Bên kia vi phạm hợp đồng.
    2. => Bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng.
    3. Bên kia không thực hiện việc giao tiền.

    Câu 57: Định nghĩa nào sau đây là chính xác nhất?

    1. Trong thời hạn bảo hành, nếu bên mua phát hiện được khuyết tật của vật mua bán thì có quyền yêu cầu bên bán đổi vật mới có giá trị bằng hoặc cao hơn vật đã mua.
    2. => Trong thời hạn bảo hành, nếu bên mua phát hiện được khuyết tật của vật mua bán thì có quyền yêu cầu bên bán sửa chữa không phải trả tiền, giảm giá, đổi vật có khuyết tật lấy vật khác hoặc trả lại vật và lấy lại tiền.
    3. Trong thời hạn bảo hành, nếu bên mua làm hỏng vật mua bán thì có quyền yêu cầu bên bán sửa chữa không phải trả tiền, giảm giá, đổi vật có khuyết tật lấy vật khác hoặc trả lại vật và lấy lại tiền.
    4. Trong thời hạn bảo hành, nếu bên mua phát hiện được khuyết tật của vật mua bán thì có quyền yêu cầu bên bán trả lại tiền.

    Câu 58: Khi sửa chữa vật trong thời hạn bào hành…

    1. => Bên bán phải sửa chữa vật và bảo đảm vật có đủ các tiêu chuẩn chất lượng hoặc có đủ các đặc tính đã cam kết.
    2. Bên bán chịu chi phí về sửa chữa. Bên mua phải trả chi phí vận chuyển vật đến nơi sửa chữa và từ nơi sửa chữa đến nơi cư trú hoặc trụ sở của bên mua.
    3. => Bên bán chịu chi phí về sửa chữa và vận chuyển vật đến nơi sửa chữa và từ nơi sửa chữa đến nơi cư trú hoặc trụ sở của bên mua.

    Câu 59: A tặng cho B một chiếc xe máy. Mặc dù biết rõ xe bị mất phanh nhưng A không thông báo cho B biết vì cho rằng khi đi xe B sẽ biết và tự sửa. B sau khi nhận xe thì bị tai nạn do không thắng được khi xuống dốc…

    1. => A phải bồi thường thiệt hại cho B
    2. A không phải bồi thường thiệt hại cho B

    Câu 60: Lãi suất vay…

    1. Các bên có thể thoải mái thỏa thuận lãi suất vay miễn là tự nguyện.
    2. Lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 30%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác.
    3. => Lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác.
    4. Lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 10%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác.

    Câu 61: Nhận định nào dưới đây là chính xác?

    1. Pháp nhân có quyền để lại di chúc.
    2. => Pháp nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc.
    3. Pháp nhân vừa có quyền để lại di sản vừa có quyền hưởng di sản.
    4. Pháp nhân không có quyền để lại di sản, không có quyền hưởng di sản.

    Câu 62: Thời điểm mở thừa kế là?

    1. Là thời điểm người có tài sản vừa chết.
    2. Là thời điểm những người được thừa kế nhận được di sản thừa kế.
    3. => Là thời điểm người có tài sản đã chết (không bao gồm trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết).
    4. Là thời điểm khai nhận thừa kế.

    Câu 63: Nhận định nào sau đây là đúng?

    1. => Kể từ thời điểm mở thừa kế, những người thừa kế có các quyền, nghĩa vụ tài sản do người chết để lại.
    2. Kể từ thời điểm mở thừa kế, những người thừa kế có các quyền sử dụng, định đoạt tải sản của người chết để lại.
    3. Kể từ thời điểm mở thừa kế, phát sinh quyền của những người thừa kế. Trường hợp những người này đồng ý nhận nghĩa vụ thì phát sinh nghĩa vụ tài sản do người chết để lại.
    4. Kể từ thời điểm mở thừa kế, những người thừa kế có quyền lựa chọn, trao đổi các nghĩa vụ tài sản do người chết để lại.

    Câu 64: Người quản lý di sản được chỉ định trong di chúc hoặc do những người thừa kế thỏa thuận cử ra không có quyền nào dưới đây

    1. => Người quản lý di sản có quyền được hưởng một phần di sản thừa kế.
    2. => Được sử dụng di sản hoặc bán đi sau 10 năm nếu các đồng thừa kế không chia di sản.
    3. Được hưởng thù lao theo thỏa thuận với những người thừa kế.
    4. Được thanh toán chi phí bảo quản di sản.

    Câu 65: Việc từ chối nhận di sản phải được thể hiện…

    1. Ngay tại thời điểm mở thừa kế.
    2. Sau 01 năm kể từ ngày mở thừa kế.
    3. Sau 06 tháng kể từ thời điểm mở thừa kế.
    4. => Trước thời điểm phân chia di sản.

    Câu 66: Những người nào sau đây không được hưởng di sản chia theo pháp luật?

    1. Người có hành vi đánh cha mẹ.
    2. Người có hành vi xúc phạm danh dự nhân phẩm người để lại di sản.
    3. => Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản.
    4. Tất cả các trường hợp trên.

    Câu 67: Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là…

    1. 10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế.
    2. 30 năm kể từ thời điểm mở thừa kế.
    3. 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản kể từ thời điểm khai nhận di sản.
    4. => 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản kể từ thời điểm mở thừa kế.

    Câu 68: Người lập di chúc có quyền nào dưới đây?

    1. Dành toàn bộ khối di sản để thờ cúng.
    2. => Giao nghĩa vụ cho người thừa kế.
    3. => Chỉ định người thừa kế.
    4. Tất cả các quyền trên.

    Câu 69: Có mấy loại di chúc bằng văn bản?

    1. 3 loại.
    2. => 4 loại.
    3. Chỉ có 1 loại duy nhất.
    4. 2 loại.

    Câu 70: Những người nào sau đây không được làm chứng cho việc lập di chúc?

    1. => Những người thừa kế theo di chúc của người lập di chúc.
    2. => Những người thừa kế theo pháp luật của người lập di chúc.
    3. Người không có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc.
    4. Tất cả những người trên.

    Câu 71: Khi người lập di chúc bổ sung di chúc thì…

    1. => Di chúc đã lập và phần bổ sung có hiệu lực pháp luật như nhau.
    2. Di chúc nào có lợi cho người thừa kế được ưu tiên sử dụng.
    3. Phần di chúc sau sẽ thay thể hoàn di chúc trước.
    4. => Nếu một phần của di chúc đã lập và phần bổ sung mâu thuẫn nhau thì chỉ phần bổ sung có hiệu lực pháp luật.

    Câu 72: Những người nào sau đây là người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc?

    1. => Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng của người lập di chúc.
    2. Em chưa thành niên của người lập di chúc.
    3. => Con thành niên mà không có khả năng lao động.
    4. Anh chị em ruột của người để lại di chúc.

    Câu 73: Những trường hợp nào sau đây sẽ thừa kế theo pháp luật?

    1. => Không có di chúc hoặc có di chúc nhưng di chúc không hợp pháp.
    2. Những người thừa kế theo di chúc chết ngay sau ngày người lập di chúc chết.
    3. Người để lại di chúc giao nghĩa vụ cho người thừa kế.

    Câu 74: Hàng thừa kế theo pháp luật nào dưới đây là đúng?

    1. Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.
    2. => Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.
    3. Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.
    4. Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội.

    Câu 75: Các nghĩa vụ tài sản và các khoản chi phí liên quan đến thừa kế được thanh toán theo thứ tự sau đây là đúng (tính ưu tiên từ trái qua phải).

    1. Chi phí cho việc bảo quản di sản ; Tiền cấp dưỡng còn thiếu;; Tiền trợ cấp cho người sống nương nhờ; Tiền công lao động; Tiền bồi thường thiệt hại; Chi phí hợp lý theo tập quán cho việc mai táng; Thuế và các khoản phải nộp khác vào ngân sách nhà nước; Các khoản nợ khác đối với cá nhân, pháp nhân; Tiền phạt; Các chi phí khác.
    2. => Chi phí hợp lý theo tập quán cho việc mai táng; Tiền cấp dưỡng còn thiếu; Chi phí cho việc bảo quản di sản; Tiền trợ cấp cho người sống nương nhờ; Tiền công lao động; Tiền bồi thường thiệt hại; Thuế và các khoản phải nộp khác vào ngân sách nhà nước; Các khoản nợ khác đối với cá nhân, pháp nhân; Tiền phạt; Các chi phí khác.
    3. Chi phí hợp lý theo tập quán cho việc mai táng; Tiền công lao động; Chi phí cho việc bảo quản di sản; Tiền trợ cấp cho người sống nương nhờ; Tiền công lao động; Tiền bồi thường thiệt hại; Tiền cấp dưỡng còn thiếu ; Thuế và các khoản phải nộp khác vào ngân sách nhà nước; Các khoản nợ khác đối với cá nhân, pháp nhân; Tiền phạt; Các chi phí khác.

    Câu 76: Khi di sản đã bị chia mà tìm thấy di chúc thất lạc:

    1. => Phải chia lại theo di chúc nếu người thừa kế theo di chúc yêu cầu.
    2. Người hưởng di sản theo di chúc được bồi hoàn một phần.
    3. Phải chia lại phần di sản còn lại nếu người thừa kế theo di chúc yêu cầu.

    Câu 77: Khi có người thừa kế mới thì mà di sản đã chia thì…

    1. Phải phân chia lại di sản bằng hiện vật.
    2. => Không phải phân chia lại di sản bằng hiện vật.
    3. => Những người thừa kế đã nhận di sản phải thanh toán cho người thừa kế mới một khoản tiền tương ứng với phần di sản của người đó tại thời điểm chia thừa kế theo tỷ lệ tương ứng với phần di sản đã nhận.

    Câu 78: Người gây thiệt hại trong trường hợp phòng vệ chính đáng thì…

    1. => Không phải bồi thường cho người bị thiệt hại.
    2. Phải bồi thường nếu thiệt hại gây ra lớn.
    3. Phải bồi thường nếu thiệt hại gây ra cho nhiều người.

    Câu 79: Ai phải bồi thường trong tình thế cấp thiết?

    1. Người gây thiệt hại.
    2. Người bị thiệt hại không được bồi thường.
    3. => Người đã gây ra tình thế cấp thiết.

    Câu 80: Nhận định nào sau đây là chính xác?

    1. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân được xác định theo pháp luật của nước mà người đó đang sinh sống.
    2. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân được xác định theo pháp luật của nước mà người đó ít nhất một bất động sản.
    3. => Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân được xác định theo pháp luật của nước mà người đó có quốc tịch.

    Câu 81: Nhận định nào sau đây sai?

    1. Quốc tịch của pháp nhân được xác định theo pháp luật của nước nơi pháp nhân thành lập.
    2. => Pháp nhân không có quốc tịch.
    3. => Quốc tịch của pháp nhân được xác định theo pháp luật của nước nơi pháp nhân thành lập và nơi pháp nhân có chi nhánh.

    Mời bạn xem thêm:

  • Đề thi bán trắc nghiệm môn học Luật Dân sự

    Đề thi bán trắc nghiệm môn học Luật Dân sự

    Đề thi bán trắc nghiệm môn học Luật Dân sự là dạng đề thi kết hợp giữa câu hỏi trắc nghiệm và tự luận, giúp đánh giá toàn diện kiến thức lý thuyết và khả năng phân tích, lập luận của sinh viên. Với cấu trúc đề thi này, bạn không chỉ cần nắm vững các quy định pháp luật dân sự mà còn phải biết vận dụng chúng để giải quyết tình huống thực tiễn. Bài viết sẽ cung cấp các thông tin hữu ích về cách chuẩn bị, cấu trúc đề thi, và mẹo làm bài hiệu quả để đạt điểm cao.

    Tham khảo trọn bộ bài giảng môn học Luật dân sự: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-dan-su-1?ref=lnpc

    Đề thi bán trắc nghiệm môn học Luật Dân sự

    Câu 1: Có mấy nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự?

    1. 3
    2. 7
    3. 2
    4. => 5

    Câu 2: Tập quán pháp có thể được áp dụng khi nào?

    1. Khi các bên tranh chấp mà pháp luật không quy định.
    2. Khi các bên thỏa thuận áp dụng tập quán pháp.
    3. => Khi các bên không có thỏa thuận và pháp luật không quy định.

    Câu 3: Phương thức nào sau đây được coi là phương thức bảo vệ quyền dân sự?

    1. Quyết định xử phạt hành chính.
    2. Buộc chấm dứt hành vi xâm phạm.
    3. Yêu cầu cải chính.
    4. => 2 & 3.

    Câu 4: Nhận định nào sau đây là đúng?

    1. Các cá nhân đều có năng lực pháp luật dân sự ngoại trừ những người bị tâm thần.
    2. => Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật dân sự như nhau.
    3. Tùy vào mức độ nhận thức mà cá nhân có năng lực pháp luật dân sự khác nhau.

    Câu 5: Nhận định nào sau đây là đúng?

    1. Cứ 18 tuổi là người thành niên.
    2. Tất cả những người thành niên đều có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
    3. => Người thành niên là người đủ 18 tuổi trở lên.

    Câu 6: Nhận định sau đây là đúng hay sai: Người đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi có thể mua bán nhà nếu có tiền.

    1. Đúng.
    2. => Sai

    Câu 7: Nhận định nào sau đây là sai?

    1. => Trong bất kỳ trường hợp nào thì quyền nhân thân cũng không được chuyển giao cho người khác.
    2. Quyên nhân thân là quyền dân sự gắn với mỗi cái nhân.
    3. Quyền có họ tên là quyền nhân thân.

    Câu 8: Hãy chỉ ra các nhận định sai?

    1. Con sinh ra mặc nhiên phải theo họ cha. Chỉ được theo họ mẹ khi chưa xác định được cha đẻ của đứa bé.
    2. Việc thay đổi tên cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.
    3. Có thể đặt tên con bằng số hoặc ký tự miễn là không xâm phạm đến quyền lợi của người khác
    4. => 1 & 3

    Câu 9: Nhận định nào sau đây là đúng?

    1. => Người không có Quốc tịch vẫn được đảm bảo cư trú ở Việt Nam theo luật.
    2. Mọi công dân ở Việt Nam đều phải có Quốc tịch.
    3. Việc xác định, thay đổi, nhập, thôi, trở lại quốc tịch Việt Nam do Luật quốc tịch Việt Nam và Luật quốc tế quy định.

    Câu 10: Đăng ảnh của người khác phải được người đó đồng ý và phải trả thù lao?

    1. Đúng
    2. => Sai

    Câu 11: Nhận định nào sau đây là sai?

    1. Trong trường hợp khẩn cấp vì lý do ngăn chặn việc phạm tội có thể xâm phạm danh dự của người có hành vi phạm tội.
    2. Pháp luật chỉ bảo vệ quyền bất khả xâm phạm về uy tín, danh dự của cá nhân khi người đó còn là công dân.
    3. => Cả 1& 2
    4. 1

    Câu 12 : Nhận định nào sau đây là đúng nhất?

    1. Nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó đang sinh sống.
    2. Nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó thường xuyên sinh sống.
    3. Cả 1& 2.
    4. => 2.

    Câu 13: Tìm nhận định sai trong các nhận định dưới đây?

    1. Một người chỉ có thể được một người giám hộ.
    2. Người được giám hộ bao gồm: Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc không xác định được cha, mẹ.
    3. Trong mọi trường hợp anh ruột là anh cả hoặc chị ruột là chị cả là người giám hộ đương nhiên cho người chưa thành niên.
    4. => Cả ba đáp án trên.

    Câu 14: Nhận định nào sau đây là đúng nhất?

    1. Khi một người biệt tích 02 năm liền trở lên thì tòa án tuyên bố người đó mất tích.
    2. Khi một người biệt tích 03 năm trở lên, mà không biết còn sống hay đã chết thì tòa án tuyên bố người đó mất tích.
    3. Người biệt tích trong chiến tranh sau 05 năm, kể từ ngày chiến tranh kết thúc mà vẫn không có tin tức xác thực là còn sống thì bị tuyên bố mất tích.
    4. => Không có nhận định nào.

    Đề thi bán trắc nghiệm môn học Luật Dân sự
    Đề thi bán trắc nghiệm môn học Luật Dân sự

    Câu 15: Tìm nhận định đúng nhất trong các nhận định dưới đây?

    1. => Khi một người bị tuyên bố là đã chết trở về thì vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố là đã chết đã kết hôn với người khác thì việc kết hôn đó vẫn có hiệu lực pháp luật.
    2. Khi một người bị tuyên bố là đã chết trở về thì vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố là đã chết đã kết hôn với người khác thì phải trả lại mỗi quan hệ hôn nhân như cũ nếu người đó yêu cầu.
    3. Người bị tuyên bố là đã chết mà còn sống không có quyền yêu cầu những người đã nhận tài sản thừa kế trả lại tài sản.

    Câu 16: Nhận định nào sau đây là sai?

    1. => Pháp nhân chấm dứt tồn tại từ thời điểm bị tuyên bố phá sản
    2. Pháp nhân chấm dứt tồn tại kể từ thời điểm xóa tên trong sổ đăng ký pháp nhân hoặc từ thời điểm được xác định trong quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
    3. Cả hai nhận định đều đúng

    Câu 17: Những nhận định nào sau đây đúng?

    1. Tài sản là những gì cá nhân hiện có.
    2. => Giấy tờ có giá, quyền tài sản là tài sản.
    3. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản và các tài sản khác.
    4. 2 & 3

    Câu 18: Nhận định nào sau đây là sai?

    1. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự.
    2. Giao dịch dân sự là hợp đồng dân sự.
    3. => 1 & 2.
    4. 2.

    Câu 19: Giao dịch dân sự có thể được lập bằng?

    1. Bằng miệng hoặc bằng văn bản.
    2. Bằng hành vi cụ thể.
    3. => 1&2.
    4. Đáp án 1.

    Câu 20: Giao dịch dân sự có nội dung không rõ ràng, khó hiểu, được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau thì việc giải thích giao dịch dân sự đó có thể được thực hiện theo:

    1. Theo ý chí của hai bên.
    2. Theo ý chí của một bên.
    3. Theo của một bên thứ ba do hai bên ấn định.
    4. => Theo ý chí đích thực của các bên khi xác lập giao dịch.

    Câu 21: Một trong những hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu là?

    1. Bên nào có lỗi thì phải xin lỗi, bồi thường và chịu phạt vi phạm.
    2. Các bên bằng mọi giá phải khôi phục lại tình trạng ban đầu.
    3. => Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.

    Câu 22: Định nghĩa nào sau đây là đúng?

    1. => Thời hạn là một khoảng thời gian được xác định từ thời điểm này đến thời điểm khác.
    2. Thời hạn là thời hiệu được quy định trong luật.
    3. Thời hạn là khoảng thời gian gần nhất mà các bên phải thực hiện nghĩa vụ hoặc không thực hiện nghĩa vụ.
    4. Thời hạn là khoảng thời gian được ấn định trong các giao dịch dân sự.

    Câu 23: Thời hiệu là?

    1. Thời hiệu là thời hạn do luật định mà khi kết thúc thời hạn đó sẽ phát sinh hoặc không phát sinh hậu quả pháp lý đối với chủ thể theo điều kiện do luật quy định.
    2. => Thời hiệu là thời hạn do luật quy định mà khi kết thúc thời hạn đó thì phát sinh hậu quả pháp lý đối với chủ thể theo điều kiện do luật quy định.
    3. Thời hiệu là thời hạn do các bên quy định mà khi kết thúc thời hạn đó thì phát sinh hậu quả pháp lý đối với chủ thể theo điều kiện do luật quy định.
    4. Thời hiệu là thời hạn do luật quy định mà khi kết thúc thời hạn đó thì phát sinh hậu quả pháp lý đối với chủ thể theo thỏa thuận của các bên.

    Câu 24: Nhận định nào sau đây là sai?

    1. => Thời hiệu bảo vệ quyền nhân thân không gắn với tài sản là 2 năm.
    2. Khi các bên tự hòa giải với nhau thì thời hiệu được khởi kiện vụ án dân sự được bắt đầu lại.
    3. => Thời hiệu hưởng quyền dân sự, miễn trừ nghĩa vụ dân sự không bị gián đoạn.

    Câu 25 . Mọi tài sản đều tồn tại ba quyền sở hữu, chiếm hữu và định đoạt?

    1. Đúng
    2. Sai

    Câu 26: Chủ sở hữu tài sản có các nghĩa vụ nào sau đây?

    1. Nghĩa vụ bảo vệ môi trường; bảo vệ tính mạng cho người khác; Nghĩa vụ tôn trọng, bảo đảm trật tự, an toàn xã hộ; Nghĩa vụ tôn trọng quy tắc xây dựng; nghĩa vụ.
    2. => Nghĩa vụ bảo vệ môi trường; Nghĩa vụ tôn trọng, bảo đảm trật tự, an toàn xã hộ; Nghĩa vụ tôn trọng quy tắc xây dựng.
    3. Các nghĩa vụ trên.

    Câu 27: Chiếm hữu là gì?

    1. Chiếm hữu là việc chủ thể nắm giữ
    2. Chiếm hữu là việc chủ thể nắm giữ, chi phối tài sản một cách trực tiếp đối với tài sản đó.
    3. => Chiếm hữu là việc chủ thể nắm giữ, chi phối tài sản một cách trực tiếp hoặc gián tiếp như chủ thể có quyền đối với tài sản.

    Câu 28: Nhận định nào sau đây là đúng nhất?

    1. Chiếm hữu bao gồm chiếm hữu trực tiếp và chiếm hữu gián tiếp.
    2. => Chiếm hữu bao gồm chiếm hữu của chủ sở hữu và chiếm hữu của người không phải là chủ sở hữu.
    3. Chiếm hữu là chiếm giữ hoặc chi phối tài sản một cách gián tiếp.

    Câu 29: Người chiếm hữu phải chứng minh việc chiếm hữu của mình là ngay tình khi có yêu cầu

    1. Đúng
    2. => Sai
    3. Còn tùy trường hợp

    Câu 30: Quyền dân có thể bị hạn chế?

    1. Quyền dân sự không bị hạn chế.
    2. Có thể bị hạn chế khi có yêu cầu người khác.
    3. => Quyền dân sự bị hạn chế trong trường hợp.

    Câu 31: Sở hữu chung của vợ chồng là?

    1. Phần quyền sở hữu của hai vợ chồng có được trước và trong thời kỳ hôn nhân.
    2. => Sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia.
    3. Tài sản chung hợp nhất không phân chia.

    Câu 32: Sự kiện nào sau đây chấm dứt sở hữu chung?

    1. Một trong các đồng sở hữu chung chết.
    2. Quá 50% phần tài sản thuộc sỡ hữu chung không còn.
    3. => Tài sản chung đã được chia.

    Câu 33: Sự kiện nào sau đây chấm dứt quyền sở hữu?

    1. Đánh rơi tài sản.
    2. Bỏ quên tài sản.
    3. Tài sản bị xử lý để thực hiện nghĩa vụ cho người khác.
    4. => Tài sản bị tịch thu.

    Câu 34: Người hưởng dụng có mấy nghĩa vụ?

    1. Có rất nhiều nghĩa vụ.
    2. Có 3 nghĩa vụ.
    3. => Có 5 nghĩa vụ.
    4. Có 4 nghĩa vụ.

    Câu 35: Căn cứ xác lập quyền đối với bất động sản liền kề nào dưới đây là đúng?

    1. => Xác lập theo di chúc.
    2. Xác lập theo tập quán của các vùng.
    3. Xác lập theo ý chí của mỗi bên.

    Câu 36: Căn cứ nào vừa phát sinh nghĩa vụ, vừa phát sinh quyền dân sự?

    1. Gây thiệt hại do hành vi trái pháp luật.
    2. Bị thiệt hại do hành vi trái pháp luật.
    3. => Hành vi pháp lý đơn phương.
    4. => Hợp đồng.

    Câu 37 Đối tượng của nghĩa vụ là?

    1. Là nghĩa vụ phải thực hiện.
    2. => Là tài sản, công việc phải thực hiện hoặc không được thực hiện.
    3. Là công việc sẽ thực hiện.
    4. Là chế tài phải thực hiện.

    Câu 38: Nhận định nào sau đây là chính xác?

    1. => Thời hạn thực hiện nghĩa vụ do các bên thỏa thuận, theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
    2. Thời hạn thực hiện nghĩa vụ là 02 năm từ thời điểm phát sinh nghĩa vụ phải thực hiện.
    3. Thời hạn thực hiện nghĩa vụ do một trong các bên ấn định nếu các bên không ấn định thì thực hiện theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

    Câu 39: Nhận định nào sau đây không chính xác?

    1. => Trường hợp một người đã thực hiện toàn bộ nghĩa vụ thì có quyền yêu cầu những người có nghĩa vụ liên đới khác phải thực hiện phần nghĩa vụ liên đới của họ đối với người thứ ba.
    2. => Trường hợp một người đã thực hiện toàn bộ nghĩa vụ thì có quyền yêu cầu những người có nghĩa vụ liên đới khác phải bồi thường phần nghĩa vụ mà mình đã thực hiện thay.
    3. Trường hợp một người đã thực hiện toàn bộ nghĩa vụ thì có quyền yêu cầu những người có nghĩa vụ liên đới khác phải thực hiện phần nghĩa vụ liên đới của họ đối với mình.

    Câu 40: Tất cả các nghĩa vụ đều có thể phân chia theo phần?

    1. Đúng nhưng chưa đủ.
    2. Đúng.
    3. => Sai.

    Mời bạn xem thêm:

  • Tâm lý học tư pháp là gì?

    Tâm lý học tư pháp là gì?

    Tâm lý học tư pháp là gì? Đây là lĩnh vực nghiên cứu về các khía cạnh tâm lý liên quan đến hoạt động điều tra, xét xử và cải tạo người phạm tội trong hệ thống pháp luật. Tâm lý học tư pháp không chỉ giúp làm sáng tỏ các hành vi, trạng thái tâm lý của các bên tham gia tố tụng mà còn hỗ trợ xây dựng các phương pháp tác động hiệu quả nhằm đảm bảo công lý và nâng cao hiệu quả giáo dục, cải tạo. Hãy cùng khám phá sâu hơn để hiểu rõ vai trò và ứng dụng của tâm lý học tư pháp trong thực tiễn.

    Tham khảo trọn bộ bài giảng môn học Tâm lý học đại cương: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-tam-ly-hoc-dai-cuong?ref=lnpc

    Tâm lý học tư pháp là gì?

    Tâm lý học tư pháp là tâm lý học chuyên ngành được ứng dụng trong hoạt động tư pháp. Khi mới xuấ hiện, tâm lý học tư pháp chủ yếu nghiên cứu các quy luật tâm lý biểu hiện bên trong hoạt ư động xét xử đặc biệt là xét xử các vụ án hình sự.

    Nội dung cơ bản môn học Tâm lý học tư pháp

    Chương I: Khái niệm tâm lý học tư pháp và vị trí của tâm lý học tư pháp trong hệ thống các khoa học

    I. Khái niệm, đối tượng và phương pháp nghiên cứu của tâm lý học tư pháp

    II. Nhiệm vụ của tâm lý học tư pháp và hệ thống tâm lý học tư pháp

    Chương II: Cấu trúc tâm lý hoạt động tư pháp và phương pháp tác động tâm lý

    I. Khái niệm cấu trúc tâm lý hoạt động tư pháp

    II. Hệ thống các hoạt động trong cấu trúc tâm lý hoạt động tư pháp

    III. Các phương pháp tác động tâm lý

    Chương III: Đặc điểm tâm lý của hoạt động điều tra

    I. Cấu trúc tâm lý của hoạt động điều tra

    II. Đặc điểm tâm lý của bị can, người bị hại, người làm chứng trong hoạt động hỏi cung và lấy lời khai

    III. Đặc điểm tâm lý của một số hoạt động điều tra khác

    IV. Đặc điểm tâm lý và phẩm chất tâm lý cần thiết của điều tra viên và kiểm sát viên trong hoạt động điều tra

    Chương IV: Đặc điểm tâm lý của hoạt động xét xử

    I. Cấu trúc tâm lý của hoạt động xét xử

    II. Đặc điểm tâm lý của bị cáo, người bị hại và người làm chứng trong hoạt động xét hỏi tại phiên tòa

    Tâm lý học tư pháp là gì?
    Tâm lý học tư pháp là gì?

    Nhiệm vụ của Tâm lý học tư pháp

    Tâm lý học tư pháp đảm nhận những nhiệm vụ quan trọng trong việc nghiên cứu và ứng dụng các khía cạnh tâm lý vào hoạt động tư pháp. Các nhiệm vụ này được chia thành nhiệm vụ chung và nhiệm vụ cụ thể, đảm bảo phục vụ toàn diện cho quá trình điều tra, xét xử, và cải tạo người phạm tội.

    Nhiệm vụ chung

    Các nhiệm vụ chung mang tính bao quát, ảnh hưởng xuyên suốt các giai đoạn của hoạt động tố tụng:

    1. Nghiên cứu các điều kiện và đặc điểm tâm lý của hoạt động tư pháp: Làm rõ cấu trúc tâm lý trong hoạt động tư pháp, bao gồm các yếu tố, thành phần và mối quan hệ giữa chúng.
    2. Nghiên cứu nhân cách: Phân tích đặc điểm tâm lý và hành vi của các chủ thể tham gia tố tụng.
    3. Làm rõ quy luật hình thành tâm lý tiêu cực: Nghiên cứu cách các đặc điểm tâm lý tiêu cực phát triển ở người phạm tội và mối liên hệ với lối sống, hành vi của họ.
    4. Xây dựng quy trình và nguyên tắc: Đưa ra các quy trình và nguyên tắc sử dụng phương pháp tác động tâm lý hiệu quả trong hoạt động tư pháp.

    Nhiệm vụ cụ thể

    Nhiệm vụ cụ thể tập trung vào các vấn đề nảy sinh tại từng giai đoạn và biện pháp tố tụng nhất định:

    Ví dụ:

    • Làm rõ cấu trúc tâm lý trong giai đoạn điều tra, bao gồm cách thức thu thập lời khai từ người phạm tội và nhân chứng.
    • Nghiên cứu đặc điểm tâm lý của quá trình tranh luận tại phiên tòa, giúp nâng cao hiệu quả xét xử.

    Mời bạn xem thêm:

  • Khái niệm, đối tượng và phương pháp nghiên cứu của tâm lý học tư pháp

    Khái niệm, đối tượng và phương pháp nghiên cứu của tâm lý học tư pháp

    Khái niệm, đối tượng và phương pháp nghiên cứu của tâm lý học tư pháp là những nội dung quan trọng giúp hiểu rõ mối quan hệ giữa tâm lý học và lĩnh vực pháp luật. Tâm lý học tư pháp không chỉ nghiên cứu hành vi, tâm lý của các cá nhân liên quan đến hoạt động pháp lý mà còn tìm hiểu cách áp dụng các phương pháp khoa học để giải quyết các vấn đề trong thực tiễn tư pháp. Bài viết này sẽ cung cấp cái nhìn toàn diện về khái niệm, đối tượng và phương pháp nghiên cứu của tâm lý học tư pháp, giúp bạn nắm vững kiến thức cần thiết trong lĩnh vực đầy thách thức và hấp dẫn này.

    Tham khảo trọn bộ bài giảng môn học Tâm lý học đại cương: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-tam-ly-hoc-dai-cuong?ref=lnpc

    Khái niệm, đối tượng và phương pháp nghiên cứu của tâm lý học tư pháp

    Đối tượng nghiên cứu của tâm lý học tư pháp

    Tâm lý học tư pháp tập trung nghiên cứu các khía cạnh tâm lý đặc thù liên quan đến hoạt động giải quyết vụ án hình sự và giáo dục, cải tạo người phạm tội. Không dừng lại ở việc nghiên cứu tâm lý con người nói chung, lĩnh vực này đi sâu vào các hiện tượng, cấu trúc, và phương pháp tác động tâm lý trong bối cảnh tư pháp. Cụ thể, đối tượng nghiên cứu của tâm lý học tư pháp bao gồm:

    1. Cấu trúc tâm lý hoạt động tư pháp

    Cấu trúc tâm lý hoạt động tư pháp là hệ thống các hoạt động tâm lý có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, nhằm đạt mục tiêu chung của tố tụng hình sự. Các hoạt động này diễn ra xuyên suốt quá trình xử lý vụ án hình sự, từ giai đoạn điều tra, xét xử đến giáo dục và cải tạo người phạm tội. Ví dụ:

    • Hoạt động nhận thức: Điều tra viên nhận thức hiện trường để xác định dấu hiệu tội phạm.
    • Hoạt động giao tiếp: Tiến hành thẩm vấn hoặc trao đổi với bị can và người liên quan.
    • Hoạt động tổ chức: Phân công nhiệm vụ trong từng giai đoạn tố tụng.

    Việc nghiên cứu cấu trúc tâm lý giúp hiểu rõ vai trò của các hoạt động tâm lý trong từng giai đoạn tố tụng khác nhau, góp phần nâng cao hiệu quả và sự chính xác trong quá trình xử lý vụ án.

    2. Các hiện tượng, đặc điểm và quy luật tâm lý của các chủ thể tham gia tố tụng

    Nghiên cứu tâm lý của hai nhóm chủ thể chính:

    • Người tiến hành tố tụng (điều tra viên, kiểm sát viên, thẩm phán): Tìm hiểu tâm lý của họ khi thực hiện các chức năng đối trọng như buộc tội hay tìm kiếm chứng cứ buộc tội. Ví dụ, tâm lý dồn ép bị can khai nhận khi đối mặt với áp lực thời hạn điều tra.
    • Người tham gia tố tụng (bị can, nhân chứng, đương sự): Hiểu rõ trạng thái tâm lý như lo lắng, hồi hộp, hoặc sợ hãi. Ví dụ, bị can có thể có thái độ thăm dò hoặc im lặng để tự bảo vệ.

    Nghiên cứu các biểu hiện tâm lý tiêu cực và tìm cách khắc phục là bước quan trọng để đảm bảo quá trình tố tụng diễn ra công bằng, đúng đắn.

    3. Phương pháp tác động tâm lý trong hoạt động tư pháp

    Các phương pháp tâm lý được sử dụng nhằm nhận thức sự thật khách quan và giải quyết vụ án hiệu quả hơn, bao gồm:

    • Khích lệ và động viên: Giúp bị can hoặc người làm chứng trấn tĩnh và hợp tác. Ví dụ: Tạo không gian thoải mái, giảm bớt áp lực tâm lý.
    • Bảo đảm an toàn tâm lý: Xóa bỏ lo ngại bị trả thù của người làm chứng bằng các cam kết bảo vệ.
    • Tác động tích cực đến tâm lý: Giải quyết các tình huống như sự căng thẳng hoặc tâm lý tiêu cực ở cả người tiến hành và người tham gia tố tụng.
    Khái niệm, đối tượng và phương pháp nghiên cứu của tâm lý học tư pháp
    Khái niệm, đối tượng và phương pháp nghiên cứu của tâm lý học tư pháp

    Phương pháp luận & phương pháp nghiên cứu của Tâm lý học tư pháp

    a) Phương pháp luận của Tâm lý học tư pháp

    Phương pháp luận là nền tảng lý thuyết định hướng cho các nghiên cứu khoa học. Trong tâm lý học tư pháp, hai phương pháp luận cơ bản là Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử.

    1. Vai trò của Chủ nghĩa duy vật biện chứng:

    • Định hướng nghiên cứu khách quan về tâm lý con người: Nghiên cứu tâm lý phải dựa trên thực tế khách quan, không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố chủ quan.
    • Định hướng nghiên cứu toàn diện: Đánh giá con người trong mối quan hệ tổng hòa giữa gia đình, xã hội, và các tác động xung quanh. Ví dụ, nghiên cứu về người phạm tội cần xem xét cả các mối quan hệ xã hội và gia đình để tìm hướng cải tạo phù hợp.
    • Định hướng nghiên cứu con người ở trạng thái “động”: Con người luôn thay đổi theo thời gian và hoàn cảnh, do đó nghiên cứu cần linh hoạt để hiểu rõ những biến động này.

    2. Vai trò của Chủ nghĩa duy vật lịch sử:

    • Con người là sản phẩm của lịch sử, giai cấp và văn hóa: Tâm lý và hành vi của con người bị ảnh hưởng bởi bối cảnh lịch sử, tôn giáo, truyền thống, và các điều kiện xã hội cụ thể.
    • Bản chất con người có thể thay đổi: Những thay đổi trong điều kiện lịch sử và xã hội có thể làm biến đổi ý thức và hành động của con người. Ví dụ, sự thay đổi chính sách pháp luật có thể ảnh hưởng đến nhận thức và hành vi của công dân.

    b) Các phương pháp nghiên cứu cụ thể của Tâm lý học tư pháp

    Tâm lý học tư pháp sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu đa dạng từ các lĩnh vực tâm lý học và xã hội học. Các phương pháp này được ứng dụng để khám phá các khía cạnh tâm lý của cá nhân và nhóm trong bối cảnh tư pháp.

    1. Phương pháp quan sát:

    Quan sát hành vi và thái độ của cá nhân trong các tình huống thực tế, có tổ chức, mục tiêu rõ ràng. Ví dụ: Quan sát biểu hiện của bị can khi bị thẩm vấn để đánh giá trạng thái tâm lý.

    2. Phương pháp đàm thoại (phỏng vấn):

    Sử dụng giao tiếp trực tiếp để thu thập thông tin tâm lý cá nhân. Đàm thoại kết hợp quan sát giúp làm rõ những biểu hiện tâm lý tiềm ẩn.

    3. Phương pháp thực nghiệm:

    Nghiên cứu trong điều kiện tự nhiên hoặc giả lập để kiểm chứng các giả thuyết tâm lý. Ví dụ: Sắp xếp tình huống để quan sát phản ứng tâm lý của nghi phạm.

    4. Phương pháp phiếu điều tra:

    Thu thập thông tin qua bảng câu hỏi nhằm khám phá quan điểm và tâm lý của cá nhân. Tuy nhiên, kết quả có thể bị ảnh hưởng bởi sự không trung thực của người trả lời.

    5. Phương pháp nghiên cứu tiểu sử:

    Phân tích tài liệu về tiểu sử cá nhân như nhật ký, hồ sơ lý lịch, hoặc báo cáo từ cơ quan nhà nước để hiểu rõ hơn về tâm lý và hành vi của họ.

    6. Phương pháp nghiên cứu hồ sơ, tài liệu:

    Nghiên cứu tài liệu liên quan đến tội phạm và người phạm tội, bao gồm báo cáo khoa học, hồ sơ pháp lý để tìm hiểu đặc điểm tâm lý. Ví dụ: Phân tích hồ sơ vụ án để phác thảo tâm lý người phạm tội.

    7. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động:

    Đánh giá tâm lý qua kết quả hoạt động của cá nhân. Ví dụ: Phân tích chữ viết, lời khai, hoặc hiện trường vụ án để phác họa chân dung tâm lý của đối tượng.

    8. Phương pháp giám định:

    Sử dụng kết luận của các chuyên gia trong lĩnh vực liên quan như giám định tâm thần, pháp y để hỗ trợ điều tra và xét xử.

    9. Phương pháp nghiên cứu nhóm, tập thể:

    Phân tích tâm lý cá nhân thông qua nhóm xã hội mà họ thuộc về. Ví dụ: Tìm hiểu mối quan hệ của đối tượng với đồng nghiệp hoặc bạn bè để làm rõ động cơ hành vi.

    Nhiệm vụ của Tâm lý học tư pháp

    Tâm lý học tư pháp đảm nhận những nhiệm vụ quan trọng trong việc nghiên cứu và ứng dụng các khía cạnh tâm lý vào hoạt động tư pháp. Các nhiệm vụ này được chia thành nhiệm vụ chungnhiệm vụ cụ thể, đảm bảo phục vụ toàn diện cho quá trình điều tra, xét xử, và cải tạo người phạm tội.

    Nhiệm vụ chung

    Các nhiệm vụ chung mang tính bao quát, ảnh hưởng xuyên suốt các giai đoạn của hoạt động tố tụng:

    1. Nghiên cứu các điều kiện và đặc điểm tâm lý của hoạt động tư pháp: Làm rõ cấu trúc tâm lý trong hoạt động tư pháp, bao gồm các yếu tố, thành phần và mối quan hệ giữa chúng.
    2. Nghiên cứu nhân cách: Phân tích đặc điểm tâm lý và hành vi của các chủ thể tham gia tố tụng.
    3. Làm rõ quy luật hình thành tâm lý tiêu cực: Nghiên cứu cách các đặc điểm tâm lý tiêu cực phát triển ở người phạm tội và mối liên hệ với lối sống, hành vi của họ.
    4. Xây dựng quy trình và nguyên tắc: Đưa ra các quy trình và nguyên tắc sử dụng phương pháp tác động tâm lý hiệu quả trong hoạt động tư pháp.

    Nhiệm vụ cụ thể

    Nhiệm vụ cụ thể tập trung vào các vấn đề nảy sinh tại từng giai đoạn và biện pháp tố tụng nhất định:

    • Ví dụ:
      • Làm rõ cấu trúc tâm lý trong giai đoạn điều tra, bao gồm cách thức thu thập lời khai từ người phạm tội và nhân chứng.
      • Nghiên cứu đặc điểm tâm lý của quá trình tranh luận tại phiên tòa, giúp nâng cao hiệu quả xét xử.

    Mời bạn xem thêm:

  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm tâm lý học đại cương chương IV

    Bộ câu hỏi trắc nghiệm tâm lý học đại cương chương IV

    Bộ câu hỏi trắc nghiệm tâm lý học đại cương chương IV là tài liệu hữu ích giúp bạn nắm vững các kiến thức trọng tâm của chương IV trong môn Tâm lý học đại cương. Với hệ thống câu hỏi đa dạng, bám sát nội dung bài học, tài liệu này hỗ trợ bạn ôn tập, củng cố kiến thức và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra. Khám phá ngay bộ câu hỏi này để học tập hiệu quả hơn và đạt kết quả cao!

    Tham khảo trọn bộ bài giảng môn học Tâm lý học đại cương: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-tam-ly-hoc-dai-cuong?ref=lnpc

    Bộ câu hỏi trắc nghiệm tâm lý học đại cương chương IV

    1. Sự phân chia cảm giác bên ngoài hay cảm giác bên trong dựa trên cơ sở nào:

    1. Nơi nảy sinh cảm giác
    2. Tính chất và cường độ kích thích
    3. Vị trí nguồn gốc kích thích bên ngoài hay bên trong cơ thể
    4. Cả a, b và c

    2. Trường hợp nào đã dùng từ “cảm giác” đúng với khái niệm cảm giác trong tâm lý học

    1. Cảm giác lạnh buốt khi ta chạm lưỡi vào que kem
    2. Tôi cảm giác việc ấy đã xảy ra lâu lắm rồi
    3. Cảm giác cứ theo đuổi cô mãi khi cô để Lan ở lại một mình trong lúc tinh thần suy sụp
    4. Khi “người ấy” xuất hiện, cảm giác vừa giận vừa thương lại trào lên trong tôi.

    3. Điều nào dưới đây là sự tương phản?

    1. Khi dùng khăn lạnh lau mặt thì người lái xe sẽ tinh mắt hơn
    2. Ăn chè nguội có cảm giác ngọt hơn ăn chè nóng
    3. Uống nước đường nếu cho một chút muối vào sẽ có cảm giác ngọt hơn
    4. Cả a, b, c

    4. Sự thay đổi độ nhạy cảm của cơ quan phân tích nào đó là do

    1. Trạng thái tâm sinh lý của cơ thể
    2. Sự tác động của cơ quan phân tích khác
    3. Cường độ kích thích thay đổi
    4. Cả a, b, c đều đúng

    5. Ý nào dưới đây không đúng với tri giác:

    1. Phản ánh những thuộc tích chung bên ngoài của một loạt sự vật, hiện tượng cùng loại
    2. Có thể đạt tới trình độ cao không có ở động vật
    3. Là phương thức phản ánh thế giới trực tiếp
    4. Luôn phản ánh một cách trọn vẹn theo một cấu trúc nhất định của sự vật, hiện tượng.

    6. Thuộc tính nào của sự vật không được phản ánh trong tri giác không gian:

    1. Hình dáng, độ lớn của sự vật
    2. Chiều sâu, độ xa của sự vật
    3. Vị trí tương đối của sự vật
    4. Sự biến đổi vị trí của sự vật trong không gian

    7. Hãy chỉ ra yếu tố chi phối ít nhất đến tính ý nghĩa của tri giác

    1. Đặc điểm của giác quan
    2. Tính trọn vẹn của tri giác
    3. Kinh nghiệm, vốn hiểu biết của chủ thể
    4. Khả năng tư duy

    8. Quy luật tổng giác thể hiện ở nội dung nào

    1. Sự phụ thuộc của tri giác vào đặc điểm đối tượng tri giác
    2. Sự ổn định của hình ảnh tri giác
    3. Sự phụ thuộc của tri giác vào nội dung đời sống tâm lý của cá thể
    4. Cả a, b và c

    9. Quá trình chủ thể dùng trí tuệ để phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa các sự vật và hiện tượng đó là thao tác

    1. So sánh
    2. Phân tích
    3. Tổng hợp
    4. Cụ thể hóa

    10. Có thể thay thế khái niệm “tư duy” và “tưởng tượng” bằng khái niệm nào sau đây?

    1. Quá trình nhận thức
    2. Nhận thức lý tính
    3. Hoạt động nhận thức
    4. Các quá trình tâm lý

    11. Tìm dấu hiệu không phù hợp với quá trình tư duy

    1. Phản ánh hiện thực bằng con đường gián tiếp
    2. Kết quả nhận thức mang tính khái quát
    3. Diễn ra theo một quá trình
    4. Phản ánh những trải nghiệm của cuộc sống

    12. Ý nào không phản ánh đúng vai trò của tư duy đối với con người

    1. Giúp con người vượt khỏi sự thích nghi thụ động với môi trường
    2. Mở rộng vô hạn phạm vi nhận thức của con người
    3. Không bao giờ sai lầm trong nhận thức
    4. Giúp con người hành động có ý thức

    13. Đặc điểm nào của tư duy thể hiện rõ nhất trong tình huống sau: “Một bác sĩ có kinh nghiệm chỉ cần nhìn vào vẻ bề ngoài của bệnh nhân là có thể đoán biết được họ bị bệnh gì”

    1. Tính có vấn đề của tư duy
    2. Tư duy liên hệ chặt chẽ với ngôn ngữ
    3. Tính trừu tượng và khái quát của tư duy
    4. Tư duy liên hệ chặt chẽ với nhận thức cảm tính

    14. Nội dung bên trong của mỗi giai đoạn trong quá trình tư duy được thực hiện bởi yếu tố nào

    1. Phân tích, tổng hợp
    2. Thao tác tư duy
    3. Hành động tư duy
    4. Khái quát hóa

    15. Đặc điểm thể hiện sự khác biệt cơ bản giữa tư duy và nhận thức cảm tính là

    1. Phản ánh bản thân sự vật, hiện tượng
    2. Một quá trình tâm lý
    3. Phản ánh bản chất, những mối liên hệ mang tính quy luật của sự vật, hiện tượng
    4. Mang bản chất xã hội, gắn liền với ngôn ngữ

    16. Đặc điểm thể hiện sự khác biệt cơ bản giữa tư duy và nhận thức cảm tính là

    1. Phản ánh bản thân sự vật, hiện tượng
    2. Mang bản chất xã hội, gắn liền với ngôn ngữ
    3. Một quá trình tâm lý
    4. Phản ánh bản chất, những mối liên hệ

    17. Trong hành động tư duy, việc thực hiện các thao tác thường diễn ra như thế nào:

    1. Mỗi thao tác tiến hành độc lập
    2. Thực hiện các thao tác theo đúng một trình tự nhất định
    3. Thực hiện đầy đủ các thao tác
    4. Linh hoạt tùy theo nhiệm vụ tư duy

    18. Tưởng tượng sáng tạo có đặc điểm

    1. Luôn tạo ra cái mới cho cá nhân và xã hội
    2. Luôn được thực hiện có ý thức
    3. Luôn có giá trị với xã hội
    4. Cả a, b và c

    19. Tri giác và tưởng tượng giống nhau là

    1. Đều phản ánh thể giới bằng hình ảnh
    2. Đều mang tính trực quan
    3. Mang bản chất xã hội
    4. Cả a, b và c

    20. Điều nào không đúng với tưởng tượng

    1. Nảy sinh trước tình huống có vấn đề
    2. Luôn phản ánh cái mới với cá nhân (hoặc xã hội)
    3. Luôn giải quyết vấn đề một cách cụ thể
    4. Kết quả là hình ảnh mang tính khái quát
    Bộ câu hỏi trắc nghiệm tâm lý học đại cương chương IV
    Bộ câu hỏi trắc nghiệm tâm lý học đại cương chương IV

    21. Quá trình nhận thức phản ánh những thuộc tính bề ngoài của sự vật hiện tượng, khi sự vật hiện tượng đó đang tác động vào các giác quan của con người, đó là cấp độ:

    1. Nhận thức cảm tính
    2. Nhận thức lý tính
    3. Nhận thức toàn diện
    4. A & B đều đúng

    22. Quá trình tâm lý đơn giản nhất phản ánh những thuộc tính riêng lẽ của sự vật, hiện tượng, những trạng thái bên trong cơ thể được nảy sinh do sự tác động trực tiếp của các kích thích lên các giác quan của con người đó là:

    1. Tri giác
    2. Cảm giác
    3. Tư duy
    4. Tưởng tượng

    23. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng nhất?

    1. Cảm giác phản ánh bản chất bên trong có tính quy luật của sự vật, hiện tượng
    2. Tri giác phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ, bề ngoài của sự vật, hiện tượng
    3. Cảm giác phản ánh trọn vẹn những thuộc tính bề ngoài của sự vật, hiện tượng
    4. Tri giác phản ánh một cách trọn vẹn những thuộc tính bề ngoài của sự vật, hiện tượng

    24. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào không đúng?

    1. Ở cấp độ cảm giác chúng ta không thể gọi được tên, hiểu được ý nghĩa của sự vật, hiện tượng
    2. Ở cấp độ tri giác chúng ta không thể gọi được tên, hiểu được ý nghĩa của sự vật, hiện tượng
    3. Ở cấp độ nhận thức cảm tính chỉ phản ánh những thuộc tính bề ngoài của sự vật, hiện tượng
    4. Ở cấp độ tri giác chúng ta có thể gọi được tên, hiểu được ý nghĩa của sự vật, hiện tượng

    25. Giới hạn của cường độ mà ở đó kích thích gây ra được cảm giác được gọi là:

    1. Ngưỡng tuyệt đối
    2. Ngưỡng sai biệt
    3. Ngưỡng cảm giác
    4. B & C đều đúng

    26. Cường độ kích thích yếu nhất và mạnh nhất để có thể có được cảm giác gọi là:

    1. Ngưỡng tuyệt đối
    2. Ngưỡng sai biệt
    3. Ngưỡng cảm giác
    4. A & C đều đúng

    27. Mức độ chênh lệch tối thiểu về cường độ hoặc tính chất của hai kích thích đủ để phân biệt sự khác nhau giữa chúng gọi là:

    1. Ngưỡng tuyệt đối
    2. Ngưỡng sai biệt
    3. Ngưỡng cảm giác
    4. B & C đều đúng

    28. Khả năng thay đổi độ nhạy cảm của cảm giác cho phù hợp với sự thay đổi của cường độ kích thích đó là:

    1. Quy luật tác động qua lại
    2. Quy luật thích ứng
    3. Quy luật pha trộn
    4. Quy luật tổng giác

    29. “Đang đi ngoài nắng, chúng ta vào trong phòng thấy tối sầm nhưng lát sau thấy sáng trở lại” đó là quy luật nào?

    1. Quy luật tác động qua lại
    2. Quy luật thích ứng
    3. Quy luật pha trộn
    4. Quy luật tổng giác

    30. Sự kích thích yếu lên giác quan này sẽ làm tăng độ nhạy cảm của các giác quan khác và ngược lại đó là:

    1. Quy luật thích ứng
    2. Quy luật pha trộn
    3. Quy luật tác động qua lại
    4. Quy luật tổng giác

    31. Quá trình tâm lý phản ánh một cách trọn vẹn những thuộc tính bề ngoài của sự vật, hiện tượng khi chúng đang trực tiếp tác động vào các giác quan.

    1. Tri giác
    2. Cảm giác
    3. Tư duy
    4. Tưởng tượng

    32. Bao gồm sự tri giác hình dáng, độ lớn, chiều sâu, độ xa, phương hướng của sự vật đó là:

    1. Tri giác thời gian
    2. Tri giác không gian
    3. Tri giác vận động
    4. Tri giác con người

    33. Phản ánh độ lâu, độ nhanh, nhịp điệu, tính liên tục hoặc gián đoạn của sự vật đó là:

    1. Tri giác thời gian
    2. Tri giác không gian
    3. Tri giác vận động
    4. Tri giác con người

    34. Sự phản ảnh những biến đổi về vị trí của các sự vật trong không gian đó là:

    1. Tri giác con người
    2. Tri giác không gian
    3. Tri giác vận động
    4. Tri giác thời gian

    35. Quá trình nhận thức lẫn nhau của con người trong những điều kiện giao lưu trực tiếp đó là:

    1. Tri giác thời gian
    2. Tri giác không gian
    3. Tri giác vận động
    4. Tri giác con người

    36. Quá trình tri giác của con người chịu ảnh hưởng bởi những yếu tố nào?

    1. Nhu cầu hiện tại
    2. Tình cảm hiện tại
    3. Kinh nghiệm trong quá khứ
    4. A, B & C đều đúng

    37.  “Hình ảnh trực quan mà tri giác đem lại bao giờ cũng thuộc về một sự vật, hiện tượng nhất định của thế giới xung quanh”. Đây là nội dung của quy luật:

    1. Quy luật về tính lựa chọn của tri giác
    2. Quy luật tổng giác
    3. Quy luật tính đối tượng của tri giác
    4. Quy luật về tính có ý nghĩa của tri giác

    38. “Con người không thể đồng thời tri giác tất cả các sự vật, hiện tượng đang tác động mà chỉ tách đối tượng ra khỏi hoàn cảnh”. Đây là nội dung của quy luật:

    1. Quy luật về tính lựa chọn của tri giác
    2. Quy luật tổng giác
    3. Quy luật tính đối tượng của tri giác
    4. Quy luật về tính có ý nghĩa của tri giác

    39. Tri giác con người diễn ra có ý thức và bao giờ con người cũng gọi được tên của sự vật, hiện tượng một cách cụ thể hoặc khái quát”. Đây là nội dung của quy luật:

    1. Quy luật về tính lựa chọn của tri giác
    2. Quy luật tổng giác
    3. Quy luật tính đối tượng của tri giác
    4. Quy luật về tính có ý nghĩa của tri giác

    40. “Ngoài các yếu tố kích thích bên ngoài, tri giác còn bị quy định bởi một loạt các nhân tố nằm bên trong chủ thể tri giác như: thái độ, động cơ, mục đích, sở thích…” Đây là nội dung của quy luật:

    1. Quy luật về tính lựa chọn của tri giác
    2. Quy luật tổng giác
    3. Quy luật tính đối tượng của tri giác
    4. Quy luật về tính có ý nghĩa của tri giác

    41. Quá trình chủ thể tri giác không chính xác về một sự vật, hiện tượng có thật gọi là gì?

    1. Ảo giác
    2. Sự sai lầm của tri giác
    3. Hoang tưởng
    4. Ảo thanh

    42. Quá trình chủ thể tri giác về một sự vật, hiện tượng không có thật gọi là gì?

    1. Ảo giác
    2. Sự sai lầm của tri giác
    3. Hoang tưởng
    4. Ảo thanh

    43. Quá trình con người đi tìm câu trả lời cho những nan đề mà hiện thực cuộc sống đã đặt ra mà trước đó con người chưa biết, đó là…

    1. Cảm giác
    2. Tri giác
    3. Tư duy
    4. Tưởng tượng

    44. Tư duy chỉ nảy sinh khi gặp những hoàn cảnh, những tình huống mà bằng vốn hiểu biết cũ, bằng phương pháp hành động cũ, con người không thể giải quyết đượ Điều này thể hiện đặc điểm gì của tư duy?

    1. Tính gián tiếp
    2. Tính có vấn đề
    3. Tính trừu tượng và khái quát
    4. Là một quá trình tâm lý

    45. Tư duy phát hiện ra bản chất của sự vật, hiện tượng và quy luật giữa chúng nhờ sử dụng các công cụ, phương tiện… Điều này thể hiện đặc điểm gì của tư duy?

    1. Tính có vấn đề
    2. Tính gián tiếp
    3. Quan hệ mật thiết với nhận thức cảm tính
    4. Quan hệ mật thiết với cảm xúc

    46. Con đường nhận thức hiện thực bắt đầu từ những điều tai nghe mắt thấy rồi mới đến tích cực suy nghĩ và giải quyết vấn đề. Điều này thể hiện đặc điểm nào của tư duy?

    1. Quan hệ mật thiết với nhận thức cảm tính
    2. Quan hệ mật thiết với cảm xúc
    3. Quan hệ mật thiết với ngôn ngữ
    4. Là một quá trình tâm lý

    47. Quá trình tư duy có những giai đoạn nào?

    1. Xác định, xuất hiện các liên tưởng, sàng lọc, kiểm tra, giải quyết
    2. Xác định, kiểm tra, giải quyết
    3. Sàng lọc, kiểm tra và giải quyết
    4. B & C đều đúng

    48. Quá trình tách toàn thể thành các yếu tố, các thành phần cấu tạo nên nó thể hiện thao tác

    nào của tư duy?

    1. Tổng hợp
    2. So sánh
    3. Phân tích
    4. Cụ thể hoá

    49. Chủ thể đưa ra những thuộc tính, những thành phần đã được phân tích thành một chỉnh thể, một toàn thể thể hiện thao tác nào của tư duy?

    1. Cụ thể hoá
    2. Tổng hợp
    3. Trừu tượng hoá
    4. Khái quát hoá

    50. Dùng trí tuệ để phân biệt sự giống và khác nhau giữa các sự vật hiện tượng đó là thao tác…

    1. Phân tích
    2. Tổng hợp
    3. So sánh
    4. Cụ thể hoá

    51. Quá trình gạt bỏ những thuộc tính, những bộ phận những quan hệ không cần thiết, chỉ giữ lại những yếu tố cần thiết để tư duy. Đây là thao tác nào của tư duy?

    1. Trừu tượng hoá
    2. Cụ thể hoá
    3. Khái quát hoá
    4. Phân tích

    52. Quá trình chủ thể tìm ra một thuộc tính chung cho vô số hiện tượng hay sự vật thể hiện thao tác nào của tư duy?

    1. Phân tích
    2. Tổng hợp
    3. Trừu tượng hoá
    4. Khái quát hoá

    53. Trẻ em làm toán bằng cách dùng tay di chuyển các vật cụ thể tương ứng với các dữ kiện của bài toán. Đây là loại tư duy nào?

    1. Tư duy trực quan hình ảnh
    2. Tư duy trực quan hành động
    3. Tư duy trừu tượng
    4. Tư duy sáng tạo

    54. Trẻ làm toán bằng cách dùng mắt quan sát các vật thật hay các vật thay thế tương ứng với các dữ kiện của bài toán. Đây là loại tư duy nào?

    1. Tư duy trực quan hình ảnh
    2. Tư duy trực quan hành động
    3. Tư duy trừu tượng
    4. Tư duy sáng tạo

    55. Loại tư duy mà việc giải quyết vấn đề được dựa trên việc sử dụng các khái niệm, các kết cấu logíc, được tồn tại và vận hành nhờ ngôn ngữ, đó là…

    1. Tư duy trực quan hình ảnh
    2. Tư duy trực quan hành động
    3. Tư duy trừu tượng
    4. Tư duy sáng tạo

    56. Loại tư duy theo kiểu cứ làm rồi sẽ rõ, đó là…

    1. Tư duy sáng tạo
    2. Tư duy trực quan hình ảnh
    3. Tư duy trực quan hành động
    4. Tư duy thực hành.

    57. Quá trình tâm lý phản ánh những cái chưa từng có trong kinh nghiệm của cá nhân bằng cách xây dựng những hình ảnh mới trên cơ sở những biểu tượng đã có (những hình ảnh cũ trong trí nhớ)

    1. Cảm giác
    2. Tri giác
    3. Tư duy
    4. Tưởng tượng

    58. Loại tưởng tượng tạo ra những hình ảnh nhằm đáp ứng những nhu cầu, kích thích tính tích cực thực tế của con người, đó là…

    1. Tưởng tượng lành mạnh
    2. Tưởng tượng không lành mạnh
    3. Tưởng tượng tái tạo
    4. Tưởng tượng sáng tạo

    59. Quá trình tạo ra những hình ảnh mới đối với cá nhân người tưởng tượng và dựa trên sự mô tả của người khác, tài liệu, đó là…

    1. Tưởng tượng lành mạnh
    2. Tưởng tượng không lành mạnh
    3. Tưởng tượng tái tạo
    4. Tưởng tượng sáng tạo

    60. Quá trình xây dựng nên những hình ảnh mới chưa từng có trong kinh nghiệm của cá nhân cũng như chưa từng có trong xã hội được hiện thực hoá trong các sản phẩm vật chất độc đáo và có giá trị, đó là…

    1. Tưởng tượng lành mạnh
    2. Tưởng tượng không lành mạnh
    3. Tưởng tượng sáng tạo
    4. Tưởng tượng tái tạo

    61. Quá trình tạo ra những hình ảnh không được thể hiện trong cuộc sống, vạch ra những chương trình và hành vi không được thực hiện, tưởng tượng chỉ để mà tưởng tượng, đó là…

    1. Tưởng tượng lành mạnh
    2. Tưởng tượng không lành mạnh
    3. Tưởng tượng tái tạo
    4. Tưởng tượng sáng tạo

    62. Mình người, đầu dê là cách sáng tạo hình ảnh nào của tưởng tượng?

    1. Thay đổi kích thước, số lượng
    2. Nhấn mạnh
    3. Chắp ghép
    4. Điển hình hoá

    63. Cậu bé đầu to là cách sáng tạo hình ảnh nào của tưởng tượng?

    1. Thay đổi kích thước, số lượng
    2. Nhấn mạnh
    3. Chắp ghép
    4. Điển hình hoá

    64. Nhà văn Nam Cao đã sử dụng cách sáng tạo hình ảnh nào của tưởng tượng để xây dựng nên hình tượng nhân vật Chí Phèo?

    1. Thay đổi kích thước, số lượng
    2. Nhấn mạnh
    3. Chắp ghép
    4. Điển hình hoá

    Mời bạn xem thêm:

  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm tâm lý học đại cương chương III

    Bộ câu hỏi trắc nghiệm tâm lý học đại cương chương III

    Bộ câu hỏi trắc nghiệm tâm lý học đại cương chương III là công cụ hỗ trợ học tập tuyệt vời dành cho sinh viên và người học muốn nắm chắc kiến thức cơ bản của chương III. Với các câu hỏi bám sát nội dung, bộ tài liệu này không chỉ giúp bạn hệ thống hóa kiến thức mà còn rèn luyện kỹ năng làm bài trắc nghiệm hiệu quả. Tải ngay bộ câu hỏi để tự tin vượt qua các kỳ thi môn Tâm lý học đại cương!

    Tham khảo trọn bộ bài giảng môn học Tâm lý học đại cương: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-tam-ly-hoc-dai-cuong?ref=lnpc

    Bộ câu hỏi trắc nghiệm tâm lý học đại cương chương III

    1. Về phương diện loài, ý thức con người được hình thành nhờ

    1. Lao động, ngôn ngữ
    2. Tiếp thu nền văn hóa xã hội
    3. Tự nhận thức, tự đánh giá, tự giáo dục
    4. Cả a, b v à c

    2. Tự ý thức được hiểu là:

    1. Khả năng tự giáo dục theo một hình thức lý tưởng
    2. Tự nhận thức, tự tỏ thái độ và điều khiển hành vi, hoàn thiện bản thân
    3. Tự nhận xét, đánh giá người khác theo quan điểm của bản thân
    4. Cả a, b và c

    3. Nội dung nào dưới đây không thể hiện rõ con đường hình thành ý thức cá nhân

    1. Ý thức được hình thành và biểu hiện trong hoạt động và giao tiếp với người khác
    2. Ý thức được hình thành bằng con đường tiếp thu nền văn hóa xã hội, ý thức xã hội
    3. Tác động của môi trường sống đến nhận thức của cá nhân
    4. Tự nhận thức, tự phân tích, đánh giá hành vi của bản thân
    Bộ câu hỏi trắc nghiệm tâm lý học đại cương chương III
    Bộ câu hỏi trắc nghiệm tâm lý học đại cương chương III

    4. Sự tập trung của ý thức vào sự vật, hiện tượng để định hướng hoạt động bảo đảm  cho hoạt động tiến hành hiệu quả được gọi là?

    1. Năng lực
    2. Sự tập trung
    3. Khả năng
    4. Chú ý

    5. Loại chú ý không có mục đích tự giác, không cần đến sự nỗ lực của bản thân được gọi là gì?

    1. Chú ý có chủ định
    2. Chú ý sau chủ định
    3. Chú ý tập trung
    4. Chú ý không chủ định

    6. Loại chú ý có mục đích từ trước và cần sự nỗ lực của bản thân được gọi là gì?

    1. Chú ý có chủ định
    2. Chú ý sau chủ định
    3. Chú ý tập trung
    4. Chú ý không chủ định

    7. Chú ý này vốn là chú ý có chủ định nhưng không đòi hỏi sự căng thẳng của ý chí, lôi  cuốn con người vào nội dung hoạt động tới mức khoái cảm, đem lại hiệu quả cao của ý chí. Nói cách khác, đó là sự lưu tâm của đối tượng sau khi chủ thể có một liên hệ tích cực nào đó đối với đối tượng đựơc gọi là gì?

    1. Chú ý có chủ định
    2. Chú ý sau chủ định
    3. Chú ý tập trung
    4. Chú ý không chủ định

    Mời bạn xem thêm:

  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm tâm lý học đại cương chương II

    Bộ câu hỏi trắc nghiệm tâm lý học đại cương chương II

    Chương II của Tâm lý học đại cương là bước tiến sâu hơn vào việc khám phá cơ chế và hoạt động của tâm lý con người. Bộ câu hỏi trắc nghiệm tâm lý học đại cương chương II được thiết kế bám sát nội dung học tập, giúp bạn kiểm tra và củng cố kiến thức một cách hiệu quả. Đây chính là tài liệu hữu ích dành cho các bạn sinh viên muốn nắm vững lý thuyết và đạt kết quả cao trong học tập!

    Tham khảo trọn bộ bài giảng môn học Tâm lý học đại cương: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-tam-ly-hoc-dai-cuong?ref=lnpc

    Bộ câu hỏi trắc nghiệm tâm lý học đại cương chương II

    1. Cơ chế chủ yếu của sự hình thành và phát triển tâm lý người là

    1. Di truyền
    2. Tự nhận thức, tự giáo dục
    3. Sự chín muồi của những tiềm năng sinh vật dưới tác động của môi trường
    4. Sự lĩnh hội nền văn hóa xã hội

    2. Theo tâm lý học hoạt động là

    1. Phương thức tồn tại của con người trong thế giới
    2. Sự tiêu hao năng lượng của con người tác động vào hiện thực khách quan để thỏa mãn các nhu cầu của cá nhân
    3. Mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và thế giới để tạo ra sản phẩm cả về phía bên ngoài, cả về phía con người
    4. Điều kiện tất yếu đảm bảo sự tồn tại của cá nhân

    3. Đối tượng của hoạt động

    1. Có trước khi chủ thể tiến hành hoạt động
    2. Có sau khi chủ thể tiến hành hoạt động
    3. Được hình thành và bộc lộ dần trong quá trình hoạt động
    4. Là mô hình tâm lý định hướng hoạt động của cá nhân

    4. Động cơ của hoạt động là

    1. Đối tượng của hoạt động
    2. Khách thể của hoạt động
    3. Bản thân quá trình hoạt động
    4. Cấu trúc tâm lý bên trong của chủ thể

    5. Giao tiếp là:

    1. Sự tiếp xúc tâm lý giữa con người – con người
    2. Con người tri giác và ảnh hưởng, tác động qua lại lẫn nhau
    3. Quá trình trao đổi thông tin, cảm xúc của con người
    4. Cả a, b và c

    6. Yếu tố tham gia hình thành những đặc điểm về giải phẫu sinh lý cơ thể và sinh lý của hệ thần kinh, được thừa hưởng từ thế hệ trước, làm tiền đề vật chất cho sự phát triển của cá nhân là…

    1. Não
    2. Di truyền
    3. Bẩm sinh
    4. A & B đều đúng

    7. Là cơ sở vật chất, nơi tồn tại của cảm giác, tri giác, tư duy, tưởng tượng, trí nhớ, chú ý, ý thức, vô thức… đó là…

    1. Di truyền
    2. Bẩm sinh
    3. Não
    4. A & B đều đúng

    8. Bán cầu não phải đảm trách những chức năng gì?

    1. Nhịp điệu, màu sắc, hình dạng
    2. Bản đồ, tưởng tượng, mơ mộng
    3. Từ ngữ, con số, đường kẻ
    4. A & B đều đúng

    9. Bán cầu não trái đảm trách những chức năng gì?

    1. Từ ngữ, con số, đường kẻ
    2. Bản đồ, tưởng tượng, mơ mộng
    3. A & D đều đúng
    4. Danh sách, lý luận, phân tích

    10. Phát biểu nào sau đây là đúng nhất?

    1. Bán cầu não trái điều khiển nửa cơ thể trái
    2. Bán cầu não phải điều khiển nửa cơ thể phải
    3. Bán cầu não trái, phải phối hợp điều khiển cả hai bên cơ thể
    4. Bán cầu não trái điều khiển nửa cơ thể phải và ngược lại

    11. Làm nhiệm vụ điều hòa và phối hợp hoạt động các phần của cơ thể, đảm bảo đời sống sinh vật diễn ra bình thường, do thế hệ trước truyền lại, ít khi thay đổi hoặc không thay đổi, có cơ sở là phản xạ vô điều kiện là…

    1. Hoạt động của hệ thần kinh
    2. Hoạt động của hệ thần kinh cấp thấp
    3. Hoạt động của hệ thần kinh cấp cao
    4. Hoạt động của hệ thần kinh trung ương

    12. Hoạt động của não để thành lập các phản xạ có điều kiện, là cơ sở sinh lý của các hiện tượng tâm lý phức tạp như: ý thức, tư duy, ngôn ngữ…, là hoạt động tự tạo của cơ thể trong quá trình sống đó là…

    1. Hoạt động của hệ thần kinh
    2. Hoạt động của hệ thần kinh cấp thấp
    3. Hoạt động của hệ thần kinh cấp cao
    4. Hoạt động của hệ thần kinh trung ương
    Bộ câu hỏi trắc nghiệm tâm lý học đại cương chương II
    Bộ câu hỏi trắc nghiệm tâm lý học đại cương chương II

    13. Hoạt động của thần kinh trung ương dựa vào…

    1. Hoạt động của não và tủy sống
    2. Quá trình hưng phấn và ức chế
    3. Các tuyến nội tiết
    4. Các hóc-môn trong cơ thể

    14. Quá trình thần kinh giúp hệ thần kinh thực hiện hoặc tăng độ mạnh của phản xạ đó là…

    1. Quá trình hưng phấn
    2. Quá trình ức chế
    3. Quá trình vừa hưng phấn vừa ức chế
    4. Quá trình liên hợp

    15. Quá trình hoạt động thần kinh nhằm làm yếu hoặc mất đi tính hưng phấn của tế bào thần kinh đó là…

    1. Quá trình hưng phấn
    2. Quá trình ức chế
    3. Quá trình vừa hưng phấn vừa ức chế
    4. Quá trình liên hợp

    16. Tất cả các sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan được phản ánh trực tiếp vào não và để lại dấu vết trong não, là cơ sở sinh lý của các hoạt động tâm lý như: nhận thức cảm tính, trực quan, tư duy cụ thể, cảm xúc của người và động vật đó là…

    1. Hệ thống tín hiệu của não
    2. Hệ thống tín hiệu thứ I
    3. Hệ thống tín hiệu thứ II
    4. Hệ thống tín hiệu đặc trưng

    17. Toàn bộ những ký hiệu tượng trưng như: tiếng nói, chữ viết, biểu tượng…về sự vật hiện tượng trong hiện thực khách quan phản ánh vào não người là…

    1. Hệ thống tín hiệu của não
    2. Hệ thống tín hiệu thứ I
    3. Hệ thống tín hiệu thứ II
    4. Hệ thống tín hiệu đặc trưng

    18. Phản xạ tự tạo trong đời sống để thích ứng với môi trường luôn biến đổi. Loại phản xạ này thường không bền vững, bản chất là hình thành đường mòn liên hệ thần kinh tạm thời giữa các trung khu thần kinh đó là…

    1. Phản xạ có điều kiện
    2. Phản xạ vô điều kiện
    3. Phản xạ của đầu gối
    4. Phản xạ của tủy sống

    19. Con người luôn chịu sự tác động của các mối quan hệ xã hội nhất định. Trong quá trình sống, hoạt động và giao tiếp, con người lĩnh hội các yếu tố này một cách có ý thức hay vô thức, giúp con người hình thành những chức năng tâm lý mới, những năng lực mới đó là…

    1. Hoạt động
    2. Giao tiếp
    3. Quan hệ xã hội và nền văn hóa xã hội
    4. Ý thức

    20. Loại hoạt động tạo ra những biến đổi lớn quá trình phát triển tâm lý và đặc điểm tâm lý nhân cách của chủ thể trong những giai đoạn nhất định, đó là…

    1. Hoạt động
    2. Hoạt động của chủ thể
    3. Hoạt động chủ đạo
    4. Hoạt động vui chơi, giải trí

    21. Quá trình xác lập và vận hành các quan hệ giữa chủ thể và khách thể nhằm thỏa mãn nhu cầu của chủ thể hoặc khách thể và thực hiện các chức năng: chức năng thông tin, chức năng cảm xúc, chức năng nhận thức và đánh giá lẫn nhau, chức năng điều chỉnh hành vi, chức năng phối hợp hoạt động đó là…

    1. Hoạt động
    2. Hoạt động giao tiếp
    3. Giao tiếp
    4. Giao tế

    22. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng nhất?

    1. Tâm lý người do Thượng đế sinh ra
    2. Tâm lý người mang tính bẩm sinh
    3. Tâm lý người do con người tạo ra
    4. Tâm lý người là sự phản ánh hiện thực khách quan thông qua não

    23. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào không đúng?

    1. Tâm lý người là sự phản ánh hiện thực khách quan thông qua não
    2. Tâm lý người có bản chất xã hội và mang tính lịch sử
    3. Tâm lý người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp
    4. Tâm lý người là sản phẩm của thói quen

    Mời bạn xem thêm:

  • Câu hỏi tự luận môn Tâm lý học đại cương

    Câu hỏi tự luận môn Tâm lý học đại cương

    Câu hỏi tự luận môn Tâm lý học đại cương không chỉ giúp bạn nắm vững kiến thức mà còn phát triển khả năng phân tích và lập luận một cách logic. Đây là tài liệu học tập quan trọng, phù hợp để bạn ôn luyện và chuẩn bị tốt nhất cho các bài kiểm tra và kỳ thi. Hãy khám phá ngay để đạt kết quả vượt mong đợi!

    Tham khảo trọn bộ bài giảng môn học Tâm lý học đại cương: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-tam-ly-hoc-dai-cuong?ref=lnpc

    Câu hỏi tự luận môn Tâm lý học đại cương

    Chương I: Tâm lý học là một ngành khoa học

    1. Trình bày sơ lược lịch sử tâm lý học.
    2. Bản chất hiện tượng tâm lý con người? Nêu cách phân loại hiện tượng tâm lý.
    3. Đối tượng, nhiệm vụ nghiên cứu của tâm lý học.
    4. Trình bày các nguyên tắc và phương pháp nghiên cứu của tâm lý học.

    Chương II: Ý thức và vô thức

    1. Ý thức là gì? Đặc điểm của các hiện tượng được ý thức?
    2. Ý thức nói chung và ý thức pháp luật nói riêng được hình thành như thế nào?
    3. Nêu mối quan hệ giữa ý thức và vô thức.
    4. Vai trò có vô thức trong đời sống? Làm sao phát huy được các tiềm năng vô thức của con người?

    Chương III: Chú ý

    1. Nêu định nghĩa chú ý và các loại chú ý.
    2. So sánh chú ý không chủ định với chú ý có chủ định và rút ra kết luận cần thiết về mối liên hệ của chúng.
    3. So sánh chú ý có chủ định với chú ý sau chủ định và rút ra kết luận cần thiết về mối liên hệ của chúng.
    4. Nêu và phân tích những thuộc tính cơ bản của chú ý.

    Chương IV: Hoạt động

    1. Phân biệt các khái niệm: hoạt động, hành động, hành vi.
    2. Nêu các yếu tố cấu thành tố chất của hành động. Từ đó giải thích, hành động là một bộ phận cấu thành hoàn chỉnh của hoạt động.
    3. Nêu các yếu tố cấu thành cấu trúc của hoạt động. Khi nào thì hành động và hoạt động có thể chuyển hóa lẫn nhau?
    4. Hành vi là gì? Các loại sai lệch hành vi và các cách khắc phục.
    Câu hỏi tự luận môn Tâm lý học đại cương
    Câu hỏi tự luận môn Tâm lý học đại cương

    Chương V: Hoạt động nhận thức

    1. Cảm giác là gì? Các loại cảm giác và ý nghĩa của chúng đối với đời sống và hoạt động của con người.
    2. Trình bày các quy luật của cảm giác và ứng dụng chúng trong đời sống của con người.
    3. Tri giác là gì? Các loại tri giác và ý nghĩa của chúng đối với đời sống và hoạt động của con người.
    4. Trình bày các quy luật của tri giác và ứng dụng chúng trong đời sống của con người.
    5. So sánh cảm giác với tri giác
    6. Tư duy là gì? Phân tích các đặc điểm của tư duy, trên cơ sở đó nêu những yêu cầu cơ bản trong hoạt động học tập nhằm phát triển khả năng tư duy của người học.
    7. Trình bày các thao tác tư duy và ứng dụng chúng trong hoạt động của con người.
    8. Tưởng tượng là gì? Phân tích những đặc điểm cơ bản của tư tưởng, trên cơ sở đó nêu những yêu cầu cơ bản của hoạt động học tập nhằm phát triển khả năng tưởng tượng của người học.
    9. Trình bày các cách sáng tạo của tưởng tượng, ứng dụng của chúng trong đời sống và hoạt động của con người.
    10. So sánh tư duy với tưởng tượng. Nêu mối quan hệ của tư duy với tưởng tượng, ý nghĩa của nó trong cuộc sống và trong hoạt động của người học.
    11. Trí nhớ là gì? Các loại trí nhớ và ý nghĩa của chúng đối với đời sống và hoạt động của con người.
    12. Nếu các quá trình cơ bản của trí nhớ và ứng dụng của nó trong cuộc sống và học tập.
    13. Nêu các cách thức để có trí nhớ tốt.
    14. Phân tích mối quan hệ giữa hoạt động nhận thức cảm tính với hoạt động nhận thức lý tính, ý nghĩa của nó trong cuộc sống và hoạt động học tập.

    Chương VI: Xúc cảm và tình cảm

    1. So sánh xúc phạm với tình cảm.
    2. So sánh sự tình cảm và hoạt động nhận thức.
    3. Phân tích vai trò của tình cảm trong đời sống và hoạt động của con người
    4. Trình bày các quy luật của tình cảm vận dụng chúng trong đời sống và hoạt động của con người.
    5. Trí tuệ cảm xúc là gì? Phân tích cấu trúc của trí tuệ cảm xúc, ứng dụng chúng trong đời sống và hoạt động của con người.

    Chương VII: Ý chí

    1. Ý chí là gì? Nêu các phẩm chất cơ bản của ý chí.
    2. Tại sao nói ý chí là mặt năng động của ý thức?
    3. Hành động ý chí là gì? Cấu trúc của hành động ý chí?

    Chương VIII: Nhân cách

    1. Nhìn cách là gì? Nêu các đặc điểm cơ bản của nhân cách.
    2. Trình bày các quan điểm về cấu trúc nhân cách.
    3. Xu hướng là gì? Phân tích các mặt biểu hiện của xu hướng.
    4. Tính cách là gì? Nêu các thành phần cấu trúc của tính cách.
    5. Khí chất là gì? Nêu các kiểu khí chất và cơ sở sinh lý của chúng.
    6. Hãy phân tích đặc điểm hành vi của từng kiểu khí chất. Tìm ra nhược điểm của từng kiểu khí chất và cách khắc phục chúng.
    7. Hãy phân tích mối quan hệ của khí chất với tính cách và năng lực.
    8. Phân tích các yếu tố chi phối đến sự hình thành và phát triển nhân cách.

    Mời bạn xem thêm:

  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm tâm lý học đại cương chương I

    Bộ câu hỏi trắc nghiệm tâm lý học đại cương chương I

    Bạn đang tìm kiếm tài liệu ôn tập hiệu quả cho chương I môn Tâm lý học đại cương? Bộ câu hỏi trắc nghiệm tâm lý học đại cương chương I này sẽ giúp bạn củng cố kiến thức cơ bản, nắm vững các khái niệm và lý thuyết nền tảng. Hệ thống câu hỏi đa dạng, bám sát nội dung học tập, là nguồn tài liệu không thể bỏ qua cho hành trình chinh phục môn học thú vị này!

    Tham khảo trọn bộ bài giảng môn học Tâm lý học đại cương: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-tam-ly-hoc-dai-cuong?ref=lnpc

    Bộ câu hỏi trắc nghiệm tâm lý học đại cương chương I

    1. Hiện tượng sinh lý và hiện tượng tâm lý thường:

    1. Diễn ra song song trong não
    2. Đồng nhất với nhau
    3. Có quan hệ chặt chẽ với nhau
    4. Có quan hệ chặt chẽ với nhau, tâm lý có cơ sở vật chất là não

    2. Hiện tượng sinh lý và hiện tượng tâm lý thường

    1. Diễn ra song song trong não
    2. Có quan hệ chặt chẽ với nhau
    3. Đồng nhất với nhau
    4. Không ảnh hưởng lẫn nhau

    3. Điều kiện cần và đủ để có hiện tượng tâm lý người là:

    1. Có thế giới khách quan và não
    2. Thế giới khách quan tác động vào não
    3. Não hoạt động bình thường
    4. Thế giới khách quan tác động vào não và não hoạt động bình thường

    4. Tâm lý người có nguồn gốc từ

    1. Hoạt động của cá nhân
    2. Não người
    3. Thế giới khách quan
    4. Giao tiếp của cá nhân

    5. Phản ánh tâm lý là một loại phản ánh đặc biệt vì:

    1. Là sự tác động của thế giới khách quan vào não người
    2. Tạo ra hình ảnh tâm lý mang tính sống động và sáng tạo
    3. Tạo ra một hình ảnh mang đậm màu sắc cá nhân
    4. Cả a, b và c

    6. Tâm lý người mang bản chất xã hội và có tính lịch sử thể hiện ở

    1. Tâm lý người có nguồn gốc là thế giới khách quan, trong đó nguồn gốc xã hội là yếu tố quyết định
    2. Tâm lý người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp của cá nhân
    3. Tâm lý người chịu sự chế ước của lịch sử cá nhân và của cộng đồng
    4. Cả a, b, c

    7. Tâm lý người khác xa so với tâm lý của động vật ở chỗ

    1. Là kết quả của quá trình phản ánh hiện thực khách quan
    2. Có tính chủ thể
    3. Có bản chất xã hội và mang tính lịch sử
    4. Cả a, b, c đều đúng

    8. Chức năng của tâm lý người là:

    1. Giúp định hướng hành động của cá nhân
    2. Động lực thúc đẩy hành động của cá nhân
    3. Điều khiển và điều chỉnh hành động của cá nhân
    4. Cả a, b và c

    9. Nhân tố tâm lí giữ vai trò cơ bản, có tính quy định trong hoạt động của con người

    1. Tâm lí có chức năng định hướng cho hoạt động của con người
    2. Tâm lí điều khiển, kiểm tra và điều chỉnh hoạt động của con người
    3. Tâm lí là động lực thúc đẩy con người hoạt động
    4. Cả a, b và c

    10. Hãy chỉ ra câu nào là thuộc tính tâm lý?

    1. Cô là người đa cảm và hay suy nghĩ
    2. Đã hàng tháng cô luôn hồi hộp mong chờ kết quả thi tốt nghiệp
    3. Hà là một cô gái nhỏ nhắn, xinh đẹp
    4. Cô hình dung cảnh mình được bước lên nhận bằng tốt nghiệp Đại học

    11. Câu nào dưới đây thể hiện là một thuộc tính tâm lý

    1. Hà là một cô gái nhỏ nhắn, xinh đẹp
    2. Cô là người thật thà, chịu khó
    3. Đã hàng tháng cô luôn hồi hộp mong chờ kết quả thi tốt nghiệp
    4. Cô hình dung cảnh mình được bước vào cồng trường đại học trong tương lai

    12. Nhiệm vụ của tâm lý học là:

    1. Nghiên cứu bản chất của hoạt động tâm lý
    2. Tìm ra quy luật hoạt động và phát triển của các hoạt động tâm lý
    3. Tìm ra cơ chế hình thành và phát triển của các hoạt động tâm lý
    4. Cả a, b v à c

    13. Một phép thử dùng để đo lường các yếu tố tâm lí, mà trước đó đã được chuẩn hóa trên một số lượng người đủ tiêu biểu là thuộc về phương pháp

    1. Thực nghiệm
    2. Trắc nghiệm
    3. Quan sát
    4. Phân tích sản phẩm hoạt động
    Bộ câu hỏi trắc nghiệm tâm lý học đại cương chương II
    Bộ câu hỏi trắc nghiệm tâm lý học đại cương chương II

    14. Do quan hệ tình cảm với bị can mà người làm chứng đã có hành vi bao che, cung cấp thông tin không đúng sự thật. Phương pháp tâm lý nào giúp cho điều tra viên nhận rõ thái độ nói trên của người làm chứng

    1. Quan sát
    2. Đàm thoại
    3. Nghiên cứu sản phẩm hoạt động
    4. Cả a, b và c

    15. Em nghĩ phải phối hợp cả 3 phương pháp.

    Khi bào chữa cho một bị cáo, luật sư đã phân tích điều kiện gia đình không thuận lợi của anh ta như: mâu thuẫn gay gắt giữa bố mẹ bị cáo, cách cư xử bạo lực của người chồng với vợ con… để làm sáng tỏ thêm về hoàn cảnh phạm tội. Luật sư đã sử dụng phương pháp nghiên cứu tâm lý nào để phân tích điều kiện gia đình của bị cáo

    1. Quan sát
    2. Đàm thoại
    3. Nghiên cứu sản phẩm hoạt động
    4. Cả a, b và c

    16. Tại phiên tòa, bị cáo phản cung, phủ nhận toàn bộ những gì đã khai báo tại cơ quan điều tr Anh ta cho rằng, cơ quan điều tra đã bức cung anh ta và luôn kêu oan. Phương pháp tâm lý nào cho phép hội đồng xét xử có thể hiểu được diễn biến tâm lí của bị cáo tại phiên tòa

    1. Quan sát
    2. Đàm thoại
    3. Nghiên cứu sản phẩm hoạt động
    4. Cả a, b và c

    17. Tâm lý là gì?

    1. Lý lẽ của cái tâm
    2. Nhìn là hiểu mà không cần nói
    3. Những hiện tượng tinh thần nảy sinh và diễn biến ở trong não
    4. Lý lẽ của trái tim

    18. Theo tiếng Latinh, “Psyche” có nghĩa là gì

    1. Linh hồn, tinh thần
    2. Học thuyết
    3. Tâm lý
    4. Khoa học về tâm lý

    19. Từ nào trong các từ sau có nghĩa là Tâm lý học

    1. Psychology
    2. Socialogy
    3. Biology
    4. History

    20. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng nhất?

    1. Con vật không có tâm lý
    2. Con vật có tâm lý
    3. Con vật và con người đều có tâm lý
    4. Tâm lý con vật phát triển thấp hơn so với tâm lý con người

    21. Tâm lý học có nguồn gốc từ đâu?

    1. Sinh lý học
    2. Nhân học
    3. Triết học
    4. Xã hội học

    22. Tâm lý học chính thức có tên gọi từ khi nào?

    1. Thế kỷ 15
    2. Thế kỷ 16
    3. Thế kỷ 17
    4. Thế kỷ 18

    23. Tâm lý học tách khỏi sự phụ thuộc vào Triết học và trở thành một khoa học độc lập khi nào?

    1. Thế kỷ 17
    2. Thế kỷ 18
    3. Thế kỷ 19
    4. Thế kỷ 20

    24. Phòng thực nghiệm tâm lý đầu tiên được thành lập khi nào, được thành lập tại đâu và do ai thành lập?

    1. Năm 1789, Leipzig (Đức), Wiheml Wundt
    2. Năm 1789, Áo, Wiheml Wundt
    3. Năm 1879, Leipzig (Đức), Wiheml Wundt
    4. Năm 1897, Mỹ, Carl Roger

    25. Viện Tâm lý học đầu tiên được thành lập vào năm nào, tại đâu?

    1. 1780, Mỹ
    2. 1870, Đức
    3. 1880, Đức
    4. 1880, Mỹ

    26. Theo quan điểm của Sigmund Freud, những hiện tượng tâm lý có thể xếp thành:

    1. Ý thức, tiền ý thức và vô thức
    2. Ý thức, chưa ý thức và vô thức
    3. Ý thức và tiềm thức
    4. A & B đều đúng

    27. Theo Sigmund Freud, những hiện tượng tâm lý có thực, và đang xảy ra trong ta mà ta không biết gì về nó, không biết vì sao nó như thế được gọi là?

    1. Ý thức
    2. Tiền ý thức
    3. Vô thức
    4. Những hiện tượng bí ẩn

    28. Những hiện tượng tâm lý diễn ra trong một khoảng thời gian ngắn, có mở đầu diễn biến kết thúc rõ ràng đó là:

    1. Thuộc tính tâm lý
    2. Trạng thái tâm lý
    3. Quá trình tâm lý
    4. Phẩm chất tâm lý

    29. Những hiện tượng tâm lý diễn ra trong khoảng thời gian dài, có mở đầu, diễn biến, kết thúc không rõ ràng, đó là:

    1. Thuộc tính tâm lý
    2. Trạng thái tâm lý
    3. Quá trình tâm lý
    4. Phẩm chất tâm lý

    30. Những đặc điểm tâm lý mang tính ổn định, trở thành nét riêng của nhân cách, khó hình thành nhưng cũng khó mất đi, muốn mất đi cần phải có thời gian dài, đó là:

    1. Thuộc tính tâm lý
    2. Trạng thái tâm lý
    3. Quá trình tâm lý
    4. Phẩm chất tâm lý

    31. Quá trình tri giác có chủ định, nhằm xác định đặc điểm của đối tượng qua những biểu hiện của hành động, cử chỉ,… đó là:

    1. Phương pháp thực nghiệm
    2. Phương pháp quan sát
    3. Phương pháp Test (Trắc nghiệm)
    4. Phương pháp điều tr

    32. Quá trình “đo lường” tâm lý đã được chuẩn hoá trên một số lượng người đủ tiêu tiểu đó là:

    1. Phương pháp điều tra
    2. Phương pháp quan sát
    3. Phương pháp Test (Trắc nghiệm)
    4. Phương pháp thực nghiệm

    33. Quá trình tác động vào đối tượng một cách chủ động trong những điều kiện đã được khống chế để gây ra ở đối tượng những biểu hiện về quan hệ nhân quả, tính quy luật, cơ cấu, cơ chế của chúng đó là:

    1. Phương pháp điều tr
    2. Phương đàm thoại
    3. Phương pháp Test (Trắc nghiệm)
    4. Phương pháp thực nghiệm

    34. Quá trình đặt các câu hỏi cho đối tượng và dựa vào câu trả lời của đối tượng để trao đổi và hỏi thêm đó là:

    1. Phương đàm thoại
    2. Phương pháp điều tr
    3. Phương pháp Test (Trắc nghiệm)
    4. Phương pháp thực nghiệm

    35. Quá trình dùng một số câu hỏi nhất loạt đặt ra cho một số đối tượng nghiên cứu nhằm thu thập ý kiến chủ quan của họ về vấn đề cần nghiên cứu đó là:

    1. Phương đàm thoại
    2. Phương pháp điều tr
    3. Phương pháp Test (Trắc nghiệm)
    4. Phương pháp thực nghiệm

    36. Thông qua các sản phẩm, người nghiên cứu có thể phân tích, khám phá đặc điểm tâm lý của đối tượng tạo ra sản phẩm, đó là phương pháp…

    1. Phương pháp nghiên cứu tiểu sử cá nhân
    2. Phương pháp điều tra
    3. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm lao động
    4. Phương pháp đàm thoại

    Mời bạn xem thêm:

  • Đề thi bán trắc nghiệm môn Tâm lý học đại cương (tiếp)

    Đề thi bán trắc nghiệm môn Tâm lý học đại cương (tiếp)

    Tiếp nối phần trước, đề thi bán trắc nghiệm môn Tâm lý học đại cương cung cấp thêm nhiều câu hỏi phong phú, giúp sinh viên làm quen với các tình huống thực tiễn và nâng cao khả năng vận dụng lý thuyết. Đây là nguồn tài liệu hỗ trợ học tập hữu ích, đồng hành cùng bạn trong hành trình chinh phục môn học thú vị này!

    Tham khảo trọn bộ bài giảng môn học Tâm lý học đại cương: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-tam-ly-hoc-dai-cuong?ref=lnpc

    Đề thi bán trắc nghiệm môn Tâm lý học đại cương (tiếp)

    Câu 31: Trong các ý dưới đây, ý nào không phải là đặc điểm của hoạt động?

    a. Hoạt động bao giờ cũng là quá trình chủ thể tiến hành các hành động trên đồ vật cụ thể.
    b. Hoạt động do chủ thể thực hiện.
    c. Hoạt động bao giờ cũng có mục đích là tạo ra sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của chủ thể.
    d. Hoạt động bao giờ cũng có đối tượng.

    Câu 32: Hãy hình dung đầy đủ về lí do mà người học đã sử dụng phương thức ghi nhớ máy móc trong học tập.

    a. Không hiểu hoặc lười suy nghĩ nội dung tài liệu.
    b. Tài liệu không khái quát, không có.
    c. Giáo viên thường xuyên yêu cầu trả lời đúng từng chữ trong sách giáo khoa.
    d. Cả a, b, c.

    Câu 33: Từ duy có cả ở người và động vật nhưng tư duy của con người khác với tư duy của động vật, vì ở con người có:

    a. Ngôn ngữ.
    b. Công cụ, phương tiện để tư duy.
    c. Hình ảnh tâm lí trong kinh nghiệm cá nhân.
    d. Cả a, b, c.

    Câu 34: Điều nào không đúng với trí nhớ chủ định?

    a. Có sử dụng biện pháp để ghi nhớ.
    b. Có trước trí nhớ không chủ định trong đời sống cá thể.
    c. Có mục đích định trước.
    d. Có sự nỗ lực ý chí trong ghi nhớ.

    Câu 35: Hãy hình dung đầy đủ về lí do mà người học đã sử dụng phương thức ghi nhớ máy móc trong học tập.

    a. Không hiểu hoặc không chịu hiểu ý nghĩa của tài liệu.
    b. Tài liệu không khái quát, không có quan hệ giữa các phần của tài liệu.
    c. Giáo viên thường xuyên yêu cầu trả lời đúng từng chữ trong sách giáo khoa.d. Cả a, b, c.

    Câu 36: Nguyên nhân làm quá trình giải quyết nhiệm vụ tư duy của cá nhân thường gặp khó khăn là:

    a. Chủ thể không ý thức đầy đủ dữ kiện của tình huống.
    b. Chủ thể đưa ra thừa dữ kiện.
    c. Thiếu năng động của tư duy.
    d. Cả a, b, c.

    Câu 37: Hãy chỉ ra một cách đầy đủ nguyên nhân của sự quên.

    a. Khi gặp kích thích mới hay kích thích mạnh.
    b. Nội dung tài liệu không phù hợp với nhu cầu, sở thích, không gắn với xúc cảm.
    c. Tài liệu ít được sử dụng.
    d. Cả a, b, c.

    Câu 38: Chức năng chỉ nghĩa của ngôn ngữ còn được gọi là:

    a. Chức năng làm công cụ hoạt động trí tuệ.
    b. Chức năng nhận thức.
    c. Chức năng làm phương tiện truyền đạt và nắm vững kinh nghiệm xã hội lịch sử.
    d. Chức năng giao tiếp.

    Câu 39: Ngôn ngữ giúp con người nhiều nhất trong lĩnh vực:

    a. Nhận thức thế giới.
    b. Hình thành được ý thức.
    c. Hoạt động mang tính xã hội.
    d. Cả a, b, c.

    Câu 40: Cùng xem một bức tranh, Lan bảo trong bức tranh giống một cô gái, còn An bảo không plhair. Hiện tượng trên là biểu hiện của quy luật nào của tri giác?

    a. Tính đối tượng.
    b. Tính ý nghĩa.
    c. Tính lựa chọn.
    d. Tính ổn định.

    Câu 41: Sự tham gia của yếu tố nào trong tư duy đã làm cho tư duy có tính gián tiếp và khái quát?

    a. Ngôn ngữ.
    b. Nhận thức cảm tính.
    c. Các quá trình tâm lí khác.
    d. Kinh nghiệm đã có về sự vật, hiện tượng.

    Câu 42: Câu tục ngữ “Điếc không sợ súng” phản ánh tính chất nào của tình cảm?

    a. Tính nhận thức.
    b. Tính xã hội.
    c. Tính chân thực.
    d. Tính đối cực.

    Câu 43: Câu ca “Yêu nhau mấy núi cũng trèo Mấy sông cũng lội, mấy đèo cũng qua”. Là sự thể hiện vai trò của tình cảm với:

    a. Hành động.
    b. Nhận thức.
    c. Năng lực.
    d. Cả a, b, c.

    Câu 44: Hiện tượng “Ghen tuông” trong quan hệ vợ chồng hay trong tình yêu nam nữ là biểu hiện của quy luật:

    a. Thích ứng.
    b. Pha trộn.
    c. Di chuyển.
    d. Lây lan.

    Đề thi bán trắc nghiệm môn Tâm lý học đại cương (tiếp);
    Đề thi bán trắc nghiệm môn Tâm lý học đại cương (tiếp);

    Câu 45: Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của hành động ý chí?

    a. Có mục đích.
    b. Có sự khắc phục khó khăn.
    c. Tự động hóa.
    d. Có sự lựa chọn phương tiện, biện pháp hành động.

    Câu 46: Mặt thể hiện tập trung nhất, đậm nét nhất của tính cách con người là:

    a. Nhận thức.
    b. Tình cảm.
    c. Ý chí.
    d. Hành động.

    Câu 47: Câu tục ngữ “Giận cá chém thớt” thể hiện quy luật nào trong đời sống tình cảm?

    a. Quy luật di chuyển.
    b. Quy luật pha trộn.
    c. Quy luật lây lan.
    d. Quy luật tương phản.

    Câu 48: Nội dung nào dưới đây không thuộc cấu trúc của hành động ý chí?

    a. Xác định mục đích, hình thành động cơ, lập kế hoạch và ra quyết định hành động.
    b. Hình thành hành động và định hướng hành động.
    c. Triển khai các hành động bên ngoài và ý chí bên trong.
    d. Kiểm soát và đánh giá kết quả hành động với mục đích và yêu cầu đưa ra.

    Câu 49: Điều kiện cần và đủ để có hiện tượng tâm lí người là:

    a. Có thế giới khách quan và não.
    b. Thế giới khách quan tác động vào não.
    c. Não hoạt động bình thường.
    d. Thế giới khách quan tác động vào não và não hoạt động bình thường.

    Câu 50. Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào không thể hiện tính chủ thể của sự phản ánh tâm lí người?

    Câu 51: Tác động của tập thể đến nhân cách thông qua:

    a. Hoạt động cùng nhau.
    b. Dư luận tập thể.
    c. Truyền thống tập thể và bầu không khí tập thể.
    d. Cả a, b và c.

    Câu 52: Nội dung nào dưới đây thể hiện rõ vai trò chủ yếu của tình cảm?

    a. Tình cảm là ánh đèn pha soi đường cho hành động cá nhân.
    b. Tình cảm là động lực thúc đẩy cá nhân hành động.
    c. Tình cảm là nội dung cơ bản của nhân cách.
    d. Tình cảm là cái gốc, là cốt lõi của nhân cách.

    Câu 53: Ngôn ngữ giúp con người nhiều nhất trong lĩnh vực:

    a. Nhận thức thế giới.
    b. Hình thành được ý thức.
    c. Hoạt động mang tính xã hội.
    d. Cả a, b, c.

    Câu 54:Tự ý thức được hiểu là:

    a. Khả năng tự giáo dục theo một hình thức lí tưởng.
    b. Tự nhận thức, tự tỏ thái độ và điều khiển hành vi, hoàn thiện bản thân.
    c. Tự nhận xét, đánh giá người khác theo quan điểm của bản thân.
    d. Cả a, b, c.

    Câu 55: Luận điểm nào không đúng trong mối quan hệ giữa tư duy và ngôn ngữ?

    a. Không có ngôn ngữ thì tư duy không thể tiến hành được.
    b. Ngôn ngữ có thể tham gia từ đầu đến kết thúc tư duy.
    c. Ngôn ngữ thống nhất với tư duy.
    d. Ngôn ngữ giúp cho tư duy có khả năng phản ánh sự vạt ngay cả khi sự vật không trực tiếp tác động.

    Câu 56: Một tình huống muốn làm nảy sinh tư duy phải thỏa mãn một số điều kiện. Điều kiện nào dưới đây là không cần thiết?

    a. Tình huống phải quen thuộc, không xa lạ với cá nhân.
    b. Chứa vấn đề mà hiểu biết cũ, phương pháp hành động cũ không giải quyết được.
    c. Cá nhân nhận thức được tình huống và giải quyết.
    d. Vấn đề trong tình huống có liên quan đến kinh nghiệm của cá nhân.

    Câu 57: Tưởng tượng sáng tạo thể hiện ở chỗ:

    a. Tạo ra hình ảnh mới mà nhân loại chưa từng biết đến.
    b. Kết quả của tưởng tượng sáng tạo không thể kiểm tra được.
    c. Tạo ra hình ảnh chưa từng có trong kinh nghiệm của cá nhân, là quá trình tạo ra hình ảnh cho tương lai.
    d. Nó đang hình dung thấy con rồng ở đình làng nó: đầu như đầu sư tử, mình giống thân con rắn nhưng lại có chân.

    Câu 58: Yếu tố nào dưới đây không thuộc về lí tưởng?

    a. Một hình ảnh tương đối mẫu mực, có tác dụng hấp dẫn, lôi cuốn con người vươn tới.
    b. Phản ánh đời sống hiện tại của cá nhân và xã hội.
    c. Hình ảnh tâm lí vừa có tính hiện thực vừa có tính lãng mạn.
    d. Có chức năng xác định mục tiêu, chiều hướng và động lực phát triển của nhân cách.

    Câu 59: Tâm lí người mang bản chất xã hội và có tính lịch sử thể hiện ở chỗ:

    a. Tâm lí người có nguồn gốc là thế giới khách quan, trong đó nguồn gốc xã hội là yếu tố quyết định.
    b. Tâm lí người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp của cá nhân trong xã hội.
    c. Tâm lí người chịu sự chế ước của lịch sử cá nhân và của cộng đồng.
    d. Cả a, b, c.

    Câu 60: Đối với sự phát triển các hiện tượng tâm lí, cơ chế di truyền đảm bảo:

    a. Khả năng tái tạo ở thế hệ sau những đặc điểm ở thế hệ trước.
    b. Tiền đề vật chất cho sự phát triển tâm lí con người.
    c. Sự tái tạo lại những đặc điểm tâm lí dưới hình thức “tiềm năng” trong cấu trúc sinh vật của cơ thể.
    d. Cho cá nhân tồn tại được trong môi trường sống thay đổi.

    [Đáp án] Đề thi bán trắc nghiệm môn Tâm lý học đại cương (tiếp)

    31. A 32. D 33. D 34. B 35. D 36. D 37. D 38. C 39. D 40.C 41. A 42. A 43. A 44. B 45. C 46. B 47. A 48. C 49 D 50. B 51. D 52. B 53. D 54. D 55. C 56. A 57. A 58. B 59. D 60. B

    Mời bạn xem thêm:

.
.
.