Tác giả: admin

  • Giá trị pháp lý của con dấu doanh nghiệp ra sao?

    Giá trị pháp lý của con dấu doanh nghiệp ra sao?

    Khi Luật Doanh nghiệp năm 2020 được ban hành đã có những quy định mới thay đổi so với Luật Doanh nghiệp năm 2014 trước đây, trong đó có nội dung về con dấu doanh nghiệp. Khi thực hiện giao dịch các hợp đồng hay trong các chứng từ, văn bản tại doanh nghiệp để xác thực tính chính xác của văn bản, giấy tờ đó thì doanh nghiệp sẽ sử dụng con dấu của mình. Vậy chi tiết quy định về giá trị pháp lý của con dấu doanh nghiệp ra sao? Học viện đào tạo pháp chế ICA kính mời quý bạn đọc tham khảo nội dung bài viết dưới đây để nắm được quy định về vấn đề này nhé!

    Con dấu trong doanh nghiệp là gì?

    Pháp luật doanh nghiệp quy định Doanh nghiệp có con dấu riêng và con dấu là tài sản của doanh nghiệp. Như vậy, thì con dấu đóng vai trò là đại diện về mặt pháp lý của doanh nghiệp. Khi một giấy tờ, văn bản được đóng dấu sẽ mang đại diện pháp lý của doanh nghiệp, đồng thời những người có liên quan và có trách nhiệm trong hoạt động doanh nghiệp sẽ phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về mặt pháp lý về thông tin cũng như tính xác thực được ghi nhận trên giấy tờ, văn bản đó. Nhờ có con dấu, những văn bản mới được xác thực giá trị cũng như được thực thi đầy đủ và những người có trách nhiệm thực hiện phải bắt buộc tuân theo.

    Hình thức của con dấu doanh nghiệp hiện nay như thế nào?

    Tại khoản 1 điều 43 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định về hình thức con dấu như sau: “1. Dấu bao gồm dấu được làm tại cơ sở khắc dấu hoặc dấu dưới hình thức chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử”.

    Theo đó, Luật doanh nghiệp năm 2020 ghi nhận dấu của doanh nghiệp tồn tại dưới 2 hình thức bao gồm: Dấu được làm tại cơ sở khắc dấu; Dấu dưới hình thức chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. 

    Việc quy định công nhận chữ ký số là dấu của doanh nghiệp là một nội dung mới của Luật Doanh nghiệp năm 2020 so với quy định của Luật doanh nghiệp 2014. Nghị định 130/2018/NĐ-CP quy định về hình thức chữ ký số, theo quy định có thể hiểu chữ ký số là một dạng chữ ký điện tử được mã hóa các dữ liệu, thông tin của một doanh nghiệp dùng để ký thay cho chữ ký trên các loại văn bản và tài liệu số thực hiện trong các giao dịch điện tử qua mạng Internet. Việc đưa chữ ký điện tử làm con dấu của doanh nghiệp giúp doanh nghiệp có thêm lựa chọn trong việc sử dụng dấu thay vì chỉ sử dụng con dấu khắc như trước đây.

    Giá trị pháp lý của con dấu doanh nghiệp

    Con dấu đóng một vai trò đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp, con dấu có thể được xem như linh hồn của doanh nghiệp. Con dấu của doanh nghiệp là bằng chứng về sự thừa nhận của pháp luật đối với sự hình thành và tồn tại của doanh nghiệp đó.

    Thứ nhất, con dấu doanh nghiệp giúp các chứng từ, văn bản pháp lý của doanh nghiệp được khẳng định, đảm bảo được tính chính xác. Qua đó, điều này xác định và cụ thể hóa chủ thể có trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của văn bản đó. Có thể thấy rằng, khi ký kết bất cứ một hợp đồng hay giao dịch dân sự nào hay hợp đồng giao dịch nào khác, các doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp cần có bước đóng dấu vào cuối mỗi trang hợp đồng để xác định tính chính xác và có thực của hợp đồng đó. Mỗi một hợp đồng được người có thẩm quyền đóng dấu, thì khi đó mọi trách nhiệm của văn bản, hợp đồng đó sẽ được thực thi, hoặc chịu trách nhiệm cho văn bản đó.

    Thứ hai, con dấu doanh nghiệp là công cụ hữu hiệu để chống giả mạo văn bản, hợp đồng giao dịch của các chủ thể kinh doanh. Bên cạnh đó, con dấu công ty cũng là bằng chứng xác thực nhất để phân biệt tài liệu thật, giả, loại trừ các trường hợp làm giả tài liệu, gây thất thoát ngân quỹ và nguồn tài chính của công ty. Doanh nghiệp nhờ đó mà có thể tối ưu bảo vệ nguồn vốn của chính mình, tập trung tốt hơn vào công việc kinh doanh, hoạt động của công ty mà không gặp phải những cản trở không đáng có trên thương trường.

    Thứ ba, con dấu được sử dụng trên văn bản giúp xác định văn bản đó có hiệu lực, đáng tin cậy, khách hàng có thể biết được đây là văn bản chính xác, đáng tin, yên tâm hơn trong việc giao dịch, mua bán sản xuất.

    Thứ tư, con dấu công ty là dấu hiệu đặc biệt, không trùng lặp nhằm phân biệt giữa doanh nghiệp này và doanh nghiệp khác. Pháp luật quy định không có bất kì doanh nghiệp nào được phép hình thành con dấu giống với mẫu con dấu mà công ty thành lập trước đã đăng ký. Đây là một yếu tố cực kì hợp lý, góp phần cá thể hóa các doanh nghiệp, hỗ trợ việc tìm kiếm, phân biệt doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác một cách nhanh chóng và thuận tiện nhất. Mẫu dấu của doanh nghiệp là linh hồn của doanh nghiệp, được thể hiện trong các chứng từ, văn bản, hợp đồng hợp tác kinh doanh của doanh nghiệp, hợp đồng dịch vụ giữa công ty với khách hàng, bản hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp và người lao động, các văn bản quy định nội bộ của công ty, và rất nhiều các văn bản khác…

    Giá trị pháp lý của con dấu doanh nghiệp ra sao?

    Quy định về nội dung thể hiện trên con dấu

    Tại khoản 2 điều 43 của Luật Doanh nghiệp năm 2020, thì doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp. Đây là điểm mới so với quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2014 trước đây, quy định mới mở rộng hơn các quyền cho chủ doanh nghiệp. Nội dung con dấu phải thể hiện những thông tin về tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp. Trong đó, thông tin về mã số doanh nghiệp và tên doanh nghiệp trong nội dung mẫu con dấu thực hiện theo quy định tại Điều 37 và Khoản 1 Điều 29 Luật Doanh nghiệp. Cụ thể:

    – Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:.

    – Tên loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân.

    – Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

    – Mã số doanh nghiệp là dãy số được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, được cấp cho doanh nghiệp khi thành lập và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp có một mã số duy nhất và không được sử dụng lại để cấp cho doanh nghiệp khác.

    Mẫu con dấu của Doanh nghiệp phải được thể hiện dưới một hình thức cụ thể, như: Hình tròn, hình đa giác hoặc hình dạng khác. Ngoài ra, doanh nghiệp có thể bổ sung thêm ngôn ngữ, hình ảnh khác vào nội dung mẫu con dấu của doanh nghiệp.

    Hy vọng sau khi tham khảo bài viết của chúng tôi, bạn đọc đã có thể nắm bắt được quy định pháp luật về Giá trị pháp lý của con dấu doanh nghiệp ra sao?. Nếu như bạn đọc cảm thấy hữu ích hãy chia sẻ đến với nhiều người hơn nhé! Cảm ơn bạn đã lựa chọn chúng tôi.

    Câu hỏi thường gặp:

    Hiện nay có mấy loại con dấu?

    Theo quy định, có 2 loại con dấu chính là con dấu pháp lý do nhà nước quy định và con dấu không mang tính pháp lý dựa trên nhu cầu sử dụng. Trong đó, con dấu pháp lý do nhà nước quy định bao gồm con dấu của các cơ quan nhà nước và con dấu pháp nhân của các cơ quan, tổ chức khác

    Làm giả con dấu sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội gì?

    Nếu hành vi làm giả con dấu, giả mạo chữ ký gây nguy hiểm cho xã hội; có đủ yếu tố cấu thành tội phạm thì bị xử lý hình sự; theo các tội danh tương ứng của Bộ luật Hình sự như:
    – Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 139 BLHS).
    – Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan tổ chức (Điều 267 BLHS).
    – Tội giả mạo trong công tác (Điều 284 BLHS).

    Hộ kinh doanh có được sử dụng con dấu hay không?

    Hiện nay pháp luật không quy định cụ thể về con dấu của hộ kinh doanh. Cũng như không bắt buộc hộ kinh doanh phải sử dụng con dấu. Do đó, hộ kinh doanh có thể tự quyết định có sử dụng con dấu hay không.

  • Quy định về sử dụng con dấu của doanh nghiệp năm 2023 như thế nào?

    Quy định về sử dụng con dấu của doanh nghiệp năm 2023 như thế nào?

    Luật Doanh nghiệp năm 2020 bắt đầu có hiệu lực từ 1/1/2021 có những quy định mới về việc sử dụng con dấu trong doanh nghiệp. Con dấu được biết đến là yếu tố quan trọng, có tính pháp lý mang dấu hiệu nhận biết của doanh nghiệp, con dấu sẽ xuất hiện trên các giấy tờ, chứng từ giao dịch hay những giấy tờ quan trọng khác của doanh nghiệp. Vậy vấn đề về dấu doanh nghiệp có những quy định nào cần lưu ý? Học viện đào tạo pháp chế ICA kính mời quý bạn đọc quan tâm tham khảo bài viết về “Quy định về sử dụng con dấu của doanh nghiệp năm 2023 như thế nào?” dưới đây 

    Quy định pháp luật về con dấu doanh nghiệp như thế nào?

    Con dấu của doanh nghiệp được biết đến là phương tiện đặc biệt được doanh nghiệp sử dụng để đóng lên giấy tờ, văn bản của công ty mình. Con dấu của doanh nghiệp có thể hiện vị trí pháp lý và khẳng định giá trị pháp lý của các giấy tờ, văn bản mà công ty đóng lên đó. Hay có thể hiểu rằng, có những hợp đồng, giao dịch của công ty phải được đóng dấu thì mới phát sinh hiệu lực, nếu không có thì xem như vô hiệu.

    Từ thời điểm năm 2021, với sự phát triển mạnh mẽ của thông tin điện tử; yêu cầu về giao dịch nhanh chóng, xuyên biên giới và rút gọn các thủ tục hành chính với mục đích tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thực hiện công việc kinh doanh, nên Nhà nước quy định ngoài các con dấu truyền thống được làm ở các cơ sở khắc dấu thì xuất hiện thêm chữ kí số được quy định là con dấu chính thức, có đầy đủ giá trị pháp lý như những con dấu trước đây. Đây là một đổi mới hết sức tiến bộ, không những góp phần hỗ trợ doanh nghiệp rút gọn thủ tục kinh doanh mà còn thể hiện sự hội nhập vào xu hướng phát triển chung của thế giới.

    Nghị định 58/2001/NĐ-CP trước đây có quy định như sau: “Con dấu được sử dụng trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, hội quần chúng, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang, cơ quan, tổ chức nước ngoài hoạt động tại Việt Nam (dưới đây gọi tắt là cơ quan, tổ chức) và một số chức danh nhà nước. Con dấu thể hiện vị trí pháp lý và khẳng định giá trị pháp lý đối với các văn bản, giấy tờ của các cơ quan, tổ chức và các chức danh nhà nước. Con dấu được quản lý theo quy định của Nghị định này”.    

    Tuy nhiên, hiện nay, Nghị định 99/2016/NĐ-CP đã được thay thế Nghị định 58/2001/NĐ-CP quy định về quản lý và sử dụng con dấu. Việc quản lý và sử dụng con dấu của doanh nghiệp được đăng ký, hoạt động theo quy định của Luật Đầu tư 2020 và Luật doanh nghiệp 2020 mà không chịu sự điều chỉnh chung bởi Nghị định về quản lý con dấu như trước đây.

    Quy định về số lượng, hình thức, nội dung mẫu con dấu của doanh nghiệp 

    Căn cứ theo quy định tại Điều 43 Luật doanh nghiệp 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành, Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, nội dung và số lượng con dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện. Cụ thể:

    Thẩm quyền quyết định

    Thẩm quyền quyết định số lượng, hình thức, nội dung con dấu được như sau:

    Vấn đề này được quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành tại Điều 12 Nghị định 96/2015/NĐ-CP quy định chủ doanh nghiệp tư nhân đối với doanh nghiệp tư nhân. Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn. Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần quyết định số lượng, hình thức, nội dung và mẫu con dấu, việc quản lý và sử dụng con dấu, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

    Quy định về sử dụng con dấu của doanh nghiệp năm 2023 như thế nào?

    Mẫu con dấu công ty

    Mẫu con dấu công ty được thể hiện dưới một hình thức cụ thể (hình tròn, hình đa giác hoặc hình dạng khác). Mỗi doanh nghiệp có một mẫu con dấu thống nhất về nội dung, hình thức và kích thước.

    Nội dung con dấu

    Trong nội dung mẫu con dấu phải có thông tin về mã số doanh nghiệp và tên doanh nghiệp.

    Ngoài thông tin trên, doanh nghiệp có thể bổ sung thêm ngôn ngữ, hình ảnh khác vào nội dung mẫu con dấu của doanh nghiệp. Tuy nhiên việc bổ sung này không được vi phạm các điều cấm, cần tuân theo quy định tại Điều 14 Nghị định 96/2015/NĐ-CP. 

    Những điều cấm về con dấu

    Điều 14 Nghị định 96/2015/NĐ-CP quy định doanh nghiệp không được sử dụng những hình ảnh, từ ngữ, ký hiệu sau đây trong nội dung hoặc làm hình thức mẫu con dấu:

    – Quốc kỳ, Quốc huy, Đảng kỳ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    – Hình ảnh, biểu tượng, tên của nhà nước, cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp.

    – Từ ngữ, ký hiệu và hình ảnh vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong, mỹ tục của dân tộc Việt Nam.

    Doanh nghiệp chịu trách nhiệm bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và pháp luật có liên quan khi sử dụng hình ảnh, từ ngữ, ký hiệu trong nội dung hoặc làm hình thức mẫu con dấu.

    Quy định về sử dụng con dấu của doanh nghiệp năm 2023 như thế nào?

    Tho quy định hiện nay việc quản lý, sử dụng và lưu giữ con dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty. Con dấu được sử dụng trong các trường hợp theo quy định của pháp luật hoặc các bên giao dịch có thỏa thuận về việc sử dụng dấu. Các nội dung này được quy định chi tiết tại Khoản 3 Điều 43 Luật doanh nghiệp 2020.

    Theo quy định đó, doanh nghiệp có toàn quyền quyết định về việc quản lý, sử dụng và lưu giữ con dấu của mình theo nội dung ghi nhận trong Điều lệ công ty. Doanh nghiệp chỉ bị hạn chế quyền quyết định trong trường hợp pháp luật yêu cầu phải sử dụng con dấu.

    Khi giao dịch với đối tác, việc có sử dụng hay không sử dụng con dấu trên văn bản, giấy tờ do Điều lệ của Công ty quy định và do sự thỏa thuận giữa doanh nghiệp và đối tác.

    Hy vọng sau khi tham khảo bài viết của chúng tôi, bạn đọc đã có thể nắm bắt được Quy định về sử dụng con dấu của doanh nghiệp hiện nay. Nếu như bạn đọc cảm thấy hữu ích hãy chia sẻ đến với nhiều người hơn nhé! Cảm ơn bạn đã lựa chọn chúng tôi.

    Câu hỏi thường gặp:

    Con dấu của doanh nghiệp được tồn tại dưới hình thức nào?

    Luật Doanh nghiệp năm 2020 ghi nhận dấu của doanh nghiệp tồn tại dưới 02 hình thức bao gồm:
    – Dấu được làm tại cơ sở khắc dấu;
    – Dấu dưới hình thức chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

    Điều kiện để sử dụng con dấu hiện nay là gì?

    Điều 43 luật doanh nghiệp 2020 quy định: Trước khi sử dụng, thay đổi, hủy mẫu con dấu, thay đổi số lượng con dấu của công ty, chi nhánh, văn phòng đại diện, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện đặt trụ sở để đăng tải thông báo về mẫu con dấu trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

  • Bài tập tình huống luật dân sự về hợp đồng (có lời giải)

    Bài tập tình huống luật dân sự về hợp đồng (có lời giải)

    Hợp đồng là một khái niệm đã có từ rất lâu và là một trong những chế định quan trọng trong pháp luật dân sự. Điều 385 Bộ luật dân sự 2015 quy định khái niệm hợp đồng là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự. Học viện đào tạo pháp chế ICA xin đưa ra một vài bài tập tình huống luật dân sự về hợp đồng dưới đây để bạn đọc có thể hiểu hơn về hợp đồng dân sự.

    Tình huống về hợp đồng mua bán hàng hoá

    Công ty N và công ty H ký kết hợp đồng mua 6000 bộ ấm chén Bát Tràng, toàn bộ hàng được Công ty N vận chuyển trên 3 chiếc xe tải nhỏ vận chuyển đến kho chứa hàng của công ty H. Do sơ suất của lái xe, một xe chở hàng bị lạc tay lái khiến xe bị lật, hàng hoá trên xe đó bị tổn thất lớn.

    Hỏi: Ai phải chịu trách nhiệm bồi thường với số hàng hoá bị tổn thất?

    Giải đáp:

    Theo tình huống trên, công ty N và Công ty H ký với nhau hợp đồng mua bán hàng hoá, cụ thể công ty N bán cho công ty H 6000 bộ ấm chén và công ty N là bên vận chuyển hàng hoá đến kho chứa hàng của công ty H và rủi ro xảy ra trên đường vận chuyển hàng hoá đến kho của công ty H.

    Khoản 1 Điều 441 BLDS 2015 quy định:

    “Điều 441. Thời điểm chịu rủi ro

    1. Bên bán chịu rủi ro đối với tài sản trước khi tài sản được giao cho bên mua, bên mua chịu rủi ro đối với tài sản kể từ thời điểm nhận tài sản, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.”

    Theo đó, vì thời điểm xảy ra rủi ro là đang trên đường vận chuyển, hàng hoá chưa được giao đến bên mua nên nếu hai bên không có thoả thuận gì khác thì Công ty N là người chịu rủi ro với những tổn thất xảy ra với số hàng hoá trên.

    Giả sử, 3 xe vận chuyển trên là xe thuộc Công ty N thì Công ty N phải chịu rủi ro với số hàng hoá trên, ngoài ra công ty N phải thoả thuận và cung cấp lô hàng khác cho công ty H theo đúng thoả thuận. Lái xe gây tổn thất phải bồi thường cho công ty N với tổn thất mà mình gây ra.

    Giả sử công ty N thuê một công ty vận chuyển để vận chuyển số hàng hoá trên đến nhà kho của công ty H thì theo quy định tại Điều 530 BLDS 2015: “… bên vận chuyển có nghĩa vụ chuyển tài sản đến địa điểm đã định theo thoả thuận và giao tài sản đó cho người có quyền nhận…” và công ty vận chuyển sẽ có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bên thuê vận chuyển trong trường hợp bên vận chuyển để mất mát, hư hỏng tài sản do lỗi của mình, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác (theo quy định tại khoản 5 điều 534 BLDS 2015).

    Như vậy, trong tình huống này, khi số hàng hoá trên bị tổn thất trong quá trình vận chuyển thì công ty N phải có trách nhiệm bồi thường cho công ty H theo hợp đồng mua bán và người lái xe sẽ có trách nhiệm bồi hoàn lại cho công ty N, ngoài ra, nếu công ty N thuê công ty vận chuyển để vận chuyển thì công ty vận chuyển sẽ có trách nhiệm bồi thường cho công ty N theo hợp đồng vận chuyển và người lái xe sẽ có trách nhiệm bồi hoàn lại cho công ty vận chuyển theo quy định tại Điều 597 BLSD 2015.

    Bài tập tình huống luật dân sự có đáp án

    Tình huống về hợp đồng thuê tài sản

    Anh A thuê xe ô tô của anh B để chở hàng hoá trong thời hạn 2 tháng. Trong thời gian hợp đồng đang còn hiệu lực, anh A để xe ô tô của anh B trong nhà kho, nhà kho của anh A bị chập điện cháy toàn bộ nhà kho, làm cháy cả xe ô tô của anh B.

    Hỏi, anh A có phải bồi thường thiệt hại chiếc xe ô tô cho anh B không? Vì sao?

    Giải đáp:

    Xác định sự cố chập điện dẫn đến cháy toàn bộ nhà kho là sự kiện bất khả kháng theo quy định tại Điều 156 BLDS 2015: “…Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép…”.

    Việc xe ô tô bị cháy là một rủi ro đối với tài sản trong quá trình thực hiện hợp đồng.

    Điều 351 BLDS 2015 quy định về trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ như sau:

    “Điều 351. Trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ

    …

    2. Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ do sự kiện bất khả kháng thì không phải chịu trách nhiệm dân sự, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác”.

    Ngoài ra, Điều 162 BLDS 2015 quy định về chịu rủi ro đối với tài sản:

    “Điều 162. Chịu rủi ro về tài sản

    1. Chủ sở hữu phải chịu rủi ro về tài sản thuộc sở hữu của mình, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác”.

    Và khoản 5 Điều 482 BLDS 2015 quy định về việc trả lại tài sản thuê:

    “Điều 482. Trả lại tài sản thuê

    …

    5. Bên thuê phải chịu rủi ro xảy ra đối với tài sản thuê trong thời gian chậm trả”.

    Như vậy, anh A thuê xe của anh B thì anh A phải có nghĩa vụ bảo quản tài sản, chịu mọi rủi ro xảy ra trong thời gian chậm trả. Tuy nhiên, xe ô tô bị cháy do chấp điện được coi là sự kiện bất khả kháng theo quy định tại Điều 351 nên anh B là chủ xe phải chịu mọi rủi ro nên anh A không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho anh B.

    Tình huống về hợp đồng thuê nhà ở

    Chị T cho anh S thuê nhà nguyên căn có diện tích là 60m2 từ ngày 01/10/2021 với thời hạn là 01 năm. Được sự đồng ý của chủ nhà, anh S đã tự tu sửa lại tầng 1 cho khang trang hơn bằng tiền mặt của mình khoảng 5 triệu đồng. Thuê được 02 tháng, đến ngày 01/12/2021, chị T báo cho anh S biết sẽ bán căn nhà cho bà M. Sau khi bà M trở thành chủ sở hữu mới đã thông báo với anh S là sẽ xây thêm tầng nhà, cải tạo lại toàn bộ căn nhà thì sẽ tăng giá cho thuê. Anh S bức xúc cho rằng hợp đồng thuê nhà vẫn còn 10 tháng nữa, bà M không có quyền huỷ bỏ hợp đồng cho thuê mặc dù đã đổi chủ sở hữu, việc tăng tiền thuê trọ là không đúng pháp luật. Tuy nhiên bà M không đồng ý. Anh S nhờ luật sư tư vấn.

    Giải đáp:

    Điều 133 Luật Nhà ở 2014 quy định:

    “Điều 133. Quyền tiếp tục thuê nhà ở

    …

    2. Trường hợp chủ sở hữu nhà ở chuyển quyền sở hữu nhà ở đang cho thuê cho người khác mà thời hạn thuê nhà ở vẫn còn thì bên thuê nhà ở được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng; chủ sở hữu nhà ở mới có trách nhiệm tiếp tục thực hiện hợp đồng thuê nhà ở đã ký kết trước đó, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác”.

    Theo quy định trên, trường hợp chị T chuyển quyền sở hữu nhà ở cho bà M mà thời hạn thuê nhà ở của anh S vẫn còn thì anh S được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng, bà M có trách nhiệm tiếp tục thực hiện hợp đồng thuê nhà ở mà anh S đã ký kết với chị T trước đó, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

    Như vậy, anh S vẫn được tiếp tục thuê nhà cho đến khi hết hạn hợp đồng.

    Về vấn đề bà M yêu cầu tăng tiền thuê nhà:

    Điều 129 Luật Nhà ở 2014 quy định:

    “Điều 129. Thời hạn thuê và giá thuê nhà ở

    …

    Trường hợp chưa hết hạn hợp đồng thuê nhà ở mà bên cho thuê thực hiện cải tạo nhà ở và được bên thuê đồng ý thì bên cho thuê được quyền điều chỉnh giá thuê nhà ở. Giá thuê nhà ở mới do các bên thỏa thuận; trường hợp không thỏa thuận được thì bên cho thuê có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở và phải bồi thường cho bên thuê theo quy định của pháp luật”.

    Căn cứ quy định pháp luật nêu trên, việc tăng giá thuê nhà ở mới do các bên thoả thuận, trong trường hợp các bên không thoả thuận được với nhau thì bên bà M có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở và phải bồi thường cho anh S theo quy định pháp luật.

    Thông tin liên hệ:

    Trên đây là nội dung bài viết: “Bài tập tình huống luật dân sự về hợp đồng“. Hy vọng bài viết đem lại hữu ích cho bạn đọc.

    Sinh viên có thể đăng ký nhận tài liệu, bài giảng và đề thi tại đây: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-luat-dan-su-2?ref=ica

    Câu hỏi thường gặp

    Hợp đồng mua bán tài sản có hiệu lực từ thời điểm nào?

    1. Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác.
    2. Từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực, các bên phải thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo cam kết. Hợp đồng chỉ có thể bị sửa đổi hoặc hủy bỏ theo thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của pháp luật.

    Hợp đồng thuê tài sản được giao kết theo hình thức nào?

    Hợp đồng thuê tài sản được giao kết dưới hình thức bằng văn bản hoặc bằng miêng do các bên thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.

  • Bài tập tình huống luật hình sự có đáp án

    Bài tập tình huống luật hình sự có đáp án

    Học viện đào tạo pháp chế ICA tổng hợp một số bài tập tình huống luật hình sự có đáp án, lời giải thường gặp trong các bài thi kết thúc môn tại các trường đào tạo luật. Kính mời quý độc giả tham khảo một vài tình huống dưới đây.

    Tình huống 1: Xác định tội danh

    Một buổi tối, A và B rủ nhau vào rừng săn thú, mỗi người mang theo khẩu súng săn tự chế. Hai người thoả thuận người nào phát hiện có thú dữ, trước khi bắn sẽ huýt sáo 3 lần, nếu không thấy phản ứng gì thì sẽ bắn. Sau đó, họ chia nhau mỗi người đi một ngả. Khi A đi được khoảng 300m, A nghe thấy có tiếng động, cách A khoảng 25m. A huýt sáo 3 lần nhưng không nghe phản ứng gì của B. A soi đèn pin về phía có tiếng động thấy có ánh mắt của con thú phản lại nên nhằm bắn về phía con thú. Sau đó, A chạy đến thì phát hiện B đã bị trúng đạn nên A đã vội đưa B về trạm y tế xã để cấp cứu, nhưng vừa nằm lên giường trạm thì B đã chết.

    Câu hỏi:

    1. Xác định tội danh của A?
    2. Giả sử B không chết mà chỉ bị thương, tỷ lệ thương tật là 29% thì A có phải chịu trách nhiệm hình sự không? Tại sao?

    Giải đáp:

    1. Xác định tội danh của A

    Căn cứ theo dữ liệu tình huống đã cho thì xác định A phạm tội Vô ý làm chết người theo khoản 1 Điều 128 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017 (BLHS):

    “Điều 128. Tội vô ý làm chết người

    1. Người nào vô ý làm chết người, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm”.

    Các yếu tố cấu thành tội phạm:

    Về mặt khách thể của tội phạm:

    Khách thể của tội vô ý làm chết người là quyền nhân thân, đây là một trong những khách thể quan trọng nhất được luật hình sự bảo vệ. Đó là quyền sống, quyền được tôn trọng và bảo vệ tính mạng. Đối tượng của tội này là những chủ thể có quyền được tôn trọng và bảo vệ tính mạng. Đó là những người đang sống, đang tồn tại trên thế giới khách quan với tư cách là con người- thực thể tự nhiên và xã hội.

    Như vậy, trong tình huống này, A đã tước đoạt tính mạng của B, xâm phạm tới quan hệ nhân thân được luật hình sự bảo vệ.

    Về mặt khách quan của tội phạm:

    • Hành vi khách quan của tội phạm: Người phạm tội có hành vi vi phạm quy tắc an toàn, đó là những quy tắc nhằm bảo đảm an toàn tính mạng, sức khoẻ cho con người. Trong tình huống này, A và B rủ nhau đi săn thú rừng và hai người thỏa thuận người nào phát hiện có thú dữ, trước khi bắn sẽ huýt sáo 3 lần nếu không thấy phản ứng gì thì sẽ bắn. Sau đó hai người chia nhau mỗi người đi một hướng. Và khi A nghe thấy có tiếng động, A đã huýt sáo 3 lần nhưng không nghe thấy phản ứng gì của B. A bật đèn soi về phìa có tiếng động thấy có ánh mắt con thú phản lại nên nhằm bắn về phía con thú. Sau đó, A xách súng chạy đến thì phát hiện là B đã bị trúng đạn nhưng chưa chết hẳn. A vội vã đưa B đi đến trạm y tế địa phương nhưng vừa nằm lên giường B đã chết. Như vậy, hành vi của A do không cẩn thận xem xét kỹ lưỡng trong khi đi săn nên đã để đạn lạc vào người B làm choB chết.
    • Hậu quả của tội phạm: Hành vi vi phạm trên đã gây ra hậu quả chết người. Hậu quả này là dấu hiệu bắt buộc của cấu thành tội phạm. Trong tình huống này thì hành vi của A đã gây ra hậu quả làm cho B chết.
    • Quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả của tội phạm: Đây là dấu hiệu bắt buộc của cấu thành tội phạm. Người có hành vi vi phạm chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về hậu quả chết người đã xảy ra, nếu hành vi vi phạm của họ đã gây ra hậu quả này hay nói cách khác là giữa hành vi vi phạm của họ và hậu quả chết người có quan hệ nhân quả với nhau. Trong tình huống này thì hậu quả chết người của B là do hành vi của A gây ra. Đó là A nhằm bắn về phía con thú nhưng đã bắn sang B, hậu quả là làm cho B chết, như vậy nguyên nhân B chết là do hành vi bắn súng  của A vào người B.

    Về mặt chủ quan của tội phạm:

    Chủ thể của tội vô ý làm chết người là chủ thể thường, người có năng lực trách nhiệm hình sự và độ tuổi luật định.

    • Giả sử B không chết chỉ bị thương, tỷ lệ thương tật là 29% thì A có phải chịu trách nhiệm hình sự không? Vì sao?

    Theo nội dung tình huống bài ra và hậu quả là B chỉ bị thương với tỷ lệ thương tật là 29%, xét thấy hành vi của A là đã vô ý gây thương tích cho B với lỗi vô ý vì quá tự tin. Căn cứ khoản 1 Điều 138 BLHS:

    “Điều 138. Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác

    1. Người nào vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm”.

    Theo đó, A sẽ không phải chịu trách nhiệm hình sự nhưng A sẽ bị xử phạt hành chính về hành vi của mình và phải bồi thường thiệt hại cho B.

    Bài tập tình huống luật hình sự có đáp án

    Tình huống 2: Cấu thành tội phạm

    G, H uống rượu say, nên đã nằm ra ghế ở công viên. P đi qua thấy chị G đeo nhiều trang sức bằng vàng nên P đã lấy đi toàn bộ tài sản với trị giá 15 triệu đồng. Gần sáng, chị G tỉnh dậy mới biết mình bị mất tài sản và đi báo công an.

    Câu hỏi: Hành vi của P cấu thành tội gì? Tại sao?

    Giải đáp:

    Căn cứ dữ liệu tình huống đã cho xác định P phạm tội trộm cắp tài sản theo quy định tại Điều 173 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017:

    “Điều 173. Tội trộm cắp tài sản

    1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:…”

    Điều 173 BLHS không mô tả những dấu hiệu của hành vi mà chỉ nêu tội danh. Trộm cắp tài sản được hiểu là hành vi lén lút lấy tài sản mà chủ sở hữu, người quản lý tài sản không biết mình bị lấy tài sản, chỉ sau khi bị lấy mất thì họ mới biết mình bị mất tài sản.

    Mặt khách thể của tội phạm: Xâm phạm đến quan hệ sở hữu. Trong tình huống này, P đã có hành vi xâm hại đến tài sản của chị G, cụ thể là lấy đi toàn bộ tài sản của chị G.

    Mặt khách quan của tội phạm:

    Do đặc điểm của tội trộm cắp tài sản, nên người phạm tội chỉ có một hành vi khách quan duy nhất là “chiếm đoạt”, nhưng chiếm đoạt bằng hình thức lén lút, với thủ đoạn lợi dụng sơ hở, mất cảnh giác của người quản lý tài sản, không trông giữ cẩn thận hoặc lợi dụng vào hoàn cành khách quan khác như chen lấn, xô đẩy, nhằm tiếp cận tài sản để thực hiện hành vi chiếm đoạt mà người quản lý tài sản không biết.

    Để xác định hành vi trộm cắp tài sản và phân biệt tội trộm cắp với một số tội phạm khác gần kề, chúng ta có thể có một số dạng trộm cắp tài sản có tính chất đặc thù như sau:

    • Người phạm tội dùng những thủ đoạn gian dối tiếp cận tài sản để đến khi có điều kiện sẽ lén lút chiếm đoạt tài sản của chủ sở hữu hoặc người quản lý tài sản;
    • Người phạm tội lợi dụng chỗ đông người, chen lấn xô đẩy để chiếm đoạt tài sản của người khác;
    • Người phạm tội lợi dụng người quản lý tài sản không có mặt ở nơi để tài sản hoặc người tài sản không trực tiếp quản lý nên đã chiếm đoạt. Đặc trưng hành vi chiếm đoạt của tội trộm cắp tài sản là dấu hiệu lén lút. Lén lút là dấu hiệu có nội dung trái ngược với dấu hiệu công khai ở các tội xâm phạm sở hữu khác, dấu hiệu này vừa chỉ đặc điểm khách quan của hành vi chiếm đoạt vừa chỉ ý thức chủ quan của người thực hiện hành đó. Hành vi chiếm đoạt có đặc điểm khách quan là lén lút và ý thức chủ quan của người thực hiện cũng là lén lút. Hành vi chiếm đoạt được coi là lén lút nếu được thực hiện bằng hình thức mà hình thức đó đó có khả năng không cho phép chủ tài sản biết có hành vi chiếm đoạt khi có hành vi này xảy ra. Ý thức chủ quan của người phạm tội là lén lút nếu khi thực hiện hành vi chiếm đoạt người phạm tội có ý thức che giấu hành vi đang thực hiện của mình. Việc che giấu này chỉ đòi hỏi với chủ tài sản, đối với những người khác, ý thức chủ quan của người trộm cắp tài sản vẫn là công khai. Nhưng trong thực tế, ý thức chủ quan của người phạm tội trong phần lớn vẫn là lén lút, che giấu đối với người khác.

    Trong tình huống này, P đã lợi dụng lúc chị G say rượu ngủ say nên đã chiếm đoạt tài sản của chị G. Để xác định hành vi phạm tội của P  trong tình huống này ta cần xác định “tại thời điểm mất tài sản, chủ tài sản có biết hay không” là vấn đề cần thiết phải làm rõ, bởi nó liên quan đến bản chất của hành vi chiếm đoạt. Trong tình huống này, chị G là chủ tài sản, do bị say rượu nằm trên ghế đá công viên nên trong khi bị P chiếm đoạt tài sản không hề biết mình bị chiếm đoạt tài sản. Phải đến sáng hôm sau tỉnh giấc chị G mới biết mình bị mất tài sản. Như vậy, dấu hiệu “thời điểm mất tài sản” là mốc thời gian, xác định việc tài sản đã bị chiếm đoạt và không nằm trong vòng kiểm soát của chủ tài sản nữa. Tại thời điểm này, chủ tài sản (chị G) không biết việc mình bị mất tài sản và đây chính là hệ quả của hành vi “lén lút”. Bởi chỉ có “lén lút” mới làm chủ tài sản không biết mình bị mất tài sản. Mặt khác trị giá tài sản bị các đối tượng chiếm đoạt là 15 triệu đồng, thỏa mãn dấu hiệu được nêu trong Điều 173 BLHS (từ hai triệu đồng trở lên ). Hành vi của P được thực hiện do lỗi cố ý. Mục đích cuối cùng của P là mong muốn chiếm đoạt tài sản của trị G, cụ thể là số nữ trang bằng vàng trên người của chị G.

    Với sự liên hệ qua lại giữa các dấu hiệu này, giúp chúng ta dễ dàng tìm ra điểm đặc trưng của tội “Trộm cắp tài sản”, từ đó ta có cơ sở để quyết định P phạm tội trộm cắp tài sản.

    Căn cứ vào những phân tích trên, căn cứ vào khách thể và mặt khách quan của tội phạm ta thấy, P có đủ những dấu hiệu để cấu thành tội trộm cắp tài sản được quy định tại khoản 1 Điều 173 BLHS 2015.

    Tình huống 3:

    T lập kế hoạch và bàn bạc với M và P cướp tiền của những người mới lĩnh tiền từ Ngân hàng Đ. T phân công cho M dùng dao đe doạ người bị tấn công, còn M lao vào cướp tiền rồi lên xe máy do T đang đứng đợi sẵn.

    Câu hỏi: Vậy T, M và P phạm tội gì và theo điều khoản nào của Bộ luật hình sự?

    Giải đáp:

    Theo quy định tại Điều 168 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung 2017 (BLHS) thì cướp tài sản có tổ chức được hiểu là hai hay nhiều người cố ý cùng thực hiện tội cố ý cướp tài sản mà giữa họ có sự cấu kết chặt chẽ để thực hiện tội phạm (có sự bàn bạc, chuẩn bị chu đáo, vạch trương trình kế hoạch phạm tội, phân công vai trò, vị trí của từng người), trong đó có người tổ chức, người thực hành, người xúi giục, người giúp sức. Tuy nhiên không phải vụ án cướp tài sản có tổ chức nào cũng đủ những người giữ vai trò như trên, mà tuỳ từng trường hợp có thể chỉ có người tổ chức và người thực hành mà không có người xúi giục hoặc người giúp sức nhưng nhất định phải có người thực hành và người tổ chức thì mới phạm tội có tổ chức.

     Người tổ chức là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy việc thực hiện tội phạm. Người tổ chức có thể có những hành vi như: khởi sướng việc phạm tội; vạch kế hoạch thực hiện tội phạm cũng như kế hoạch che giấu tội phạm; phân công trách nhiệm cho những người đồng phạm khác để thống nhất thực hiện tội phạm; điều khiển hành động của những người đồng phạm; đôn đốc, thúc đẩy người đồng phạm khác thực hiện tội phạm…

    Người thực hành là người trực tiếp thực hiện tội phạm như: trực tiếp cầm dao chém người bị tấn công, trực tiếp cầm súng đe doạ người bị tấn công hay trực tiếp chiếm đoạt tài sản của người bị tấn công…

    Như vậy, trong vụ án cướp tài sản trên thì có ba người đó là T, M và P cùng cố ý thực hiện tội cướp tài sản, trong đó T là người tổ chức vì là người vạch kế hoạch, chủ động bàn bạc với M và P thực hiện hành vi cướp tài sản và phân công trách nhiệm cho M và P, còn M và P là những người thực hành vì có hành vi trực tiếp dùng dao đe doạ và cướp tài sản của người bị tấn công. Do đó T, M và P đã phạm tội cướp tài sản với tình tiết có tổ chức được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 168 BLHS.

    Thông tin liên hệ:

    Trên đây là nội dung bài viết: “Bài tập tình huống luật hình sự có đáp án“. Hy vọng bài viết này sẽ đem lại hữu ích cho bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp

    Trộm cắp tài sản có giá trị dưới 2 triệu đồng có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?

    Tài sản trộm cắp dưới 2 triệu đồng thì người thực hiện hành vi không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Tuy nhiên, nếu người thực hiện hành vi đã từng bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội khác và thuộc các trường hợp khác theo quy định tại khoản 1 Điều 173 BLHS 2015, sửa đổi, bổ sung 2017 thì người thực hiện hành vi trộm cắp tài sản giá trị dưới 2 triệu vẫn bị truy cứu trách nhiệm hình sự

    Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự về tội giết người là bao lâu?

    Tội Giết người theo Điều 123 BLHS là tội đặc biệt nghiêm trọng nên theo Điều 27 BLHS thì thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội này là 20 năm được bắt đầu tính từ ngày tội phạm được thực hiện.

  • Nhân viên pháp chế là làm gì?

    Nhân viên pháp chế là làm gì?

    Trong những năm gần đây, với chính sách thu hút đầu tư nhằm phát triển nền kinh tế đất nước, Quốc hội đã ban hành nhiều văn bản luật liên quan hoạt động kinh tế, cùng với đó là hàng loạt các nghị định, thông tư, quyết định hướng dẫn thi hành luật, ngoài ra, một số bộ luật đã ban hành cũng được điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế và cam kết quốc tế. Điều này cho thấy sự cần thiết của bộ phận pháp chế chuyên trách giúp lãnh đạo doanh nghiệp nắm bắt kịp thời những quy định của pháp luật để vận dụng những chính sách đó vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vậy, nhân viên pháp chế sẽ làm gì để giúp ích cho doanh nghiệp? Vai trò của nhân viên pháp chế trong doanh nghiệp như thế nào? Để giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về pháp chế doanh nghiệp, Học viện đào tạo pháp chế ICA mời bạn đọc tham khảo nội dung bài viết sau đây.

    Nhân viên pháp chế là gì?

    Nhân viên pháp chế là người chịu trách nhiệm xử lý các vấn đề pháp lý của doanh nghiệp, đảm bảo doanh nghiệp luôn tuân thủ đúng các quy định pháp luật. Bên cạnh đó, họ còn tư vấn cho ban lãnh đạo công ty, cán bộ nhân sự, nhân viên doanh nghiệp các vấn đề về pháp lý và là người giữ vai trò chủ chốt trong các cuộc đàm phán, hợp tác của công ty.

    Với chuyên môn và sự am hiểu pháp luật về doanh nghiệp, chuyên viên pháp chế sẽ giúp cho doanh nghiệp hoạt động trong hành lang pháp lý. Giúp doanh nghiệp xử lý hiểu quả các vấn đề tài chính, thu hồi công nợ.

    Tuỳ theo nhu cầu kinh doanh, quy mô kinh doanh mà các doanh nghiệp thành lập Phòng/Ban pháp chế cho mình. Trong Phòng pháp chế, Ban pháp chế doanh nghiệp, các cán bộ pháp chế có thể là luật sư, luật sư tập sự, trợ giúp viên pháp lý, chuyên viên luật,…

    Vai trò của nhân viên pháp chế

    Nhân viên pháp chế doanh nghiệp giữ vai trò rất quan trọng trong doanh nghiệp.

    Nhân viên pháp chế giúp lãnh đạo doanh nghiệp nắm bắt kịp thời những quy định của pháp luật để vận dụng những chính sách đó vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ngoài việc hỗ trợ, tư vấn pháp lý cho doanh nghiệp nhân viên pháp chế còn bảo vệ tham mưu, tư vấn, giúp lãnh đạo doanh nghiệp về những vấn đề pháp lý liên quan đến tổ chức, quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

    Khi vướng vào rủi ro pháp lý dù ít hay nhiều cũng gây cho doanh nghiệp nhiều thiệt hại và bất lợi: thiệt hại đầu tiên thể hiện ở mặt vật chất đó là tiền bạc; để giải quyết rủi ro đó, nhân viên pháp chế doanh nghiệp sẽ giúp cho lãnh đạo doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ như: Tham gia đàm phán, thương thảo các hợp đồng quan trọng của doanh nghiệp với các đối tác trong kinh doanh; thẩm định các dự thảo thoả thuận, các hợp đồng hợp tác, các dự án đầu tư để đảm bảo không trái pháp luật, điều lệ hoặc có sơ hở, sai sót về mặt pháp luật có thể dẫn đến thiệt hại cho doanh nghiệp;

    Nhân viên pháp chế là làm gì?

    Soạn thảo, thẩm định các dự thảo quy chế, quy định quản lý và các văn bản quan trọng khác của doanh nghiệp theo sự phân công của lãnh đạo; cập nhật thông tin về các văn bản pháp luật mới ban hành, về tình hình thị trường kinh tế thông qua các phương tiện thông tin, các tổ chức pháp chế thuộc các cơ quan nhà nước, và cung cấp thông tin cho lãnh đạo doanh nghiệp về việc vận dụng pháp luật trong điều hành sản xuất, trong các dự án đầu tư xây dựng cơ bản, trong các hợp đồng thương mại, tài chính, tín dụng, dịch vụ, đào tạo, xây dựng… ;

    Tư vấn giúp lãnh đạo doanh nghiệp trong hoạt động bằng cách đưa ra các dự báo tác động về tình hình giá cả, thị trường… nhằm giảm thiểu rủi ro, thiệt hại có thể xảy ra. Trong trường hợp xấu nhất, khi có các tranh chấp xảy ra, nhân viên pháp chế sẽ tham mưu giúp cho lãnh đạo doanh nghiệp lựa chọn các hình thức giải quyết tranh chấp hiệu quả nhất, ít tốn kém nhất, bảo vệ uy tín doanh nghiệp. Thậm chí họ có thể giúp lãnh đạo doanh nghiệp tham gia tranh tụng, giải quyết các tranh chấp để bảo vệ quyền lợi cho doanh nghiệp.

    Những công việc phải làm của nhân viên pháp chế

    Phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh và đặc điểm của từng doanh nghiệp mà nhân viên pháp chế sẽ thực hiện những công việc khác nhau. Nhưng nhìn chung, một nhân viên pháp chế sẽ thường thực hiện các công việc sau:

    Soạn thảo văn bản: nhân viên pháp chế thực hiện công việc soạn thảo cũng như thẩm định các quy chế, quy định quản lý và các văn bản quan trọng khác của doanh nghiệp. Thông qua bộ phận pháp chế, các văn bản trước khi được trình lên cơ quan lãnh đạo duyệt đều thông qua bộ phận pháp chế thẩm định, như thế sẽ đảm bảo yêu cầu văn bản hợp lệ, logic và tuân theo pháp luật.

    Tham gia đàm phán, thương thảo các hợp đồng: nhân viên pháp chế tham gia đàm phán với các đối tác, đặc biệt là đối tác nước ngoài. Nhân viên pháp chế sẽ đưa ra các tư vấn, lời khuyên dành cho các chủ doanh nghiệp về các vấn đề liên quan đến cơ hội, rủi ro pháp lý.

    Cập nhật quy định pháp luật: nhân viên pháp chế thực hiện công việc cập nhật thông tin về các văn bản pháp luật mới ban hành, về tình hình thị trường kinh tế qua các phương tiện thông tin, các tổ chức pháp chế thuộc cơ quan nhà nước và cung cấp thông tin cho lãnh đạo doanh nghiệp về việc vận dụng pháp luật trong điều hành, trong các dự án đầu tư, tài chính, tín dụng và thương mại.

    Quản lý nội bộ doanh nghiệp: nhân viên pháp chế soạn thảo quy chế nội bộ doanh nghiệp, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy chế của các nhân viên trong doanh nghiệp.

    Xử lý các tình huống phát sinh trong doanh nghiệp: nhân viên pháp chế phải xem xét, tìm mấu chốt của vấn đề, đặt ra các sự kiện pháp lý mấu chốt, câu hỏi pháp lý mấu chốt để từ đó đưa ra được giải pháp giải quyết vấn đề hợp tình, hợp lý.

    Nghiên cứu các quy định pháp luật liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp: nhân viên pháp chế nghiên cứu các luật, nghị định, thông tư,…có liên quan đến lĩnh vực hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Chịu trách nhiệm giải thích các từ ngữ pháp lý, đảm bảo mọi thủ tục, quy trình hoạt động của doanh nghiệp đều hợp pháp. Đồng thời có trách nhiệm quản lý các văn bản, hồ sơ pháp lý và giải quyết các vấn đề pháp lý phát sinh của doanh nghiệp.

    Đại diện doanh nghiệp giải quyết công việc: nhân viên pháp chế đại diện cho doanh nghiệp trao đổi, đàm phán với các đối tác của doanh nghiệp, làm việc với các cơ quan chính quyền, tham gia hoạt động tố tụng khi có tranh chấp phải khiếu kiện tại toà.

    Thông tin liên hệ:

    Trên đây là nội dung bài viết liên quan đến vấn đề “Nhân viên pháp chế là làm gì?”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả.

    Câu hỏi thường gặp

    Làm pháp chế doanh nghiệp có được làm thêm công việc khác không?

    Pháp chế doanh nghiệp thường phải xử lý khối công việc rất nhiều, áp lực và phức tạp nên sẽ không có thời gian để đảm nhiệm thêm công việc, vị trí khác. Pháp chế doanh nghiệp chỉ nên tập trung vào một lĩnh vực chuyên môn để làm tốt công việc của mình.

    Nhân viên pháp chế doanh nghiệp không có bằng cử nhân luật có được làm không?

    Các doanh nghiệp khi tuyển dụng nhân viên pháp chế thông thường sẽ yêu cầu ứng viên phải có bằng cử nhân luật. Nếu trường hợp bạn không học ngành luật mà bạn học ngành khác như kế toán, quản trị kinh tế,…nhưng có nhiều năm kinh nghiệm làm trong ngành luật thì các doanh nghiệp vẫn có thể xem xét hồ sơ ứng tuyển của bạn.

  • Điều kiện để trở thành pháp chế doanh nghiệp hiện nay

    Điều kiện để trở thành pháp chế doanh nghiệp hiện nay

    Nền kinh tế Việt Nam đang tích cực hội nhập và mở cửa chào đón đối với nhà đầu tư nước ngoài. Đồng thời các doanh nghiệp trong nước cũng đang bắt đầu có những bước phát triển rất nhanh. Nhưng tăng trưởng cũng kèm với nhiều mối lo như việc không hiểu rõ các quy định pháp luật nên nhiều doanh nghiệp bắt đầu chú trọng quan tâm để thành lập các phòng ban pháp lý trong doanh nghiệp. Với các chuyên viên pháp chế hiểu rõ các công việc trong doanh nghiệp, những nhà đầu tư đã bắt đầu an tâm kinh doanh. Do đó, vị ví này đang trở thành sự sống còn đối với một doanh nghiệp.

    Vậy muốn làm pháp chế doanh nghiệp cần phải có những điều kiện gì? Vai trò của pháp chế đối với doanh nghiệp như thế nào? Để giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về pháp chế doanh nghiệp, Học viện đào tạo pháp chế ICA mời bạn đọc tham khảo nội dung bài viết sau đây.

    Pháp chế doanh nghiệp

    Pháp chế là một chế độ và trật tự pháp luật trong đó tất cả các cơ quan Nhà nước, các tổ chức xã hội và mọi công dân đều phải tôn trọng và thực hiện pháp luật một cách nghiêm chỉnh, triệt để và chính xác.

    Pháp chế doanh nghiệp là bộ phận được doanh nghiệp bố trí để xây dựng quy tắc, quy định trong doanh nghiệp, điều tiết, kiểm soát và xử lý các vấn đề liên quan tới pháp lý của doanh nghiệp đúng với quy định nội bộ của doanh nghiệp và phù hợp với quy định của pháp luật. Bộ phận pháp chế cũng giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro, giải quyết các tranh chấp phát sinh trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.

    Điều kiện để trở thành pháp chế doanh nghiệp

    Điều kiện làm pháp chế doanh nghiệp

    Để đảm nhận công việc pháp chế doanh nghiệp, người làm không những phải hiểu biết quy định pháp luật mà còn phải có kỹ năng thực hiện công việc được giao một cách thành thạo, chuyên nghiệp. Dưới đây là những điều kiện quan trọng để trở thành pháp chế doanh nghiệp:

    Kỹ năng chuyên môn: Đây là yếu tố quyết định bạn có thể theo nghề này hay không. Bạn phải có chuyên môn chắc chắn thì mới có thể đảm nhận và đảm bảo công việc bạn làm đang theo đúng pháp luật.

    Tính cẩn thận, tính chính xác trong công việc: Công việc của pháp chế doanh nghiệp ảnh hưởng rất lớn đến sự sống còn của một doanh nghiệp. Bất cứ một sai sót nào của pháp chế doanh nghiệp đều sẽ ảnh hưởng và có thể gây thiệt hại nghiêm trọng về tài chính cho doanh nghiệp. Tệ hơn có thể khiến doanh nghiệp vướng vào vòng lao lý vì vi phạm pháp luật.

    Tư duy luật sư: Cán bộ pháp chế doanh nghiệp cần có các kỹ năng soạn thảo, góp ý, thẩm định, đàm phán, ký kết hợp đồng, xử lý tranh chấp, tranh tụng, xây dựng quy chế doanh nghiệp,…Các cán bộ pháp chế phải sử dụng thành thục gần như toàn bộ những kỹ năng này. Trong đó, họ cần phải có một kỹ năng mềm cực kỳ quan trọng đó là tư duy của luật sư.

    Tư duy luật sư tức là khi gặp phải một vấn đề, luật sư phải tìm ra được sự kiện mấu chốt, câu hỏi pháp lý mấu chốt từ đó để tìm ra giải pháp cho một vụ tranh chấp phù hợp pháp luật. Các cán bộ pháp chế cần và phải luôn luôn suy nghĩ như một luật sư với thân chủ/khách hàng là doanh nghiệp mà mình đang làm việc. Vì vậy, cán bộ pháp chế phải tìm ra cách để doanh nghiệp thực hiện mục tiêu đã định và không trái quy định pháp luật.

    Kỹ năng soạn thảo văn bản: Khi soạn thảo văn bản, theo thói quen, sinh viên luật thường làm phức tạp hoá vấn đề vốn đơn giản. Cách hành văn của họ vì thế rối rắm, khó hiểu. Tuy nhiên, nếu bạn cũng làm tương tự điều này khi đi làm sẽ khiến cho các lãnh đạo doanh nghiệp, cán bộ nhân sự, nhân viên của doanh nghiệp khó hiểu, khó áp dụng và thực hiện. Vì vậy, cán bộ pháp chế phải diễn giải công việc của mình thành những câu từ đơn giản, dễ hiểu.

    Kỹ năng đàm phán hợp đồng: Trong đàm phán, kỹ năng nghe và kỹ năng nói rất quan trọng. Cán bộ pháp chế phải biết lắng nghe ý kiến của đối tác, đồng nghiệp trong quá trình đàm phán để soạn thảo hợp đồng. Trường hợp không đồng thuận thì cán bộ pháp chế phải ghi chép, suy nghĩa và phản biện lại với đầy đủ lý lẽ, lập luận.

    Kỹ năng tư vấn pháp luật: Công việc tư vấn của pháp chế doanh nghiệp không đơn thuần là tư vấn các quy định pháp luật mà còn phải tư vấn các giải pháp, phương án cho từng vấn đề doanh nghiệp gặp phải, chỉ cho doanh nghiệp thấy được các ưu điểm, bất lợi và giải pháp, phương án tốt nhất để doanh nghiệp lựa chọn. Do đó, cán bộ pháp chế phải có kỹ năng tiếp xúc với người giao việc trong doanh nghiệp, kỹ năng xác định yêu cầu tư vấn, kỹ năng tìm kiếm giải quyết các vấn đề pháp lý trong phạm vi tư vấn, kỹ năng viết một báo cáo pháp lý cho người giao việc để hoàn tất yêu cầu công việc.

    Kỹ năng tư vấn về hợp đồng, bao gồm các kỹ năng như: tư vấn lựa chọn loại giao dịch, soạn thảo,rà soát hợp đồng, hỗ trợ việc giao kết, thực hiện, chấm dứt, thanh lí hợp đồng.

    Ngoài ra, cán bộ pháp chế cần phải có các kỹ năng mềm: Làm cán bộ pháp chế tuỳ môi trường, tuỳ doanh nghiệp nhưng đa phần đó là các công việc áp lực cao, nhiều khi phải yêu cầu nhanh, hiệu quả, chính xác cho những công việc hàng ngày. Để vượt qua được áp lực, hoàn thành công việc được giao, đảm bảo nhu cầu thăng tiến, người làm pháp chế phải tự trang bị cho mình những kỹ năng mềm cần thiết như: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng xây dựng và duy trì quan hệ công việc, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng quản lý thời gian,…

    Về ngoại ngữ và tin học: Tuỳ từng doanh nghiệp mà họ yêu cầu cán bộ pháp chế phải biết ngoại ngữ. Đồng thời, khi bạn sở hữu khả năng ngoại ngữ sẽ giúp bạn có nhiều cơ hôi nghề nghiệp hơn, bạn không chỉ làm cho các doanh nghiệp trong nước mà còn có cơ hội làm việc với doanh nghiệp Việt Nam hoạt động thương mại quốc tế, các doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.

    Bên cạnh ngoại ngữ, tin học nhất là kỹ năng sử dụng máy tính trong việc soạn thảo văn bản là kỹ năng sống còn của nhân sự phụ trách các công việc văn phòng, nhất là đối với người làm công tác pháp chế doanh nghiệp, bởi công việc hàng ngày của nhân sự pháp chế doanh nghiệp luôn kết thức bằng việc hoàn thành các sản phẩm cuối cùng của họ thể hiện ở dưới dạng văn bản như: Hợp đồng, báo cáo, quy định, các văn bản phải soạn để phục vụ quản trị, điều hành doanh nghiệp.

    Những thuận lợi khi doanh nghiệp có bộ phận pháp chế

    Bộ phận pháp chế trong doanh nghiệp sẽ giúp cho doanh nghiệp chấp hành đúng quy định pháp luật.

    Sự tư vấn của pháp chế doanh nghiệp giúp doanh nghiệp nắm bắt nhiều cơ hội kinh doanh đồng thời hạn chế rủi ro trong hoạt động của mình từ đó doanh nghiệp ngày càng phát triển và mở rộng.

    Pháp chế doanh nghiệp với kỹ năng nghiệp vụ, trình độ chuyên môn của mình có thể thực hiện thủ tục với cơ quan nhà nước, hướng dẫn pháp lý, soạn thảo văn bản,…để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng, của đối tác, nhu cầu của doanh nghiệp.

    Doanh nghiệp sẽ có sự chặt chẽ trong quá trình kinh doanh, từ nội bộ đến việc giao kết, ký kết, hợp tác với đối tác bên ngoài doanh nghiệp, bộ phận pháp chế sẽ rà soát, quản lý, xem xét tính pháp lý của sự việc từ đó giảm thiểu những rủi ro trong quá trình hợp tác kinh doanh của doanh nghiệp.

    Thông tin liên hệ:

    Trên đây là nội dung bài viết liên quan đến vấn đề “Điều kiện để trở thành pháp chế doanh nghiệp”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả.

    Câu hỏi thường gặp

    Để trở thành pháp chế có bắt buộc phải có bằng cử nhân luật?

    Pháp luật không quy định về điều kiện để làm pháp chế doanh nghiệp. Nhưng nhìn chung, các doanh nghiệp khi tuyển dụng họ sẽ đặt ra điều kiện bắt buộc để làm pháp chế doanh nghiệp là phải có bằng cử nhân luật.

    Pháp chế doanh nghiệp có bắt buộc phải biết ngoại ngữ không?

    Tuy môi trường, quy mô kinh doanh của doanh nghiệp mà doanh nghiệp khi tuyển dụng nhân viên pháp chế đưa ra các điều kiện bắt buộc. Nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam không bắt buộc nhân viên pháp chế phải biết ngoại ngữ.

  • Công việc của pháp chế doanh nghiệp là gì?

    Công việc của pháp chế doanh nghiệp là gì?

    Pháp chế doanh nghiệp ngày càng được khẳng định trong bối cảnh kinh tế-xã hội hiện nay. Để được đảm bảo đầy đủ quyền và lợi ích hợp pháp của các doanh nghiệp trong hoạt động kinh tế của mình, các doanh nghiệp không thể không tìm tới các chuyên viên pháp chế. Vậy pháp chế doanh nghiệp phải làm những công việc gì? Vai trò của pháp chế trong doanh nghiệp như thế nào? Để giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về pháp chế doanh nghiệp, Học viện đào tạo pháp chế ICA mời bạn đọc tham khảo nội dung bài viết sau đây.

    Pháp chế doanh nghiệp

    Bộ phận pháp chế là bộ phận được doanh nghiệp bố trí để xây dựng quy tắc, quy định trong doanh nghiệp, điều tiết, kiểm soát và xử lý các vấn đề liên quan tới pháp lý của doanh nghiệp đúng với quy định nội bộ của doanh nghiệp và phù hợp với quy định của pháp luật. Bộ phận pháp chế cũng giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro, giải quyết các tranh chấp phát sinh trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.

    Tổ chức pháp chế nội bộ của doanh nghiệp

    Tuỳ theo nhu cầu kinh doanh, tổ chức của các doanh nghiệp mà lựa chọn hình thức tổ chức pháp chế doanh nghiệp cho mình. Các doanh nghiệp quy mô lớn, hay có những ngành nghề chuyên biệt, cần có ý kiến của ban pháp chế thì thường hay thành lập Phòng pháp chế hay Ban pháp chế, còn đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ thì sử dụng các cán bộ pháp chế.

    Trong Phòng pháp chế, Ban pháp chế doanh nghiệp, các cán bộ pháp chế có thể là luật sư, luật sư tập sự, trợ giúp viên pháp lý, chuyên viên luật,…Do quy mô sản xuất ngày càng phát triển, phạm vi kinh doanh ngày càng mở rộng, nhiều hợp đồng hợp tác kinh doanh lớn có liên quan tới yếu tố nước ngoài, nhiều dự án đầu tư phải tiến hành đấu thầu quốc tế, trong nhiều trường hợp, các doanh  nghiệp thuê các tổ chức hành nghê luật chuyên nghiệp để thực hiện một số công việc chuyên biệt, song song với pháp chế nội bộ doanh nghiệp.

    Vai trò của pháp chế doanh nghiệp

    Nghĩa vụ pháp luật là một trong những tiêu chí giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Bộ phận pháp chế là bộ phận phụ trách truyền tải kiến thức pháp luật vào đời sống doanh nghiệp, từng bước nâng cao tri thức pháp luật không chỉ cho người lãnh đạo mà còn cả cán bộ, nhân viên của doanh nghiệp.

    Giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật trên cơ sở chuyển biến ý thức, hành vi chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân viên thành hành động, hoạt động của doanh nghiệp.

    Sự tư vấn của pháp chế doanh nghiệp giúp doanh nghiệp nắm bắt nhiều cơ hội kinh doanh ngay cả khi các chính sách mới của nhà nước mới được ban hành.

    Pháp chế doanh nghiệp với kỹ năng nghiệp vụ, trình độ chuyên môn của mình có thể thực hiện thủ tục với cơ quan nhà nước, hướng dẫn pháp lý, soạn thảo văn bản,…để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng, của đối tác, nhu cầu của doanh nghiệp.

    Pháp chế doanh nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp biết được trong mỗi thủ tục hành chính, mỗi hợp đồng của doanh  nghiệp mình với doanh nghiệp, tổ chức hay cá nhân khác thì trình tự thủ tục cần thực hiện là gì, ai, cơ quan nào giải quyết, chi phí phát sinh như thế nào, nội dung thế nào đảm bảo hạn chế tối đa rủi ro cho doanh nghiệp, thoả thuận như vậy có bị pháp luật cấm không. Từ đó, doanh nghiệp sẽ hạn chế được rủi ro, thời gian, nhân lực, vật lực.

    Công việc của pháp chế doanh nghiệp

    Công việc của pháp chế doanh nghiệp

    Các công việc mà pháp chế doanh nghiệp thường thực hiện bao gồm:

    • Tham gia đàm phán, thương thảo các hợp đồng quan trọng của doanh nghiệp với các đối tác trong kinh doanh;
    • Thẩm định các dự thảo thoả thuận, các hợp đồng hợp tác, các dự án đầu tư để dảm bảo không trái pháp luật;
    • Quản lý nội bộ doanh nghiệp liên quan đến người lao động, xử lý tình huống khi có sự việc phát sinh

    Pháp chế doanh nghiệp còn thực hiện công việc soạn thảo cũng như thẩm định các quy chế, quy định quản lý và các văn bản quan trọng khác của doanh nghiệp. Thông qua bộ phận pháp chế, các văn bản trước khi được trình lên cơ quan lãnh đạo duyệt đều thông qua bộ phận pháp chế thẩm định, như thế sẽ đảm bảo yêu cầu văn bản hợp lệ, logic và tuân theo pháp luật.

    Bộ phận pháp chế thực hiện công việc cập nhật thông tin về các văn bản pháp luật mới ban hành, về tình hình thị trường kinh tế qua các phương tiện thông tin, các tổ chức pháp chế thuộc cơ quan nhà nước và cung cấp thông tin cho lãnh đạo doanh nghiệp về việc vận dụng pháp luật trong điều hành, trong các dự án đầu tư, tài chính, tín dụng và thương mại.

    Khi tham gia đàm phán với các đối tác, đặc biệt là đối tác nước ngoài, việc sử dụng đội ngũ pháp chế là cần thiết. Đội ngũ pháp chế sẽ đưa ra các tư vấn, lời khuyên dành cho các chủ doanh nghiệp về các vấn đề liên quan đến cơ hội, rủi ro pháp lý.

    Thực tế hiện nay, các doanh nghiệp thường trú trọng việc kinh doanh, phát triển đầu tư, xây dựng đội ngũ kinh doanh mà bỏ qua sự an toàn liên quan tới pháp lý. Điều này được thể hiện khi nhiều doanh nghiệp của Việt Nam không có bộ phận pháp chế hay người có khả năng nắm bắt các vấn đề liên quan tới kiểm soát nguy cơ liên quan đến áp dụng pháp luật.

    Các doanh nghiệp nên tiến hành thành lập riêng cho mình một bộ phận pháp chế chuyên nghiệp để tư vấn, hỗ trợ, tham mưu, giúp đỡ trong công tác thực hiện đường lối, chính sách của Nhà nước, hạn chế được các rủi ro khi ký kết các hợp đồng làm ăn, đồng thời nắm bắt các cơ hội để phát triển doanh nghiệp của mình.

    Thông tin liên hệ:

    Trên đây là nội dung bài viết liên quan đến vấn đề “Công việc của pháp chế doanh nghiệp”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả.

    Câu hỏi thường gặp

    Những khó khăn khi làm pháp chế doanh nghiệp là gì?

    Rủi ro có thể phát sinh bất cứ lúc nào, nếu pháp chế doanh nghiệp không đủ trình độ chuyên môn, kỹ năng giải quyết thì sẽ gây ra những thiệt hại cho doanh nghiệp.
    Tư vấn sai cho doanh nghiệp có thể làm cho doanh nghiệp hoạt động kinh doanh sai, vi phạm pháp luật.

    Môi trường làm việc của nhân viên pháp chế như nào?

    Phần lớn nhân viên pháp chế đều phải làm việc toàn thời gian ở văn phòng. Tuy nhiên, họ vẫn có thể làm thêm giờ để đảm bảo đúng thời gian giải quyết công việc

  • Sinh viên HLU ra trường sẽ làm gì?

    Sinh viên HLU ra trường sẽ làm gì?

    Trường Đại học Luật Hà Nội (HLU) là trường đào tạo ngành luật hàng đầu Việt Nam, hiện nay HLU đang giảng dạy 5 ngành học chính: Luật chung, Luật Kinh tế, Luật thương mại quốc tế, Ngôn ngữ Anh và Luật Chất lượng cao.

    Chương trình đào tạo của trường Đại học Luật Hà Nội

    Chương trình đào tạo trình độ đại học Luật của Trường Đại học Luật Hà Nội được xây dựng nhằm trang bị cho người học kiến thức lý luận toàn diện, chuyên sâu về pháp luật, vững chắc về thực tiễn pháp lý và kiến thức cơ bản về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội có liên quan đến lĩnh vực pháp luật, kiến thức cần thiết về tin học, ngoại ngữ, kỹ năng nghiên cứu và thực hành nghề luật, kỹ năng giao tiếp ứng xử cần thiết để thực hiện các nhiệm vụ từ đơn giản đến phức tạp trong nghề luật.

    Những vị trí mà sinh viên HLU sau khi tốt nghiệp có thể làm

    Sinh viên tốt nghiệp Đại học Luật Hà Nội có thể đảm nhiệm được các vị trí việc làm thuộc nhóm công việc: Thực hiện pháp luật; tư vấn pháp luật; giảng dạy và nghiên cứu pháp luật. Trong đó:

    – Thực hiện pháp luật gồm tham gia thực hiện hoạt động áp dụng pháp luật để giải quyết các vấn đề pháp lý tại Tòa án, Viện kiểm sát, Cơ quan thi hành án, Văn phòng Thừa phát lại và các cơ quan tư pháp khác; thực hiện các công việc về pháp lý theo chức năng tại các cơ quan đại diện (Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp), các cơ quan hành chính nhà nước trung ương và địa phương (Chính phủ, các Bộ, Ủy ban nhân dân các cấp); tham gia các công việc liên quan đến pháp luật tại các cơ quan thông tấn, truyền thông như phóng viên, biên tập viên về pháp luật, thực hiện các công việc về pháp lý tại các cơ quan nhà nước khác;

    – Tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng gồm tư vấn, trợ giúp pháp lý, bảo vệ quyền và lợi ích cho khách hàng trong nước và nước ngoài trong các lĩnh vực pháp luật như: hành chính, hình sự, dân sự, kinh tế, thương mại, quốc tế,…tại các công ty luật, văn phòng luật sư, văn phòng công chứng, thừa phát lại,…

    – Giảng dạy, nghiên cứu pháp luật gồm tham gia giảng dạy các môn chuyên ngành luật tại các cơ sở đào tạo luật; tham gia nghiên cứu khoa học với tư cách là nghiên cứu viên tại các cơ sở đào tạo đại học, các viện nghiên cứu và các cơ sở nghiên cứu pháp luật khác.

    Sinh viên HLU ra trường làm việc gì?

    Chuyên viên pháp chế

    Nhiệm vụ của bộ phận này là tư vấn, kiểm soát các hoạt động trong khuôn khổ pháp luật. Từ đó, tránh được những sai phạm có thể xảy ra. Ngoài các doanh nghiệp, bạn có thể tham gia đội ngũ pháp chế trong các ngân hàng thương mại. Nhiệm vụ chính là đảm bảo những hoạt động của ngân hàng không vi phạm pháp luật. Ngoài ra, bạn phải thực hiện rà soát hợp đồng, đảm bảo hợp đồng không bị vô hiệu hóa. Bên cạnh phòng pháp chế, ngân hàng thường có các phòng/ban khác cần nhân sự ngành luật như đầu tư, thu hồi nợ, tố tụng…

    Chuyên viên pháp lý

    Chuyên viên pháp lý là người giải quyết, tư vấn những vấn đề liên quan đến pháp luật cho doanh nghiệp, cá nhân. Do đó, họ phải nghiên cứu, soạn thảo và hoàn thiện các văn bản, hồ sơ pháp lý. Chuyên viên pháp lý phải thường xuyên gặp mặt, làm việc với các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác nhau. Bên cạnh đó, chuyên viên pháp lý phải cập nhật những thay đổi của quy định pháp luật. Để làm công việc chuyên viên pháp lý, bạn phải tốt nghiệp chuyên ngành luật. Đồng thời bạn phải có kỹ năng giao tiếp, kỹ năng thuyết phục, đàm phán, tin học văn phòng. Bạn phải linh hoạt để giải quyết các tình huống pháp lý.

    Luật sư

    Công việc chính của luật sư là nghiên cứu, phân tích hồ sơ vụ án, vụ việc, soạn thảo các văn bản pháp lý để giải quyết công việc. Tư vấn pháp lý, đại diện theo pháp luật cho các cá nhân, tổ chức để giải quyết các tranh chấp, tố tụng…Thu thập chứng cứ trong quá trình kiện tụng. Cung cấp hồ sơ kiện tụng cho Tòa án, nhà nước hoặc tổ chức trọng tài. Nghiên cứu ngành luật, cập nhật quy định pháp luật theo yêu cầu công việc. Làm việc trực tiếp với khách hàng, doanh nghiệp hay các cơ quan pháp luật. Đàm phán, thương lượng về các vấn đề pháp luật. Luật sư hỗ trợ, đem lại các giải pháp pháp lý cho khách hàng.

    Yêu cầu đối với luật sư là phải tốt nghiệp chuyên ngành luật, có chứng chỉ hành nghề luật sư. Bên cạnh đó, phải có kỹ năng giao tiếp, đàm phán, thuyết phục, phân tích và xử lý tình huống tốt. Ngoài ra, phải có khả năng làm việc độc lập và nhóm hiệu quả, có tinh thần trách nhiệm cao, tác phong chuyên nghiệp.

    Công chứng viên

    Đây là người tư vấn và thẩm định công chứng cho khách hàng. Công chứng viên còn chịu trách nhiệm soạn thảo, thẩm định hồ sơ theo quy định pháp luật. Trong ngành luật, công chứng viên còn là người hỗ trợ cho luật sư trong các văn bản pháp lý. Yêu cầu về kinh nghiệm của công chứng viên khá cao. Ứng viên vị trí này phải công tác pháp luật từ 5 năm trở lên sau khi tốt nghiệp ngành luật. Bên cạnh đó, bạn cần phải có các kỹ năng mềm như giao tiếp và giải quyết vấn đề.

    Thư ký tòa án

    Thư ký tòa án là công chức làm việc tại Tòa án. Nhiệm vụ là ghi chép, tổng hợp các văn bản tố tụng, quản lý hồ sơ. Thư ký tòa án còn là người hỗ trợ cho thẩm phán thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật. Để ứng tuyển trở thành thư ký tòa án, bạn phải có bằng cử nhân ngành Luật. Bên cạnh đó, bạn phải vượt qua kỳ thi tuyển công chức của Tòa án. Các kỹ năng cần có: giao tiếp tốt, kỹ năng thuyết trình, tin học văn phòng.

    Kiểm sát viên

    Công việc chính là điều tra, truy tố và buộc tội kẻ phạm pháp trong các vụ án hình sự và phiên tòa xét xử vụ án hình sự. Kiểm sát hoạt động tố tụng các vụ án dân sự, hình sự. Ngoài ra, họ có thể thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Viện trưởng Viện kiểm sát. Kiểm sát viên là người có trình độ cử nhân ngành luật và được công nhận là chuyên viên pháp lý. Ngoài chuyên môn, bạn phải nắm được nghiệp vụ. Bên cạnh đó, bạn phải có các kỹ năng tranh biện, hùng biện, phân tích và xử lý thông tin… Trở thành kiểm sát viên/ bạn phải luôn có bản lĩnh vững vàng, đạo đức, liêm khiết.

    Thẩm phán

    Đây là chức danh cao quý thuộc về những người có nhiệm vụ “cầm cân nảy mực” bảo vệ công lý và thực thi pháp luật. Trở thành thẩm phán bạn sẽ nắm trong tay rất nhiều quyền lực, danh vọng và địa vị. Nhưng bạn cũng phải chịu trách nhiệm cao với công việc này. Để trở thành thẩm phán là cả một quá trình. Sau khi tốt nghiệp đại học ngành luật, bạn còn phải trải qua 3 bước sau: – Làm thư ký tòa án – Tham gia khóa đào tạo nghiệp vụ thẩm phán – Có quyết định bổ nhiệm thẩm phán của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

    Giảng viên ngành luật

    Công việc giảng viên ngành luật phù hợp với những người yêu thích nghiên cứu pháp luật. Bạn có thể trở thành giảng viên ngành luật ở các trường đào tạo chuyên ngành này. Ngoài ra, một số trường đại học cũng cần giảng viên giảng dạy về pháp luật chung, luật chuyên ngành. Do đó, nhu cầu giảng viên ngành luật ngày một tăng, tạo ra cơ hội việc làm. Làm giảng viên, bạn cần có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành luật. Hoặc ít nhất là bằng cử nhân loại giỏi ngành luật hệ chính quy. Bên cạnh kiến thức chuyên sâu về luật, bạn cần có nghiệp vụ sư phạm. Các kỹ năng hỗ trợ cần có như: tin học, kỹ năng giao tiếp, thuyết trình…

    Sinh viên HLU mới ra trường muốn làm pháp chế thì phải làm gì?

    Sinh viên mới ra trường sẽ chưa có nhiều kinh nghiệm hay những trải nghiệm trong các lĩnh vực pháp luật mà chỉ được nghe qua lý thuyết giảng dạy trên trường. Để làm pháp chế doanh nghiệp thì sinh viên HLU cần lưu ý và trang bị những kỹ năng sau:

    • Thứ nhất, bạn phải nắm rõ kiến thức pháp luật liên quan đến doanh nghiệp;
    • Thứ hai, biết tư duy và giải quyết các tình huống pháp luật đơn giản;
    • Thứ ba, biết tư vấn và soạn thảo văn bản hành chính thông dụng;
    • Thứ tư, có khả năng giao tiếp, thuyết phục người khác;

    Ngoài ra, bạn cần phải có khả năng chịu được áp lực công việc, khả năng làm việc nhóm, làm việc cá nhân.

    Học viện đào tạo pháp chế doanh nghiệp ICA đang mở khoá học đào tạo pháp chế, bạn có thể đăng ký tham gia khoá học ngay để được hướng dẫn, định hướng sinh viên có những kỹ năng cơ bản trở thành một nhân viên pháp chế doanh nghiệp.

    Thông tin liên hệ đăng ký khóa học pháp chế doanh nghiệp tại ICA

    Để nhanh tay đăng ký khóa học, bạn hãy liên hệ ngay tới ICA:

    Thông tin liên hệ:

    Trên đây là nội dung bài viết liên quan đến vấn đề “Sinh viên HLU ra trường sẽ làm gì?”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả.

    Câu hỏi thường gặp

    Khi phỏng vấn các vị trí ngành luật cần lưu ý điều gì?

    Trong buổi phỏng vấn bạn cần phải tự tin. Tự tin trả lời các câu hỏi từ nhà tuyển dụng, nếu gặp những câu hỏi khó chưa thể trả lời được thì bạn cũng không cần quá lo lắng. Ngoài ra, bạn cần lưu ý trả lời thành thật bằng kiến thức của bản thân.

    Khi viết CV xin việc cho tân cử nhân luật thì cần lưu ý điều gì?

    Trong CV ứng tuyển, bạn cần hạn chế các lỗi trình bày, lỗi font, lỗi chính tả, ngữ pháp. Bạn chỉ nên viết CV ứng tuyển dài khoảng từ 1-2 trang và chỉ chứa những thông tin cần thiết, không lan man, dài dòng.

  • Có phải học luật chỉ làm luật sư?

    Có phải học luật chỉ làm luật sư?

    Có phải học luật chỉ làm luật sư? Đây có lẽ là câu hỏi mà rất nhiều người đặt ra trong đầu, từ các bạn trẻ đến những người nhiều tuổi khi chưa có cơ hội được tiếp cận với ngành luật mọi người đều có chung suy nghĩ học luật sau này ra để làm luật sư. Liệu có phải như mọi người nghĩ không, để trả lời cho câu hỏi này, Học viện đào tạo pháp chế ICA kính mời bạn đọc tham khảo nội dung bài viết dưới đây:

    Ngành luật là gì?

    Ngành luật là đơn vị cấu trúc bên trong của hệ thống pháp luật bao gồm các quy phạm pháp luật điều chỉnh một loại quan hệ xã hội cùng tính chất, nội dung thuộc một lĩnh vực đời sống xã hội nhất định.

    Ví dụ: Luật Hiến pháp là một ngành luật tổng hợp gồm tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ cơ bản về tổ chức quyền lực Nhà nước, chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa-xã hội, chế độ bầu cử, quyền và nghĩa vụ của công dân , về quốc tịch.

    Hệ thống pháp luật Việt Nam bao gồm 12 ngành luật cơ bản, đó là: Luật nhà nước; luật hành chính; luật tài chính; luật đất đai; luật dân sự; luật lao động; luật hôn nhân và gia đình; luật hình sự; luật tố tụng hình sự; luật tố tụng dân sự; luật kinh tế; luật quốc tế.

    Các trường đào tạo ngành luật hiện nay

    Ngành luật đang trở thành một ngành “Hot” trong hiện tại bởi mang đến nhiều cơ hội nghề nghiệp cho các bạn trẻ. Chính vì vậy, ngành Luật được rất nhiều ngôi trường chú trọng đào tạo. Một số trường Đại học tuyển sinh ngành luật uy tín, chất lượng hàng đầu nước ta phải kể đến như: Đại học Luật Hà Nội; Đại học Luật thành phố Hồ Chí Minh; Trường Đại học Quốc gia Hà Nội; Trường Đại học Luật Huế; Đại học kinh tế-luật-Đại học quốc gia TP Hồ Chí Minh; Khoa luật trường Đại học Vinh; Khoa luật trường Đại học Cần Thơ, Khoa luật Đại học Thương Mại, Khoa luật Đại học Công Đoàn,…

    Tốt nghiệp ngành luật có thể làm những công việc nào?

    Có phải học luật chỉ làm luật sư?

    Với chương trình giảng dạy cung cấp cho sinh viên nền tảng kiến thức vững chắc về pháp luật Việt Nam cũng như pháp luật quốc tế, đồng thời phát triển các kỹ năng, thái độ, tư duy,…giúp các bạn trẻ có cơ hội việc làm ngành luật tốt hơn. Do đó, sau khi tốt nghiệp, các bạn trẻ có rất nhiều ngành nghề, thử sức ở rất nhiều lĩnh vực khác nhau như: luật sư, thẩm phán, thư ký tòa án, kiểm sát viên, nhân viên tư vấn luật, nhà báo, công chứng viên, đấu giá viên, thừa phát lại,…

    Công chứng viên: sau khi tốt nghiệp ngành luật bạn có thể ứng tuyển vị trí công chứng viên. Đây là người tư vấn và thẩm định công chứng cho khách hàng. Công chứng viên còn chịu trách nhiệm soạn thảo, thẩm định hồ sơ theo quy định pháp luật. Trong ngành luật, công chứng viên còn là người hỗ trợ cho luật sư trong các văn bản pháp lý. Yêu cầu về kinh nghiệm của công chứng viên khá cao. Ứng viên vị trí này phải công tác pháp luật từ 5 năm trở lên sau khi tốt nghiệp ngành luật. Bên cạnh đó, bạn cần phải có các kỹ năng mềm như giao tiếp và giải quyết vấn đề. Mức lương công chứng viên từ 8-10 triệu đồng/ tháng.

    Chuyên viên pháp lý: Đây là vị trí có cơ hội việc làm cao trong tuyển dụng việc làm ngành luật. Chuyên viên pháp lý là người giải quyết, tư vấn những vấn đề liên quan đến pháp luật cho doanh nghiệp, cá nhân. Do đó, họ phải nghiên cứu, soạn thảo và hoàn thiện các văn bản, hồ sơ pháp lý. Chuyên viên pháp lý phải thường xuyên gặp mặt, làm việc với các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác nhau. Bên cạnh đó, chuyên viên pháp lý phải cập nhật những thay đổi của quy định pháp luật. Để làm công việc chuyên viên pháp lý, bạn phải tốt nghiệp chuyên ngành luật. Đồng thời bạn phải có kỹ năng giao tiếp, kỹ năng thuyết phục, đàm phán, tin học văn phòng. Bạn phải linh hoạt để giải quyết các tình huống pháp lý. Chuyên viên pháp lý có mức lương từ 8-15 triệu đồng/tháng.

    Luật sư: Luật sư chắc hẳn là công việc được nhiều người nghĩ đến đầu tiên khi nhắc đến ngành luật. Bởi đây là công việc tiêu biểu và thể hiện rõ đặc thù của ngành luật.

    Công việc chính của luật sư là nghiên cứu, phân tích hồ sơ vụ án, vụ việc, soạn thảo các văn bản pháp lý để giải quyết công việc. Tư vấn pháp lý, đại diện theo pháp luật cho các cá nhân, tổ chức để giải quyết các tranh chấp, tố tụng…Thu thập chứng cứ trong quá trình kiện tụng. Cung cấp hồ sơ kiện tụng cho Tòa án, nhà nước hoặc tổ chức trọng tài. Nghiên cứu ngành luật, cập nhật quy định pháp luật theo yêu cầu công việc. Làm việc trực tiếp với khách hàng, doanh nghiệp hay các cơ quan pháp luật. Đàm phán, thương lượng về các vấn đề pháp luật. Luật sư hỗ trợ, đem lại các giải pháp pháp lý cho khách hàng.

    Yêu cầu đối với luật sư là phải tốt nghiệp chuyên ngành luật, có chứng chỉ hành nghề luật sư. Bên cạnh đó, phải có kỹ năng giao tiếp, đàm phán, thuyết phục, phân tích và xử lý tình huống tốt. Ngoài ra, phải có khả năng làm việc độc lập và nhóm hiệu quả, có tinh thần trách nhiệm cao, tác phong chuyên nghiệp. Mức lương: 10-15 triệu đồng/tháng.

    Kiểm sát viên: Công việc chính là điều tra, truy tố và buộc tội kẻ phạm pháp trong các vụ án hình sự và phiên tòa xét xử vụ án hình sự. Kiểm sát hoạt động tố tụng các vụ án dân sự, hình sự. Ngoài ra, họ có thể thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Viện trưởng Viện kiểm sát. Kiểm sát viên là người có trình độ cử nhân ngành luật và được công nhận là chuyên viên pháp lý. Ngoài chuyên môn, bạn phải nắm được nghiệp vụ. Bên cạnh đó, bạn phải có các kỹ năng tranh biện, hùng biện, phân tích và xử lý thông tin… Trở thành kiểm sát viên/ bạn phải luôn có bản lĩnh vững vàng, đạo đức, liêm khiết. Vị trí này có mức lương cơ bản khoảng 8 – 10 triệu/tháng. Bên cạnh đó, kiểm sát viên/công tố viên còn được hưởng phụ cấp là 25% hàng tháng

    Thư ký tòa án: là công chức làm việc tại Tòa án. Nhiệm vụ là ghi chép, tổng hợp các văn bản tố tụng, quản lý hồ sơ. Thư ký tòa án còn là người hỗ trợ cho thẩm phán thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật. Để ứng tuyển trở thành thư ký tòa án, bạn phải có bằng cử nhân ngành Luật. Bên cạnh đó, bạn phải vượt qua kỳ thi tuyển công chức của Tòa án. Các kỹ năng cần có: giao tiếp tốt, kỹ năng thuyết trình, tin học văn phòng… Mức lương thư ký tòa án là 8 – 10 triệu/tháng, chưa kể các khoản phụ cấp của nhà nước.

    Giảng viên ngành luật: Công việc giảng viên ngành luật phù hợp với những người yêu thích nghiên cứu pháp luật. Bạn có thể trở thành giảng viên ngành luật ở các trường đào tạo chuyên ngành này. Ngoài ra, một số trường đại học cũng cần giảng viên giảng dạy về pháp luật chung, luật chuyên ngành. Do đó, nhu cầu giảng viên ngành luật ngày một tăng, tạo ra cơ hội việc làm. Làm giảng viên, bạn cần có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành luật. Hoặc ít nhất là bằng cử nhân loại giỏi ngành luật hệ chính quy. Bên cạnh kiến thức chuyên sâu về luật, bạn cần có nghiệp vụ sư phạm. Các kỹ năng hỗ trợ cần có như: tin học, kỹ năng giao tiếp, thuyết trình… Mức lương: 7 – 10 triệu/tháng.

    Thẩm phán: Thẩm phán chắc hẳn là ước mơ lớn của rất nhiều sinh viên ngành luật. Đây là chức danh cao quý thuộc về những người có nhiệm vụ “cầm cân nảy mực” bảo vệ công lý và thực thi pháp luật. Trở thành thẩm phán bạn sẽ nắm trong tay rất nhiều quyền lực, danh vọng và địa vị. Nhưng bạn cũng phải chịu trách nhiệm cao với công việc này. Để trở thành thẩm phán là cả một quá trình. Sau khi tốt nghiệp đại học ngành luật, bạn còn phải trải qua 3 bước sau: – Làm thư ký tòa án – Tham gia khóa đào tạo nghiệp vụ thẩm phán – Có quyết định bổ nhiệm thẩm phán của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao. Mức lương thẩm phán: Thẩm phán có mức lương trung bình là 8 triệu đồng/tháng kèm phụ cấp theo quy định của nhà nước.

    Pháp chế doanh nghiệp: Trong nền kinh tế mở cửa hiện nay, rủi ro trong kinh doanh là rất lớn buộc doanh nghiệp phải tìm cách phòng ngừa. Vì vậy, rất nhiều doanh nghiệp đã thành lập hẳn một phòng/ban pháp chế. Nhiệm vụ của bộ phận này là tư vấn, kiểm soát các hoạt động trong khuôn khổ pháp luật. Từ đó, tránh được những sai phạm có thể xảy ra. Ngoài các doanh nghiệp, bạn có thể tham gia đội ngũ pháp chế trong các ngân hàng thương mại. Nhiệm vụ chính là đảm bảo những hoạt động của ngân hàng không vi phạm pháp luật. Ngoài ra, bạn phải thực hiện rà soát hợp đồng, đảm bảo hợp đồng không bị vô hiệu hóa. Bên cạnh phòng pháp chế, ngân hàng thường có các phòng/ban khác cần nhân sự ngành luật như đầu tư, thu hồi nợ, tố tụng…Mức lương trung bình là 9 – 12 triệu/tháng tùy thuộc vào công việc và quy mô doanh nghiệp.

    Trên đây chỉ là một số những công việc ngành luật tiêu biểu. Như vậy, có thể nói nghề luật sư chỉ là một trong các nghề mà sinh viên ngành luật có thể theo đuổi sau khi tốt nghiệp.

    Thông tin liên hệ:

    Trên đây là nội dung bài viết liên quan đến vấn đề “Có phải học luật chỉ làm luật sư?”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả.

    Câu hỏi thường gặp

    Ngành luật đào tạo mấy năm?

    Hiện nay, các trường đại học đào tạo ngành luật với thời gian là: 4 năm.

    Sinh viên luật kinh tế có làm luật sư được không?

    Để hành nghề luật sư, người học cần phải có bằng cử nhân luật, hoàn thành khóa học đào tạo luật sư và tham gia kì thi kết thúc tập sự luật sư. Sau khi được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư do Bộ Tư pháp cấp thì được coi là luật sư và có thể bắt đầu hành nghề.

  • Sinh viên học Luật Kinh tế ra trường có thể làm những vị trí nào?

    Sinh viên học Luật Kinh tế ra trường có thể làm những vị trí nào?

    Hiện nay, có rất nhiều bạn trẻ theo học ngành luật bởi đây là một ngành học rất nhiều tiềm năng phát triển nghề nghiệp trong tương lai. Ngành luật có sức hút hấp dẫn như vậy nhưng việc học và theo nghề chưa bao giờ là dễ dàng.

    Ngành luật kinh tế có lẽ là một cái tên quá quen thuộc đối với tất cả mọi người. Nhu cầu tuyển dụng những sinh viên luật kinh tế ở các doanh nghiệp ngày càng lớn. Vì vậy mà luật kinh tế nói riêng và ngành luật nói chung được rất nhiều người quan tâm với mong muốn có nhiều cơ hội hơn trong tương lai. Vậy ngành luật kinh tế là gì? Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm những công việc gì? ICA giải đáp thắc mắc của bạn trong nội dung bài viết dưới đây, kính mới bạn đọc tham khảo:

    Ngành luật kinh tế là gì?

    Luật kinh tế là một bộ phận của pháp luật kinh tế, là tập hợp các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ kinh tế giữ nhà nước trong quá trình sản xuất và hoạt động giữa các doanh nghiệp trong quá trình tổ chức và quản lý kinh tế.

    Luật kinh tế ra đời nhằm duy trì và giải quyết các tranh chấp trong kinh doanh, đồng thời đảm bảo từng quy cách hoạt động của các doanh nghiệp trong quá trình giao lưu, buôn bán trong và ngoài nước.

    Ngành Luật kinh tế học những gì?

    Sinh viên theo học ngành Luật kinh tế được trang bị khối kiến thức về: Luật hành chính; luật dân sự; luật hiến pháp; luật sở hữu trí tuệ; pháp luật và chủ thể kinh doanh; luật lao động; luật tố tụng hình sự; luật thương mại quốc tế; luật đất đai; luật cạnh tranh; luật tài chính; luật môi trường; luật đầu tư; luật kinh doanh quốc tế; luật hợp đồng; luật tài sản,…

    Sinh viên tốt nghiệp luật kinh tế có đủ kiến thức nền tảng của thể chế pháp luật; kiến thức về vai trò của pháp luật trong công ty, doanh nghiệp; giải quyết tranh chấp kinh doanh; phân tích, đánh giá, xây dựng và hoàn thiện thể chế pháp luật phục vụ phát triển và hội nhập kinh tế; hiểu biết về Luật của Việt Nam để vận hành trong công ty, doanh nghiệp một cách tốt nhất.

    Bên cạnh khối kiến thức chuyên môn, sinh viên học luật kinh tế còn được trang bị thêm các kỹ năng cần thiết như: Kỹ năng nghiên cứu, phân tích pháp luật, phân tích rủi ro pháp lý; kỹ năng đàm phán, thương lượng; kỹ năng giải quyết tình huống kinh doanh; kỹ năng soạn thảo hợp đồng.

    Học Ngành Luật kinh tế bạn cần những tố chất và kỹ năng gì?

    Để thành công trên ngành Luật kinh tế bạn cần có những tố chất và kỹ năng sau:

    • Trí nhớ tốt;
    • Năng động, sáng tạo, có bản lĩnh;
    • Đức tính cẩn thận, công bằng, khách quan và trung thực;
    • Ngoại ngữ tốt; hứng thú với lĩnh vực kinh tế, thương mại;
    • Có tư duy phân tích, tư duy phản biện và khả năng diễn đạt, giao tiếp tốt để trình bày những chính kiến, lý lẽ của mình một cách trôi chảy, sắc sảo, thuyết phục;
    • Đặc biệt cần phải thực sự đam mê công việc của mình, vì bên cạnh những giá trị về vật chất từ nghề nghiệp mang lại, bạn còn học được từ công việc thực tế những bài học về nhân đức, về lương tâm nghề nghiệp, về phong thái, phong cách và giá trị của bản thân mình,…

    Sinh viên học Luật Kinh tế ra trường có thể làm những vị trí nào?

    Sinh viên học Luật Kinh tế ra trường có thể làm những vị trí nào?

    Luật kinh tế luôn nằm trong nhóm ngành có cơ hội việc làm cao, bởi nhu cầu trên thị trường về nhân lực am hiểu lĩnh vực này là rất lớn. Kinh tế và thương mại ngày càng phát triển mạnh, luật kinh tế là cần thiết để dựa trên nền tảng pháp luật để giải quyết những vấn đề phức tạp trong kinh doanh.

    Sinh viên sau khi tốt nghiệp chuyên ngành Luật Kinh tế tại các trường đại học có thể xin việc và đảm nhiệm rất nhiều vị trí công việc khác nhau như:

    • Tư vấn pháp lý, đánh giá, phân tích và giải quyết những vấn đề phát sinh trong các hoạt động kinh doanh của công ty hoặc doanh nghiệp;
    •  Tư vấn pháp luật, làm cán bộ thực hiện các dịch vụ pháp lý của luật sư hoặc những người hành nghề luật sư;
    • Chuyên viên tư vấn sáp nhập và mua lại công ty;
    • Cán bộ hành pháp, lập pháp và tư pháp;
    • Giảng dạy và nghiên cứu,…
    • Chuyên viên pháp lý – Chuyên viên pháp chế: Đây là một vị trí công việc được khá nhiều người lựa chọn vì vị trí này khá dễ xin việc, môi trường làm việc phù hợp và mức lương không quá cạnh tranh. Hiện cũng có rất nhiều doanh nghiệp đang tham gia hoạt động ở thị trường trong nước hay quốc tế cũng đều rất cần có sự tư vấn về mặt pháp lý hoặc giúp giải quyết các vấn đề pháp lý phát sinh trong quá trình hoạt động. Chính bởi vậy nên nhu cầu tuyển chọn các chuyên viên pháp lý hay chuyên viên pháp chế đều rất cao.
    • Luật sư (chuyên về bên các vụ tranh chấp trên lĩnh vực kinh tế).
    • Tư vấn pháp lý: Công việc của các tư vấn pháp lý cũng tương tự như các chuyên viên pháp lý hay chuyên viên pháp chế nhưng vai trò này vẫn có điểm khác so với chuyên viên. Tư vấn pháp lý sẽ làm việc độc lập trong các văn phòng luật, hỗ trợ cho các khách hàng là những doanh nghiệp hoặc cá nhân đang gặp khó khăn về các tranh chấp liên quan đến kinh tế.
    • Chuyên viên lập pháp, hành pháp và tư pháp: Những vị trí này đều là những vị trí làm trong các cơ quan nhà nước, cơ quan cấp cao,…

    Ngoài ra, bạn cũng có thể học lên để lấy bằng Thạc sĩ, Tiến sĩ để mở ra nhiều cơ hội hơn cho bản thân. Hoặc bạn có thể lựa chọn phát triển sự nghiệp theo hướng làm kinh doanh hoặc là làm chính trị. Với những nền tảng vững chắc về pháp luật và các cơ chế pháp lý thì bạn hoàn toàn có khả năng tham gia vào những lĩnh vực đó. Còn nếu đam mê với việc giảng dạy thì bạn có thể làm giảng viên tại các trường đại học nếu như có đầy đủ bằng cấp và chứng nhận theo yêu cầu của ngôi trường đó.

    Sinh viên làm việc trong các công ty, xí nghiệp; làm việc trong hệ thống tòa án nhân dân, trung tâm trọng tài thương mại và các đơn vị dịch vụ tư vấn pháp luật; Cử nhân Luật kinh tế cũng có thể theo học các khóa đào tạo về luật và hành nghề luật,…

    Thông tin liên hệ:

    Trên đây là nội dung bài viết liên quan đến vấn đề “Sinh viên Luật Kinh tế ra trường có thể làm những vị trí nào?”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả.

    Câu hỏi thường gặp

    Chuyên viên pháp chế là gì?

    Chuyên viên pháp chế (chuyên viên pháp lý) được biết đến là những người được đào tạo chuyên môn về pháp lý ở một số khu vực pháp lý nhất định, chịu trách nhiệm về các công việc hành chính, điều hành pháp lý trong bộ phận pháp chế của một tổ chức hoặc văn phòng luật.
    Họ là người đại diện pháp luật của công ty, có vai trò xử lý, hoàn thiện các giấy tờ, thủ tục có liên quan đến vấn đề pháp lý.

    Có nên học ngành luật kinh tế?

    Sự nhạy bén và am tường kiến thức của các chuyên gia về Luật kinh tế sẽ góp phần đảm bảo quá trình vận hành bền vững, an toàn cho doanh nghiệp, mở rộng sản xuất và hội nhập kinh tế quốc tế thuận lợi hơn. Ngành Luật kinh tế vì thế được xem là một ngành đặc biệt quan trọng trong bối cảnh toàn cầu hóa.
    Những cử nhân Luật kinh tế có trình độ cao trong lĩnh vực luật pháp, kinh doanh, thương mại, sở hữu kỹ năng chuyên sâu đàm phán, tư vấn, đảm đương tốt việc nghiên cứu, giải quyết những vấn đề pháp lý đặt ra trong thực tiễn kinh doanh sẽ trở thành đối tượng săn đón của các nhà tuyển dụng. Do đó, những bạn nào có đam mê với ngành nghề này thì bạn hoàn toàn có thể theo học để thực hiện ước mơ của mình.

.
.
.