Tác giả: admin

  • Công tác pháp chế là gì?

    Công tác pháp chế là gì?

    Hiện nay, nước ta đang mở cửa hội nhập vào nền kinh tế thế giới, các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương đang thực hiện nhiều giải pháp để thu hút các nhà đầu tư trong nước và các nhà đầu tư nước ngoài. Vì vậy, các hoạt động giao kết và kinh doanh, thương mại của các doanh nghiệp không chỉ dừng lại ở trong nước mà đã mở rộng ra nước ngoài. Theo đó, luôn tiềm ẩn các rủi ro pháp lý nhất là pháp luật và thông lệ quốc tế, vậy nên cần phải có giải pháp phòng ngừa, hạn chế các thiệt hại xảy ra trong giao kết, tranh chấp các giao dịch dân sự, kinh tế và các giao dịch khác. Do đó, công tác pháp chế được các cơ quan, doanh nghiệp rất quan tâm chú trọng. Vậy, công tác pháp chế là gì? Vai trò của tổ chức pháp chế hiện nay là gì? Bài viết dưới đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giúp bạn trả lời những vướng mắc liên quan đến công tác pháp chế là gì và làm rõ các thông tin về chức năng, vai trò của công tác pháp chế.

    Công tác pháp chế là gì?

    Công tác pháp chế được hiểu là làm nhân viên trong tổ chức pháp chế ở Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), doanh nghiệp nhà nước và quản lý nhà nước về công tác pháp chế.

    Vị trí, chức năng của tổ chức pháp chế

    Nghị định số 55/2011/NĐ-CP quy định về vị trí, chức năng của tổ chức pháp chế như sau:

    Tổ chức pháp chế ở Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là đơn vị chuyên môn, có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc quản lý nhà nước bằng pháp luật trong phạm vi ngành, lĩnh vực được giao và tổ chức thực hiện công tác pháp chế

    Tổ chức pháp chế ở doanh nghiệp nhà nước là đơn vị chuyên môn, có chức năng tham mưu, tư vấn cho Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp về những vấn đề pháp lý liên quan đến tổ chức, quản lý và hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

    Công tác pháp chế là gì?

    Tổ chức pháp chế ở doanh nghiệp nhà nước

    Tổ chức pháp chế ở doanh nghiệp nhà nước có nhiệm vụ, quyền hạn sau:

    Chủ trì, phối hợp với các bộ phận liên quan tư vấn, giúp Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp trong việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung điều lệ của doanh nghiệp; xây dựng và ban hành nội quy, quy chế của doanh nghiệp; kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

     Chủ trì hoặc tham gia soạn thảo các loại mẫu hợp đồng; có ý kiến về mặt pháp lý và thẩm định dự thảo hợp đồng do các bộ phận khác của doanh nghiệp soạn thảo trước khi trình Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp; tham gia đàm phán, ký kết hợp đồng.

    Chủ trì, phối hợp các bộ phận liên quan giúp Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp góp ý đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan, tổ chức gửi xin ý kiến; tổng kết, đánh giá pháp luật liên quan đến lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

    Chủ trì hoặc phối hợp với các tổ chức đoàn thể của doanh nghiệp phổ biến, giáo dục pháp luật, điều lệ, nội quy, quy chế của doanh nghiệp cho người lao động.

    Chủ trì, phối hợp với các bộ phận liên quan giúp Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện pháp luật, điều lệ, nội quy, quy chế của doanh nghiệp; tổng kết, đánh giá thực trạng hiểu biết pháp luật, ý thức chấp hành pháp luật của người lao động trong doanh nghiệp.

    Tư vấn hoặc tham mưu việc thuê tư vấn pháp luật đối với các vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, đánh giá rủi ro môi trường đầu tư, kinh doanh đối với các dự án đầu tư của doanh nghiệp ra nước ngoài; có ý kiến về mặt pháp lý đối với các quyết định về tổ chức, quản lý của doanh nghiệp.

    Chủ trì hoặc phối hợp với các bộ phận liên quan giúp Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp tham gia giải quyết tranh chấp để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp và của người lao động; tham gia tố tụng hoặc tham mưu thuê luật sư tham gia tố tụng với tư cách người đại diện theo ủy quyền của Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp.

    Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp giao.

    Vai trò của nhân viên pháp chế trong doanh nghiệp nhà nước

    Bộ phận pháp chế có chức năng đảm bảo về mặt pháp lý cho doanh nghiệp, giúp cho người quản lý và doanh nghiệp hoạt động trong hành lang pháp lý an toàn.

    Nhân viên pháp chế giữ vai trò quan trọng trong doanh nghiệp. Vai trò của nhân viên pháp chế trong doanh nghiệp đó là:

    • Xây dựng, sửa đổi, bổ sung điều lệ của doanh nghiệp;
    • Xây dựng và ban hành nội quy, quy chế của doanh nghiệp;
    • Kiến nghị với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
    • Tham gia soạn thảo các loại mẫu hợp đồng; có ý kiến về mặt pháp lý và thẩm định dự thảo hợp đồng do các bộ phận khác của doanh nghiệp soạn thảo;
    • Phổ biến, giáo dục pháp luật, điều lệ, nội quy, quy chế của doanh nghiệp cho người lao động;
    • Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện pháp luật, điều lệ, nội quy, quy chế của doanh nghiệp; tổng kết, đánh giá thực trạng hiểu biết pháp luật, ý thức chấp hành pháp luật của người lao động trong doanh nghiệp;
    • Tư vấn hoặc tham mưu việc thuê tư vấn pháp luật đối với các vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, đánh giá rủi ro môi trường đầu tư, kinh doanh đối với các dự án đầu tư của doanh nghiệp ra nước ngoài; có ý kiến về mặt pháp lý đối với các quyết định về tổ chức, quản lý của doanh nghiệp;
    • Tham gia giải quyết tranh chấp để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp và của người lao động;
    • Tham gia tố tụng hoặc tham mưu thuê luật sư tham gia tố tụng với tư cách người đại diện theo ủy quyền của Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp.

    Thông tin liên hệ:

    Hy vọng bài viết trên đây đã giúp bạn đọc tìm hiểu kỹ hơn về “công tác pháp chế là gì?” Mời bạn đọc tham khảo những bài viết khác về lĩnh vực này trong trang của chúng tôi nhé!

    Câu hỏi thường gặp

    Người làm công tác pháp chế là ai?

    1. Công chức pháp chế được tuyển dụng, bổ nhiệm vào tổ chức pháp chế ở Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
    2. Cán bộ pháp chế được điều động, tuyển dụng vào tổ chức pháp chế ở các đơn vị quân đội nhân dân, công an nhân dân.
    3. Viên chức pháp chế được tuyển dụng, bổ nhiệm vào tổ chức pháp chế ở đơn vị sự nghiệp công lập.
    4. Nhân viên pháp chế được tuyển dụng theo chế độ hợp đồng lao động vào tổ chức pháp chế ở doanh nghiệp nhà nước.

    Tiêu chuẩn người làm công tác pháp chế doanh nghiệp nhà nước như thế nào?

    1. Phải có trình độ cử nhân luật trở lên;
    2. Người đứng đầu tổ chức pháp chế phải có trình độ cử nhân luật trở lên và có ít nhất năm năm trực tiếp làm công tác pháp luật.

  • Điều kiện hợp nhất công ty năm 2023 là gì?

    Điều kiện hợp nhất công ty năm 2023 là gì?

    Hiện nay vô số các loại hình doanh nghiệp được thành lập, việc này kéo theo đó là nhu cầu về việc thực hiện tổ chức lại cơ cấu của công ty hay tiến hành giải thể là không thể tránh khỏi. Việc tổ chức lại công ty có thể được lựa chọn đó chính là chia, tách, hợp nhất hay thực hiện sáp nhập, chuyển đổi loại hình công ty. Trong đó việc hợp nhất công ty được lựa chọn nhiều bởi việc này giúp cho nhiều công ty đang trên bờ vực giải thể, phá sản có thể khôi phục lại được hoạt động. Vậy điều kiện để hợp nhất công ty ra sao? Học viện đào tạo pháp chế ICA kính mời quý bạn đọc quan tâm tham khảo bài viết về “Điều kiện hợp nhất công ty năm 2023 là gì?” dưới đây để nắm được quy định về vấn đề này nhé!

    Hợp nhất doanh nghiệp được hiểu là như thế nào?

    Căn cứ theo quy định tại Điều 200 Luật doanh nghiệp 2020 thì Hợp nhất doanh nghiệp được hiểu như sau: “ Hai hoặc một số công ty (sau đây gọi là công ty bị hợp nhất) có thể hợp nhất thành một công ty mới (sau đây gọi là công ty hợp nhất), đồng thời chấm dứt tồn tại của các công ty bị hợp nhất.

    Theo quy định nêu trên, có thể hiểu một cách đơn giản là hai hoặc một số công ty có thể hợp nhất với nhau bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền và nghĩa vụ của công ty bị hợp nhất để tạo thành một công ty mới (gọi là công ty hợp nhất), đồng thời việc hợp nhất này sẽ chấm dứt sự tồn tại của các công ty bị hợp nhất. 

    Điều kiện hợp nhất công ty năm 2023 là gì?

    Theo quy định pháp Luật Doanh nghiệp năm 2020 không quy định điều kiện về loại hình, vốn pháp định của các công ty hợp nhất. Tuy nhiên, khi tiến hành hợp nhất thì công ty bị hợp nhất phải bảo đảm tuân thủ quy định của Luật Cạnh tranh về hợp nhất công ty. Bên cạnh đó thì việc hợp nhất doanh nghiệp theo như quy định tại Luật này thì đã có thể công thức hóa trường hợp hợp nhất doanh nghiệp như sau:

    A + B = C

    Trong đó:

    – A là công ty bị hợp nhất 1

    – B là công ty bị hợp nhất 2

    – C là công ty hợp nhất (của A và B).

    • Các công ty hợp nhất với nhau sẽ phải thống nhất với nhau về thủ tục và điều kiện hợp nhất, phương án sử dụng người lao động sao cho hợp lý và thời hạn, thủ tục cũng như điều kiện chuyển đổi tài sản… thông qua hợp đồng hợp nhất.
    • Các thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc cổ đông công ty bị hợp nhất thông qua hợp đồng hợp nhất, điều lệ hợp nhất sẽ tiến hành bầu hoặc bổ nhiệm chủ tịch hội đồng thành viên, chủ tịch công ty, Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc hay Giám đốc của công ty hợp nhất. Hợp đồng hợp nhất công ty này sẽ được gửi đến cho các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết về việc hợp nhất công ty trong khoảng thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông qua
    • Việc hợp nhất công ty phải được thông báo đến Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia trước khi thực hiện hợp nhất nếu: việc hợp nhất công ty được thực hiện ngoài lãnh thổ Việt Nam, giá trị giao dịch từ 1000 tỷ đồng trở lên, phần kết hợp của các công ty hợp nhất từ 20% trở lên trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm dự kiến thực hiện tập trung kinh tế.

    Khi nào nên tiến hàng hợp nhất công ty?

    Hợp nhất công ty có thể nói là một hình thức tập hợp sức mạnh nhanh nhất và có thời gian thực hiện nhanh chóng. Khi hai hay một số công ty hợp nhất thì sẽ tạo nên công ty mới lớn mạnh về nhiều mặt như tài chính, nhân sự hay cả thị phần. Việc hợp nhất công ty giữa các công ty cùng lĩnh vực hoạt động kinh doanh sẽ tạo ra sức mạnh, sức cạnh tranh trên thị trường. Tuy nhiên việc hợp nhất cũng đồng nghĩa với việc công ty cũng cần tổ chức lại bộ máy quản lý, nhân sự khi mô hình công ty lớn hơn. Ngoài ra việc hợp nhất sẽ là gánh nặng của công ty nếu các công ty bị hợp nhất đang có các khoản nợ hay các nghĩa vụ tài chính chưa được giải quyết.

    Hợp nhất công ty mang đến cho các chủ kinh doanh nhiều lợi ích khác nhau. Không những được bồi đắp về mặt nguồn vốn, mà hình thức hợp nhất công ty này còn gia tăng cơ hội phát triển của công ty. Hiểu một cách chính xác, hợp nhất công ty chính là một hình thức tập hợp sức mạnh trong thời gian ngắn nhất. Việc hợp nhất giữa các công ty cùng lĩnh vực hoạt động kinh doanh sẽ tạo nên một sức cạnh tranh cực lớn trên thị trường. Do đó, khi cảm thấy công ty của mình còn hạn hẹp về khả năng tài chính hoặc nhân lực, thì có thể bắt đầu tìm kiếm bạn đồng hành. Trên thị thức, có rất nhiều công ty, doanh nghiệp đang rơi vào tình trạng này.

    Tuy nhiên, việc hợp nhất công ty cũng có một vài điểm hạn chế. Khi thực hiệp hợp nhất, các công ty sẽ cần tổ chức lại bộ máy quản lý, nhận sự cũng như mô hình kinh doanh. Có thể, vấn đề hợp nhất sẽ trở thành gánh nặng cho công ty nếu các công ty bị hợp nhất đang có khoản nợ. Đây chính là một thách thức khá lớn đối với các công ty, doanh nghiệp. Do đó, trước khi quyết định hợp nhất công ty, các bạn nên xem xét và tìm hiểu kỹ lưỡng những công ty còn lại.

    Điều kiện hợp nhất công ty năm 2023 là gì?

    Hậu quả pháp lý sau khi hợp nhất công ty là gì?

    Một là, Hợp nhất công ty theo như quy định của pháp luật hiện hành thì đồng nghĩa với việc sẽ tạo ra một công ty mới và được xác định là công ty được hợp nhất và đồng thời với sự xuất hiện của công ty hợp nhất này thì pháp luật Doanh nghiệp đã quy định về việc chấm dứt sự tồn tại của các công ty bị hợp nhất.

    Hai là, Tuy rằng được hình thành sau quá trình hợp nhất và trở thành công ty mới những công ty hợp nhất hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp như cồn ty bị hợp nhất trước đó đã được hưởng. Bên cạnh việc hưởng quyền và lợi ích thì công ty hợp nhất này cũng phải chịu trách nhiệm thực hiện tất cả các nghĩa vụ của các công ty bị hợp nhất đã phải chịu trách nhiệm trước đó để lại.

    Ba là, trong quá trình hợp nhất thì các chủ thể của công ty tham gia hợp nhất cùng có quyền quyết định trong Hội đồng quản trị của công ty được hợp nhất tùy vào việc chủ thể của công ty bị hợp nhất có số vốn đóng góp là bao nhiêu

    Bốn là, Công ty sau khi được hợp nhất thì sẽ trở thành một công ty mới nên cần phải tiến hành đăng ký doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020.

    Hy vọng sau khi tham khảo bài viết của chúng tôi, bạn đọc đã có thể nắm bắt được quy định pháp luật về vấn đề Điều kiện hợp nhất công ty năm 2023 là gì?. Nếu như bạn đọc cảm thấy hữu ích hãy chia sẻ đến với nhiều người hơn nhé! Cảm ơn bạn đã lựa chọn chúng tôi.

    Câu hỏi thường gặp

    Quyền quyết định trong việc hợp nhất công ty như thế nào?

    Hợp nhất: các công ty bị hợp nhất đều có quyền quyết định trong doanh nghiệp mới hợp nhất.

    Hai công ty khi hợp nhất với nhau tạo thành công ty mới, thì 2 công ty cũ đó có bị chấm dứt sự tồn tại không?

    Câu trả lời là CÓ. Hai hoặc một số công ty (công ty bị hợp nhất) có thể hợp nhất thành một công ty mới (công ty hợp nhất), đồng thời chấm dứt tồn tại của các công ty bị hợp nhất.

    Công ty bị hợp nhất phải chuẩn bị hợp đồng hợp nhất có đúng không?

    Câu trả lời là Đúng. Công ty bị hợp nhất chuẩn bị hợp đồng hợp nhất, dự thảo Điều lệ công ty hợp nhất.

  • Doanh nghiệp tư nhân có được ký hợp đồng hay không?

    Doanh nghiệp tư nhân có được ký hợp đồng hay không?

    Hiện nay có nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau được thành lập, nhìn chung thì việc đăng ký thành lập doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng, tác động đến mọi mặt của cuộc sống. Việc thành lập doanh nghiệp không chỉ mang lại lợi ích, kinh tế cho nhà nước mà còn mang ý nghĩa đảm bảo trật tự quản lý cũng như bảo vệ quyền lợi của các chủ thể khi tham gia kinh doanh. Hiện nay, loại hình doanh nghiệp được quan tâm nhiều, không thể không nói đến là doanh nghiệp tư nhân. Vậy doanh nghiệp tư nhân có được ký hợp đồng hay không? Học viện đào tạo pháp chế ICA kính mời quý bạn đọc tham khảo nội dung bài viết dưới đây để nắm được quy định về vấn đề này nhé!

    Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp như thế nào?

    Theo Điều 188 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định về các dấu hiệu nhận diện doanh nghiệp tư nhân như sau:

    Điều 188. Doanh nghiệp tư nhân

    1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

    2. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

    3. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh.

    4. Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.

    Theo đó, doanh nghiệp tư nhân là một loại hình doanh nghiệp nên giống như những doanh nghiệp kinh doanh khác, doanh nghiệp tư nhân là tổ chức có tên riêng được nhà nước thừa nhận thông qua việc nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; mục đích của doanh nghiệp tư nhân là thường xuyên, liên tục thực hiện hoạt động kinh doanh tìm kiếm lợi nhuận.

    Doanh nghiệp tư nhân có được ký hợp đồng hay không?

    Theo quy định hiện nay, có thể thấy rằng doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân Việt Nam hoặc cá nhân nước ngoài đầu tư vốn, thành lập và làm chủ có nghĩa là doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp thuộc sở hữu của một chủ. Tất cả các cá nhân đều có quyền thành lập doanh nghiệp tư nhân trừ những cá nhân không có quyền thành lập, quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định.

    Doanh nghiệp tư nhân có được ký hợp đồng hay không?

    Doanh nghiệp tư nhân thuộc sở hữu của một chủ, đặc điểm này sẽ phân biệt doanh nghiệp tư nhân với những loại hình doanh nghiệp thuộc sở hữu của nhiều chủ như công ty cổ phần, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên.

    Với tính chất là doanh nghiệp thuộc sở hữu của một chủ nên toàn bộ vốn để thành lập doanh nghiệp tư nhân chỉ do một cá nhân (chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân) đầu tư. Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp, vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký. Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư, trong đó nêu rõ số vốn bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và các tài sản khác; đối với vốn bằng tài sản khác còn phải ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản. Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư và phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán. Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký thì chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được giảm vốn sau khi đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh.

    Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân như vậy, bởi vì chủ doanh nghiệp tư nhân không phải chia sẻ quyền năng “định đoạt, sử dụng” doanh nghiệp tư nhân với bất kì tổ chức, cá nhân nào. Toàn bộ các quyền năng trong khuôn khổ quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp tư nhân chỉ do chủ doanh nghiệp tư nhân quyết định vì chủ doanh nghiệp tư nhân là cá nhân duy nhất đầu tư toàn bộ vốn để hình thành doanh nghiệp tư nhân. vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân có bản chất tương tự như vốn điều lệ của công ty. Quyền của chủ doanh nghiệp tư nhân đối với doanh nghiệp giống như quyền của chủ sở hữu (cổ đông, các thành viên) đối với công ty.

    Bên cạnh đó, theo Điều 74 Bộ luật Dân sự năm 2015, một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau:

    – Được thành lập hợp pháp theo quy định của Bộ luật Dân sự, luật khác có liên quan;

    – Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật Dân sự;

    – Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình;

    – Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập.

    Như phân tích quy định pháp luật nêu trên, khi nhận diện doanh nghiệp tư nhân thì doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân đầu tư vốn và làm chủ. Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền sở hữu tài sản đầu tư vào doanh nghiệp tư nhân; doanh nghiệp tư nhân không có tài sản độc lập. Do vậy, doanh nghiệp tư nhân không đủ điều kiện để được công nhận là pháp nhân.

    Như vậy về mặt logic thì Doanh nghiệp tư nhân là chủ thể để ký kết các hợp đồng kinh doanh thương mại.

    Chủ doanh nghiệp tư nhân có được quyết định mọi hoạt động hay không?

    Căn cứ khoản 1 Điều 190 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định như sau:

    Quản lý doanh nghiệp tư nhân

    1. Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân, việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

    2. Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc để quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh; trường hợp này, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân.

    3. Chủ doanh nghiệp tư nhân là người đại diện theo pháp luật, đại diện cho doanh nghiệp tư nhân với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án, đại diện cho doanh nghiệp tư nhân thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

    Theo quy định nêu trên, chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân, việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

    Vốn và tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân có cần phải ghi chép lại hay không?

    Căn cứ theo quy định tại Điều 189 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:

    Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân

    1. Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký. Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư, trong đó nêu rõ số vốn bằng Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và tài sản khác; đối với vốn bằng tài sản khác còn phải ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản.

    2. Toàn bộ vốn và tài sản kể cả vốn vay và tài sản thuê được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

    3. Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tăng hoặc giảm vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán. Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký thì chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được giảm vốn sau khi đã đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh.

    Theo đó, toàn bộ vốn và tài sản kể cả vốn vay và tài sản thuê được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

    Như vậy, theo quy định nêu trên vốn và tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân mà được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán và báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

    Hy vọng sau khi tham khảo bài viết của chúng tôi, bạn đọc đã có thể nắm bắt được quy định pháp luật về vấn đề Doanh nghiệp tư nhân có được ký hợp đồng hay không?. Nếu như bạn đọc cảm thấy hữu ích hãy chia sẻ đến với nhiều người hơn nhé! Cảm ơn bạn đã lựa chọn chúng tôi.

    Câu hỏi thường gặp

    Phương thức huy động vốn của doanh nghiệp tư nhân như thế nào?

    + Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
    + Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.

    Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân là ai?

    Căn cứ theo Điều 190 Luật doanh nghiệp 2020 quy định về việc quản lý doanh nghiệp tư nhân như sau:
     Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân, việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;
    Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc để quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh; trường hợp này, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân;
    Chủ doanh nghiệp tư nhân là người đại diện theo pháp luật, đại diện cho doanh nghiệp tư nhân với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án, đại diện cho doanh nghiệp tư nhân thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
    Theo đó, chủ doanh nghiệp tư nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp cho dù chủ doanh nghiệp tư nhân có thể thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

    Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể ủy quyền cho người khác làm người đại diện hay không?

    Theo khoản 3 Điều 12 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp như sau:”Doanh nghiệp phải bảo đảm luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam. Khi chỉ còn lại một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam thì người này khi xuất cảnh khỏi Việt Nam phải ủy quyền bằng văn bản cho cá nhân khác cư trú tại Việt Nam thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật. Trường hợp này, người đại diện theo pháp luật vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đã ủy quyền.”
    Theo đó, chỉ trong trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân xuất cảnh khỏi Việt Nam mới có thể ủy quyền cho người khác làm người đại diện theo pháp luật.

  • Thông báo: Tuyển sinh khóa học pháp chế doanh nghiệp 2023

    Thông báo: Tuyển sinh khóa học pháp chế doanh nghiệp 2023

    Học viện đào tạo pháp chế ICA thông báo tuyển sinh khóa học pháp chế doanh nghiệp 2023. Đây là khóa học ở mức độ cơ bản dành cho:

    • Sinh viên năm 3, 4 có định hướng và tìm hiểu về mảng pháp chế doanh nghiệp
    • Sinh viên mới ra trường cần định hướng và kỹ năng trong công việc pháp chế doanh nghiệp
    • Người mới đi làm, người đi làm cần hệ thống hóa kiến thức và thực hành nghề pháp chế khoa học hơn

    Thông tin khóa học

    Phương thức dạy: Trực tiếp lớp học tại Hà Nội và Online

    Thời lượng: 10 buổi

    Số lượng học viên: 20 học viên

    Thời gian bắt đầu khóa học: Tháng 6.2023

    Chi phí khóa học:

      Trực tiếp (Offline) Trực tuyến (Online)
    ✅Học phí 9.900.000đ 9.500.000đ
    ✅Thời lượng 10 buổi (3 giờ/buổi) Học viện ICA sẽ mở khóa giảng dạy trực tiếp theo lịch cố định và livestream dành cho những học viên ở xa, không có điều kiện học trực tiếp
    ✅Địa điểm Hà Nội Phần mềm Zoom
    ✅Số lượng học viên 20 
    ✅Chi tiết đào tạo📥 Chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo (Offline)
    📥 Kiến thức tương đương với người làm pháp chế 1 – 2 năm kinh nghiệm.
    📥Tham gia cộng đồng học viên ICA:
    📥 Được tham chiếu việc làm liên quan;
    📥 Được cấp văn phòng phẩm, tài liệu trong quá trình học
    📥 Tương tác trực tiếp với giảng viên
    📥 Hỗ trợ trong quá trình hành nghề: Định kỳ Học viện sẽ tổ chức chia sẻ kỹ năng và giải đáp câu hỏi cho học viên
    📥 Chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo (Online)
    📥 Kiến thức tương đương với người làm pháp chế 1 – 2 năm kinh nghiệm.
    📥Tham gia cộng đồng học viên ICA:
    📥 Được tham chiếu việc làm liên quan;
    📥 Được cấp văn phòng phẩm, tài liệu trong quá trình học
    📥 Tương tác trực tiếp với giảng viên
    📥 Hỗ trợ trong quá trình hành nghề: Định kỳ Học viện sẽ tổ chức chia sẻ kỹ năng và giải đáp câu hỏi cho học viên

    Khóa học đào tạo pháp chế doanh nghiệp tại ICA

    Lợi ích khóa học pháp chế tại ICA

    • Giảng viên có kinh nghiệm, là giám đốc pháp chế tập đoàn, doanh nghiệp lớn như Vingroup, BRG, Viettel, TpBank, F88 …
    • Cấp chứng nhận đào tạo sau khi kết thúc khóa học
    • Trợ giúp trực tiếp từ giảng viên trong quá trình hành nghề
    • Tham gia cộng đồng học viên pháp chế của riêng ICA
    • Hỗ trợ tìm kiếm, giới thiệu việc làm phù hợp trong hệ sinh thái 1000 doanh nghiệp tìm kiếm pháp chế
    • Ưu đãi chi phí khi tham gia khóa học nâng cao trong tương lai

    Đội ngũ giảng viên tại học viện đào tạo pháp chế ICA

    Tham khảo chi tiết khóa học pháp chế doanh nghiệp tại: https://phapche.edu.vn/courses/khoa-hoc-phap-che-doanh-nghiep/

    Thông tin liên hệ:

    Để nhận thông tin lịch học gần nhất và đăng ký tham gia khóa học, học viên có thể trực tiếp liên hệ theo những thông tin dưới đây:

    Hoặc điền biểu mẫu để được tư vấn: https://forms.gle/jSyb7NRRow65Gg157

    Hẹn gặp lại các bạn tại lớp học nghề pháp chế của chúng ta!

  • Mô tả công việc nhân viên pháp chế chi tiết

    Mô tả công việc nhân viên pháp chế chi tiết

    Hiện nay, số lượng doanh nghiệp ở nước ta đã tăng trưởng mạnh mẽ để cùng phát triển với nền kinh tế quốc tế. Để phòng, chống những rủi ro pháp lý và nắm bắt những quy định của pháp luật để vận dụng những chính sách đó vào sản xuất kinh doanh thì không chỉ các doanh nghiệp lớn mà cả những doanh nghiệp nhỏ đã có tổ chức bộ phận pháp chế của riêng mình. Từ đó, doanh nghiệp có thể yên tâm hoạt động kinh doanh mà không trái quy định pháp luật. Vậy nhân viên pháp chế doanh nghiệp phải làm những công việc gì để có thể giúp doanh nghiệp an tâm phát triển, vững vàng hoạt động kinh doanh? Để tìm hiểu chi tiết hơn về công việc của nhân viên pháp chế, hãy cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA khám phá những thông tin được chia sẻ trong bài viết “Mô tả công việc của nhân viên pháp chế” dưới đây!

    Nhân viên pháp chế là gì?

    Bạn có thể hiểu đơn giản nhân viên pháp chế là người chịu trách nhiệm về mặt pháp lý và pháp chế của doanh nghiệp. Họ đảm bảo doanh nghiệp tuân thủ nghiêm ngặt các quy định và hướng dẫn theo luật để bảo vệ danh tiếng, uy tín cho doanh nghiệp, đồng thời cung cấp tư vấn pháp lý cho ban lãnh đạo của doanh nghiệp về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh, phát triển của doanh nghiệp.

    Mô tả công việc của nhân viên pháp chế chi tiết

    Công việc của nhân viên pháp chế

    Những công việc mà nhân viên pháp chế phải làm trong doanh nghiệp đó là:

    Soạn thảo, kiểm tra hợp đồng

    Nhân viên pháp chế thực hiện soạn thảo các hợp đồng mẫu hoặc các hợp đồng khác phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.

    Soát xét, kiểm tra tính pháp lý hợp đồng phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.

    Soạn thảo và hoàn thiện hồ sơ, công văn, văn bản, biểu mẫu, tài liệu

    Nhân viên pháp chế thực hiện các hồ sơ đăng ký kinh doanh, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, thành lập chi nhánh, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp, chấm dứt địa điểm kinh doanh và các thủ tục pháp lý có liên quan khác;

    Soạn các công văn, văn bản gửi các Sở, ban, ngành;

    Soạn thảo văn bản liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khi có yêu cầu hoặc phát sinh tùy thời điểm;

    Soạn các hồ sơ pháp lý khác khi có phát sinh hoặc theo chỉ đạo trực tiếp từ ban lãnh đạo doanh nghiệp;

    Tư vấn pháp lý

    Cung cấp các ý kiến pháp lý đối với các vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp;

    Cảnh báo các rủi ro pháp lý có thể phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp

    Nghiên cứu những quy định pháp lý có liên quan đến hoạt động của công ty

    Nhân viên pháp chế phải thường xuyên nghiên cứu các thông tư, nghị định, luật,…để đảm bảo việc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phù hợp với quy định pháp luật, nắm bắt được những ưu đãi, chính sách cho doanh nghiệp.

    Đại diện cho doanh nghiệp tham gia giải quyết tranh chấp

    Nhân viên pháp chế phải chuẩn bị hồ sơ, tài liệu và tham gia giải quyết tranh chấp liên quan đến kinh doanh của doanh nghiệp như tham gia hòa giải, tham gia tố tụng tại tòa án, đại diện doanh nghiệp làm việc với các cơ quan, tổ chức khác có liên quan.

    Yêu cầu trình độ và kỹ năng với nhân viên pháp chế

    Chuyên viên pháp chế là vị trí đòi hỏi người làm phải có trình độ chuyên môn theo ngành nghề. Vì vậy, nếu có ý định ứng tuyển vào vị trí nhân viên pháp chế doanh nghiệp, bạn cần tang bị cho mình những kỹ năng và điều kiện sau:

    Trình độ học vấn: Tốt nghiệp đại học chuyên ngành luật; Nắm vững hệ thống pháp luật Nhà nước: luật doanh nghiệp, luật kinh tế, luật lao động, luật đầu tư, xây dựng,…

    Trình độ ngoại ngữ/tin học: Sử dụng thành thạo tin học văn phòng (words, excel, duyệt mail,…)

    Kỹ năng:

    – Có kỹ năng tổng hợp, phân tích thông tin, lập kế hoạch và tổ chức thực hiện;

    – Kỹ năng giao tiếp và phối hợp làm việc nhóm tốt, phân tích và xử lý vấn đề, quản lý nhóm làm việc;

    – Kỹ năng đàm phán, có khả năng làm việc độc lập trong công việc, biết duy trì, thiết lập các mối quan hệ, thành thạo tin học văn phòng;

    Ngoài ra, nhân viên pháp chế còn phải: có đạo đức nghề nghiệp và tính chính trực.

    Môi trường làm việc của nhân viên pháp chế

    Hầu hết các nhân viên pháp chế làm việc toàn thời gian trong văn phòng của doanh nghiệp. Tùy thời điểm mà có thể nhân viên pháp chế phải dành thêm thời gian làm thêm để đảo bảo tiến độ công việc. Ví dụ như: sắp xếp hồ sơ, nghiên cứu vụ kiện một cách chi tiết, kỹ lưỡng để đảm bảo hoàn thành công việc tốt nhất.

    Tương tự như các vị trí nhân sự khác, nhân viên pháp chế phải có kỹ năng tổ chức mạnh mẽ và có kiến thức thực tế về các thủ tục hành chinsh. Hàng ngày, nhân viên pháp chế sẽ thực hiện các công việc văn phòng như: đặt lịch hẹn, trả lời điện thoại, email. Bên cạnh đó, còn phải soạn hợp đồng khi có yêu cầu, hỗ trợ thông tin các vụ việc, nghiên cứu quy định pháp luật và thu thập thông tin liên quan đến vụ kiện.

    Ngoài ra, nhân viên pháp chế còn tư vấn, xử lý các rắc rối liên quan đến pháp luật.

    Chính vì đặc tính công việc như vậy, nên khi tuyển dụng nhân viên pháp chế các doanh nghiệp luôn đòi hỏi nhân sự phải có kiến thức chuyên môn cao và một số kỹ năng bắt buộc.

    Vì vậy, để trang bị cho mình những kiến thức và tự tin ứng tuyển vị trí nhân viên pháp chế hoặc để được thăng tiến trong công việc, bạn có thể đăng ký tham gia khóa học đào tạo pháp chế doanh nghiệp do ICA tổ chức. Tham gia buổi học bạn sẽ có nhiều thông tin hữu ích cũng như những kỹ năng chuyên môn về nghề pháp chế.

    Thông tin liên hệ đăng ký khóa học pháp chế doanh nghiệp tại ICA

    Để nhanh tay đăng ký khóa học pháp chế, bạn hãy liên hệ ngay tới ICA:

    • Liên hệ qua SĐT: 0564.646.646
    • Liên hệ qua Mail: [email protected]
    • Liên hệ qua Facebook
    • Liên hệ qua YouTube
    • Liên hệ qua TikTok

    Thông tin liên hệ:

    Trên đây là nội dung bài viết liên quan đến vấn đề “Mô tả công việc của nhân viên pháp chế”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả.

    Câu hỏi thường gặp

    Trợ lý pháp chế là gì?

    Là người hỗ trợ, xử lý những vấn đề liên quan đến pháp luật của doanh nghiệp theo đúng quy định pháp luật. Đảm bảo sự phát triển ổn định, mạnh mẽ, thuận lợi và tránh những trường hợp tranh chấp, kiện tụng trong quá trình hoạt động, hợp tác giữa doanh nghiệp với đối tác.

    Trưởng phòng pháp chế là gì?

    Trường phòng pháp chế là người đứng đầu bộ phận pháp chế của doanh nghiệp, chuyên tư vấn, hỗ trợ các vấn đề pháp luật của doanh nghiệp.

  • Sinh viên Luật có thể làm những công việc gì?

    Sinh viên Luật có thể làm những công việc gì?

    Ngành Luật là ngành được xem là “đắt giá” hàng đầu trong số hàng ngàn ngành nghề hiện nay. Trong tương lai, đây hứa hẹn là lĩnh vực có nhiều cơ hội, tiềm năng phát triển. Vì vậy, trong mỗi mùa tuyển sinh, ngành luật có lượng thí sinh đăng ký đông đảo. Vậy, sinh viên Luật có thể làm những công việc gì sau khi ra trường? Đa phần mọi người sẽ nghĩ tốt nghiệp ngành luật sẽ chỉ có thể làm việc tại vị trí Luật sư. Trên thực tế, cử nhân tốt nghiệp ngành luật còn có thể ứng tuyển vào nhiều vị trí công việc khác nhau. Học viện đào tạo pháp chế ICA kính mời bạn đọc cùng tìm hiểu các công việc mà sinh viên Luật có thể làm sau khi ra trường thông qua nội dung bài viết dưới đây:

    Ngành luật là gì?

    Nếu pháp luật là hệ thống những quy tắc xử sự chung được đặt ra bởi nhà nước và mang tính bắt buộc với mọi chủ thể trong xã hội thì ngành luật chính là đơn vị cấu trúc bên trong hệ thống pháp luật.

    Sinh viên học ngành luật thường được phân ra chuyên ngành chính, với mỗi ngành học, sinh viên sẽ được trau dồi các kiến thức khác nhau.

    Luật thương mại: trang bị các kiến thức lĩnh vực kinh tế, ngân hàng, tài chính, đất đai, thuế,… Theo học ngành này, sinh viên được cung cấp kiến thức luật trong hoạt động kinh doanh như: luật sở hữu trí tuệ, luật đất đai, luật môi trường, thuế,…

    Luật dân sự: trang bị các kiến thức chuyên ngành luật dân sự như hợp đồng dân sự, hợp đồng lao động, thừa kế, tố tụng dân sự, luật hôn nhân và gia đình,… Sinh viên được cung cấp kỹ năng nghiệp vụ, kỹ năng giải quyết các vụ án dân sự, nghề luật sư, tư vấn pháp luật, thi hành án dân sự,…

    Luật kinh tế: trang bị kiến thức liên quan đến duy trì và giải quyết các tranh chấp trong kinh doanh, thương mại,… Sinh viên được cung cấp kiến thức về pháp luật trong kinh donah, xử lý các vấn đề pháp lý liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp,…

    Luật hình sự: trang bị những kiến thức về tư pháp hình sự, nghiệp vụ liên quan như tâm lý học tư pháp, tội phạm, trách nhiệm hình sự, giải quyết vụ án hình sự,… Sinh viên được cung cấp kiến thức và kỹ năng nghiên cứu, vận dụng kiến thức trong lĩnh vực hình sự,…

    Luật hành chính: trang bị những kiến thức chuyên sâu về lý luận nhà nước và pháp luật, cơ cấu tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước, khoa học quản lý nhà nước và điều hành công sở, công tác kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo,…

    Luật quốc tế: trang bị những kiến thức liên quan đến chức năng đối ngoại của nhà nước trong quan hệ quốc tế, lựa chọn và vận dụng pháp luật các quốc gia, giải quyết các tranh chấp dân sự mang yếu tố nước ngoài,…

    Tại sao sinh viên nên chọn học luật?

    Luật pháp là một tập hợp các quy tắc được tạo ra và có hiệu lực thi hành bởi các tổ chức xã hội hoặc chính phủ. Mục đích chính của việc ban hành luật là để điều chỉnh hành vi. Nó còn được các học giả mô tả như một môn khoa học và nghệ thuật của công lý.

    Theo trung tâm dự báo nhu cầu nguồn nhân lực và thị trường lao động, ngành luật nằm trong nhóm ngành chiếm 33% tỷ trọng nhu cầu nhân lực qua đào tạo. Nhân sự ngành luật vẫn đang tăng từ ít nhất 13.000 luật sư, 2.300 thẩm phán, 2.000 công chứng viên,…

    Trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, nhu cầu các nghề ngành luật cũng sẽ có xu hướng tăng mạnh, tạo cơ hội việc làm vô cùng dồi dào. Tuy nhiên, điều đó đồng nghĩa sự cạnh tranh cũng gay gắt hơn.

    Học luật mang lại cơ hội phát triển các kỹ năng và khám phá nhiều khía cạnh của cuộc sống. Nó mang lại cho bạn cơ hội rèn luyện trí óc, củng cố sự hiểu biết, mở rộng tầm hiểu biết và đào sâu trải nghiệm trong toàn bộ lĩnh vực khoa học xã hội, nhân văn.

    Sinh viên Luật ra trường có thể làm những công việc gì?

    Sinh viên luật có thể làm những công việc gì?

    Ngành luật thu hút những người muốn phát triển cả tư duy trừu tượng và giải quyết vấn đề thực tế. Tại Việt Nam, đa phần mọi người thường nghĩ học luật ra trường thì sẽ mặc định là luật sư. Tuy nhiên, tính ứng dụng của ngành luật là tương đối cao, khiến nó phù hợp và là yếu tố cần thiết của nhiều ngành nghề. 

    Sinh viên học luật có rất nhiều lựa chọn nghề nghiệp, lựa chọn đầu tiên và truyền thống là làm việc tại các công ty Luật, văn phòng luật để làm thực tập sinh hoặc trợ lý luật sư.

    Hoặc sinh viên học luật ra trường lựa chọn làm ở các doanh nghiệp, điển hình là làm pháp chế doanh nghiệp, ngoài ra, ở các công ty nhỏ thì sinh viên học luật có thể làm hành chính nhân sự, thu hồi nợ, quản lý quy trình, quản lý chất lượng, ban kiểm soát.

    Bên cạnh đó, sinh viên học luật ra trường có thể lựa chọn thi vào các vị trí tại các cơ quan nhà nước như: giảng viên ngành luật, thư ký tòa, thi hành án công chứng, quản tài viên, đấu giá,…

    Công chứng viên: Công chứng viên có trách nhiệm tư vấn và thẩm định công chứng cho khách hàng, chịu trách nhiệm thẩm định hợp đồng, hồ sơ theo đúng quy định pháp luật.

    Chuyên viên pháp lý: họ có trách nhiệm nghiên cứu, soạn thảo các văn bản, hồ sơ pháp lý, giải quyết các vấn đề liên quan đến lĩnh vực doanh nghiệp. Ngoài ra, chuyên viên pháp lý có trách nhiệm cập nhật các quy định pháp luật.

    Kiểm sát viên: đây là người thuộc cơ quan tố tụng. Công việc chính là điều tra, truy tố, buộc tội những kẻ vi phạm pháp luật trong các vụ án hình sự và phiên tòa xét xử. Trong các vụ án dân sự, kiểm sát viên kiểm sát việc tuân thủ theo pháp luật trong tố tụng dân sự, thực hiện các quyền têu cầu, kiến nghị, kháng nghị theo pháp luật nhằm bảo đảm cho việc giải quyết vụ việc dân sự được kịp thời, đúng pháp luật.

    Thư ký tòa án: là người làm thư ký phiên tòa, tiến hành các hoạt động tố tụng theo quy định của pháp luật tố tụng. Họ có nhiệm vụ hỗ trợ thẩm phán trong việc tiến hành các công tác liên quan tới quá trình giải quyết vụ án.

    Thẩm phán: là người giữ vai trò chỉ đạo việc xét xử vụ án, quyết định quy trình thực hiện xét xử theo quy định pháp luật và quy tắc. Vai trò của thẩm phán còn đưa ra phán quyết và giải quyết tranh chấp giữa các bên.

    Điều tra viên: là người thực hiện các công việc điều tra nhằm thu thập chứng cứ, làm rõ tình tiết vụ án. Tiến hành tố tụng, thực hiện các nhiệm vụ theo phân công của cấp trên thuộc cơ quan điều tra.

    Hòa giải viên: là người ở giữa để thiết lập và duy trì các mối quan hệ dân sự giữa các bên xung đột, giải quyết mọi tranh chấp bằng phương pháp hòa giải. Trường hợp hòa giải không hiệu quả, hòa giải viên sẽ hỗ trợ các thủ tục pháp lý cần thiết khác.

    Luật sư: đây có lẽ là việc làm quen thuộc nhất, việc làm luật sư thể hiện rõ nhất đặc thù của ngành luật. Công việc chính của luật sư là tư vấn và đại diện cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân để giải quyết các tranh chấp dân sự, vụ án hình sự, hành chính.

    Pháp chế: đây là vị trí phổ biến tại các doanh nghiệp lớn hiện nay. Pháp chế doanh nghiệp là người giữ vai trò tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp, hỗ trợ cơ quan quản lý, điều hành trong doanh nghiệp. Pháp chế doanh nghiệp thực hiện các công việc phát sinh liên quan đến pháp luật trong doanh nghiệp, tránh các sai phạm có thể xảy ra trong doanh nghiệp.

    Sinh viên luật có thể làm những công việc gì?

    Lưu ý đối với sinh viên học luật khi lựa chọn việc làm

    Dù làm ở bất kỳ công việc nào, vị trí nào thì sinh viên học luật cũng nên trang bị cho mình những kiến thức từ cơ bản đến chuyên ngành, những kỹ năng cơ bản như: sử dụng thành thạo máy tính, kỹ năng giao tiếp, thuyết minh, thuyết phục, kỹ năng soạn thảo văn bản hành chính thông dụng, kỹ năng vận dụng quy định pháp luật,… Đồng thời, bạn phải có đam mê với nghề mà mình xác định gắn bó lâu dài.

    Nếu bạn có đam mê theo đuổi nghề pháp chế doanh nghiệp, khi mới ra trường bạn sẽ chưa có nhiều kinh nghiệm trong nghề này. Vậy, bạn hãy tham gia khóa học đào tạo pháp chế tại Học viện đào tạo pháp chế ICA của chúng tôi để được trang bị cho mình những kiến thức, kỹ năng của một chuyên viên pháp chế chuyên nghiệp.

    Thông tin liên hệ đăng ký khóa học pháp chế doanh nghiệp tại ICA

    Để nhanh tay đăng ký khóa học, bạn hãy liên hệ ngay tới ICA:

    Thông tin liên hệ:

    Trên đây là nội dung bài viết liên quan đến vấn đề “Sinh viên Luật có thể làm những công việc gì?”. Hy vọng bài viết có ích cho độc giả.

    Câu hỏi thường gặp

    Học luật cần giỏi môn gì?

    Để học tốt ngành luật, sinh viên cần học rất nhiều môn khác nhau trong đó có các môn quan trọng mà sinh viên cần nắm vững kiến thức như: Lý luận nhà nước và pháp luật; logic học; luật hiến pháp; luật dân sự; luật hình sự.

    Học luật ra có dễ xin việc không?

    Trong bối cảnh đất nước đang ngày càng phát triển và hội nhập nền kinh tế quốc tế, ngành luật giữ vai trò rất quan trọng. Phạm vi ngành luật ảnh hưởng đến tất cả các lĩnh vực xã hội, kinh tế, chính trị. Bất kể doanh nghiệp nào dù lớn hay nhỏ cũng đều cần có bộ phận pháp lý để đảm bảo an toàn, rủi ro ở mức thấp nhất, giúp công ty phát triển. Do đó, sinh viên tốt nghiệp ngành luật có rất nhiều cơ hội tìm kiếm việc làm.

  • Các ví dụ về môn pháp luật đại cương thường gặp

    Các ví dụ về môn pháp luật đại cương thường gặp

    Pháp luật được biết đến là một phương tiện để công dân bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình cũng như quy định về nghĩa vụ mà công dân cần phải thực hiện. Dựa vào pháp luật, giúp con người năng động, sáng tạo và có ý chí vươn lên, đồng thời cũng góp phần làm cho dân giàu nước mạnh, có ý nghĩa lớn trong việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Hiện nay pháp luật được đưa vào các môn học để học sinh có thể làm quen sớm với các quy định. Tại các trường Cao đẳng, đại học không chuyên về luật sẽ có môn học Pháp luật đại cương. Vậy chi tiết về môn học này ra sao?  Học viện đào tạo pháp chế ICA mời bạn đọc tham khảo nội dung bài viết “Các ví dụ về môn pháp luật đại cương thường gặp” dưới đây để nắm được quy định về vấn đề này nhé!

    Pháp luật đại cương là môn học như thế nào?

    Pháp luật đại cương là một môn học có nội dung rất phong phú, môn học nghiên cứu về các khái niệm cơ bản, các phạm trù cơ bản nhất về Nhà nước và pháp luật dưới góc độ khoa học pháp lý. Có thể thấy rằng, Nhà nước và pháp luật là những hiện tượng xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau tồn tại không phụ thuộc vào ý chí của con người nhưng Nhà nước và pháp luật được tổ chức, thiết lập theo ý chí của con người để phục vụ chính ý muốn của con người. Theo đó, trong đời sống xã hội, Nhà nước và pháp luật có vai trò rất quan trọng. Pháp luật được áp dụng giải quyết hầu hết các quan hệ trong xã hội. Biết và hiểu được Nhà nước và pháp luật giúp mọi người ứng xử, chấp hành tốt các chính sách của Nhà nước cũng như các quy định pháp luật, đảm bảo kỷ cương xã hội. 

    Trên cơ sở đó môn học cung cấp cho người học những nội dung cơ bản về Nhà nước và pháp luật, những nội dung cơ bản của các ngành luật gốc như Hiến pháp, Hành chính, Dân sự, Hình sự,… trong hệ thống pháp luật Việt Nam, từ đó giúp người học nâng cao sự hiểu biết về vai trò và sự quan trọng của Nhà nước và pháp luật trong đời sống, để luôn có thái độ tuân thủ nghiêm chỉnh pháp luật nhà nước, có ý thức đầy đủ về bổn phận và nghĩa vụ của một công dân đối với quốc gia, biết áp dụng pháp luật trong cuộc sống làm việc của mình, nhất là đối với người học trong các ngành học thuộc khoa học xã hội, vừa cần những lý luận cơ bản về pháp luật, vừa cần những kiến thức pháp luật chuyên ngành. Môn học được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định là môn học cơ bản, quan trọng và cần thiết trang bị cho người học ở bậc đại học. 

    Môn học pháp luật đại cương có mục tiêu như thế nào?

    Môn pháp luật đại cương có mục tiêu như:

    • Hiểu được những vấn đề lý luận cơ bản về nhà nước và pháp luật: nguồn gốc hình thành, bản chất, hình thức, các kiểu nhà nước và pháp luật;
    • Hiểu được những kiến thức pháp lý cơ bản về : quy phạm pháp luật, văn bản quy phạm pháp luật, quan hệ pháp luật, thực hiện pháp luật, vi phạm pháp luật, trách nhiệm pháp lý, pháp chế xã hội chủ nghĩa;
    • Nắm được cấu trúc và hình thức biểu hiện của hệ thống pháp luật Việt Nam;
    • Hiểu được khái niệm và các chế định cơ bản của một số bộ luật, một số luật quan trọng trong hệ thống pháp luật Việt Nam;
    • Phát hiện và hiểu biết các vấn đề pháp lý trong thực tiễn
    • Vận dụng các kiến thức pháp luật để giải quyết các vấn đề pháp lý
    • Phát triển kỹ năng phân tích và giải quyết các vấn đề pháp lý trong thực tiễn.
    • Biết đánh giá hành vi xử sự của bản thân và những người xung quanh theo các chuẩn mực của pháp luật.
    • Hình thành kỹ năng tuyên truyền, phổ biến, giáo dục ý thức pháp luật và văn hóa pháp lý cho quần chúng nhân dân.
    • Phát triển khả năng tư duy, sáng tạo tìm tòi; năng lực đánh giá và tự đánh giá.
    • Phát triển kỹ năng sử dụng và khai thác, xử lý tài liệu của môn học một cách hiệu quả;
    • Chủ động, tích cực tham gia và vận động người khác tham gia các hoạt động tuyên truyền, chấp hành kỷ luật và phê phán các hành vi vi phạm kỷ luật.
    • Tích cực tham gia và vận động người khác tham gia các hoạt động tuyên truyền, chấp hành pháp luật và phê phán, lên án các hành vi làm trái quy định pháp luật.

    Môn học Pháp luật đại cương có những nội dung gì?

    Môn học Pháp luật đại cương có những nội dung như sau:

    • Những vấn đề cơ bản về nhà nước và pháp luật
    • Quy phạm pháp luật, Văn bản  quy phạm pháp luật, Quan hệ pháp luật
    • Thực hiện pháp luật, Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý
    • Hệ thống pháp luật – Các ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam 
    • Luật Nhà nước
    • Luật Hành chính
    • Luật Dân sự và tố tụng dân sự
    • Luật Hình sự và tố tụng hình sự
    • Luật Lao động
    • Luật Hôn nhân và gia đình
    • Một số chuyên đề về pháp luật
    Các ví dụ về môn pháp luật đại cương thường gặp

    Các ví dụ về môn pháp luật đại cương thường gặp

    Bạn có thể tham khảo một số câu hỏi ví dụ về môn học pháp luật đại cương như sau:

    Câu 1: Trả lời ngắn gọn những ý sau đây?

    Việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau tại Việt Nam được đăng ký tại đâu?

    Hình phạt cao nhất áp dụng cho người 15 tuổi phạm tội đặc biệt nghiêm trọng?

    Người bắt đầu có năng lực hành vi dân sự là bao nhiêu tuổi?

    Đáp án:

    Việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau tại Việt Nam được đăng ký tại: UBND xã, phường, thị trấn, nơi cư trú của một trong các bên đăng ký

    Hình phạt cao nhất áp dụng cho người 15 tuổi phạm tội đặc biệt nghiêm trọng là: 12 năm tù giam

    Người bắt đầu có năng lực hành vi dân sự là bao nhiêu tuổi: Đủ 6 tuổi trở lên

    Câu 2: Cho một ví dụ về hành vi vi phạm pháp luật hình sự và phân tích cấu thành tội phạm trong ví dụ đã cho.

    Đáp án:

    Trong câu hỏi này Sinh viên có thể đưa ra một ví dụ về một vụ án hình sự bất kỳ.

    Trong nội dung phân tích cấu thành tội phạm thì sinh viên phải làm rõ được các ý sau:

    Mặt chủ thể của tội phạm; Mặt chủ quan của tội phạm; Mặt khách quan của tội phạm; Mặt khách thể của tội phạm.

    Câu 3: Các nhận định dưới đây đúng hay sai? Giải thích?

    1.Bản chất của Nhà nước không chỉ có tính giai cấp mà còn có tính xã hội.

    2.Năng lực pháp luật và năng lực hành vi của cá nhân chỉ chấm dứt khi cá nhân đó chết.

    3.Chỉ có cá nhân mới là chủ thể của vi phạm pháp luật.

    4.Chủ thể của tội phạm là cá nhân và tổ chức.

    5.Con dâu có quyền hưởng thừa kế của cha mẹ chồng ở hàng thừa kế thứ nhất.

    6.Việc đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau được tiến hành tại UBND xã

    phường, thị trấn nơi cư trú của một trong các bên.

    Đáp án:

    1. Bản chất của Nhà nước không chỉ có tính giai cấp mà còn có tính xã hội.

    Trả lời: đúng, bởi vì bản chất của nhà nước mang 2 thuộc tính, tính giai cấp và tính xã hội.

    2. Năng lực pháp luật và năng lực hành vi của cá nhân chỉ chấm dứt khi cá nhân đó chết.

    Trả lời: sai, bởi vì, năng lực hành vi của cá nhân có thể bị mất đi khi cá nhân đó chưa chết, cụ thể cá nhân bi mất năng lực hành vi dân sự.

    3. Chỉ có cá nhân mới là chủ thể của vi phạm pháp luật.

    Trả lời: sai, bởi vì, chủ thể của vi phạm pháp luật là cá nhân và tổ chức.

    4. Chủ thể của tội phạm là cá nhân và tổ chức.

    Trả lời: sai, bởi vì, tổ chức không phải chịu trách nhiệm hình sự trong luật hình sự Việt Nam.

    5. Con dâu có quyền hưởng thừa kế của cha mẹ chồng ở hàng thừa kế thứ nhất.

    Trả lời: sai, bởi vì, con dâu không được hưởng thừa kế theo pháp luật, do vậy không thể xét theo hàng thừa kế thứ nhất.

    6. Việc đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau được tiến hành tại UBND xã phường, thị trấn nơi cư trú của một trong các bên.

    Trả lời: sai, bởi vì, Việc đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau được tiến hành tại UBND xã phường, thị trấn nơi cư trú của một trong các bên chỉ được áp dụng trong trường hợp kết hôn tại Việt Nam, còn kết hôn tại nước ngoài thì đăng ký tại cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam tại nước đó

    Câu 4: Phân tích về vai trò của pháp luật?

    – Pháp luật là phương diện để nhà nước quản lý mọi mặt đời sống xã hội. Duy trì thiết lập củng cố tăng cường quyền lực nhà nước.

    – Pháp luật là phương tiện thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mỗi công dân. Pháp luật góp phần tạo dựng mối quan hệ mới tăng cường mối quan hệ bang giao giữa các quốc gia.

    – Bảo vệ và quyền lợi ích hợp pháp của mọi người dân trong xã hội

    – Pháp luật được xây dựng dựa trên hoàn cảnh lịch sử địa lý của dân tộc

    – Nhà nước thực hiện nghĩa vụ của mình trong việc bảo vệ các quyền của công dân, ngăn ngừa những biểu hiện lộng quyền, thiếu trách nhiệm đối với công dân. Đồng thời đảm bảo cho mỗi công dân thực hiện đầy đủ quyền và các nghĩa vụ đối với nhà nước và các công dân khác.

    Như vậy, bằng việc quy định trong pháp luật các quyền và nghĩa vụ của công dân mà pháp luật trở thành phương tiện để:

    Công dân thực hiện và bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của mình khỏi sự xâm hại của người khác, kể cả từ phía nhà nước và các cá nhân có thẩm quyền trong bộ máy nhà nước.

    Câu 5: Quan hệ pháp luật là gì? Phân tích thành phần của quan hệ pháp luật (Lấy ví dụ minh họa).

    Quan hệ pháp luật:

    – Là hình thức pháp lý của các quan hệ xã hội. Hình thức pháp lý này xuất hiện trên cơ sở điều chỉnh của quy phạm pháp luật đối với quan hệ xã hội tương ứng và các bên tham gia quan hệ pháp luật đó đều mang những quyền và nghĩa vụ pháp lý được quy phạm pháp luật nói trên quy định.

    Thành phần của quan hệ pháp luật:

    – Chủ thể của quan hệ pháp luật

    – Nội dung của quan hệ pháp luật

    – Khách thể của quan hệ pháp luật

    – Người là cá nhân có thể là công dân nước ta hoặc cũng có thể là người nước ngoài đang cư trú ở nước ta muốn trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật. Trong một số quan hệ pháp luật, còn đòi hỏi một người trở thành chủ thể phải là người có trình độ văn hóa, chuyên môn nhất định,…

    VD: Muốn trở thành chủ thể của quan hệ lao động trong việc sản xuất, dịch vụ về thực phẩm đòi hỏi người đó không mắc bệnh truyền nhiễm.

    – Đối với tổ chức, muốn trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật về kinh tế đòi hỏi tổ chức đó phải được thành lập một cách hợp pháp và có tài sản riêng để hưởng quyền và làm nghĩa vụ về tài sản trong quan hệ pháp luật về kinh tế.

    – Bao gồm quyền và nghĩa vụ của chủ thể :

    + Quyền của chủ thể là khả năng được hành động trong khuôn khổ do quy phạm pháp luật xác định trước.

    + Quyền của chủ thể là khả năng yêu cầu bên kia thực hiện nghĩa vụ của họ

    VD: quyền của chủ thể bên kia trả tiền đúng ngày giờ theo quy định của hợp đồng cho vay.

    + Quyền của chủ thể là khả năng yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng biện pháp cưỡng chế đối với bên kia để họ thực hiện nghĩa vụ trong trường hợp quyền của mình bị chủ thể bên kia vi phạm.

    VD: như ví dụ trên, nếu bên vay không trả tiền đúng hạn, người cho vay có thể yêu cầu tòa án giải quyết.

    – Nghĩa vụ pháp lý là sự bắt buộc phải có những xử sự nhất định do quy phạm pháp luật quy định.

    – Sự bắt buộc phải có xử sự bắt buộc nhằm thục hiện quyền cua chủ thể bên kia.

    – Trong trường hợp này chủ thể không thực hiện nghĩa vụ pháp lý,nhà nước đảm bảo bằng sự cưỡng chế.

    VD : một công dân nào đó đến ngã tư gặp đèn đỏ mà vẫn qua đường thì bị công an phạt – nghĩa vụ pháp lý trong trường hợp này là phải dừng lại không sang ngang nếu vẫn sang ngang thì sẽ bị xử lý hành chính.

    – Khách thể của quan hệ pháp luật là cái mà các chủ thể của quan hệ đó hướng tới để tác động.

    – Các chủ thể trong quan hệ pháp luật thông qua hành vi của mình hướng tới các đối tượng vật chất, tinh thần, hoặc thục hiện các chính trị như ứng cử bầu cử,…

    – Đối tượng mà hình vi các chủ thể trong quan hệ pháp luật thường hướng tới để tác động có thé là lợi ích vật chất, giá trị tinh thần hoặc lợi ích chính trị.

    Tham khảo trọn bộ bài giảng môn học Pháp luật đại cương: https://study.phapche.edu.vn/khoa-hoc-tim-hieu-mon-phap-luat-dai-cuong?ref=lnpc

    Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi về nội dung “Các ví dụ về môn pháp luật đại cương thường gặp năm 2023“. Hi vọng bài viết hữu ích với bạn đọc, khi có thắc mắc hay có nhu cầu tìm hiểu về Khóa học pháp chế, bạn có thể liên hệ với chúng tôi nhé!

    Câu hỏi thường gặp:

    Pháp luật đại cương trong tiếng anh là gi?

    Pháp luật đại cương trong tiếng Anh là: Introduction to laws hoặc General law
    Studying the most basic concepts and categories about government and law in the aspect of legal science. This is an important subject that must be included in the basic education curriculum, important and necessary for foundation knowledge at the general school level that the Ministry of Education and Training requires.
    State and law are two social phenomena that have a relationship with each other, existing independent of human will. The basic purpose of the state and the law is to serve the needs of the people. Legal science is a subject that studies basic concepts and categories about the state and law from a legal perspective.

    Vận dụng kiến thức pháp luật đại cương vào đời sống như thế nào?

    Pháp luật đại cương là môn học gắn liền với đời sống của chúng ta, chính vì thế việc vận dụng các kiến thức đã học vào đời sống hằng ngày là điều vô cùng cần thiết và quan trọng.
    Pháp luật là lĩnh vực gắn liền với đời sống xã hội và môn học pháp luật đại cương cũng phần nào thể hiện được những sự cần thiết đó. Chính vì thế, sinh viên cần chú tâm hơn vào việc học môn này.

  • Năm 2023, sinh viên Luật thực tập ở đâu?

    Năm 2023, sinh viên Luật thực tập ở đâu?

    Xin chào Học viện đào tạo pháp chế ICA. Tôi hiện có thắc mắc chưa rõ, mong được luật sư tư vấn giải đáp giúp. Cụ thể là con trai tôi hiện nay đang là sinh viên ngành Luật, tôi muốn con mình đi thực tập sớm để quen dần với công việc và có kinh nghiệm làm việc, tôi thắc mắc không biết rằng hiện nay thì Sinh viên Luật thực tập ở đâu? Con tôi có thể thực tập tại Tòa án gần nhà được hay không? Hay có thể thực tập tại các công ty, doanh nghiệp được không? Tôi chưa rõ về vấn đề này, mong được luật sư giải đáp giúp.

    Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến chúng tôi. Học viện đào tạo pháp chế ICA mời bạn đọc tham khảo nội dung bài viết dưới đây để nắm được quy định về vấn đề này nhé:

    Sinh viên Luật thực tập ở đâu?

    Dựa vào đặc điểm của cơ sở thực tập hiện nay, chúng ta có thể chia thành 2 nhóm địa điểm thực tập là: doanh nghiệp và cơ quan nhà nước. Cụ thể như sau:

    Sinh viên luật thực tập tại cơ quan nhà nước

    Đây là một địa điểm thực tập phù hợp với các bạn sinh viên luật có định hướng làm nhà nước. Các bạn sinh viên luật có thể lựa chọn một số địa điểm như: Tòa án, viện kiểm sát nhân dân, cục thi hành án các cấp, ủy ban nhân dân các cấp, chi cục thuế, sở tư pháp,…

    Sinh viên luật thực tập tại các tổ chức – doanh nghiệp

    Để tham gia thực tập tại các tổ chức doanh nghiệp, sinh viên cần tham gia các cuộc phỏng vấn tại đây. Có 2 loại hình sinh viên có thể lựa chọn để thực tập như:

    • Các tổ chức hành nghề luật sư bao gồm: công ty luật, văn phòng luật
    • Các doanh nghiệp, tổ chức có phòng pháp chế, nhân sự như ngân hàng, các tập đoàn lớn.

    Như vậy, bạn đã có giải đáo cho câu hỏi Sinh viên Luật thực tập ở đâu? Bạn hãy cân nhắc để việc thực tập được diễn ra tốt nhất.

    Kinh nghiệm khi thực tập ngành Luật

    Ngành luật là một ngành học đặc trưng yêu cầu cần có cả kiến thức và kỹ năng chuyên môn tốt. Có như vậy sinh viên sau khi ra trường mới có thể đáp ứng được tối đa nhu cầu của công việc. Đồng thời sẽ không bỏ lỡ bất kỳ cơ hội công việc nào cho bản thân mình.

    Thông thường trong chương trình học đại học học phần tập sự nghề nghiệp được bố trí vào cuối năm 04 trước khi các bạn sinh viên chuẩn bị ra trường và tùy theo yêu cầu của từng trường mà thời gian thực tập có thể kéo dài từ 02-03 tháng.

    Tuy nhiên để linh động hơn cũng như là trang bị kiến thức cho mình vững vàng phục vụ cho công việc chính thức sau này thì thời gian lý tưởng để đi thực tập là từ năm 03, 04 đại học. Thời điểm này chúng ta đã học được khá nhiều kiến thức ở lớp, các học phần của 02 năm cuối đại học cũng ít hơn vì đã đi vào chuyên ngành. Việc vừa học lý thuyết vừa học thực tế từ các tổ chức thực tập sẽ giúp các bạn bám sát thực tiễn và khả năng ghi nhớ lâu hơn.

    Thực tập trong lúc còn là sinh viên sẽ giúp sinh viên Luật tích lũy kinh nghiệm cũng như tạo dựng cho mình một CV ấn tượng đối với nhà tuyển dụng sau này.

    Thực tập khác hẳn với chương trình học trên lớp, đồng thời doanh nghiệp hay tổ chức nơi bạn thực tập quả thật họ rất bận và sẽ không có thời gian để xem thử bạn đang cần gì và thiếu gì. Công việc ngành Luật dựa trên thực tế nên không thể cầm tay chỉ việc như một số ngành nghề đặc trưng khác.

    Khi đi thực tập hãy chuẩn bị cho bản thân một thái độ cầu thị, tập trung quan sát lắng nghe hết tất cả những điều xảy ra trong văn phòng. Có thể thời gian đầu công việc của bạn chỉ đơn giản là như photo, đi lấy hồ sơ giấy tờ nhưng dần dần khi nhận thấy thái độ của bạn thật sự muốn học hỏi thì có thể vài công việc chuyên ngành hơn sẽ được giao cho bạn làm thử như soạn thảo văn bản, hợp đồng,…

    Hãy học tất cả mọi thứ, tự quan sát các việc mà mọi người xung quanh nơi bạn đang thực tập để làm theo và rút kinh nghiệm. Luôn đặt ra những câu hỏi khi có thắc mắc đừng cho người hướng dẫn thấy bản thân mình là người thụ động. Tự tạo cho mình các công việc khác để nghiên cứu, tạo áp lực công việc cho mình và tìm hướng giải quyết các công việc đó. Học các kỹ năng giải quyết thực tế, cách thức trả lời, giải quyết vấn đề. Tập rèn tính cẩn thận, tỉ mẩn, ghi chép mọi thứ, chớ có coi thường bất cứ việc gì, hoặc tỏ thái độ về bất cứ việc gì, luôn rèn việc giữ bình tĩnh mọi lúc mọi nơi.

    Năm 2023, sinh viên Luật thực tập ở đâu?

    Sinh viên luật có làm pháp chế được không?

    Sinh viên Luật hoàn toàn có thể làm pháp chế. Trong vài năm trở lại đây, mỗi năm ra trường hơn 18.000 tân cử nhân luật. Các văn phòng luật sư, công ty luật trên cả nước, mỗi năm tuyển không quá 1.000 nhân sự, như vậy, phần lớn số lượng cử nhân luật chính quy tốt nghiệp đều lựa chọn làm cho các tổ chức, doanh nghiệp và làm pháp chế là một lựa chọn. Cơ hội việc làm của sinh viên luật là vô cùng nhiều, có thể công tác tại các lĩnh vực khác nhau và làm pháp chế cũng là một lựa chọn, ước mơ mà nhiều cử nhân Luật theo đuổi hiện nay.

    Thực tập sinh ngành Luật có được trả lương không?

    Pháp luật hiện nay, không có nội dung quy định về hợp đồng thực tập hay tiền lương trả cho sinh viên thực tập. Việc xác định lương cho sinh viên thực tập phải căn cứ vào loại hợp đồng mà công ty thực hiện ký kết với sinh viên thực tập.

    Nếu hợp đồng giao kết là hợp đồng thử việc thì tiền lương theo quy định tại Điều 26 Bộ Luật lao động 2019:

    – Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.

    Nếu tính chất của hợp đồng là hợp đồng đào tạo nghề theo quy định tại Điều 62 Bộ Luật lao động 2019 thì:

    – Hai bên phải ký kết hợp đồng đào tạo nghề trong trường hợp người lao động được đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề, đào tạo lại ở trong nước hoặc nước ngoài từ kinh phí của người sử dụng lao động, kể cả kinh phí do đối tác tài trợ cho người sử dụng lao động.

    – Hợp đồng đào tạo nghề phải làm thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.

    – Hợp đồng đào tạo nghề phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

    + Nghề đào tạo;

    + Địa điểm, thời gian và tiền lương trong thời gian đào tạo;

    + Thời hạn cam kết phải làm việc sau khi được đào tạo;

    + Chi phí đào tạo và trách nhiệm hoàn trả chi phí đào tạo;

    + Trách nhiệm của người sử dụng lao động;

    + Trách nhiệm của người lao động.

    – Chi phí đào tạo bao gồm các khoản chi có chứng từ hợp lệ về chi phí trả cho người dạy, tài liệu học tập, trường, lớp, máy, thiết bị, vật liệu thực hành, các chi phí khác hỗ trợ cho người học và tiền lương, tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người học trong thời gian đi học.

    Trường hợp người lao động được gửi đi đào tạo ở nước ngoài thì chi phí đào tạo còn bao gồm chi phí đi lại, chi phí sinh hoạt trong thời gian đào tạo.

    Theo đó, pháp luật không có nội dung quy định chi phí hỗ trợ cho người học mà sẽ dựa trên thỏa thuận giữa người đào tạo với người học đào tạo. Như vậy, thắc mắc rằng Thực tập sinh ngành Luật có được trả lương không? sẽ là: Có thể có hoặc không, tùy từng trường hợp.

    Sinh viên luật làm pháp chế được không?

    Khoá học pháp chế doanh nghiệp online

    Khi có nhu cầu về việc học pháp chế doanh nghiệp, mở rộng cơ hội việc làm trong tương lai, khoá học online không còn là thuật ngữ xã lạ trong thời đại công nghệ thông tin bùng nổ. Với sự phát triển mạnh mẽ của internet, bạn có thể học online khoá học pháp chế doanh nghiệp ở bất cứ đâu, bất cứ lúc nào bạn muốn.

    Thay vì tham gia khoá học bằng bình thức học qua video quay sẵn, học viên sẽ tương tác trực tiếp với  người giảng dạy qua hình tức call video. Thời gian học rất linh hoạt. Toàn bộ đội ngũ giảng dạy là những người công tác cả vai trò là Luật sư, cả vai trò là Pháp chế doanh nghiệp, am hiểu tường tận và sâu sắc về doanh nghiệp và có nhiều năm kinh nghiệm làm trong lĩnh vực pháp chế.

    Học viên có thể liên hệ tìm hiều thông tin tại các nền tảng số của Học viện pháp chế ICA bao gồm:

    Khoá học pháp chế doanh nghiệp tại Hà Nội

    Bên cạnh việc mở lớp đào tạo online, Học viện đào tạo pháp chế ICA mở lớp học tại Hà Nội. Bạn học có thể tham gia khoá học tại Hà Nội để được gặp gỡ, trao đổi trực tiếp với Luật sư, Pháp chế doanh nghiệp. Đồng thời khoá học giúp bạn giải đáp những câu hỏi, vướng mắc ngay tại buổi học.

    Chi tiết khoá học:

    • Thời lượng khoá học: 10 buổi
    • Thời gian học: 2 tháng
    • Số lượng học viên: 20 học viên
    • Địa điểm: Hà Nội

    Tài liệu khi học viên tham gia khoá học bao gồm:

    + Sổ tay pháp chế;

    + Văn phòng phẩm (bút, vở);

    + Đồng phục.

    Hy vọng sau khi tham khảo bài viết của chúng tôi, bạn đọc đã có thể nắm bắt được quy định nội dung Năm 2023, Sinh viên Luật thực tập ở đâu?. Nếu như bạn đọc cảm thấy hữu ích hãy chia sẻ đến với nhiều người hơn nhé! Cảm ơn bạn đã lựa chọn chúng tôi.

    Câu hỏi thường gặp:

    Tìm nơi thực tập ngành Luật ở đâu?

    – Thông tin từ người thân, những người xung quanh. Bạn có thể hỏi han, tham khảo các đơn vị công tác của bố mẹ hay anh chị em trong nhà, người thân quen. Dù đó là cơ quan nhà nước hay một đơn vị doanh nghiệp tư nhân đều có khả năng tuyển thực tập sinh.
    – Thông qua bạn bè, các anh chị cùng ngành ở các khóa trên. Trong quá trình học tập tại giảng đường đại học, bạn dễ dàng quen biết các anh chị cùng ngành đã tốt nghiệp đi làm. Họ dễ dàng nắm được các thông tin tuyển thực tập tại nơi mình đang công tác, sinh sống.
    – Thông qua các trang tuyển dụng trung gian trên mạng: một số website trung gian tìm việc làm như viecnganhluat, careerbuilder, vietnamworks, nhansunganhluat, timviecnhanh,…. sẽ giúp các bạn tìm được những nhà tuyển dụng đang có nhu cầu tuyển thực tập sinh.
    – Thông tin từ nhà trường: Nếu không chọn được đơn vị thực tập ưng ý, bạn có thể thực tập dựa vào sự bố trí, sắp xếp của nhà trường hoặc trên website hỗ trợ thực tập của trường.

    Phúc lợi đối với thực tập sinh ngành Luật như thế nào?

    Khi đi thực tập, sinh viên ngành Luật sẽ được hưởng phúc lợi như sau:
    – Thực tập sinh sẽ nhận được mức lương, khoản hỗ trợ tùy vào công ty tuyển dụng.
    – Công việc thực tập sinh pháp lý là bước đệm hoàn hảo để sinh viên hoàn thiện kỹ năng và kiến thức hành nghề.
    – Được làm việc trong môi trường chuyên nghiệp, cộng tác mở rộng mối quan hệ đồng nghiệp, học hỏi từ người hướng dẫn để bổ sung kiến thức cho công việc say này.
    – Các công ty luôn tạo điều kiện cho thực tập sinh ưu tú có cơ hội trở thành nhân viên chính thức hoặc gửi thư giới thiệu với các công ty, doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng.

    Nhà tuyển dụng có những yêu cầu gì đối với thực tập sinh có lương?

    Những tiêu chí cơ bản để tuyển thực tập sinh có trả lương thường sẽ là:
    – Chủ động, ham học hỏi
    – Chăm chỉ
    – Nghiêm túc
    – Hoàn thành chương trình thực tập và các nhiệm vụ được giao

  • Thủ tục hợp nhất công ty trong công ty cổ phần năm 2023

    Thủ tục hợp nhất công ty trong công ty cổ phần năm 2023

    Hợp nhất doanh nghiệp được biết đến là một hình thức tập trung kinh tế khá phổ biến và được thực hiện nhiều hiện nay, dặc biệt là trong thời gian vừa qua khi tình hình dịch bệnh Covid diễn biến phức tạp, để có thể cứu vãn sự hoạt động của doanh nghiệp mình thì nhiều loại hình doanh nghiệp đã hợp nhất lại với nhau. Cùng với đó để khôi phục, hồi phục lại sự hoạt động của doanh nghiệp thì việc tổ chức lại hoạt động sẽ mang lại hiệu quả cao hơn. Vậy chi tiết quy định về thủ tục hợp nhất công ty trong công ty cổ phần như thế nào? Bạn đọc hãy theo dõi nội dung bài viết dưới dây của Học viện đào tạo pháp chế ICA để nắm được quy định này nhé.

    Quy định hợp nhất công ty và đặc điểm hợp nhất công ty

    Hợp nhất doanh nghiệp được pháp luật định nghĩa là việc hai hoặc một số công ty bị hợp nhất có thể kết hợp để tạo thành 01 công ty mới (công ty hợp nhất), đồng thời chấm dứt tồn tại của các công ty bị hợp nhất. Bản chất của hợp nhất là các doanh nghiệp gộp chung tài sản, quyền, nghĩa vụ để tạo ra công ty mới.

    Theo như quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020 hiện hành thì khi thực hiện việc hợp nhất doanh nghiệp thì công ty mới được hợp nhất không nhất thiết phải có cùng loại hình pháp lý so với công ty cũ bị hợp nhất. Việc pháp luật Doanh nghiệp hiện hành ban hành với những quy định mới, tiến bộ hơn với quy định cũ tại Luật doanh nghiệp 2014 trước đây. Bởi lẽ có những quy định mới này là do, sau  khi hợp nhất doanh nghiệp, bất kì doanh nghiệp nào cũng ít nhiều có sự thay đổi về cơ cấu tổ chức, bộ máy tổ chức của doanh nghiệp để phù hợp với thực tế hoạt động của doanh nghiệp mình. Chính bởi lẽ đó, mà việc pháp luật quy định bắt buộc công ty mới phải có chung loại hình pháp lí với công ty cũ vì lí do hạn chế sự thiếu đồng nhất giữa công ty mới và công ty trước đó là không thực  sự cần thiết.

    Là một hình thức tổ chức doanh nghiệp, hợp nhất công ty có đặc điểm sau:

    – Chủ thể áp dụng: các công ty có loại hình khác nhau (công ty cổ phần, công ty hợp danh, công ty TNHH) vẫn có thể hợp nhất như bình thường

    Lưu ý: Chỉ có công ty cổ phần hoặc TNHH là có thể thực hiện việc chuyển đổi, nên khi hợp nhất với công ty hợp danh thì sẽ chỉ hình thành các công ty hợp danh mới.

    – Hệ quả sau khi hợp nhất doanh nghiệp như sau:

    • Chấm dứt sự tồn tại của công ty bị hợp nhất
    • Hình thành 01 công ty mới chịu trách nhiệm liên đới đối với các quyền, nghĩa vụ, khoản nợ chưa thanh toán của các công ty hợp nhất.

    Trường hợp nào bị cấm hợp nhất công ty?

    Dưới góc độ của pháp luật cạnh tranh, hợp nhất doanh nghiệp được hiểu là một hình thức tập trung kinh tế. Đồng thời, công ty sẽ bị cấm thực hiện tập trung kinh tế khi việc này gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể trên thị trường liên quan, cụ thể:

    • 02 công ty hợp nhất có tổng thị phần từ 50% trở lên
    • 03 công ty hợp nhất có tổng thị phần từ 65% trở lên
    • 04 công ty hợp nhất có tổng thị phần từ 75% trở lên
    • 05 công ty hợp nhất có tổng thị phần từ 85% trở lên.
    Thủ tục hợp nhất công ty trong công ty cổ phần năm 2023 như thế nào?

    Thủ tục hợp nhất công ty trong công ty cổ phần như thế nào?

    Chuẩn bị Hợp đồng hợp nhất và dự thảo Điều lệ của công ty hợp nhất

    – Công ty bị hợp nhất cần chuẩn bị Hợp đồng hợp nhất doanh nghiệp với các nội dung sau:

    • Tên, địa chỉ trụ sở chính của các công ty bị hợp nhất
    • Tên (dự kiến), địa chỉ trụ sở chính của công ty hợp nhất
    • Điều kiện, thủ tục hợp nhất
    • Phương án sử dụng lao động
    • Thời hạn, thủ tục và điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị hợp nhất thành phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty hợp nhất
    • Thời hạn thực hiện hợp nhất.
    • Dự thảo điều lệ công ty hợp nhất

    – Đồng thời, cần dự thảo Điều lệ đối với công ty hợp nhất

    Họp Đại hội đồng cổ đông

    Tổ chức họp Đại hội đồng cổ đông trước khi làm thủ tục sáp nhập để:

    • Cho ý kiến và thông qua Hợp đồng hợp nhất và dự thảo Điều lệ của công ty hợp nhất;
    • Bầu hoặc bổ nhiệm Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty hợp nhất;

    Lưu ý: Hợp đồng hợp nhất phải được gửi đến các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông qua. Nếu không gửi hoặc gửi không đúng thời hạn quy định, công ty sẽ bị phạt lên đến 30 triệu đồng.

    Đăng ký doanh nghiệp cho công ty hợp nhất

    Sau khi thông qua các chức danh và giấy tờ cần thiết, cần chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty do hợp nhất doanh nghiệp.

    Loại hình doanh nghiệp của công ty mới do công ty lựa chọn, miễn là không trái với các quy định pháp luật.

    Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty hợp nhất

    Sau khi hợp nhất doanh nghiệp, 01 công ty mới sẽ ra đời. Do vậy, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cần chuẩn bị sẽ giống như khi thành lập công ty

    Tuy nhiên, vì là thành lập công ty trên cơ sở hợp nhất, nên ngoài các giấy tờ thành lập mới thì phải nộp kèm:

    – Bản sao Biên bản họp và Nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông về việc thông qua hợp nhất công ty của các doanh nghiệp bị hợp nhất;

    – Hợp đồng hợp nhất.

    Hình thức nộp hồ sơ: Trực tiếp tại Phòng ĐKKD hoặc nộp trực tuyến tại Cổng thông tin quốc gia về Đăng ký doanh nghiệp

    Cơ quan giải quyết: Phòng ĐKKD – Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi đặt trụ sở của công ty hợp nhất

    Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ

    Kết quả: Công ty nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp kèm Giấy chứng nhận đăng ký thuế (nếu hồ sơ hợp lệ); hoặc Thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ (khi hồ sơ chưa hợp lệ).

    *Phí, lệ phí: 150.000 đồng/lượt (Lệ phí đăng ký doanh nghiệp và Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp).

    Miễn Lệ phí đăng ký doanh nghiệp khi làm thủ tục qua website: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn/

    Hy vọng sau khi tham khảo bài viết của chúng tôi, bạn đọc đã có thể nắm bắt được Thủ tục hợp nhất công ty trong công ty cổ phần như thế nào?. Nếu như bạn đọc cảm thấy hữu ích hãy chia sẻ đến với nhiều người hơn nhé! Cảm ơn bạn đã lựa chọn chúng tôi.

    Câu hỏi thường gặp:

    Trách nhiệm pháp lý khi hợp nhất công ty như thế nào?

    Căn cứ khoản 4 Điều 200 Luật doanh nghiệp 2020 quy định:
    Sau khi công ty hợp nhất đăng ký doanh nghiệp, công ty bị hợp nhất chấm dứt tồn tại; công ty hợp nhất được hưởng quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ, các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài sản khác của các công ty bị hợp nhất. Công ty hợp nhất đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của các công ty bị hợp nhất theo hợp đồng hợp nhất công ty.

    Hợp đồng hợp nhất công ty cần có những nội dung nào?

    Hợp đồng hợp nhất phải gồm các nội dung chủ yếu sau: tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị hợp nhất; tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty hợp nhất; thủ tục và điều kiện hợp nhất; phương án sử dụng lao động; thời hạn, thủ tục và điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị hợp nhất thành phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty hợp nhất; thời hạn thực hiện hợp nhất;

  • Hợp nhất doanh nghiệp đối với công ty hợp danh như thế nào?

    Hợp nhất doanh nghiệp đối với công ty hợp danh như thế nào?

    Xin chào Học viện đào tạo pháp chế ICA. Em hiện nay đang là sinh viên năm hai ngành Luật, em hiện có đang tìm hiểu về cơ cấu tổ chức của công ty hợp danh, nhưng có thắc mắc không rõ muốn nhờ Học viện tư vấn giúp. Cụ thể em thắc mắc rằng quy định pháp luật về công ty hợp danh hiện nay như thế nào? Khi muốn thực hiện hợp nhất doanh nghiệp đối với công ty hợp danh sẽ thực hiện ra sao, cần chuẩn bị những hồ sơ, thủ tục như thế nào? Mong được Học viện tư vấn giúp, em xin chân thành cảm ơn!

    Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Học viện đào tạo pháp chế ICA, bạn hãy theo dõi nội dung tư vấn của chúng tôi gửi đến bạn tại nội dung bài viết dưới đây nhé.

    Quy định pháp luật về công ty hợp danh như thế nào?

    Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 177 Luật Doanh nghiệp 2020 về khái niệm công ty hợp danh như sau:

    Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:

    + Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh). Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn;

    + Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;

    + Thành viên góp vốn là tổ chức, cá nhân và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty.

    Công ty hợp danh có đặc điểm gì?

    Căn cứ Điều 177 Luật Doanh nghiệp 2020, có thể thấy rằng công ty hợp danh bao gồm những đặc điểm cơ bản như sau:

    + Số lượng thành viên ít nhất bằng 2

    + Thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty

    + Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty

    + Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

    + Công ty hợp danh không được phát hành chứng khoán.

    Hợp nhất doanh nghiệp đối với công ty hợp danh như thế nào?

    Thành viên công ty hợp danh bị hạn chế quyền như thế nào?

    Thành viên hợp danh có một số hạn chế quyền sau đây:

    – Thành viên hợp danh không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân; không được làm thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.

    – Thành viên hợp danh không được nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác kinh doanh cùng ngành, nghề kinh doanh của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.

    – Thành viên hợp danh không được chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho tổ chức, cá nhân khác nếu không được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại.

    Người đại diện theo pháp luật của công ty hợp danh là ai?

    Trong công ty hợp danh, hội đồng thành viên là cơ quan có quyền quyết định cao nhất của công ty bao gồm tất cả các thành viên. Hội đồng thành viên bầu một thành viên hợp danh là chủ tịch đồng thời kiêm giám đốc hoặc tổng giám đốc nếu điều lệ công ty không có quy định khác. Đồng thời,theo Điều 179 Luật Doanh nghiệp quy định về điều hành kinh doanh của công ty hợp danh, cụ thể như sau:

    1.Các thành viên hợp danh có quyền đại diện theo pháp luật và tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty. Mọi hạn chế đối với thành viên hợp danh trong thực hiện công việc kinh doanh hằng ngày của công ty chỉ có hiệu lực đối với bên thứ ba khi người đó được biết về hạn chế đó.

    2.Trong điều hành hoạt động kinh doanh của công ty, thành viên hợp danh phân công nhau đảm nhiệm các chức danh quản lý và kiểm soát công ty.

    • Khi một số hoặc tất cả thành viên hợp danh cùng thực hiện một số công việc kinh doanh thì quyết định được thông qua theo nguyên tắc đa số.
    • Hoạt động do thành viên hợp danh thực hiện ngoài phạm vi hoạt động kinh doanh của công ty đều không thuộc trách nhiệm của công ty, trừ trường hợp hoạt động đó đã được các thành viên còn lại chấp thuận.

    3.Công ty có thể mở một hoặc một số tài khoản tại ngân hàng. Hội đồng thành viên chỉ định thành viên được ủy quyền gửi và rút tiền từ các tài khoản đó.

    4.Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có các nhiệm vụ sau đây:

    • Quản lý và điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty với tư cách là thành viên hợp danh;
    • Triệu tập và tổ chức họp Hội đồng thành viên; ký các nghị quyết của Hội đồng thành viên;
    • Phân công, phối hợp công việc kinh doanh giữa các thành viên hợp danh;
    • Tổ chức sắp xếp, lưu giữ đầy đủ và trung thực sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu khác của công ty theo quy định của pháp luật;
    • Đại diện cho công ty trong quan hệ với cơ quan nhà nước; đại diện cho công ty với tư cách là bị đơn hoặc nguyên đơn trong các vụ kiện, tranh chấp thương mại hoặc các tranh chấp khác;
    • Các nghĩa vụ khác do Điều lệ công ty quy định

    Hợp nhất doanh nghiệp đối với công ty hợp danh như thế nào?

    Thành phần hồ sơ hợp nhất doanh nghiệp đối với công ty hợp danh

    – Hợp đồng hợp nhất công ty;

    – Nghị quyết và biên bản họp thông qua hợp đồng hợp nhất của các công ty bị hợp nhất;

    – Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của các công ty bị hợp nhất;

    – Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty hợp danh đối với công ty hợp nhất trong trường hợp công ty hợp nhất được thành lập là công ty hợp danh (Phụ lục I-5; Phụ lục I-9).

    Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:

    1. Có hồ sơ hợp lệ (có đầy đủ giấy tờ như đã nêu tại Thành phần hồ sơ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật).

    2. Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.

    Cách thức thực hiện:

    Người thành lập doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền trực tiếp nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn) hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích..

    Hy vọng sau khi tham khảo bài viết của chúng tôi, bạn đọc đã có thể nắm bắt được Quy định về sử dụng con dấu của doanh nghiệp hiện nay. Nếu như bạn đọc cảm thấy hữu ích hãy chia sẻ đến với nhiều người hơn nhé! Cảm ơn bạn đã lựa chọn chúng tôi.

    Câu hỏi thường gặp:

    Có phải mỗi thành viên hợp danh chỉ có thể có một phiếu biểu quyết đúng không?

    Câu trả lời là Không. Thành viên hợp danh có quyền tham gia họp, thảo luận và biểu quyết về các vấn đề của công ty; mỗi thành viên hợp danh có một phiếu biểu quyết hoặc có số phiếu biểu quyết khác quy định tại Điều lệ công ty.

    Thành viên công ty hợp danh có những quyền gì?

    Thành viên hợp danh có quyền sau đây:
    – Tham gia họp, thảo luận và biểu quyết về các vấn đề của công ty; mỗi thành viên hợp danh có một phiếu biểu quyết hoặc có số phiếu biểu quyết khác quy định tại Điều lệ công ty;
    – Nhân danh công ty kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh của công ty; đàm phán và ký kết hợp đồng, giao dịch hoặc giao ước với những điều kiện mà thành viên hợp danh đó cho là có lợi nhất cho công ty;
    – Sử dụng tài sản của công ty để kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh của công ty; trường hợp ứng trước tiền của mình để kinh doanh cho công ty thì có quyền yêu cầu công ty hoàn trả lại cả số tiền gốc và lãi theo lãi suất thị trường trên số tiền gốc đã ứng trước;
    – Yêu cầu công ty bù đắp thiệt hại từ hoạt động kinh doanh trong phạm vi nhiệm vụ được phân công nếu thiệt hại đó xảy ra không phải do sai sót cá nhân của thành viên đó;
    – Yêu cầu công ty, thành viên hợp danh khác cung cấp thông tin về tình hình kinh doanh của công ty; kiểm tra tài sản, sổ kế toán và tài liệu khác của công ty khi thấy cần thiết;
    – Được chia lợi nhuận tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp hoặc theo thỏa thuận quy định tại Điều lệ công ty;
    – Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được chia giá trị tài sản còn lại tương ứng theo tỷ lệ phần vốn góp vào công ty nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác;
    – Trường hợp thành viên hợp danh chết thì người thừa kế của thành viên được hưởng phần giá trị tài sản tại công ty sau khi đã trừ đi phần nợ và nghĩa vụ tài sản khác thuộc trách nhiệm của thành viên đó. Người thừa kế có thể trở thành thành viên hợp danh nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận;
    – Quyền khác theo quy định của Luật doanh nghiệp và Điều lệ công ty.

.
.
.