Thẻ: Mã số thuế trạng thái 07

  • Mã số thuế trạng thái 10 là gì?

    Mã số thuế trạng thái 10 là gì?

    Khi tra cứu thông tin mã số thuế doanh nghiệp, nhiều người thường gặp trạng thái mã số thuế 10 và thắc mắc không biết đây là dấu hiệu tốt hay xấu. Vậy mã số thuế trạng thái 10 là gì? Trạng thái này phản ánh điều gì về tình hình hoạt động của doanh nghiệp hoặc tổ chức? Hiểu rõ ý nghĩa của mã trạng thái 10 giúp bạn đánh giá đúng mức độ pháp lý và khả năng giao dịch an toàn với đối tác. Bài viết dưới đây của Pháp chế ICA sẽ cung cấp chi tiết về trạng thái 10 và những vấn đề liên quan bạn cần biết.

    Mã số thuế trạng thái 10 là gì?

    Mã số thuế trạng thái 10 là mã số thuế chờ cập nhật thông tin số định danh cá nhân.

    Thông tin chi tiết:

    • Mã lý do: 01
    • Nội dung: Cá nhân đã được cấp mã số thuế thuộc trường hợp sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế nhưng thông tin chưa khớp với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
    Mã số thuế trạng thái 10 là gì
    Mã số thuế trạng thái 10 là gì

    Mã số thuế 13 chữ số áp dụng cho đối tượng nào theo Thông tư 86?

    Mã số thuế 13 chữ số, có dấu gạch ngang (-) phân tách giữa 10 số đầu và 3 số cuối, được sử dụng cho các đối tượng sau:

    • Đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị phụ thuộc trực tiếp của người nộp thuế).
    • Người nộp thuế là tổ chức kinh tế, tổ chức khác theo các quy định cụ thể tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 86/2024/TT-BTC (có hoặc không có tư cách pháp nhân nhưng trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế).
    • Tổ chức, cá nhân khấu trừ, nộp thay theo quy định.
    • Người điều hành, công ty điều hành chung, doanh nghiệp liên doanh, tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần lãi dầu, khí được chia của Việt Nam tại các mỏ dầu khí vùng chồng lấn.

    Cơ quan thuế thông báo mã số thuế cho người nộp thuế thay giấy chứng nhận đăng ký thuế trong trường hợp nào?

    Theo khoản 2 Điều 34 Luật Quản lý thuế 2019, cơ quan thuế thông báo mã số thuế thay cho giấy chứng nhận đăng ký thuế trong các trường hợp sau:

    • Cá nhân ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập đăng ký thuế thay cho cá nhân và người phụ thuộc của cá nhân.
    • Cá nhân thực hiện đăng ký thuế qua hồ sơ khai thuế.
    • Tổ chức, cá nhân đăng ký thuế để khấu trừ thuế và nộp thuế thay.
    • Cá nhân đăng ký thuế cho người phụ thuộc.

    Theo Điều 35 Luật Quản lý thuế 2019, việc sử dụng mã số thuế được thực hiện như sau:

    • Người nộp thuế phải ghi mã số thuế trên hóa đơn, chứng từ, tài liệu khi giao dịch kinh doanh; mở tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng; khai thuế, nộp thuế, miễn giảm hoàn thuế; đăng ký tờ khai hải quan và thực hiện các giao dịch về thuế khác, kể cả khi hoạt động tại nhiều địa bàn khác nhau.
    • Người nộp thuế cung cấp mã số thuế cho cơ quan, tổ chức liên quan hoặc ghi mã số thuế trên hồ sơ khi làm thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông với cơ quan quản lý thuế.
    • Cơ quan quản lý thuế, Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại và tổ chức được ủy nhiệm thu thuế sử dụng mã số thuế để quản lý và thu ngân sách nhà nước.
    • Ngân hàng và tổ chức tín dụng ghi mã số thuế trong hồ sơ mở tài khoản và chứng từ giao dịch qua tài khoản của người nộp thuế.
    • Tổ chức, cá nhân tham gia quản lý thuế sử dụng mã số thuế đã cấp để xác định nghĩa vụ thuế.
    • Khi bên Việt Nam chi trả tiền cho tổ chức, cá nhân kinh doanh xuyên biên giới qua nền tảng kỹ thuật số không hiện diện tại Việt Nam, phải sử dụng mã số thuế đã cấp để khấu trừ, nộp thay.
    • Khi mã số định danh cá nhân được cấp cho toàn bộ dân cư thì sử dụng mã số định danh cá nhân thay cho mã số thuế.

    Mời bạn xem thêm:

  • Mã số thuế trạng thái 07 là gì?

    Mã số thuế trạng thái 07 là gì?

    Khi tra cứu thông tin doanh nghiệp hoặc cá nhân nộp thuế trên hệ thống của cơ quan thuế, bạn có thể bắt gặp mã trạng thái 07 gắn với mã số thuế. Vậy mã số thuế trạng thái 07 là gì? Trạng thái này thể hiện điều gì về tình hình hoạt động hoặc nghĩa vụ thuế của người nộp thuế? Hiểu rõ mã trạng thái này sẽ giúp bạn đánh giá đúng tình trạng pháp lý và tài chính của đối tượng tra cứu. Bài viết dưới đây của Pháp chế ICA sẽ giải thích chi tiết ý nghĩa, nguyên nhân và những hệ quả pháp lý của mã số thuế trạng thái 07.

    Mã số thuế trạng thái 07 là gì?

    Theo Phụ lục 1 Thông tư 86/2024/TT-BTC của Bộ Tài chính về danh mục trạng thái mã số thuế, trạng thái mã số thuế 07 được xác định là:

    Người nộp thuế đang trong quá trình chờ làm thủ tục phá sản.

    Trạng thái này được áp dụng khi Tòa án đã ban hành Quyết định mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp hoặc hợp tác xã và đã gửi thông báo cho cơ quan thuế. Mã trạng thái này giúp cơ quan quản lý thuế theo dõi và xử lý các nghĩa vụ thuế còn lại của người nộp thuế theo quy định của pháp luật về phá sản.

    Mã trạng tháiTên trạng tháiMã lý doTên lý doChi tiết
    7NNT chờ làm thủ tục phá sản01Tòa án ban hành Quyết định mở thủ tục phá sảnDoanh nghiệp, hợp tác xã đang trong quá trình phá sản theo quyết định của Tòa án; cơ quan thuế nhận được thông báo chính thức từ Tòa án.
    Mã số thuế trạng thái 07 là gì;
    Mã số thuế trạng thái 07 là gì;

    Mã số thuế dành cho doanh nghiệp có cấu trúc như thế nào?

    Theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 86/2024/TT-BTC, mã số thuế dành cho doanh nghiệp do cơ quan thuế cấp có cấu trúc như sau:

    N1N2 N3N4N5N6N7N8N9 N10 – N11N12N13

    Đây là một dãy gồm 13 chữ số, được chia thành hai nhóm bởi dấu gạch ngang (-). Mỗi phần mang một ý nghĩa cụ thể như sau:

    Ký hiệuÝ nghĩa
    N1N2Hai chữ số đầu là số phân khoảng của mã số thuế
    N3N4N5N6N7N8N9Bảy chữ số tăng dần trong khoảng 0000001 đến 9999999
    N10Chữ số kiểm tra (để xác minh tính hợp lệ của mã số thuế)
    N11N12N13Ba chữ số cuối thể hiện số thứ tự đơn vị phụ thuộc hoặc chi nhánh, từ 001 đến 999
    Dấu gạch (-)Dùng để phân tách nhóm 10 chữ số đầu và 3 chữ số cuối

    Ví dụ về một mã số thuế doanh nghiệp hợp lệ:

    Mã số thuế: 0101243150-001

    • 01: Số phân khoảng
    • 0124315: Dãy số tăng dần
    • 0: Chữ số kiểm tra
    • 001: Đơn vị phụ thuộc thứ nhất của doanh nghiệp

    Lưu ý:

    – Đối với doanh nghiệp chính, 3 số cuối thường là 000 hoặc không hiển thị.
    – Đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, sẽ có số thứ tự như 001, 002,…

    Mời bạn xem thêm:

.
.
.