Danh mục: Kiến thức pháp chế chung

Chia sẻ kiến thức chung trong mảng pháp chế doanh nghiệp và hành nghề luật với sinh viên, cử nhân luật tại các trường đại học do Học viện đào tạo pháp chế ICA biên soạn.

Học Viện ICA kỳ vọng rằng những kiến thức được chia sẻ trong chuyên mục này sẽ giúp sinh viên:

  • Hiểu biết và có thêm những kiến thức pháp lý cần thiết nhằm trao dồi, vun đắt, học hỏi những kỹ năng mới
  • Tạo lập kho dữ liệu phục vụ mục đích tham khảo, học tập
  • Tìm hiểu những kiến thức liên quan mảng pháp chế doanh nghiệp, tư vấn nội bộ doanh nghiệp
  • Có thêm định hướng nghề nghiệp trong tương lai

Ngoài ra, Học viện pháp chế ICA cung cấp những khóa học liên quan đến kỹ năng hành nghề pháp chế doanh nghiệp, cung cấp nhân sự pháp chế và đào tạo nội bộ doanh nghiệp theo đặt hàng.

  • Trình bày nội dung quyền sở hữu và các hình thức sở hữu

    Trình bày nội dung quyền sở hữu và các hình thức sở hữu

    Quyền sở hữu là một trong những quyền quan trọng nhất được quy định trong Bộ luật dân sự. Điều này cho phép cá nhân và tổ chức có khả năng chiếm hữu, sử dụng và định đoạt về tài sản mà họ sở hữu, giúp xác định quyền và nghĩa vụ của từng chủ thể đối với tài sản và tạo ra sự trật tự trong việc quản lý và sử dụng tài sản. Tuy nhiên, để đảm bảo việc thực hiện quyền sở hữu một cách thống nhất và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp và chính đáng của cá nhân và tổ chức, việc tuân theo đúng quy định pháp luật là cần thiết. Dưới đây là nội dung Trình bày nội dung quyền sở hữu và các hình thức sở hữu, mời bạn đọc tham khảo

    Căn cứ pháp lý

    Bộ luật Dân sự năm 2015

    Quy định chung về quyền sở hữu

    Theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015, quyền sở hữu được định nghĩa là những quyền dân dự đối với tài sản và được cụ thể hóa trong Điều 158 của Bộ luật dân sự năm 2015 như sau:

    “Điều 158. Quyền sở hữu

    Quyền sở hữu bao gồm ba quyền chính: quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của luật.”

    Ba quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản đóng vai trò quan trọng trong việc xác định nội dung cụ thể của quyền sở hữu trong pháp luật dân sự.

    Quyền chiếm hữu liên quan đến quyền sở hữu tài sản một cách tối đa, cho phép chủ sở hữu sở hữu, kiểm soát và sử dụng tài sản theo ý muốn mà không vi phạm quy định pháp luật.

    Quyền sử dụng là quyền của chủ sở hữu sử dụng tài sản hoặc cho phép người khác sử dụng tài sản theo các điều kiện và phạm vi quy định.

    Quyền định đoạt tài sản liên quan đến quyền của chủ sở hữu quyết định việc chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế hay chấm dứt quyền sở hữu đối với tài sản.

    Từ ba quyền trên, quyền sở hữu trong phạm vi luật dân sự được xem là một quyền toàn diện và chủ thể được đảm bảo các quyền dân dự đối với tài sản của mình theo quy định của pháp luật.

    Việc quy định cụ thể về quyền sở hữu trong pháp luật dân sự giúp định hình mối quan hệ pháp lý giữa cá nhân và tài sản, đồng thời góp phần duy trì trật tự, công bằng và ổn định trong xã hội.

    Trình bày nội dung quyền sở hữu và các hình thức sở hữu

    Nội dung của quyền sở hữu

    Nội dung quyền sở hữu bao gồm ba quyền năng chính: Quyền chiếm hữu, Quyền sử dụng và Quyền định đoạt. Mỗi quyền năng đều mang tính chất riêng và được quy định cụ thể trong pháp luật dân sự.

    1. Quyền chiếm hữu của chủ sở hữu:

    Chủ sở hữu được hành động và quản lý tài sản theo ý chí của mình, nhưng với điều kiện không vi phạm pháp luật và đạo đức xã hội.

    • Đối với người được ủy quyền quản lý tài sản: họ có quyền chiếm hữu tài sản đó trong phạm vi, cách thức và thời hạn mà chủ sở hữu đã xác định.
    • Đối với người nhận tài sản thông qua giao dịch dân sự: họ chỉ được sử dụng tài sản phù hợp với mục đích và nội dung của giao dịch. Nếu có sự đồng ý của chủ sở hữu, họ có thể chuyển quyền chiếm hữu hoặc sử dụng tài sản cho người khác.

    2. Quyền sử dụng:

    Quyền sử dụng liên quan đến việc khai thác các lợi ích và lợi tức từ tài sản.

    • Chủ sở hữu có quyền sử dụng tài sản theo ý chí của mình, nhưng không được gây thiệt hại hoặc ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng và quyền lợi hợp pháp của người khác.
    • Người không phải là chủ sở hữu cũng có thể được sử dụng tài sản, nhưng điều này phải được thỏa thuận với chủ sở hữu hoặc tuân theo quy định của pháp luật.

    3. Quyền định đoạt:

    Quyền định đoạt liên quan đến việc chuyển giao quyền sở hữu tài sản, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng hoặc tiêu hủy tài sản.

    • Chủ sở hữu có quyền bán, trao đổi, tặng, cho vay, thừa kế, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng, tiêu hủy tài sản hoặc thực hiện các hình thức định đoạt khác phù hợp với quy định của pháp luật về tài sản.
    • Người không phải là chủ sở hữu chỉ có quyền định đoạt tài sản khi được ủy quyền bởi chủ sở hữu hoặc theo quy định của pháp luật. Việc định đoạt tài sản phải do người có năng lực hành vi dân sự thực hiện và không vi phạm quy định của pháp luật.

    Những quyền năng trên là cốt lõi của quyền sở hữu được quy định trong pháp luật dân sự và giúp xác định quan hệ pháp lý giữa cá nhân và tài sản một cách rõ ràng và công bằng.

    Các hình thức sở hữu hiện nay

    Căn cứ theo quy định của Bộ luật dân sự, hình thức sở hữu bao gồm: Sở hữu toàn dân, sở hữu chung và sở hữu riêng. Mỗi hình thức sở hữu mang đặc điểm và quyền năng riêng, được quy định cụ thể như sau:

    Quyền sở hữu toàn dân:

    Sở hữu toàn dân là hình thức tập trung tài sản vào quản lý của nhà nước đại diện, nhưng tài sản này thuộc quyền sở hữu chung của toàn bộ dân cư. Nhà nước quản lý tài sản này theo nguyện vọng và lợi ích của toàn dân, nhưng việc thực hiện quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản này phải tuân theo quy định của pháp luật.

    Sở hữu toàn dân bao gồm các tài sản quan trọng cho cộng đồng như đất đai, tài nguyên nước, khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển và vùng trời, cũng như các tài sản do Nhà nước đầu tư và quản lý. Những tài sản này đại diện cho lợi ích chung của xã hội và được bảo vệ bởi pháp luật.

    Quyền sở hữu riêng:

    Sở hữu riêng là hình thức sở hữu trong đó một cá nhân hoặc một pháp nhân sở hữu hoàn toàn một loại tài sản. Quyền sở hữu riêng này không bị hạn chế về số lượng và giá trị của tài sản, và chủ sở hữu có quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản này theo ý muốn, miễn là không vi phạm quy định pháp luật.

    Chủ sở hữu có quyền sử dụng tài sản cho mục đích sinh hoạt, tiêu dùng, sản xuất, kinh doanh và các mục đích khác hợp pháp. Tuy nhiên, việc thực hiện quyền sở hữu riêng không được gây hại đến lợi ích hợp pháp của các cá nhân, tổ chức, dân tộc và quốc gia.

    Quyền sở hữu chung:

    Sở hữu chung là hình thức sở hữu mà một tài sản thuộc quyền sở hữu của nhiều chủ thể khác nhau. Có hai loại sở hữu chung là sở hữu chung theo phần và sở hữu chung hợp nhất.

    • Sở hữu chung theo phần: Mỗi chủ sở hữu có quyền và nghĩa vụ chỉ tương ứng với số lượng tài sản của mình trong số tài sản chung, trừ khi có thỏa thuận gì khác.
    • Sở hữu chung hợp nhất: Các chủ sở hữu có quyền và nghĩa vụ đối với tài sản chung đều ngang nhau, không phân biệt số lượng.

    Quyền sở hữu chung được thiết lập dựa trên sự thỏa thuận hoặc tuân theo quy định của pháp luật hoặc tập quán. Việc này đảm bảo quyền lợi của các chủ thể và tạo sự hợp tác trong việc quản lý và sử dụng tài sản chung.

    Trên đây là nội dung tư vấn về chủ đề “Trình bày nội dung quyền sở hữu và các hình thức sở hữu“. Hy vọng bài viết hữu ích với bạn đọc.

    Câu hỏi thường gặp

    Sở hữu chung có đặc điểm gì?

    Sở hữu chung là một hình thức sở hữu mà một tài sản nằm trong một khối thống nhất thuộc quyền của tất cả các chủ sở hữu. Đặc điểm chung của sở hữu chung bao gồm:
    1. Tài sản nằm trong một khối thống nhất thuộc quyền của tất cả các chủ sở hữu
    2. Các đồng sở hữu chủ đều có quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản chung theo nguyên tắc thỏa thuận, bình đẳng trừ trường hợp pháp luật quy định khác
    3. Các chủ sở hữu khi thực hiện quyền đối với tài sản chung có sự độc lập nhất định

    Sở hữu chung chấm dứt trong trường hợp nào?

    Sở hữu chung có thể chấm dứt trong các trường hợp sau đây:
    1. Tài sản chung đã được chia hết tương ứng với tỷ lệ sở hữu tài sản chung
    2. Một trong số các chủ sở hữu chung được hưởng toàn bộ tài sản chung
    3. Tài sản chung không còn
    4. Trường hợp khác theo quy định của luật

  • Hợp đồng đại lý làm thủ tục hải quan

    Hợp đồng đại lý làm thủ tục hải quan

    Trong điều kiện xã hội hiện nay, mỗi quốc gia không thể tự sản xuất hoàn toàn để đáp ứng mọi nhu cầu trong nước, nhất là đời sống nhân dân sẽ được cải thiện, nền kinh tế sẽ vận hành theo cơ chế thị trường, sẽ xóa bỏ nền kinh tế tự cung tự cấp, lạc hậu. Vì vậy, xuất nhập khẩu của Việt Nam trong thời gian qua rất chặt chẽ. Nhiều nhà cung cấp dịch vụ hải quan ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu của xu thế thời đại. Tuy nhiên, để tham gia đầu tư vào lĩnh vực này, nhà đầu tư phải đáp ứng điều kiện thành lập đại lý hải quan. Mời bạn đọc tham khảo mẫu hợp đồng đại lý làm thủ tục hải quan trong bài viết sau đây nhé!

    Tải xuống hợp đồng đại lý làm thủ tục hải quan

    Nội dung mẫu hợp đồng đại lý làm thủ tục hải quan

    Hợp đồng đại lý làm thủ tục hải quan cơ bản cũng cần tuân thủ một số quy định của BLDS về hợp đồng nói chung, khi rà soát hợp đồng thì nội dung của hợp đồng đại lý làm thủ tục hải quan bao gồm:

    • Thông tin đại lý, thông tin chủ hàng
    • Mục đích giao kết; Phạm vi thực hiện công việc của đại lý:  Bên chủ hàng chỉ định bên đại lý làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa của mình ( thông tin hàng hóa, số lượng, địa điểm, thời gian…)
    • Giá cả và thanh toán
    • Quyền hạn và trách nhiệm của các bên
    • Các điều khoản khác: trách nhiệm khi phát sinh vấn đề, bồi thường thiệt hại (nếu có),…cam kết của các bên
    • Ký và đóng dấu (nếu có) của đại lý và chủ hàng

    Hai bên có thể thỏa thuận những điều khoản chặt chẽ hơn để bảo vệ quyền lợi của mình trong việc thực hiện hợp đồng.

    Nghĩa vụ của đại lý làm thủ tục hải quan

    Người khai hải quan là đại lý làm thủ tục hải quan, người khác được chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải ủy quyền thực hiện nghĩa vụ:

    • Khai hải quan và làm thủ tục hải quan 
    • Chúng tôi cung cấp cho cơ quan hải quan thông tin đầy đủ và chính xác để xác định trước mã số, xuất xứ và mức thuế đối với hàng hóa của bạn.
    • Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã cung cấp và độ tin cậy của các tài liệu đã nộp, xuất trình. Sự thống nhất về nội dung thông tin giữa hồ sơ nội bộ và hồ sơ hải quan
    • Thực hiện các quyết định, yêu cầu của hải quan, công chức hải quan khi làm thủ tục hải quan, quản lý hải quan, giám sát hàng hóa, phương tiện vận tải;
    • Trừ khi pháp luật có quy định khác, chúng tôi lưu giữ hồ sơ hải quan đối với hàng hóa được nhập khẩu trong thời hạn 5 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan. Chúng tôi lưu giữ sổ sách, chứng từ kế toán và các chứng từ khác của hàng hóa xuất nhập khẩu đã khai báo trong thời hạn pháp luật cho phép. Nếu hải quan yêu cầu kiểm tra, chúng tôi sẽ nộp hồ sơ và cung cấp các thông tin, chứng từ liên quan.
    • Bố trí người, phương tiện thực hiện nhiệm vụ kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện cho công chức hải quan.
    • Nộp thuế và đáp ứng các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của Luật thuế, phí và hải quan và các luật khác có liên quan.
    Hợp đồng đại lý làm thủ tục hải quan

    Quyền và trách nhiệm của đại lý làm thủ tục hải quan

    Điều 13 Thông tư số 12/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định quyền và nhiệm vụ của công chức hải quan như sau:

    Công chức hải quan có quyền quản lý, sử dụng mã số cán bộ cho các tờ khai, thủ tục hải quan khi được phép của chủ hàng và phải chịu trách nhiệm của chủ hàng. Ai chịu trách nhiệm thực hiện và yêu cầu Tổng cục Hải quan cấp Mã số đại lý làm thủ tục hải quan cho người thực hiện đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.

    Đại lý làm thủ tục hải quan có quyền yêu cầu chủ hàng cung cấp đầy đủ, chính xác các chứng từ, thông tin cần thiết để làm thủ tục hải quan cho lô hàng xuất nhập khẩu và thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng. Một đại lý chung đã ký trước đó.

    Công chức hải quan có quyền yêu cầu cơ quan hải quan hướng dẫn thủ tục hải quan, thủ tục thuế xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, phương thức kết nối mạng với hải quan và chuyển các thông tin cần thiết, các quy định mới của Luật hải quan và tham gia các khóa học hải quan

    Đại lý hải quan chịu trách nhiệm về nội dung khai trên tờ khai hải quan căn cứ vào hồ sơ chứng từ liên quan đến việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa do chủ hàng cung cấp và thực hiện đúng phạm vi cho phép. các quyền theo thỏa thuận đại lý đã ký trước:

    Đại lý làm thủ tục hải quan phải thông báo hủy mã số đại lý làm thủ tục hải quan trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 10 Thông tư số 12/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính cho Tổng cục Hải quan nơi đại lý làm thủ tục hải quan xác định hoặc nếu đại lý làm thủ tục hải quan bị giải thể, phá sản hoặc ngừng hoạt động.

    Công chức hải quan phải thay mặt công chức hải quan cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan hải quan đối với các lô hàng đã được chủ hàng hoặc công chức hải quan thông báo.

    Công chức hải quan chỉ chịu trách nhiệm thực hiện các quyết định kiểm tra, kiểm tra thuế của cơ quan hải quan.

    Trường hợp đại lý hải quan thay chủ hàng là doanh nghiệp nước ngoài không có mặt tại Việt Nam để thực hiện hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thì đại lý hải quan thứ bảy có trách nhiệm thực hiện các nghiệp vụ sau: quyền và nghĩa vụ của chủ hàng theo quy định của pháp luật. Luật Hải quan, Luật Thuế và các luật khác có liên quan.

    Ngoài ra, đại lý hải quan phải chịu trách nhiệm về nội dung khai trên tờ khai hải quan căn cứ vào các chứng từ, chứng từ liên quan đến việc xuất nhập khẩu hàng hóa do chủ hàng xuất trình và theo đúng phạm vi được ủy quyền.

    Câu hỏi thường gặp:

    Chủ hàng được lợi gì khi thuê đại lý làm thủ tục hải quan?

    Thuê một đại lý để thực hiện các thủ tục có một số lợi thế:
    Bạn không cần sử dụng chữ ký điện tử của mình để xác minh chữ ký (từ xa) hoặc gửi giấy tờ giả mạo như trước đây. Đại lý sử dụng chữ ký số của mình để thông báo và gửi thông báo.
    Trách nhiệm và năng lực của nhà cung cấp dịch vụ lớn hơn so với hình thức tuyển dụng.

    Điều kiện là đại lý làm thủ tục hải quan là gì?

    Điều kiện là đại lý là công chức hải quan
    Có giấy chứng nhận công ty đã đăng ký hoặc giấy chứng nhận công ty đã đăng ký trong lĩnh vực dịch vụ vận chuyển hoặc với nhân viên hải quan;
    có nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan;
    Hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng khai hải quan điện tử và các điều kiện khác theo quy định.

  • Hợp đồng thuê nhà xưởng và kho bãi

    Hợp đồng thuê nhà xưởng và kho bãi

    Hợp đồng thuê nhà xưởng hay kho bãi được các thương nhận thuê để kinh doanh hoặc làm kho chứa hàng là một trong những hợp đồng pháp lý quan trọng đối với mỗi công ty trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Hợp đồng thuê nhà xưởng, kho bãi chặt chẽ sẽ tạo điều kiện kinh doanh ổn định cho doanh nghiệp. Vui lòng đọc bài viết sau của Học viện đào tạo pháp chế ICA để biết thêm thông tin về mẫu hợp đồng thuê nhà xưởng và kho bãi.

    Tải xuống mẫu hợp đồng thuê nhà xưởng và kho bãi

    Nội dung mẫu hợp đồng thuê nhà xưởng và kho bãi

    Tùy theo loại hình dịch vụ cho thuê kho bãi mà các điều khoản phù hợp được ghi trong hợp đồng. Tuy nhiên, hợp đồng thuê nhà xưởng chuẩn hiện nay nhìn chung bao gồm những thông tin cơ bản sau:

    • Thông tin pháp lý của người thuê và chủ nhà: tên, địa chỉ, số điện thoại liên lạc, CMND/CCCD, v.v. Hoặc nếu là công ty thì chúng ta cũng cần tên công ty, mã số thuế, v.v.
    • Phí thuê nhà xưởng và các loại phí liên quan (chi phí vận chuyển, quản lý hàng hóa, bảo hiểm hàng hóa…)
    • Hình thức thanh toán
    • Thời hạn thuê và cách thức gia hạn hợp đồng
    • Trách nhiệm và quyền lợi của hai bên
    • Giải quyết tranh chấp khi có bên vi phạm hợp đồng
    • Chữ ký và đóng dấu của hai bên

    Khi ký kết hợp đồng thuê nhà xưởng cần đọc kỹ các điều kiện và điều khoản nêu trên. Nếu có sự cố cần khắc phục ngay để tránh rắc rối về sau.

    Về việc ký kết hợp đồng thuê nhà xưởng, nếu diện tích thuê được dùng để đăng ký đầu tư, xin giấy phép con, nộp đơn cho cơ quan nhà nước… thì cần xem xét kỹ việc có cho thuê phần nhà xưởng dư thừa hay không. Công ty cho thuê theo Điều 175 Luật đất đai 2013.

    Các nhà máy được xây dựng trên đất trả tiền hàng năm không đủ điều kiện để cho thuê lại theo Luật Đất đai 2013. Vì vậy, khi ký kết hợp đồng thuê nhà xưởng, người thuê cần xem xét kỹ các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu và quyền thuê nhà ở.

    Hợp đồng thuê nhà xưởng và kho bãi

    Quyền và nghĩa vụ giữa các bên cho thuê và bên thuê nhà xưởng

    Nghĩa vụ của bên cho thuê nhà xưởng

    • Chúng tôi cung cấp thông tin đầy đủ về nhà máy, kho hàng của mình và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin cung cấp.
    • Bàn giao nhà xưởng, kho bãi cho bên thuê đúng thời gian đã thỏa thuận trong hợp đồng
    • Bồi thường khi vi phạm hợp đồng
    • Chấp hành đầy đủ nghĩa vụ thuế theo luật định

    Nghĩa vụ của bên thuê nhà xưởng

    • Sử dụng kho và bảo quản trong quá trình sử dụng
    • Thanh toán tiền thuê nhà xưởng theo đúng thời hạn quy định trong hợp đồng
    • Hủy hợp đồng hoặc giao xưởng khi bạn muốn hủy hợp đồng
    • Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra
    • Sửa chữa những hư hỏng của nhà xưởng, kho bãi nếu là lỗi của bản thân

    Phụ lục hợp đồng thuê nhà xưởng gồm những phần nào?

    Về cơ bản, phụ lục của hợp đồng thuê nhà xưởng bao gồm các thông tin và điều khoản cơ bản: thông tin bên thuê và bên cho thuê, điều khoản chi tiết về một số điều khoản của hợp đồng và các điều khoản và điều kiện chung.

    Về hình thức: Theo quy định tại Điều 403 BLDS 2015, phụ lục hợp đồng là bộ phận không tách rời của hợp đồng và có các điều khoản tương tự như hợp đồng nên phụ lục hợp đồng phải được lập thành văn bản, công chứng và đăng ký.

    Về nội dung: Do nội dung bổ sung và hiệu lực của hợp đồng phụ thuộc vào hợp đồng nên khi khởi tạo hệ thống phải lấy nội dung của hợp đồng gốc làm cơ sở. Nội dung không được vi phạm hợp đồng, vi phạm quy định của pháp luật, trái đạo đức xã hội.

    Lưu ý về hợp đồng thuê nhà xưởng và kho bãi

    Khi tạo hoặc xem xét hợp đồng thuê nhà xưởng hoặc nhà kho, hãy cân nhắc những điều sau:

    Mẫu cho thuê nhà xưởng, cho thuê kho bãi riêng. Nếu bên thuê sử dụng diện tích thuê để đăng ký đầu tư, xin cấp phép lại hoặc nộp cho cơ quan nhà nước thì quyền cho thuê lại nhà xưởng dư thừa của công ty cho thuê theo Điều 175 Luật đất đai 2013

    Các nhà máy được xây dựng trên đất trả tiền hàng năm không đủ điều kiện để cho thuê lại theo Luật Đất đai 2013. Vì vậy, khi ký kết hợp đồng thuê nhà xưởng, bên thuê cần xem xét kỹ các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu và quyền thuê nhà xưởng của mình.

    Câu hỏi thường gặp:

    Hợp đồng thuê nhà xưởng có phải công chứng không?

    Cho thuê nhà xưởng không cần công chứng, chứng thực. Tùy theo mục đích của hợp đồng và các bên mà hợp đồng thuê nhà xưởng có thể được công chứng hoặc công chứng. Để ngăn chặn điều này và đảm bảo chắc chắn về mặt pháp lý, hợp đồng phải được công chứng bởi các bên liên quan.

    Khi nào hợp đồng thuê nhà xưởng có hiệu lực?

    Hợp đồng do người có thẩm quyền hợp pháp nhân danh các bên và tổ chức giao kết hợp đồng tự nguyện ký kết.
    Nhà xưởng được cho thuê theo Luật đất đai 2013
    Hợp đồng được lập thành văn bản và có các điều khoản và điều kiện phù hợp với các quy định của Luật Bất động sản 2014 và Bộ luật Dân sự 2015.
    Thời hạn thuê tương ứng với thời gian sử dụng hữu ích của nhà máy theo giấy phép của cơ quan chính phủ thích hợp.

  • Hợp đồng vận chuyển hàng hóa

    Hợp đồng vận chuyển hàng hóa

    Là mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa sử dụng trong hoạt động cung ứng dịch vụ vận chuyển hàng hóa trên cơ sở hợp đồng giữa các bên vận chuyển. Quyền và nghĩa vụ của bên vận chuyển và bên nhận vận chuyển được quy định rõ ràng trong hợp đồng vận chuyển hàng hóa. Hãy đọc và tải xuống mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa của chúng tôi để tham khảo và sử dụng trong trường hợp của bạn nhé!

    Tải xuống mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa

    Nội dung của mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa

    Hợp đồng (dạng giấy hoặc điện tử) vận chuyển người và hàng hóa là sự thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng. Trường hợp hãng vận tải vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa đến địa điểm đã thỏa thuận thì hành khách hoặc người vận chuyển phải thanh toán chi phí vận chuyển theo quy định tại Điều 15 Nghị định 10/2020/NĐ-CP.

    Hợp đồng vận chuyển hành khách và hàng hóa tối thiểu phải có các nội dung sau đây:

    • Thông tin về đơn vị kinh doanh vận tải ký hợp đồng: Tên, địa chỉ, điện thoại, mã số thuế, người đại diện ký hợp đồng;
    • Thông tin về lái xe: Họ và tên, số điện thoại;
    • Thông tin về hành khách hoặc người thuê vận tải (tổ chức hoặc cá nhân): Tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế (nếu có);
    • Thông tin về xe: Biển kiểm soát xe và sức chứa (trọng tải);
    • Thông tin về thực hiện hợp đồng: Thời gian bắt đầu thực hiện và kết thúc hợp đồng (ngày, giờ); địa chỉ điểm đầu, địa chỉ điểm cuối và các điểm đón, trả khách (hoặc xếp, dỡ hàng hóa) trên hành trình vận chuyển; cự ly của hành trình vận chuyển (km); số lượng khách (hoặc khối lượng hàng hóa vận chuyển);
    • Thông tin về số tiền hợp đồng và phương thức thanh toán.
    • Quy định liên quan đến nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng vận chuyển đó là việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước. Quyền và nghĩa vụ của Hãng hàng không, hành khách hoặc người thuê tàu. Số điện thoại liên hệ để tiếp nhận và xử lý khiếu nại, khiếu nại, tố cáo của hành khách. Chịu trách nhiệm về việc thực hiện hợp đồng và quy định bồi thường thiệt hại cho người vận chuyển và hành khách.
    • Thông tin tối thiểu về hợp đồng vận chuyển người và hàng hóa phục vụ công tác quản lý hoạt động vận tải quốc gia và cung cấp cho các cơ quan có liên quan. Chúng tôi cử cơ quan quản lý giá, cơ quan thuế, công an, thanh tra giao thông khi có yêu cầu.
    Hợp đồng vận chuyển hàng hóa

    Quyền và nghĩa vụ của bên vận chuyển hàng hóa

    Quyền của bên vận chuyển hàng hóa

    • Xác minh tính xác thực của tài sản, vận đơn hoặc chứng từ vận tải tương đương khác (xác minh số lượng, chất lượng, v.v. so với vận đơn hoặc chứng từ thực tế).
    • Từ chối vận chuyển hàng hóa không đúng chủng loại hàng hóa đã thỏa thuận trong hợp đồng.
    • Yêu cầu người vận chuyển thanh toán toàn bộ tiền cước đúng thời hạn. Cước vận chuyển sẽ được thỏa thuận giữa các bên. Nếu pháp luật quy định giá vé thì giá vé đó sẽ được áp dụng.
    • Từ chối vận chuyển tài sản bị cấm, hàng nguy hiểm, chất độc hại nếu người vận chuyển biết hoặc phải biết.

    Nghĩa vụ của bên vận chuyển hàng hóa

    Một trong những nhiệm vụ của người vận chuyển là vận chuyển tài sản đến địa điểm dự định một cách kịp thời, đầy đủ và an toàn.
    Người vận chuyển chịu trách nhiệm trông coi hàng hóa và phải thực hiện mọi biện pháp để đảm bảo vận chuyển hàng hóa đến địa điểm quy định trong hợp đồng an toàn, kịp thời và không bị tổn thất.
    đồng thời có nghĩa vụ giao tài sản cho người có quyền nhận.
    Kể cả khi được vận chuyển đến nơi đến, nếu không giao đúng người mà để thất lạc, thất lạc thì bên vận chuyển sẽ phải chịu trách nhiệm.
    Vì vậy, khi giao hàng, người vận chuyển phải xác nhận đúng hàng hóa đủ điều kiện nhận hàng trước khi giao hàng. Trong quá trình vận chuyển, người vận chuyển phải mang theo:

    • Chi phí liên quan đến việc chuyên chở tài sản, không yêu cầu bên thuê vận chuyển chịu những chi phí phát sinh trong quá trình vận chuyển như chi phí xăng, dầu;
    • Chi phí cho người bảo vệ tài sản trên đường vận chuyển;
    • Chi phí bảo quản tài sản;
    • Chi phí cho các trạm thu phí trên đường vận chuyển…

    Tuy nhiên, nếu hai bên thỏa thuận bên thuê chịu mọi chi phí di chuyển tài sản thì các chi phí trên sẽ do bên thuê chịu.

    Ô tô luôn gây nguy hiểm lớn cho mọi người xung quanh.
    Đặc biệt, khi một phương thức vận tải đang lưu thông thì nguy cơ xảy ra nguy hiểm đối với bất kỳ tài sản nào trong phương thức vận tải đó càng lớn.

    Vì vậy, để tăng cường trách nhiệm của người vận chuyển và nhanh chóng khắc phục hậu quả của sự cố, người vận chuyển có nghĩa vụ pháp lý phải mua bảo hiểm trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

    Đây không phải là nghĩa vụ tự nguyện mà là nghĩa vụ bắt buộc và người vận chuyển phải nghiêm chỉnh chấp hành. Nếu bên vận chuyển không bảo vệ hoặc mua bảo hiểm đầy đủ cho tài sản trong quá trình vận chuyển dẫn đến mất mát, hư hỏng tài sản của bên thuê thì bên vận chuyển phải bồi thường thiệt hại cho bên thuê vận chuyển.

    Người vận chuyển không có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

    Một số lưu ý khi giao kết hợp đồng vận chuyển hàng hóa

    Một số lưu ý khi soạn thảo và rà soát hợp đồng vận chuyển hàng hóa:

    • Nội dung và mục đích của hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, đạo đức xã hội
    • Các bên trong hợp đồng phải thỏa thuận rõ ràng về các điều khoản như thời gian, địa điểm giao nhận hàng hóa vận chuyển, tiền công và phương thức thanh toán.
    • Đối với những hợp đồng có giá trị lớn thì thời điểm giao nhận hàng phải được ghi trên biên bản giao nhận hàng hoá, có xác nhận của cả biên bản giao nhận hàng hoá và các bên trong hợp đồng.

    Câu hỏi thường gặp:

    Nếu không làm hợp đồng vận chuyển hàng hóa thì sử dụng giấy tờ gì?

    Nếu bạn không muốn ký kết hợp đồng vận chuyển hàng hóa của mình, bạn có thể tạo một giao thức vận chuyển. Nhật ký giao nhận hàng hóa cần xác nhận đầy đủ các thông tin về hàng hóa được vận chuyển.

    Khi nào cần có hợp đồng vận chuyển hàng hóa?

    Một hợp đồng vận chuyển là cần thiết cho mỗi đơn đặt hàng. Tuy nhiên, trên thực tế, hợp đồng vận chuyển hàng hóa thường áp dụng cho các đơn hàng lớn hơn. Trong trường hợp số lượng lớn, trách nhiệm ràng buộc và một số điều kiện là căn cứ giữa người chuyên chở và người nhận hàng. Trong trường hợp các lô hàng nhỏ, đặc biệt, số lượng lớn, số lượng lớn, vui lòng đảm bảo gửi kèm theo phiếu giao hàng nêu rõ các điều khoản chính xác. Sau khi thống nhất về giá cả, thời gian vận chuyển, thông tin người gửi và người nhận, bạn sẽ nhận được chữ ký của người gửi. Chúng tôi cam kết hàng hóa sẽ được đền bù 100% nếu hàng hóa bị thất lạc, hư hỏng do sai sót trong quá trình vận chuyển.

  • Hợp đồng vận chuyển hàng hóa quốc tế

    Hợp đồng vận chuyển hàng hóa quốc tế

    Một hợp đồng vận chuyển là cần thiết cho việc vận chuyển hàng hóa, cả trong nước và quốc tế. Việc người vận chuyển và đơn vị vận tải ký kết hợp đồng là “bằng chứng” cho sự hợp tác của họ. So với hợp đồng giao nhận hàng hóa nội địa, hợp đồng giao nhận hàng hóa quốc tế có nhiều điều khoản và yêu cầu hơn, đòi hỏi các bên phải lưu ý nhiều hơn khi ký kết. Sau đây, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giới thiệu đến bạn đọc hợp đồng vận chuyển hàng hóa quốc tế, bạn đọc tham khảo nhé!

    Tải xuống mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa quốc tế

    Mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa là gì?

    Mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa được biết đến với định nghĩa đơn giản là một dạng văn bản thể hiện sự thỏa thuận giữa các bên là bên thuê tàu biển và bên vận chuyển hàng hóa theo yêu cầu của khách hàng, theo đó bên vận chuyển là coi như có nghĩa vụ vận chuyển hàng hoá đến địa điểm do bên cho thuê chỉ định và được sự thoả thuận của hai bên ghi trong hợp đồng. Đồng thời bên vận chuyển sẽ giao hàng cho người có trách nhiệm nhận hàng, bên thuê vận chuyển có nghĩa vụ thanh toán tiền cước vận chuyển cho bên vận chuyển.

    Từ định nghĩa mà tác giả vừa đưa ra ở trên, có thể hiểu một cách đơn giản hợp đồng vận chuyển hàng hóa là một loại hợp đồng phải được ký kết bằng sự thỏa thuận ý chí giữa các bên và phải được tôn trọng. theo quy định của pháp luật, đây là giữa khách hàng và người vận chuyển và không phải bằng văn bản.

    Mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa được biết đến là văn bản thỏa thuận giữa bên thuê tàu biển và bên vận chuyển dựa trên các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành. Ở đây, hợp đồng này được sử dụng nhằm mục đích ràng buộc quyền và nghĩa vụ của các bên khi tham gia thực hiện thỏa thuận, ký kết. Trong mẫu hợp đồng này quy định rõ các bên phải cung cấp tên hàng, số lượng hàng, thời gian giao hàng, địa điểm nhận hàng, phương tiện giao hàng.

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng vận chuyển hàng hóa

    Khi soạn thảo hay rà soát hợp đồng vận chuyển hàng hóa cần lưu ý những điều sau:

    Khi các bên tham gia soạn thảo hợp đồng vận chuyển hàng hóa cần lưu ý phải có đầy đủ thông tin về hàng hóa mà hai bên ký kết vận chuyển như: tên hàng hóa vận chuyển, tính chất hàng hóa, đơn vị tính giá cước v.v.

    Đồng thời, các bên phải cung cấp địa điểm giao hàng.

    Ấn định thời gian nhận hàng để bên vận chuyển hàng hóa cũng dựa vào đó để thực hiện công việc của mình sao cho phù hợp nhất.

    Phương tiện vận chuyển phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện để có thể vận chuyển hàng hóa một cách tốt nhất.

    Phương thức giao nhận hàng cần được hai bên ghi rõ vào biên bản để thuận tiện cho quá trình làm việc của hai bên.

    Việc thanh toán chi phí vận chuyển phải được thực hiện theo quy định của pháp luật và được các bên thỏa thuận.

    Quyền và nghĩa vụ của bên thuê vận chuyển hàng hóa, quyền và nghĩa vụ của bên vận chuyển.

    Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.

    Giải quyết tranh chấp hợp đồng .

    Chữ kí xác nhận, đóng dấu của hai bên.

    Hợp đồng vận chuyển hàng hóa quốc tế

    Lưu ý khi soạn thảo hợp đồng vận chuyển hàng hóa quốc tế

    Để đảm bảo quyền lợi tốt nhất của mình trong hoạt động kinh doanh vận tải quốc tế, khi ký kết hợp đồng vận chuyển cần lưu ý một số lưu ý sau:

    Hợp đồng vận chuyển quốc tế phải được lập trên cơ sở các quy định của Hiệp hội vận chuyển quốc tế. Đồng thời, hợp đồng này phải tuân thủ pháp luật của nước cử và nước tiếp nhận.

    Tiếng Anh được sử dụng làm ngôn ngữ chung cho các hợp đồng vận tải quốc tế. Ngoài ra, mỗi bên sẽ có một hợp đồng riêng được viết bằng ngôn ngữ của quốc gia đó.

    Trong hợp đồng vận chuyển hàng hoá quốc tế, người gửi hàng và người vận chuyển có quyền và nghĩa vụ ngang nhau. Nói cách khác, quyền của bên này là nghĩa vụ của bên kia và ngược lại. Theo đó, các bên phải thực hiện đúng trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ đã thỏa thuận. Nếu một trong hai bên vi phạm thỏa thuận, đó là vi phạm hợp đồng và phải chịu trách nhiệm bồi thường.

    Căn cứ vào hợp đồng đã ký kết, người vận chuyển có trách nhiệm đưa hàng hóa đến địa điểm đã thỏa thuận. Sau khi hoàn thành các hoạt động vận chuyển, họ sẽ nhận được thù lao từ người giao nhận hàng hóa. Trong thời gian này, bên cho thuê biển sẽ phải thanh toán toàn bộ phí dịch vụ cho đơn vị vận tải. Khi giao kết quan hệ hợp đồng này, các bên thu được những lợi ích kinh tế nhất định:
    Người vận chuyển sẽ nhận tiền công, người cho thuê hàng hải có thể di chuyển hàng hóa từ nơi này sang nơi khác

    Để xác nhận hai bên đã ký kết hợp đồng vận chuyển, vé, vận đơn hoặc các chứng từ liên quan khác được coi là “chứng cứ xác thực”.

    Câu hỏi thường gặp:

    Hợp đồng vận chuyển hàng hóa có vai trò như thế nào?

    Mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa được biết đến là văn bản thỏa thuận giữa bên thuê tàu biển và bên vận chuyển dựa trên các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành. Ở đây, hợp đồng này được sử dụng nhằm mục đích ràng buộc quyền và nghĩa vụ của các bên khi tham gia thực hiện thỏa thuận, ký kết. Trong mẫu hợp đồng này quy định rõ các bên phải cung cấp tên hàng, số lượng hàng, thời gian giao hàng, địa điểm nhận hàng, phương tiện giao hàng, v.v.

    Có những hình thức vận chuyển hàng hóa quốc tế nào?

    Vận tải đường hàng không có ưu điểm về thời gian, nhanh hơn vận tải đường biển nhưng không phải hàng hóa nào cũng có thể vận chuyển bằng đường hàng không và chi phí cũng cao. Do đó, nếu bạn có những mặt hàng có trọng lượng dưới 100 kg, hạn sử dụng ngắn và dễ hư hỏng, bạn có thể chọn vận chuyển bằng đường hàng không hoặc chuyển phát nhanh đến nhà đối tác (người mua).
    Đối với vận chuyển bằng đường biển có lợi thế về chi phí vận chuyển và hơn hết là có thể vận chuyển được nhiều loại hàng hóa đặc thù về hình dáng, trọng lượng, trọng lượng hoặc kích thước quá khổ. Nếu đơn hàng của bạn là đơn hàng xuất khẩu và có trọng lượng lớn lên đến vài tấn thì nên chọn đường biển, tuy thời gian có thể mất đến 1-2 tháng nhưng vận chuyển đường biển đảm bảo chi phí thấp.

  • Giấy phép hoạt động in

    Giấy phép hoạt động in

    Ngày nay nhu cầu in ấn trong xã hội là vô cùng cao kéo theo rất nhiều công ty in ấn được thành lập. Pháp luật yêu cầu phải có giấy phép để thực hiện các hoạt động in. Giấy phép hoạt động in ấn là văn bản pháp lý hàng đầu để các tổ chức, doanh nghiệp, công ty dịch vụ in ấn, photocopy được phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật. Tùy thuộc vào bản chất của tài liệu in, các tổ chức, doanh nghiệp, nhà in và nhà cung cấp dịch vụ sao chép có thể phải cấp phép hoặc đăng ký hoạt động in của họ tuân thủ sản phẩm này. Mời bạn đọc tham khảo đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động in trong bài viết sau đây của Học viện đào tạp pháp chế ICA nhé!

    Tải xuống mẫu giấy phép hoạt động in

    Điều kiện xin giấy phép hoạt động in cấp tỉnh

    Có đủ cơ sở vật chất để thực hiện một hoặc nhiều công đoạn chế bản, in và sau chế bản theo yêu cầu và hoạt động của xưởng in phù hợp với hồ sơ xin giấy phép hoạt động.

    Có những giả định pháp lý về chế bản, in ấn và hoàn thiện.

    Chủ sở hữu là tổ chức (cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập; Tổ chức kinh doanh do công dân Việt Nam làm chủ) hoặc công dân Việt Nam. Đại diện là công dân Việt Nam, là người cư trú hợp pháp tại Việt Nam, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.

    Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động in cấp tỉnh

    • In đơn đề nghị cấp giấy phép (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 72/2022/NĐ-CP – soạn thảo theo phụ lục)
    • Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận nộp thuế, Quyết định thành lập công ty in sự nghiệp.
    • Sơ yếu lý lịch của người đứng đầu cơ sở giáo dục in theo mẫu quy định (mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định 72/2022/NĐ-CP – soạn thảo theo phụ lục)
    Giấy phép hoạt động in

    Trình tự thủ tục cấp giấy phép hoạt động in cấp tỉnh

    Nhà in của các cơ quan, tổ chức ở địa phương phải chế bản, in các sản phẩm (kể cả báo, tạp chí) nêu tại Điều 2 Khoản 4, điểm a và c Nghị định số 60/2014/NĐ CP phải nộp hồ sơ xin phép in tới Sở Thông tin và Truyền thông.
    Trường hợp cơ sở in là chi nhánh có thực hiện chế bản, in, gia công sau in đặt ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác ngoài tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chính thì Sở Thông tin và Truyền thông nơi đặt chi nhánh thực hiện cấp giấy phép hoạt động in.

    Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu có yêu cầu, cơ quan quản lý nhà nước quản lý nhà nước về hoạt động in cấp giấy phép nêu rõ tác phẩm phù hợp để lắp đặt mới hoặc đổi mới nhà in. Chuyển thông tin vào cơ sở dữ liệu cập nhật quốc gia về hoạt động in ấn. Nếu không cho phép phải có văn bản trả lời với lý do rõ ràng.

    Trình tự thủ tục cấp giấy phép hoạt động in cấp trung ương

    Doanh nghiệp in thuộc các bộ, cơ quan trung ương, tổ chức và doanh nghiệp in thuộc doanh nghiệp, tổ chức nhà nước phải chế bản, in và in sau tài liệu in trước khi hoạt động. Đối với các sản phẩm nêu trong Nghị định 60/2014/NĐ-CP, Điều 2 khoản 4, điểm a và c (báo, tạp chí và các ấn phẩm khác theo quy định của Luật Báo chí, bao gồm cả tem chống hàng giả), bạn cần có mẫu đơn đăng ký xin giấy phép hoạt động in sẽ được gửi đến cục xuất bản. In và Phát hành – Bộ Thông tin và Truyền thông.

    Trường hợp cần thiết, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Xuất bản, In và Phát hành sẽ cấp giấy phép ghi rõ nội dung hoạt động in phù hợp với cơ sở vật chất của nhà in và sẽ cung cấp thông tin đó. cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động in. Nếu không cho phép phải có văn bản trả lời với lý do rõ ràng.

    Thời gian giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

    Câu hỏi thường gặp:

    Khi hoạt động in có phải đáp ứng điều kiện về an ninh trật tự hay không?

    Theo Điều 3 Nghị định 25/2018/NĐ-CP, nhà in không bắt buộc phải tuân thủ các quy định về an toàn, trật tự và bảo vệ môi trường khi thực hiện hoạt động in. Do đó, đối với trường hợp hoạt động in thì không phải xin Giấy xác nhận đủ điều kiện về an toàn, trật tự do cơ quan Công an có thẩm quyền cấp hoặc văn bản đáp ứng các điều kiện về bảo vệ môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường.

    Người đứng đầu cơ sở hoạt động in có cần bằng cấp về ngành in không? 

    Quy định tại Điều 3- Nghị định 25/2018, hiện nay khi thực hiện thủ tục xin giấy phép hoạt động in thì người đứng đầu cơ sở không bắt buộc phải có bằng cấp gì về chuyên môn ngành in. Song trong nghị định 25/2018 vẫn quy định với người đứng đầu cơ sở in là người này phải đáp ứng điều kiện sau: Có chủ sở hữu là tổ chức, cá nhân Việt Nam và có người đứng đầu là công dân Việt Nam, thường trú hợp pháp tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.” Qua phân tích trên, có thể khẳng định chủ cơ sở đỏ không cần phải có bằng cấp chuyên môn về in khi xin giấy phép hoạt động in.

  • Giấy phép thành lập trung tâm ngoại ngữ tin học

    Giấy phép thành lập trung tâm ngoại ngữ tin học

    Với xu thế phát triển kinh tế toàn cầu, nhu cầu học ngoại ngữ ngày càng cao. Số lượng trung tâm ngoại ngữ tại Việt Nam ngày càng nhiều. Tuy nhiên, cần phải có giấy phép hoạt động trung tâm ngoại ngữ để hoạt động theo quy định của pháp luật. Xét thấy nhu cầu cấp thiết của nhiều công ty xin giấy phép hoạt động trung tâm ngoại ngữ và tin học. Sau đây, Học viện đào tào pháp chế ICA sẽ hướng dẫn bạn đọc xin giấy phép thành lập trung tâm ngoại ngữ tin học, bạn đọc tham khảo nhé!

    Điều kiện cấp giấy phép thành lập trung tâm ngoại ngữ tin học

    Điều kiện thành lập trung tâm ngoại ngữ

    Theo quy định tại Nghị định 46/2017/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 21 Điều 1 Nghị định 135/2018/NĐ-CP để thành lập trung tâm ngoại ngữ, các cá nhân, tổ chức phải đáp ứng các điều kiện sau:

    • Có đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đạt chuẩn theo quy định, đáp ứng yêu cầu hoạt động của trung tâm.
    • Có cơ sở vật chất, trang thiết bị, chương trình, tài liệu dạy học, nguồn kinh phí phù hợp, bảo đảm chất lượng giáo dục theo kế hoạch xây dựng, phát triển và quy mô hoạt động của trung tâm.

    Các điều kiện này phải được thể hiện bằng văn bản trong văn bản đề nghị cho phép thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học.

    Điều kiện của Giám đốc trung tâm ngoại ngữ

    Giám đốc trung tâm là người trực tiếp quản lý, sử dụng tổ chức và trang thiết bị, chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan quản lý cao nhất về mọi hoạt động của trung tâm.

    Theo khoản 2 Điều 6 quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học do giám đốc trung tâm công bố kèm theo thông tư 21/2018/TT-BGDĐT của bộ trưởng bộ giáo dục:

    • Có nhân thân tốt;
    • Có năng lực quản lý;
    • Đảm bảo một trong 2 điều kiện:
    • Tốt nghiệp đại học ngoại ngữ hoặc tốt nghiệp đại học và có chứng chỉ ngoại ngữ tối thiểu bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương (đối với giám đốc trung tâm ngoại ngữ).
    • Tốt nghiệp đại học tin học hoặc tốt nghiệp đại học và có chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản theo Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc tương đương theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Thông tin và Truyền thông (đối với giám đốc trung tâm tin học).
    • Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.

    Lưu ý: Cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm người đứng đầu trung tâm quyết định thành lập trung tâm. Cấp có thẩm quyền cho phép thành lập trung tâm quyết định công nhận người quản lý (đối với trung tâm tư nhân, trung tâm có vốn đầu tư nước ngoài). Nhiệm kỳ của người đứng đầu trung tâm ngoại ngữ – tin học là 05 năm.

    Điều kiện, tiêu chuẩn của giáo viên trung tâm ngoại ngữ, tin học

    Đội ngũ giáo viên của Trung tâm ngoại ngữ tin học là những người chịu trách nhiệm giảng dạy và học tập, bao gồm giáo viên biên chế, giáo viên hợp đồng, giáo viên người Việt Nam, giáo viên bản ngữ (bất kỳ ngoại ngữ nào) và người nước ngoài.

    Theo Điều 18 Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học ban hành kèm theo thông tư 21/2018/TT-BGDĐT về chuẩn giáo viên trung tâm ngoại ngữ, tin học (chỉ cần một trong các tiêu chí sau):

    STTĐối tượngTiêu chuẩn
    1Giáo viên Việt Nam (dạy tin học)(1) Có bằng cao đẳng sư phạm tin học trở lên;(2) Có bằng cao đẳng tin học trở lên và chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm.
    2Giáo viên Việt Nam (dạy ngoại ngữ)(1) Có bằng cao đẳng sư phạm ngoại ngữ trở lên;(2) Có bằng cao đẳng ngoại ngữ trở lên và chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm.
    3Giáo viên nước ngoài (dạy tin học)Có bằng cao đẳng tin học trở lên và chứng chỉ đào tạo dạy tin học phù hợp.
    4Giáo viên là người bản ngữ dạy ngoại ngữ (đối với từng ngoại ngữ cụ thể)Có bằng cao đẳng trở lên và chứng chỉ đào tạo dạy ngoại ngữ phù hợp.
    5Giáo viên là người nước ngoài (dạy ngoại ngữ)– Có bằng cao đẳng sư phạm ngoại ngữ trở lên;- Có bằng cao đẳng ngoại ngữ trở lên và chứng chỉ đào tạo dạy ngoại ngữ phù hợp;- Có bằng cao đẳng trở lên, chứng chỉ năng lực ngoại ngữ từ bậc 5 trở lên theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương và chứng chỉ đào tạo dạy ngoại ngữ phù hợp.

    Thủ tục xin giấy phép thành lập trung tâm ngoại ngữ tin học

    Thủ tục thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học được quy định tại Điều 47 Nghị định 46/2017/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 135/2018/NĐ-CP) như sau:

    Giấy phép thành lập trung tâm ngoại ngữ tin học

    Thẩm quyền thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học

    Giám đốc các đại học, học viện và Giám đốc các trường đại học, cao đẳng sư phạm quyết định thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học trên địa bàn trường;

    Thẩm quyền quyết định đối với nhóm lợi ích của trung tâm ngoại ngữ, tin học là người đứng đầu tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế có quyền thành lập trung tâm đào tạo thành viên theo quy định của pháp luật;

    Giám đốc cơ sở giáo dục và đào tạo quyết định thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học trực thuộc; cho phép các trung tâm ngoại ngữ, tin học của các trường đại học, cao đẳng, đại học, cao đẳng sư phạm đặt ngoài khuôn viên nhà trường và các trung tâm ngoại ngữ, tin học

    Hồ sơ thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học

    Tờ trình đề nghị thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học;

    Đề án thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học gồm các nội dung: 

    • Tên trung tâm, địa điểm đặt trung tâm, sự cần thiết và cơ sở pháp lý của việc thành lập trung tâm; 
    • Mục tiêu, nhiệm vụ của trung tâm; 
    • Chương trình giảng dạy, quy mô đào tạo;
    • Cơ sở vật chất của trung tâm;
    • Cơ cấu tổ chức của trung tâm, sơ yếu lý lịch của người dự kiến làm Giám đốc trung tâm;

    Dự thảo nội quy tổ chức hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học.

    Trình tự thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học

    Tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến người chịu trách nhiệm thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học.

    Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học phải thẩm định, kiểm tra theo quy định;

    Người có thẩm quyền phải quyết định thành lập trung tâm ngoại ngữ, tin học trong thời hạn 05 ngày làm việc hoặc thành lập nếu có đủ điều kiện; nếu chưa quyết định thành lập thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân biết.

    Câu hỏi thường gặp:

    Thẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục của trung tâm ngoại ngữ, tin học thuộc về ai?

    Giám đốc cơ sở giáo dục và đào tạo quyết định cho phép trung tâm ngoại ngữ, tin học thực hiện các hoạt động giáo dục theo quy định.
    giám đốc các trường đại học, học viện; Hiệu trưởng trường đại học, cao đẳng quyết định cho phép hoạt động học tập của trung tâm ngoại ngữ, tin học trong khuôn viên trường.

    Hồ sơ để trung tâm ngoại ngữ, tin học hoạt động giáo dục gồm những gì?

    Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động giáo dục;
    Bản sao sổ cái, bản sao có chứng thực quyết định thành lập trung tâm của cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu;
    nội quy hoạt động giáo dục và giáo dục của trung tâm;
    Báo cáo về cơ sở vật chất, thiết bị, chương trình, tài liệu dạy học; cán bộ quản lý, giáo viên; giấy tờ chứng minh quyền sử dụng hợp pháp nhà đất; nguồn kinh phí đảm bảo hoạt động của trung tâm.

  • Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển

    Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển

    Tại các nền kinh tế phát triển, nhu cầu vận chuyển hàng hóa quốc tế bằng đường biển ngày càng tăng. Mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển đã không còn xa lạ gì; đây là hợp đồng giữa người vận chuyển và người thuê tàu, trong đó người vận chuyển thu tiền cước do người thuê tàu trả và sử dụng phương tiện để vận chuyển hàng hóa từ cảng gửi đến cảng trả hàng. Sau đây, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ hướng dẫn soạn thảo hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển, bạn đọc tham khảo nhé!

    Tải xuống hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển

    Nội dung của hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển

    Khi rà soát hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển cần có các nội dung sau:

    • Chủ thể bao gồm bên vận chuyển và bên thuê vận chuyển.
    • Nội dung hợp đồng
    • Đối tượng vận chuyển
    • Phương tiện vận chuyển
    • Hàng hóa để vận chuyển
    • Thời gian, địa điểm thực hiện
    • Điều kiện giá dịch vụ vận chuyển
    • Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng
    • Phương thức xử lý khi vi phạm
    • Giải quyết tranh chấp

    Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đường biển

    Việc giao kết hợp đồng vận chuyển hàng hoá phải tuân theo các quy định của pháp luật và các điều kiện đã thoả thuận giữa hai bên trong hợp đồng. Sau đây là hướng dẫn cơ bản để soạn thảo hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển:

    • Lựa chọn hình thức hợp đồng phù hợp: Có nhiều hình thức hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển khác nhau, tùy thuộc vào loại hàng hóa, địa điểm giao nhận, thời gian vận chuyển và các điều khoản thỏa thuận giữa các bên. Việc lựa chọn mẫu hợp đồng phù hợp sẽ giúp đảm bảo các điều khoản trong hợp đồng đúng với thực tế và tránh xảy ra tranh chấp trong quá trình vận chuyển.
    • Thông tin cần có trong hợp đồng: Hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đường biển phải có đầy đủ thông tin về các bên tham gia, nơi xuất phát và nơi đến, thời gian vận chuyển, loại hàng hoá và các điều kiện của thoả thuận khác.
    • Thỏa thuận về giá cả: Hợp đồng phải bao gồm thông tin về giá cả, phương thức thanh toán và các chi phí khác liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa.
    • Điều kiện bảo hiểm: Hợp đồng phải quy định các điều kiện liên quan đến bảo hiểm hàng hóa trong quá trình vận chuyển, bao gồm cả trách nhiệm pháp lý trong trường hợp mất mát, hư hỏng hoặc chậm trễ trong quá trình vận chuyển.
    • Điều kiện áp dụng pháp luật: Hợp đồng phải đề cập đến các điều kiện liên quan đến việc tôn trọng pháp luật và các quy định của cơ quan chức năng trong quá trình vận chuyển hàng hóa.
    • Điều khoản chấm dứt: trong hợp đồng phải có điều khoản về việc chấm dứt hợp đồng trong trường hợp có sự cố xảy ra, khi một trong các bên yêu cầu hoặc cả hai bên đồng ý.
    Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển

    Một số lưu ý khi soạn thảo hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển

    Khi giao kết hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển, bạn cần lưu ý các yếu tố sau để đảm bảo việc vận chuyển hàng hóa được thực hiện đúng quy định và tránh xảy ra tranh chấp:

    • Thông tin đầy đủ về người gửi, người nhận hàng và đại diện các bên tham gia vận chuyển hàng hóa. Điều này bao gồm địa chỉ, số điện thoại và thông tin liên lạc khác.
    • Thời gian giao hàng: Bạn phải ghi rõ thời gian vận chuyển hàng hóa, thời gian dự kiến ​​hàng hóa đến đích và thời gian được phép xử lý hàng hóa tại các cảng nhận và trả hàng.
    • Loại hàng hóa và thông tin về số lượng, trọng lượng, giá trị hàng hóa: phải xác định rõ điều này để tránh tranh chấp về tình trạng hàng hóa trong quá trình vận chuyển.
    • Phương thức vận chuyển: Bạn cần xác định phương thức vận chuyển cụ thể sẽ được sử dụng để vận chuyển hàng hóa, bao gồm tàu, container và các phương tiện liên quan khác.
    • Điều kiện vận chuyển: Bạn phải xác định rõ điều kiện vận chuyển, bao gồm điều kiện vận chuyển hàng hóa, việc xếp dỡ hàng hóa tại cảng và các điều kiện phải đáp ứng để đảm bảo việc vận chuyển hàng hóa được thực hiện một cách thuận lợi. cách an toàn và hiệu quả.
    • Cước vận chuyển: Bạn phải đồng ý và nêu rõ giá cước, bao gồm các khoản phí khác liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa, bao gồm phí xếp dỡ, bưu phí, phí bảo hiểm và các khoản phí khác.
    • Trách nhiệm bảo hiểm: Quý khách phải đảm bảo việc bảo hiểm hàng hóa sẽ được thực hiện đầy đủ và đúng quy định, cung cấp trách nhiệm bảo hiểm nếu xảy ra mất mát, hư hỏng hàng hóa trong quá trình vận chuyển.

    Ngoài ra, cần lưu ý thêm các vấn đề sau:

    • Chủ thể của hợp đồng bao gồm bên cho thuê vận tải và bên vận chuyển. Khi ký kết hợp đồng cần xác nhận các bên có đủ các điều kiện cần thiết để trở thành đối tượng của hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển.
    • Về nội dung của hợp đồng: Bản chất của hợp đồng là sự thỏa thuận của các bên, tuy nhiên sự thỏa thuận này không được vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
    • Hình thức của hợp đồng: hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển phải được lập thành văn bản để tránh rủi ro.
    • Khi xảy ra tranh chấp, hợp đồng vận chuyển là chứng cứ hữu hiệu nhất xuất trình trước cơ quan có thẩm quyền, nhằm giải quyết tranh chấp bồi thường thiệt hại hàng hóa. Vì vậy, các bên nên cẩn trọng và cân nhắc kỹ hợp đồng trước khi ký để tránh những tranh chấp về sau.

    Câu hỏi thường gặp:

    Vận chuyển hàng hóa bằng đường biển có cần thiết mua bảo hiểm không?

    Bảo hiểm hàng hóa là loại hợp đồng bảo vệ người gửi hàng được bồi thường trong trường hợp hàng hóa bị mất mát, hư hỏng do rủi ro, tai nạn của hàng hóa xảy ra trong quá trình giao nhận, được quy định trong hợp đồng bảo hiểm hàng hóa. đảm bảo. Vận chuyển hàng hóa bằng đường biển đồng nghĩa với việc doanh nghiệp không nắm được tình trạng hàng hóa của mình, đồng thời không có người đi cùng để áp tải hàng hóa trong thời gian dài nên dịch vụ bảo hiểm hàng hóa là giải pháp bảo vệ tối ưu.

    Hợp đồng bảo hiểm vận chuyển bằng đường biển gồm có những loại nào?

    Hợp đồng mở: Bảo hiểm trong đó người bảo hiểm đứng ra bảo hiểm cho lượng hàng hóa được vận chuyển trong nhiều chuyến liên tục trong một thời gian nhất định (thường là một năm) hoặc bảo hiểm cho một lượng hàng hóa được vận chuyển không tính thời gian.
    Bảo hiểm chuyến: Đây là loại hình bảo hiểm cho một lô hàng được vận chuyển từ nơi này đến nơi khác theo chính sách. Trong loại hợp đồng này, người bảo hiểm chỉ chịu trách nhiệm về hàng hóa của một chuyến. Chính sách này thường được sử dụng để bảo hiểm cho các lô hàng nhỏ, không thường xuyên, không có ý định vận chuyển nhiều lần. Đó có thể là hợp đồng hành trình, hợp đồng thời gian, hợp đồng hỗn hợp, hợp đồng giá hoặc hợp đồng không định giá.

  • Hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa

    Hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa

    Hợp đồng uỷ thác được coi là một loại hợp đồng quan trọng trong hoạt động thương mại. Ký gửi hàng hóa cho phép các công ty dễ dàng trao đổi, mua bán hàng hóa mà không phải lo lắng về các rào cản do thiếu kinh nghiệm hay nguồn lực trong giao dịch, đặc biệt là giao dịch hàng hóa quốc tế. Mời bạn đọc tham khảo “Hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa” trong bài viết sau đây của Học viện đào tạo pháp chế ICA.

    Tải xuống mẫu hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa

    Nội dung của hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa

    Lưu ý khi rà soát hợp đồng thì nội dung của hợp đồng uỷ thác mua bán hàng hoá gồm có:

    • Thông tin chi tiết về người gửi hàng và người nhận hàng
    • Chi tiết công việc đã bàn giao: sản phẩm, số lượng, khối lượng, đơn giá…
    • Phí: số tiền thù lao, hình thức thanh toán, trách nhiệm nếu thanh toán chậm…
    • Quyền và trách nhiệm của người được ủy thác: Chúng tôi yêu cầu người được ủy thác cung cấp cho chúng tôi thông tin đầy đủ về việc thực hiện các thỏa thuận ủy thác thương mại của chúng tôi. Chúng tôi không chịu trách nhiệm nếu bên ủy thác vi phạm pháp luật. Cung cấp thông tin, tài liệu, phương tiện cần thiết để thực hiện hợp đồng mua bán sản phẩm. Thông tin về hàng hóa ký gửi mua, bán. Chi hoa hồng liên quan đến việc ký gửi bán sản phẩm và các chi phí hợp lý cần thiết cho việc ký gửi bán sản phẩm. Tiền mặt khi giao hàng và giao hàng dựa trên các điều khoản. Nếu thông qua người ủy thác mà bên ủy thác vi phạm pháp luật, hoặc nếu các bên cố ý vi phạm pháp luật thì bên được ủy thác sẽ phải chịu trách nhiệm liên đới và riêng.
    • Quyền và nghĩa vụ của bên uỷ thác: Yêu cầu bên uỷ thác cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa. Được hưởng thù lao giao dịch hàng hóa và các chi phí hợp lý khác liên quan đến hoạt động giao dịch, môi giới hàng hóa. Không chịu trách nhiệm về hàng hóa đã giao cho khách hàng không đúng với hợp đồng. Thông báo cho bên ủy thác mọi vấn đề liên quan đến việc thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa để mua, bán hàng hóa ủy thác theo hợp đồng; Thực hiện các chỉ dẫn của bên chỉ đạo theo thỏa thuận của hai bên. Lưu giữ các chứng từ, tài sản do bên ký gửi chuyển giao để thực hiện hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa. Giữ bí mật các thông tin liên quan đến việc thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa. Giao tiền hoặc giao hàng theo thỏa thuận giữa các bên. Chịu trách nhiệm liên đới và riêng về các hành vi vi phạm pháp luật của khách hàng nếu chúng có một phần lỗi của khách hàng.
    • Chấm dứt và thanh lý hợp đồng mua bán hàng hóa.
    • Giải quyết tranh chấp;
    • Thời hạn có hiệu lực của hợp đồng;
    • Điều khoản thỏa thuận về phạt vi phạm;
    • Các điều khoản khác do các bên thỏa thuận và không trái với quy định của pháp luật.

    Các bên thứ ba chỉ biết người được ủy thác không có quyền kiện người được ủy thác hoặc đổi lấy hàng hóa họ đã mua hoặc được hoàn trả cho hàng hóa họ đã bán.

    Hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa

    Điều kiện để hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa có hiệu lực?

    Điều kiện về chủ thể

    Đối tượng của hợp đồng ủy thác thương mại là cá nhân với pháp nhân; pháp nhân với nhau có năng lực pháp luật dân sự phù hợp và năng lực hành vi dân sự;

    Trong quan hệ ủy thác mua bán hàng hóa, bên giao đại lý phải là thương nhân kinh doanh mặt hàng cụ thể đối với mặt hàng ủy thác và đứng tên mình để mua, bán hàng hóa theo các điều kiện đã thỏa thuận với bên ủy thác. Bên giao đại lý không nhất thiết phải là thương nhân mà ủy quyền cho bên giao đại lý mua, bán hàng hóa theo yêu cầu của mình và phải trả thù lao cho bên giao đại lý.

    Thương nhân theo nghĩa quy định của “Luật thương mại” bao gồm các tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh.

    Giao kết hợp đồng trên cơ sở tự do, tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, trung thực, không lừa dối

    Các chủ thể giao kết hợp đồng trên cơ sở tự do, tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, trung thực, không lừa dối.

    Nguyên tắc tự do và tự nguyện tham gia ký kết hợp đồng lao động là hiện thân của nguyên tắc đảm bảo quyền tự do lựa chọn việc làm và nơi làm việc của công dân. Điều này có nghĩa là khi giao kết hợp đồng lao động, các chủ thể hoàn toàn tự do về ý chí của mình trong việc giao kết hợp đồng lao động, không phụ thuộc vào bất cứ hành vi lừa dối, ép buộc nào có thể làm cho hợp đồng vô hiệu.

    Điều kiện mục đích và nội dung 

    Đối tượng và nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không vi phạm đạo đức xã hội.

    Về nguyên tắc, giao dịch trái pháp luật được hiểu là giao dịch vi phạm một quy phạm pháp luật bắt buộc thường được soạn thảo ở hình thức nghiêm khắc nhất là cấm làm một việc gì đó hoặc ở hình thức nhẹ hơn là không làm hoặc không phải làm một việc gì đó. Điều 128 BLDS xác định điều cấm của luật là quy định của pháp luật không cho phép chủ thể thực hiện hành vi nhất định. Trên thực tế, trong nhiều văn bản pháp luật, giao dịch vi phạm quy tắc vẫn bị coi là vô hiệu.

    Đối tượng hợp đồng trái với pháp luật hoặc đạo đức

    Hơn nữa, đối tượng của hợp đồng không phải là điều khoản bắt buộc của hợp đồng, trừ trường hợp pháp luật quy định hoặc các bên có thỏa thuận. Điều này có nghĩa là các bên không có nghĩa vụ tiết lộ đối tượng của hợp đồng nếu pháp luật không yêu cầu điều này.

    Câu hỏi thường gặp:

    Hình thức hợp đồng uỷ thác mua bán hàng hoá là gì?

    Tại điều 159 Luật thương mại 2005 quy định “Hợp đồng uỷ thác mua bán hàng hoá phải được lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương.”

    Đối tượng của hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa là gì?

    Ủy thác mua bán hàng hóa là một loại hợp đồng dịch vụ. Vì vậy, đối tượng của hợp đồng đại lý mua bán hàng hóa là việc mua bán hàng hóa do bên giao đại lý thực hiện với sự ủy quyền của bên giao đại lý.
    Hàng hóa mua, bán theo yêu cầu của bên giao đại lý là đối tượng của hợp đồng mua bán được giao kết giữa bên đại lý và người thứ ba, không phải là đối tượng của hợp đồng ủy thác.

  • Phân tích những nội dung chính của thừa kế theo di chúc

    Phân tích những nội dung chính của thừa kế theo di chúc

    Khi một cá nhân qua đời, sẽ phát sinh vấn đề thừa kế – quá trình chuyển nhượng tài sản và quyền lợi của người đã mất cho người thừa kế theo quy định pháp luật. Pháp luật hiện hành đề cập đến hai hình thức thừa kế chính là thừa kế theo pháp luật và thừa kế theo di chúc. Đặc biệt, thừa kế theo di chúc đã tồn tại từ lâu đời và không còn xa lạ trong thực tiễn. Dưới đây là nội dung Phân tích những nội dung chính của thừa kế theo di chúc, mời bạn đọc tham khảo

    Căn cứ pháp lý

    Bộ luật Dân sự năm 2015

    Di chúc được hiểu là gì?

    Di chúc là một cách thức hình thành khi một cá nhân có ý định sẽ để lại tài sản của mình cho người khác sau khi họ qua đời. Đó là sự thể hiện rõ ràng và chính thức về ý chí của người lập đối với khối tài sản mà họ sở hữu. Theo Điều 646 của Bộ luật dân sự năm 2005, di chúc được định nghĩa là “sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.”

    Và quy định về khái niệm di chúc này đã được kế thừa và giữ nguyên tại Điều 624 của Bộ luật dân sự năm 2015. Di chúc đó chính là sự thể hiện rõ ràng và chính thức về ý chí của cá nhân mà không phải là của bất cứ chủ thể nào khác. Điều này đồng nghĩa với việc di chúc là sự thể hiện đơn phương và riêng tư của mỗi cá nhân. Người lập di chúc hoàn toàn tự quyết định chuyển giao một phần hoặc toàn bộ tài sản của mình cho người được họ xác định trong di chúc.

    Di chúc chính là phương tiện quan trọng để phản ánh ý chí của người sở hữu tài sản trong việc định đoạt tài sản của họ và ủy thác cho người khác hưởng lợi sau khi người lập di chúc qua đời. Việc lập di chúc được thực hiện với mục đích chuyển giao tài sản của mình – di sản, cho người được chỉ định trong di chúc. Điều này giúp tạo điều kiện thuận lợi và minh bạch cho việc thừa kế, tránh các tranh chấp và xung đột có thể xảy ra sau này.

    Với quyền tự do quyết định và ủy quyền thông qua di chúc, người lập di chúc có khả năng tùy ý quyết định về việc phân chia tài sản và quyền lợi cho người thừa kế của mình, đồng thời đảm bảo rằng ý chí của họ sẽ được thực hiện một cách chính xác và theo đúng ý muốn.

    Thừa kế theo di chúc được hiểu là như thế nào?

    Theo quy định của Bộ luật dân sự, thừa kế theo di chúc là quá trình dịch chuyển tài sản của người đã mất cho người còn sống, được thực hiện theo những quyết định và ý chí mà người đó đã thể hiện trong di chúc trước khi qua đời. Điều này có nghĩa là cá nhân có quyền lập di chúc để tự do quyết định về việc sắp xếp và phân chia tài sản của mình sau khi không còn sống.

    Việc lập di chúc đóng vai trò quan trọng trong việc định đoạt tài sản của người sau khi mất, và nó được coi là một cách để thể hiện ý chí và mong muốn của người đó đối với tài sản của mình. Di chúc có thể bao gồm việc xác định người thừa kế cụ thể, quyền lợi và phần thừa kế mà từng người sẽ nhận được. Điều này giúp tránh tranh chấp và xung đột giữa các thừa kế sau này.

    Phân tích những nội dung chính của thừa kế theo di chúc

    Nội dung cơ bản của thừa kế theo di chúc là quyết định người thừa kế và phân chia tài sản, quyền tài sản, cũng như giao nghĩa vụ tài sản cho những người thừa kế. Người lập di chúc, là cá nhân có đủ năng lực hành vi dân sự, được quyền thực hiện những quyết định sau:

    Phân tích những nội dung chính của thừa kế theo di chúc

    1. Chỉ định người thừa kế: Người lập di chúc có quyền xác định những người sẽ thừa kế tài sản của mình sau khi qua đời. Họ có thể chọn người thừa kế cụ thể hoặc xác định các nhóm người thừa kế.

    2. Truất quyền hưởng di sản của người thừa kế: Người lập di chúc cũng có quyền loại trừ hoặc hạn chế quyền thừa kế của một số người thừa kế nếu họ muốn.

    3. Phân định phần di sản cho từng người thừa kế: Người lập di chúc có thể xác định một phần tài sản cụ thể để trao cho từng người thừa kế.

    4. Dành một phần tài sản trong khối Di sản thừa kế để làm di tặng, thờ cúng: Người lập di chúc cũng có thể quyết định dành một phần tài sản để tặng cho từ thiện, các tổ chức, hoặc các mục đích thần học, tôn giáo.

    5. Giao nghĩa vụ cho người thừa kế trong phạm vi di sản: Ngoài việc trao quyền thừa kế, di chúc cũng có thể xác định các nghĩa vụ và trách nhiệm mà người thừa kế phải tuân thủ khi thừa kế tài sản.

    6. Chỉ định người giữ giữ, người quản lý di sản, người phân chia di sản: Người lập di chúc có thể chỉ định các người thừa kế khác để giữ, quản lý và phân chia di sản cho các người thừa kế.

    7. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc: Người lập di chúc có quyền thay đổi nội dung di chúc bất cứ lúc nào trong suốt cuộc sống của mình, miễn là nó tuân thủ quy định của pháp luật và được thực hiện đúng quy trình pháp lý.

    Tuy nhiên, để di chúc được coi là hợp pháp, người lập di chúc phải đáp ứng các điều kiện sau:

    1. Người lập di chúc phải có trí óc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc và không bị lừa dối, đe dọa hoặc ép buộc khi lập di chúc.

    2. Nội dung di chúc không được vi phạm pháp luật và đạo đức xã hội. Hình thức di chúc cũng phải tuân thủ các quy định của pháp luật.

    Các điều kiện này giúp đảm bảo tính công bằng và hợp pháp của di chúc, tránh các tranh chấp sau này. Nếu người lập di chúc là người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi, hoặc người bị hạn chế về thể chất, hoặc không biết chữ, di chúc phải có sự đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ và phải có công chứng hoặc chứng thực.

    Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật. Di chúc miệng cũng có hiệu lực hợp pháp, miễn là người lập di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước ít nhất hai người làm chứng, và những người làm chứng này ghi chép lại và ký tên hoặc điểm chỉ sau khi người lập di chúc miệng thể hiện ý chí. Tuy nhiên, di chúc miệng phải được công chứng hoặc chứng thực trong thời hạn năm ngày kể từ ngày người lập di chúc bằng miệng thể hiện ý chí cuối cùng.

    Nếu vợ và chồng muốn lập di chúc chung để định đoạt tài sản chung, họ cũng có quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ di chúc chung bất cứ lúc nào. Tuy nhiên, việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ di chúc chung phải được sự đồng ý của cả hai người. Trong trường hợp một người đã mất, người còn lại chỉ có quyền sửa đổi, bổ sung di chúc

     liên quan đến phần tài sản của bản thân mình. Di chúc chung của vợ và chồng có hiệu lực từ thời điểm người sau cùng trong hai người chết hoặc tại thời điểm vợ và chồng cùng chết.

    Đối với những người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi, con chưa thành niên, con đã thành niên nhưng không có khả năng lao động, cha, mẹ, vợ, chồng vẫn được hưởng phần di sản với quy định bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo quy định của pháp luật. Điều này áp dụng trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng một phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó. Trừ khi họ từ chối nhận di sản hoặc họ không có quyền hưởng di sản theo quy định. Quy trình khai nhận di sản thừa kế được thực hiện theo quy định của pháp luật về thừa kế.

    Học viện pháp chế ICA gửi đến bạn đọc nội dung “Phân tích những nội dung chính của thừa kế theo di chúc“. Hy vọng bài viết hữu ích với bạn đọc

    Câu hỏi thường gặp

    Quy định pháp luật về di chúc bằng văn bản như thế nào?

    Điều 628 Bộ luật dân sự 2015 quy định về di chúc bằng văn bản như sau:
    – Di chúc bằng văn bản bao gồm:
    Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.
    Di chúc bằng văn bản có người làm chứng.
    Di chúc bằng văn bản có công chứng.

    Để di chúc hợp pháp cần đáp ứng điều kiện gì?

    Tại Điều 630 của Bộ luật dân sự năm 2015, để di chúc được coi là hợp pháp, cần phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
    Người lập di chúc phải minh mẫn, tức là họ phải có khả năng hiểu rõ và suy nghĩ một cách hợp lý, sáng suốt trong khi lập di chúc.
    Người lập di chúc không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép trong quá trình lập di chúc.
    Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
    Hình thức di chúc cũng không được trái quy định của luật.

.
.
.