Tác giả: admin

  • Nhận tặng cho cổ phần thì có đóng thuế thu nhập cá nhân không?

    Nhận tặng cho cổ phần thì có đóng thuế thu nhập cá nhân không?

    Thuế thu nhập cá nhân (Personal Income Tax) đóng vai trò quan trọng trong hệ thống thuế của một quốc gia, là khoản tiền mà những người có thu nhập phải đóng góp vào ngân sách nhà nước. Thuế này thường được trích nộp từ một phần tiền lương của người lao động, cũng như từ các nguồn thu nhập khác, sau khi đã được giảm trừ theo quy định của pháp luật. Vậy khi nhận tặng cho cổ phần thì có đóng thuế thu nhập cá nhân không?

    Cổ đông có được quyền tặng, cho cổ phần không?

    Cổ phần là một đơn vị trong cơ cấu vốn của một công ty hoặc doanh nghiệp. Cổ phần thường được biểu diễn dưới dạng chia nhỏ thành các phần nhỏ, mỗi phần được gọi là một cổ phiếu. Cổ phần thể hiện quyền sở hữu của người nắm giữ đối với công ty. Khi một công ty được thành lập, nó phát hành cổ phần để huy động vốn từ các nhà đầu tư. Những người đầu tư mua cổ phần thông qua việc mua cổ phiếu của công ty. Mỗi cổ phiếu thường đại diện cho một phần nhỏ của vốn chủ sở hữu của công ty và mang lại quyền lợi nhất định, chẳng hạn như quyền biểu quyết tại các cuộc họp cổ đông và quyền nhận cổ tức.

    Theo quy định của khoản 5 Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020, cổ đông được những quyền lợi quan trọng trong việc chuyển nhượng cổ phần tại công ty. Điều này có nghĩa là cổ đông có thể tự do quyết định tặng hoặc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ cổ phần của mình cho cá nhân hoặc tổ chức khác.

    Quyền tặng cổ phần này mở ra nhiều khả năng hợp tác và phát triển cho doanh nghiệp. Cổ đông có thể chọn những đối tác chiến lược hoặc đồng đội có kinh nghiệm để chia sẻ trách nhiệm và lợi ích trong quản lý và phát triển công ty. Điều này không chỉ giúp gia tăng vốn đầu tư mà còn tạo ra một môi trường hợp tác tích cực.

    Ngoài ra, cổ đông cũng có thể sử dụng cổ phần để trả nợ. Điều này là một cơ hội linh hoạt cho họ trong quản lý tài chính cá nhân và doanh nghiệp. Việc chuyển nhượng cổ phần để trả nợ không chỉ giúp giảm áp lực tài chính mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho sự đổi mới và phát triển trong hoạt động kinh doanh.

    Nhận tặng cho cổ phần thì có đóng thuế thu nhập cá nhân không?

    Cá nhân hoặc tổ chức nhận được cổ phần thông qua quyền tặng hoặc trả nợ sẽ trở thành cổ đông của công ty. Điều này mở ra cơ hội cho họ tham gia quản lý và quyết định trong hoạt động của công ty, tạo ra sự liên kết chặt chẽ giữa các bên liên quan và đồng lòng hướng về mục tiêu chung của doanh nghiệp.

    Tóm lại, quy định của khoản 5 Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020 không chỉ cung cấp quyền lợi cho cổ đông mà còn mở ra nhiều cơ hội và lợi ích cho sự phát triển và hợp tác trong môi trường kinh doanh.

    Nhận tặng cho cổ phần thì có đóng thuế thu nhập cá nhân không?

    Một đặc điểm quan trọng của thuế thu nhập cá nhân là không áp dụng đồng đều cho tất cả mọi người, mà thay vào đó, nó được thiết kế để áp đặt trọng tâm lên những người có thu nhập cao hơn. Điều này giúp bảo đảm tính công bằng trong thu thuế, vì những người có thu nhập thấp sẽ không bị đánh thuế nặng, tạo điều kiện cho họ giữ được một phần lớn thu nhập để sử dụng cho việc chi tiêu cá nhân và gia đình.

    Dựa trên quy định tại khoản 10 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC về thu nhập từ nhận quà tặng, và theo các điều khoản của Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân cùng với Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, chúng ta có thể rõ ràng nhận thức về việc áp dụng thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhận quà tặng, đặc biệt là từ phần vốn góp của công ty.

    Theo quy định, thu nhập từ nhận quà tặng bao gồm cả việc nhận quà tặng là phần vốn trong các tổ chức kinh tế. Cụ thể, nếu cá nhân nhận được quà tặng là phần vốn trong công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã, công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, vốn trong doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân, vốn trong các hiệp hội, quỹ được phép thành lập theo quy định của pháp luật hoặc toàn bộ cơ sở kinh doanh nếu là doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân, thì thu nhập từ phần này sẽ phải chịu thuế thu nhập cá nhân.

    Như vậy, người nhận quà tặng, trong trường hợp này là phần vốn góp của công ty, sẽ chịu trách nhiệm nộp thuế thu nhập cá nhân. Trong khi đó, người tặng quà tặng không có nghĩa là họ phải nộp thuế thu nhập cá nhân, mà trách nhiệm này chỉ thuộc về người nhận quà.

    Quy định này giúp quản lý thu nhập từ nhận quà tặng một cách minh bạch và công bằng, đồng thời tạo điều kiện cho việc thu thuế theo quy định của pháp luật, giúp đảm bảo sự công bằng trong hệ thống thuế thu nhập cá nhân.

    Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với phần thu nhập từ nhận tặng cho phần vốn góp

    Qua việc giảm trừ, thuế thu nhập cá nhân cũng hỗ trợ việc giảm độ chênh lệch giữa các tầng lớp trong xã hội. Cơ chế này giúp giảm bớt gánh nặng thuế đối với những người thu nhập thấp và tăng cường khả năng chi tiêu của họ. Đồng thời, việc áp đặt thuế cao hơn đối với nhóm thu nhập cao giúp cân đối tài chính, đóng góp vào sự công bằng xã hội và phát triển bền vững. Nhìn chung, hệ thống thuế thu nhập cá nhân không chỉ là nguồn thu quan trọng cho ngân sách nhà nước mà còn là công cụ quản lý thu nhập xã hội, nhằm tạo ra một môi trường kinh tế công bằng và bền vững. Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với phần thu nhập từ nhận tặng cho phần vốn góp như sau:

    Theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 Thông tư 111/2012/TT-BTC, cách tính thuế thu nhập cá nhân trong trường hợp nhận quà tặng được xác định một cách chi tiết và minh bạch. Việc tính toán thuế được thực hiện như sau:

    Trước hết, để tính số thuế phải nộp, người nhận quà tặng cần xác định thu nhập tính thuế. Đối với thu nhập từ nhận quà tặng, thu nhập tính thuế được xác định từ phần giá trị tài sản nhận quà tặng, với điều kiện giá trị này vượt quá 10 triệu đồng mỗi lần nhận. Giá trị tài sản nhận quà tặng trong trường hợp này được xác định dựa trên phần vốn góp của doanh nghiệp. Giá trị này là giá trị của phần vốn góp, được xác định căn cứ vào giá trị sổ sách kế toán của công ty tại thời điểm gần nhất trước thời điểm đăng ký quyền.

    Sau đó, áp dụng thuế suất là 10% đối với thuế thu nhập cá nhân. Thuế suất này được áp dụng theo Biểu thuế toàn phần, giúp đơn giản hóa quy trình tính thuế và tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế.

    Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ thừa kế, quà tặng là thời điểm cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thừa kế, quà tặng. Điều này giúp định rõ thời điểm xác định thu nhập và đồng thời đảm bảo tính chính xác trong việc áp dụng quy định thuế.

    Tổng cộng, quy định tại Khoản 2 Điều 16 Thông tư 111/2012/TT-BTC tạo ra một hệ thống tính thuế thu nhập cá nhân từ nhận quà tặng có sự minh bạch, công bằng và dễ thực hiện, giúp người dân và doanh nghiệp hiểu rõ về trách nhiệm thuế và quy định liên quan.

    Câu hỏi thường gặp

    Đối tượng nào phải nộp thuế TNCN?

    Có 2 đối tượng phải nộp thuế thu nhập cá nhân: Cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú tại Việt Nam có thu nhập chịu thuế. Cụ thể:
    Với cá nhân cư trú: Thu nhập chịu thuế là khoản phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam (không phân biệt nơi trả thu nhập)
    Với cá nhân không cư trú: Thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam (không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập).

    Thời hạn nộp hồ sơ kê khai thuế TNCN khi nhận tặng cho phần vốn góp

    Thuế thu nhập cá nhân từ nhận tặng phần vốn góp là loại thuế được tính theo từng lần phát sinh. Theo quy định tại Khoản 3 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

  • Hướng dẫn tính nộp thuế môn bài cho địa điểm kinh doanh khác tỉnh 2024

    Hướng dẫn tính nộp thuế môn bài cho địa điểm kinh doanh khác tỉnh 2024

    Là một sắc thuế trực thu, thuế môn bài yêu cầu các tổ chức và cá nhân kinh doanh nộp đều đặn hàng năm cho cơ quan quản lý thuế trực tiếp. Mức thu thuế được phân theo bậc và dựa trên các chỉ số như vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư (đối với tổ chức), cũng như doanh thu của năm kinh doanh kế trước (đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh). Tuy nhiên, trong văn bản pháp luật hiện nay, thuật ngữ “thuế môn bài” đã không còn được sử dụng nữa. Thay vào đó, cơ quan quản lý thuế trực tiếp thường sử dụng thuật ngữ “lệ phí môn bài” để mô tả loại thuế này. Hướng dẫn tính nộp thuế môn bài cho địa điểm kinh doanh khác tỉnh 2024 tại bài viết sau

    Doanh thu dưới bao nhiêu thì không phải nộp lệ phí môn bài?

    Lệ phí môn bài không chỉ là một nguồn thu nhập quan trọng cho ngân sách nhà nước mà còn là một phần quan trọng của hệ thống thuế trực thuộc cơ quan quản lý thuế trực tiếp. Sự thay đổi về thuật ngữ không chỉ thể hiện sự điều chỉnh trong ngôn ngữ pháp luật mà còn giúp làm rõ và hiện đại hóa hơn trong cách thức thu thuế, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp và cá nhân thực hiện các nghĩa vụ thuế của mình

    Tại Điều 2 của Nghị định 139/2016/NĐ-CP, quy định về người nộp lệ phí môn bài đã đặc tả rõ ràng về đối tượng nộp thuế. Những tổ chức và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh hàng hóa, dịch vụ sẽ chịu trách nhiệm nộp lệ phí, trừ khi có các trường hợp đặc biệt được miễn theo quy định tại Điều 3 của Nghị định.

    Tại Điều 3, Nghị định cũng đi sâu vào các trường hợp được miễn lệ phí môn bài. Cụ thể, những cá nhân, nhóm cá nhân, và hộ gia đình tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh, có doanh thu hàng năm không vượt quá 100 triệu đồng, sẽ không phải chịu trách nhiệm nộp lệ phí môn bài. Điều này là một động thái hỗ trợ đặc biệt cho những đối tượng nhỏ và vừa, giúp tạo điều kiện thuận lợi cho họ trong quá trình hoạt động kinh doanh.

    Hướng dẫn tính nộp thuế môn bài cho địa điểm kinh doanh khác tỉnh 2024?

    Nói một cách rõ ràng, những người tham gia sản xuất muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản, và cung cấp dịch vụ hậu cần nghề cá, cũng như các tổ chức và cá nhân tại điểm bưu điện văn hóa xã, và cơ quan báo chí, đều được miễn lệ phí môn bài theo quy định tại Nghị định.

    Tổng cộng, đối với nhóm đối tượng nhỏ và có thu nhập thấp, chính sách miễn lệ phí môn bài đã được đề ra nhằm đảm bảo tính công bằng và hỗ trợ phát triển kinh tế cộng đồng, đồng thời giảm gánh nặng thuế cho những người hoạt động trong phạm vi nhỏ và vừa.

    Hướng dẫn tính nộp thuế môn bài cho địa điểm kinh doanh khác tỉnh 2024

    Thuế môn bài, một hình thức thuế trực thuộc cơ quan quản lý thuế trực tiếp, đặt ra nhiệm vụ nộp thuế hàng năm đối với cả tổ chức và cá nhân kinh doanh. Đặc điểm nổi bật của loại thuế này chính là mức thu thuế được xác định theo bậc, phụ thuộc vào các chỉ số như vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư đối với tổ chức, cũng như doanh thu của năm kinh doanh kế trước đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh. Quy định này giúp tạo ra một cơ cấu thuế linh hoạt, công bằng, phản ánh đúng khả năng thu nhập của mỗi đối tượng nộp thuế.

    Tại Điều 2 của Nghị định 139/2016/NĐ-CP, quy định về người nộp lệ phí môn bài đã liệt kê chi tiết các đối tượng bao gồm tổ chức và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. Trong đó, cụ thể nhấn mạnh đến các doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, tổ chức hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị và nhiều đối tượng khác. Công văn 19299/CTHN-TTHT năm 2023 tiếp tục đề cập đến việc hướng dẫn nộp thuế môn bài cho địa điểm kinh doanh khác tỉnh.

    Trong trường hợp địa điểm kinh doanh của công ty có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, Công ty cần nộp lệ phí môn bài. Ngược lại, nếu địa điểm kinh doanh không hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, thì không phải nộp lệ phí môn bài. Hướng dẫn này giúp làm rõ và đơn giản hóa quy trình nộp thuế môn bài cho các doanh nghiệp có hoạt động đa tỉnh.

    Đối với việc nộp thuế môn bài, Công ty sẽ tuân thủ theo quy định của Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ, bao gồm thời hạn nộp tờ khai và lệ phí môn bài. Trong trường hợp có thay đổi về vốn trong năm, người nộp thuế sẽ nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là vào ngày 30 tháng 01 năm sau năm phát sinh thông tin thay đổi.

    Với những địa điểm kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, Công ty cần đảm bảo nộp thuế môn bài chậm nhất vào ngày 30 tháng 01 năm sau năm thành lập hoặc bắt đầu hoạt động. Điều này giúp thực hiện trách nhiệm nộp thuế đúng hạn và đồng thời tối ưu hóa quy trình kế toán và tài chính của doanh nghiệp.

    10 trường hợp được miễn thuế môn bài 2024?

    Lệ phí môn bài không chỉ đóng góp quan trọng vào nguồn thu nhập của ngân sách nhà nước mà còn là một thành phần quan trọng của hệ thống thuế trực thuộc cơ quan quản lý thuế trực tiếp. Sự linh hoạt trong cơ cấu thuế, được thể hiện qua việc thay đổi thuật ngữ, không chỉ giúp giảm bớt gánh nặng thuế cho doanh nghiệp và cá nhân, mà còn thúc đẩy tính minh bạch và công bằng trong quá trình thu thuế.

    Tại Điều 3 của Nghị định 139/2016/NĐ-CP, đã có sự điều chỉnh và bổ sung thông qua khoản 1 Điều 1 của Nghị định 22/2020/NĐ-CP, với 10 trường hợp được miễn thuế môn bài được quy định một cách chi tiết. Các trường hợp miễn lệ thuế môn bài giúp giảm gánh nặng thuế đối với những đối tượng đặc biệt, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức và cá nhân nhỏ và vừa trong quá trình hoạt động kinh doanh.

    Trong số 10 trường hợp miễn lệ phí môn bài, nổi bật là nhóm đối tượng nhỏ và có thu nhập thấp như cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm không vượt quá 100 triệu đồng, hoặc là cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình không thường xuyên hoạt động kinh doanh và không có địa điểm cố định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

    Điều cũng quan trọng đó là các hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ và vừa, cũng như các chi nhánh, văn phòng đại diện, và địa điểm kinh doanh của chúng, đều được miễn lệ phí môn bài trong một số trường hợp nhất định, như khi mới thành lập, ra hoạt động lần đầu, hoặc chuyển từ hộ kinh doanh. Điều này làm nổi bật cam kết của chính phủ trong việc hỗ trợ và khuyến khích sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa, đóng góp tích cực vào sự phồn thịnh của nền kinh tế. Cuối cùng, cơ sở giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục mầm non công lập cũng được ưu đãi miễn lệ phí môn bài, hỗ trợ trong việc duy trì và phát triển các cơ sở giáo dục công lập.

    Câu hỏi thường gặp

    Đối tượng phải đóng thuế môn bài hiện nay

    Điều 2 Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định người nộp lệ phí môn bài. Cụ thể như sau:
    Người nộp lệ phí môn bài là tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị định này, bao gồm:
    Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
    Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã.
    Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
    Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân.
    Tổ chức khác hoạt động sản xuất, kinh doanh.
    Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của các tổ chức quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này (nếu có).
    Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh

    Thời hạn nộp lệ phí môn bài là bao lâu?

    Theo Khoản 9 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/01 hàng năm.

  • Đăng ký thuế lần đầu đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên thế nào?

    Đăng ký thuế lần đầu đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên thế nào?

    Công ty TNHH hai thành viên trở lên đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế và doanh nghiệp ở mức độ nhỏ và vừa. Để đảm bảo hoạt động của họ được thực hiện một cách hợp pháp và có trách nhiệm với ngành thuế, quy định yêu cầu rằng họ phải đăng ký thuế trong thời hạn mười ngày làm việc. Thời hạn này được tính từ ngày nhận được giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, hoặc giấy chứng nhận đầu tư. Thủ tục đăng ký thuế lần đầu đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên thế nào?

    Quy định đăng ký thuế lần đầu đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên

    Việc đăng ký thuế lần đầu cho Công ty TNHH 02 thành viên trở lên là một quy trình quan trọng, nhằm đảm bảo tính chính xác và đầy đủ trong quản lý thuế và nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách nhà nước. Quy trình này được thực hiện theo các bước cụ thể như sau:

    (i) Các công ty TNHH 02 thành viên trở lên sẽ tiến hành đăng ký thuế lần đầu theo cơ chế một cửa liên thông, đồng thời với việc đăng ký doanh nghiệp. Điều này giúp tối ưu hóa quy trình và giảm bớt bất tiện cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, ngoại trường hợp cần đăng ký trực tiếp với cơ quan thuế, các công ty cần tuân thủ theo hướng dẫn chi tiết từ cơ quan đó.

    (ii) Các trường hợp đặc biệt yêu cầu đăng ký thuế lần đầu trực tiếp tại cơ quan thuế bao gồm:

    – Các công ty hoạt động trong các lĩnh vực bảo hiểm, kế toán, kiểm toán, luật sư, công chứng, hoặc các lĩnh vực chuyên ngành khác mà không phải đăng ký doanh nghiệp thông qua cơ quan đăng ký kinh doanh.

    – Các công ty có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay cho người nộp thuế khác, có nghĩa vụ kê khai và xác định nghĩa vụ thuế riêng biệt so với nghĩa vụ thuế của công ty theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. – Các công ty cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc được nhà cung cấp ở nước ngoài ủy quyền và chịu trách nhiệm kê khai, khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà cung cấp ở nước ngoài.

    Đăng ký thuế lần đầu đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên

    Lưu ý rằng các công ty chi trả thu nhập khi khấu trừ và nộp thay thuế thu nhập cá nhân có thể sử dụng mã số thuế đã cấp để thực hiện các thủ tục khai, nộp thuế mà không cần phải đăng ký thuế lần đầu trực tiếp tại cơ quan thuế. Điều này giúp giảm bớt thủ tục và tối ưu hóa quá trình quản lý thuế cho các doanh nghiệp.

    Thủ tục đăng ký thuế lần đầu đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên

    Quá trình đăng ký thuế không chỉ là một nhiệm vụ pháp lý, mà còn là bước quan trọng để doanh nghiệp có thể tham gia vào hệ thống thuế một cách chính xác và hiệu quả. Việc này không chỉ giúp doanh nghiệp đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật mà còn tạo điều kiện cho họ có thể hưởng các quyền lợi và ưu đãi thuế mà họ có thể đủ điều kiện đạt được.

    Quy trình đăng ký thuế lần đầu cho Công ty TNHH hai thành viên trở lên đặt ra một số bước cụ thể để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý thuế. Dưới đây là chi tiết về thủ tục này:

    1. Nộp Hồ Sơ:

       – Theo quy định của pháp luật, sau khi doanh nghiệp đã nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thực hiện thông báo mẫu dấu, họ cần tiến hành kê khai và nộp một số tờ khai thuế ban đầu với cơ quan quản lý thuế tại nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

    2. Giải Quyết Hồ Sơ:

       – Hồ sơ đăng ký thuế có thể được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, gửi qua đường bưu chính, hoặc thông qua giao dịch điện tử.

       – Công chức thuế tiếp nhận hồ sơ trực tiếp sẽ đóng dấu, ghi thời gian nhận hồ sơ, và ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ.

       – Đối với hồ sơ gửi qua đường bưu chính, công chức thuế cũng đóng dấu và ghi ngày nhận hồ sơ vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

       – Hồ sơ nộp qua giao dịch điện tử sẽ được tiếp nhận, kiểm tra và chấp nhận thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.

       – Trong trường hợp cần bổ sung hồ sơ, cơ quan thuế sẽ thông báo cho người nộp thuế và đặt thời hạn để hoàn thiện hồ sơ.

    3. Kiểm Tra Thực Tế và Nhận Kết Quả:

       – Cơ quan quản lý thuế sau đó sẽ tiến hành kiểm tra thực tế hoạt động kinh doanh tại trụ sở doanh nghiệp.

       – Mục đích của kiểm tra này là xác minh các điều kiện để áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, bao gồm việc đánh giá tính hợp pháp của hoạt động kinh doanh, quyền sử dụng hợp pháp đối với trụ sở, và đối chiếu với thông tin trong hồ sơ đăng ký.

       – Sau khi kiểm tra, cơ quan thuế sẽ đưa ra thông báo chấp thuận cho doanh nghiệp áp dụng tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

    Qua các bước trên, quy trình đăng ký thuế lần đầu sẽ giúp doanh nghiệp đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật và tạo điều kiện thuận lợi cho quản lý thuế trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình.

    Câu hỏi thường gặp

    Công ty TNHH hai thành viên trở lên là như thế nào?

    Điều 46 Luật Doanh nghiệp năm 2020 có định nghĩa cụ thể hơn về công ty TNHH hai thành viên trở lên như sau:
    Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 47 của Luật này. Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều 51, 52 và 53 của Luật này.

    Quy định về các chủ thể thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên thế nào?

    Đối với các tổ chức có tư cách pháp nhân, các cá nhân từ 18 tuổi trở lên đã có đầy đủ năng lực về hành vi dân sự.
    Chủ thể công ty không thuộc các đối tượng nhà nước bị cấm thành lập công ty theo quy định tại Điều 17 của Luật doanh nghiệp 2020.
    Số lượng thành viên bắt buộc: Có tối thiểu 2 thành viên (bao gồm cá nhân hoặc tổ chức) tham gia vào góp vốn và số lượng thành viên khi tham gia góp vốn không được vượt quá 50 thành viên.

  • Việc mua lại doanh nghiệp thì có phải là hình thức tập trung kinh tế không?

    Việc mua lại doanh nghiệp thì có phải là hình thức tập trung kinh tế không?

    Mua lại doanh nghiệp (hay còn được gọi là M&A – Mergers and Acquisitions) là một quá trình trong kinh doanh mà một doanh nghiệp hoặc tổ chức mua lại toàn bộ hoặc một phần của một doanh nghiệp khác thông qua giao dịch tài chính. Mục tiêu chính của mua lại là hợp nhất tài sản, nguồn nhân lực, và các yếu tố khác của doanh nghiệp bị mua vào doanh nghiệp mua. Quá trình này có thể diễn ra thông qua mua cổ phần, mua tài sản, hoặc các hình thức giao dịch khác. Việc mua lại doanh nghiệp thì có phải là hình thức tập trung kinh tế không?

    Tập trung kinh tế là gì?

    Tập trung kinh tế, như là một chiến lược quan trọng, bao gồm các hoạt động như sáp nhập, hợp nhất, mua lại và liên doanh giữa các doanh nghiệp. Điều này không chỉ là một quá trình tích hợp kinh tế mà còn mang lại nhiều ảnh hưởng tích cực và tiêu cực đối với thị trường kinh doanh. Một trong những tác động rõ ràng nhất là giảm số lượng các doanh nghiệp độc lập đang cạnh tranh trên thị trường.

    Qua quá trình tập trung kinh tế, doanh nghiệp có thể mở rộng năng lực sản xuất và tăng tiềm lực kinh tế. Bằng cách này, họ có thể kiểm soát cao hơn về quy mô thị phần và quản lý nguồn cung hàng hóa và dịch vụ một cách hiệu quả hơn. Sự tập trung này không chỉ giúp tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp mà còn mang lại lợi ích cho toàn bộ hệ thống kinh tế.

    Một kết quả khác của tập trung kinh tế là khả năng hình thành các doanh nghiệp hoặc nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh hoặc độc quyền trên thị trường. Điều này không chỉ tạo ra những người chủ chốt trong ngành công nghiệp mà còn có thể tạo nên các động lực thúc đẩy sự đổi mới và phát triển trong lĩnh vực đó.

    Tuy nhiên, tập trung kinh tế cũng mang theo những thách thức và lo ngại về sự thiếu cạnh tranh, nguy cơ tạo ra quyền lực quá lớn cho một số doanh nghiệp và gây ra sự không cân bằng trong hệ thống kinh tế. Điều này đặt ra nhiều câu hỏi về tính bền vững của mô hình tập trung kinh tế và cần sự quản lý thông minh để đảm bảo rằng lợi ích của nó được phân phối công bằng và bền vững.

    Việc mua lại doanh nghiệp thì có phải là hình thức tập trung kinh tế không?

    Việc mua lại doanh nghiệp thì có phải là hình thức tập trung kinh tế không?

    Thông báo tập trung kinh tế đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự công bằng và minh bạch trong các hoạt động kinh doanh, đặc biệt là trong các quá trình sáp nhập, hợp nhất, mua lại, liên doanh, và các hình thức khác của hợp nhất doanh nghiệp. Đây là một quy trình pháp lý mà các doanh nghiệp phải chấp hành, theo quy định của pháp luật cạnh tranh, nhằm đảm bảo rằng những hoạt động này không gây ra sự không cạnh tranh không lành mạnh và không ảnh hưởng đến quyền lợi của người tiêu dùng và các doanh nghiệp khác.

    Dựa vào quy định của Khoản 4 Điều 29 Luật Cạnh tranh 2018 về các hình thức tập trung kinh tế, mua lại doanh nghiệp được xác định là một trong những biểu hiện quan trọng của quá trình tập trung kinh tế. Theo đó, mua lại doanh nghiệp được định nghĩa là hành động mà một doanh nghiệp thực hiện để trực tiếp hoặc gián tiếp mua toàn bộ hoặc một phần vốn góp, tài sản của doanh nghiệp khác, với mục tiêu kiểm soát và chi phối doanh nghiệp hoặc thậm chí là một ngành, nghề cụ thể của doanh nghiệp đó.

    Trong quá trình mua lại, doanh nghiệp mua sẽ cố gắng sở hữu đủ lượng vốn, tài sản cần thiết để thực hiện quyền kiểm soát và chi phối đối tác kinh doanh. Hành vi này có thể diễn ra trực tiếp thông qua giao dịch mua bán cổ phần hoặc gián tiếp thông qua các hợp đồng mua lại tài sản hay quyền lợi quản lý.

    Mua lại doanh nghiệp không chỉ mang lại lợi ích cho doanh nghiệp mua mà còn tạo ra những biến động trong cấu trúc thị trường và cạnh tranh. Nó có thể là một cơ hội để mở rộng quy mô kinh doanh, tăng cường khả năng cạnh tranh, và đồng thời cũng đặt ra những thách thức về mặt quản lý và tuân thủ các quy định của pháp luật cạnh tranh. Do đó, việc theo dõi và đánh giá các hoạt động mua lại doanh nghiệp là cực kỳ quan trọng để đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong môi trường kinh doanh.

    Ngưỡng thông báo tập trung kinh tế được xác định dựa vào các tiêu chí nào?

    Thông báo tập trung kinh tế là một quy trình pháp lý mà các doanh nghiệp phải tuân thủ khi họ thực hiện các hoạt động tập trung kinh tế, như sáp nhập, hợp nhất, mua lại, liên doanh, hoặc các hình thức khác của hợp nhất doanh nghiệp. Quy trình này thường được quy định bởi pháp luật cạnh tranh và có mục tiêu chính là đảm bảo rằng các hoạt động kinh doanh không gây ra sự không cạnh tranh không lành mạnh hoặc làm ảnh hưởng đến quyền lợi của người tiêu dùng và doanh nghiệp khác.

    Dựa vào quy định của Khoản 2 Điều 33 Luật Cạnh tranh 2018 về thông báo tập trung kinh tế, việc xác định ngưỡng thông báo là một quy trình quan trọng để đảm bảo sự minh bạch và quản lý hiệu quả trong các hoạt động tập trung kinh tế. Các doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế có trách nhiệm nộp hồ sơ thông báo đến Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia trước khi thực hiện các hoạt động tập trung, miễn là chúng vượt quá ngưỡng thông báo xác định.

    Ngưỡng thông báo tập trung kinh tế được xác định căn cứ vào bốn tiêu chí chính sau đây:

    1. Tổng tài sản trên thị trường Việt Nam của doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế: Mức độ sở hữu và quản lý tài sản của doanh nghiệp trên thị trường sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc xác định ngưỡng thông báo.

    2. Tổng doanh thu trên thị trường Việt Nam của doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế: Doanh thu từ các hoạt động kinh doanh trên thị trường sẽ là một yếu tố quan trọng khác cần được xem xét.

    3. Giá trị giao dịch của tập trung kinh tế:** Việc đánh giá giá trị các giao dịch liên quan đến tập trung kinh tế giúp xác định mức độ ảnh hưởng của các hoạt động này đối với thị trường.

    4. Thị phần kết hợp trên thị trường liên quan của doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế: Mức độ kiểm soát và thị phần của doanh nghiệp trên thị trường sẽ ảnh hưởng đến ngưỡng thông báo.

    Chính phủ sẽ quy định chi tiết về các tiêu chí này để phản ánh đúng điều kiện kinh tế – xã hội trong từng giai đoạn cụ thể, đồng thời đảm bảo rằng quy trình thông báo là công bằng và linh hoạt. Điều này sẽ giúp ngăn chặn những tập trung kinh tế có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến sự cạnh tranh và công bằng trong kinh doanh.

    Câu hỏi thường gặp

    Có phải tất cả hình thức tập trung kinh tế đều bị cấm theo quy định của pháp luật?

    Điều 30 Luật Cạnh tranh 2018 quy định về tập trung kinh tế bị cấm như sau:
    “Doanh nghiệp thực hiện tập trung kinh tế gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể trên thị trường Việt Nam.”
    Theo đó, tập trung kinh tế chỉ bị cấm nếu như nó gây ra tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể.

    Đánh giá sự tác động tích cực của việc tập trung kinh tế

    Điều 16 Nghị định 35/2020/NĐ-CP quy định về cách đánh giá sự tác động tích cực của việc tập trung kinh tế như sau:
    Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia đánh giá tác động tích cực của việc tập trung kinh tế căn cứ vào một trong các yếu tố hoặc kết hợp giữa các yếu tố:
    – Tác động tích cực đến phát triển của ngành, lĩnh vực và khoa học, công nghệ theo chiến lược, quy hoạch của Nhà nước được đánh giá dựa trên khía cạnh như sau:
    + Khả năng phát huy hiệu quả kinh tế nhờ quy mô, nguồn lực của địa phương, ngành nghề, lĩnh vực và xã hội do việc tập trung kinh tế có thể mang lại phù hợp với mục tiêu đề ra trong các chiến lược, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực đã được Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
    + Mức độ ứng dụng tiến bộ khoa học, cải tiến công nghệ của doanh nghiệp sau tập trung kinh tế để nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh doanh nhằm giảm giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ hoặc phục vụ các lợi ích của người tiêu dùng và cộng đồng.
    – Tác động tích cực đến việc phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa được xem xét dựa trên việc đánh giá các cơ hội và điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khi gia nhập, mở rộng thị trường hoặc tham gia vào chuỗi sản xuất, mạng lưới phân phối hàng hóa, dịch vụ do tập trung kinh tế dự kiến mang lại.
    – Tăng cường sức cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường quốc tế được đánh giá dựa trên hệ quả tích cực của tập trung kinh tế nhờ mở rộng quy mô sản xuất, tiêu dùng trong nước, xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp sau tập trung kinh tế.

  • Địa điểm kinh doanh khác tỉnh nộp tờ khai thuế môn bài ở đâu?

    Địa điểm kinh doanh khác tỉnh nộp tờ khai thuế môn bài ở đâu?

    Thuế môn bài, hay còn được biết đến dưới tên gọi lệ phí môn bài, là một loại sắc thuế trực thuộc hệ thống thuế Việt Nam. Thông thường, đây là một khoản thuế được xác định dựa trên định ngạch và thường áp dụng đối với giấy phép kinh doanh của cả doanh nghiệp và hộ kinh doanh. Mức thuế này đóng vai trò quan trọng trong nghị định thuế doanh nghiệp, là một phần chi phí cố định mà doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm nộp hàng năm tới cơ quan quản lý thuế trực tiếp của mình. Địa điểm kinh doanh khác tỉnh nộp tờ khai thuế môn bài ở đâu?

    Thuế môn bài là loại thuế như thế nào?

    Thuế môn bài, hay còn được biết đến dưới tên gọi là lệ phí môn bài, đó là một dạng thuế trực thu thuộc loại sắc thuế. Thông thường, thuế này được xác định dựa vào định ngạch và áp dụng cho giấy phép kinh doanh của cả doanh nghiệp và hộ kinh doanh. Mức thuế này là số tiền mà doanh nghiệp cần nộp hàng năm tới cơ quan quản lý thuế trực tiếp của mình.

    Mặc dù có một số trường hợp được miễn thuế môn bài, nhưng đối với đa số hộ kinh doanh, tổ chức và doanh nghiệp, việc nộp thuế môn bài trở thành một phần quan trọng trong quá trình kinh doanh và sản xuất. Đây không chỉ là một khoản chi phí, mà còn là một loại lệ phí cần thiết để duy trì quyền hoạt động kinh doanh và sản xuất.

    Mặc dù thuật ngữ “thuế môn bài” thường được người dân sử dụng và hiểu như một dạng thuế phổ biến, nhưng theo văn bản pháp luật của Nhà nước từ ngày 01/01/2017, thuật ngữ này đã được thay đổi thành “lệ phí môn bài”. Sự thay đổi này có thể tạo ra sự hiểu lầm, nhưng quan điểm chính thức của pháp luật là tập trung vào khái niệm “lệ phí” thay vì “thuế”. Điều này thể hiện sự chú trọng đến tính chất lệ phí hơn là thuế, nhấn mạnh vào việc doanh nghiệp phải chi trả để sử dụng quyền lợi của giấy phép kinh doanh.

    Địa điểm kinh doanh khác tỉnh nộp tờ khai thuế môn bài ở đâu?

    Địa điểm kinh doanh khác tỉnh nộp tờ khai thuế môn bài ở đâu?

    Thuế môn bài không chỉ là một khoản đóng góp tài chính quan trọng của doanh nghiệp đối với ngân sách quốc gia mà còn thể hiện sự cam kết và trách nhiệm của doanh nghiệp đối với hoạt động kinh doanh. Qua việc nộp thuế này, doanh nghiệp không chỉ đóng góp vào nguồn thu nhập của quốc gia mà còn thể hiện sự tuân thủ pháp luật và trách nhiệm xã hội.

    Theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, về địa điểm nộp tờ khai thuế môn bài, người nộp thuế phải tuân thủ các quy định được đề cập trong khoản 1, khoản 2 và khoản 3 của Điều 45 Luật Quản lý thuế, cũng như theo những quy định cụ thể sau đây:

    1. Đối với người nộp thuế có nhiều hoạt động, kinh doanh trên nhiều địa bàn cấp tỉnh: theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế, địa điểm nộp hồ sơ khai thuế sẽ là cơ quan thuế nơi có hoạt động kinh doanh khác tỉnh, thành phố nơi có trụ sở chính đối với những trường hợp sau đây:

        a) Khai thuế thu nhập doanh nghiệp: tại nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh có thu nhập được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

        b) Khai phí bảo vệ môi trường: tại nơi khai thác khoáng sản (trừ dầu thô, khí thiên nhiên và khí than; tổ chức thu mua gom khoáng sản từ người khai thác nhỏ lẻ).

        c) Khai lệ phí môn bài: tại nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh.

    Do đó, đối với địa điểm kinh doanh khác tỉnh, người nộp thuế sẽ thực hiện việc nộp tờ khai thuế môn bài tại cơ quan thuế nơi có hoạt động kinh doanh khác tỉnh, thành phố nơi có trụ sở chính (cơ quan thuế ở địa phương mà địa điểm kinh doanh đặt trụ sở). Điều này nhằm đảm bảo sự rõ ràng và hiệu quả trong quá trình quản lý thuế và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về khai thuế môn bài theo quy định của pháp luật.

    Thời hạn nộp hồ sơ thuế môn bài khi thành lập thêm địa điểm kinh doanh mới là khi nào?

    Đối với cơ quan quản lý thuế, thuế môn bài là một công cụ quan trọng giúp họ kiểm soát và quản lý thu nhập từ doanh nghiệp. Thông qua việc đánh giá định ngạch trên giấy phép kinh doanh, cơ quan thuế có thể theo dõi và đối chiếu với các thông tin khác nhằm đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong thu thuế.

    Theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 126/2020/NĐ-CP về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, đối với các khoản thu liên quan đến đất đai, lệ phí môn bài, lệ phí trước bạ, tiền cấp quyền, và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật quản lý và sử dụng tài sản công, người nộp thuế phải tuân thủ các quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo Điều 44 của Luật Quản lý thuế. Đối với thời hạn nộp hồ sơ khai của các khoản thu liên quan đến đất đai, lệ phí môn bài, lệ phí trước bạ, tiền cấp quyền, và các khoản thu khác theo quy định tại khoản 5 Điều 44 Luật Quản lý thuế, việc này được thực hiện theo các quy định cụ thể như sau:

    1. Lệ phí môn bài:

        a) Người nộp lệ phí môn bài (trừ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) mới thành lập hoặc có thành lập thêm đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh: thực hiện nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm sau năm thành lập hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh. Trong trường hợp có thay đổi về vốn trong năm, người nộp lệ phí môn bài phải nộp hồ sơ khai chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm sau năm có thay đổi vốn.

        b) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh: không phải nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài. Cơ quan thuế sẽ dựa vào hồ sơ khai thuế và cơ sở dữ liệu quản lý thuế để xác định doanh thu và tính lệ phí môn bài cần nộp, sau đó thông báo cho người nộp lệ phí môn bài thực hiện theo quy định tại Điều 13 của Nghị định này.

    Như vậy, đối với việc nộp hồ sơ thuế môn bài khi có sự thay đổi như thành lập địa điểm kinh doanh mới, thì thời hạn chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm sau năm thành lập hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh. Điều này nhằm đảm bảo tính chính xác và đúng đắn trong quá trình xử lý thông tin thuế, đồng thời giúp người nộp thuế tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.

    Câu hỏi thường gặp

    Đối tượng phải nộp thuế môn bài hiện nay?

    Đối tượng phải nộp thuế được quy định tại các Nghị định và Thông tư liên quan. Theo đó, đối tượng chịu lệ phí môn bài bao gồm cá nhân, hộ kinh doanh, hộ gia đình có hoạt động kinh doanh, tổ chức và doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh, sản xuất như sau:
    – Nhóm các nhân, hộ kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa/dịch vụ có doanh thu hàng năm dưới 100 triệu/năm;
    – Nhóm cá nhân, hộ kinh doanh có hoạt động kinh doanh, sản xuất hàng hóa/dịch vụ không thường xuyên hoặc địa điểm kinh doanh không cố định theo quy định của Bộ Tài chính;
    – Nhóm cá nhân, hộ kinh doanh có hoạt động kinh doanh hay sản xuất muối;
    – Tổ chức, hộ kinh doanh có hoạt động sản xuất, nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản, các dịch vụ hậu cần phục vụ nghề cá;
    – Điểm bưu điện cơ quan báo chí và cơ quan văn hóa xã;
    – Liên hợp tác xã, hợp tác xã có hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp theo quy định được ban hành của cơ quan có thẩm quyền;
    – Quỹ tín dụng, chi nhánh văn phòng đại diện hay địa điểm kinh doanh của hợp tác xã và những doanh nghiệp tư nhân có hoạt động kinh doanh trên khu vực miền núi

    Cách nộp thuế môn bài theo quy định?

    Có hai cách để nộp thuế môn bài cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp như sau:
    – Nộp tiền mặt cho kho bạc Nhà nước của địa phương tại Ngân hàng Vietinbank
    – Trích từ tài khoản ngân hàng của Công ty để nộp thuế điện tử, với hình thức này thì doanh nghiệp nộp kèm chữ ký số.

  • Khái niệm phá sản doanh nghiệp

    Khái niệm phá sản doanh nghiệp

    Chu kỳ sống của doanh nghiệp được xác định thông qua 04 giai đoạn quan trọng: khởi nghiệp, tăng trưởng, bão hòa và suy thoái. Mỗi giai đoạn đều mang theo những thách thức và cơ hội riêng, tạo nên hành trình động độc lập và biến động đầy tính khám phá cho doanh nghiệp. Trong giai đoạn suy thoái, doanh nghiệp có thể đối mặt với những thách thức nặng nề. Đây là thời điểm mà sự suy giảm trong hoạt động kinh doanh, giảm doanh số bán hàng, và sự mất mát tài chính có thể trở nên đáng kể. Trong tình cảnh này, phá sản trở thành một khả năng đáng kể, và nó có thể là bước cuối cùng dẫn đến chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp. Cùng tìm hiểu quy định về Khái niệm phá sản doanh nghiệp tại bài viết sau

    Khái niệm phá sản doanh nghiệp

    Phá sản không chỉ là một thất bại về mặt tài chính mà còn là sự đổ vỡ của các kế hoạch quản lý và chiến lược kinh doanh. Nó là một quá trình đau đớn, đưa ra những quyết định khó khăn, như giảm nhân sự, cắt giảm chi phí, hoặc thậm chí là tái cấu trúc toàn bộ doanh nghiệp.

    Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Phá sản năm 2014, phá sản được định nghĩa là tình trạng mà doanh nghiệp hoặc hợp tác xã không còn khả năng thanh toán và đã được Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản.

    Cụ thể, doanh nghiệp hoặc hợp tác xã bị xem là đã mất khả năng thanh toán khi chúng không thực hiện nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán, như quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Phá sản năm 2014. Trong khoảng thời gian này, doanh nghiệp hoặc hợp tác xã đều có trách nhiệm đối với việc thanh toán nợ, và sự vi phạm này có thể dẫn đến hậu quả nặng nề, bao gồm quyết định tuyên bố phá sản từ Tòa án nhân dân.

    Việc xác định mất khả năng thanh toán là một quá trình quan trọng, và nếu không thực hiện nghĩa vụ thanh toán đúng thời hạn, doanh nghiệp hoặc hợp tác xã có thể phải đối mặt với những hậu quả pháp lý và tài chính nghiêm trọng theo quy định của Luật Phá sản 2014.

    Khái niệm phá sản doanh nghiệp

    Đối tượng có quyền mở thủ tục phá sản

    Phá sản là một thuật ngữ quen thuộc và đầy tính chất nặng nề trong lĩnh vực đầu tư và kinh doanh. Việc hiểu rõ về khái niệm và thủ tục phá sản không chỉ quan trọng đối với cá nhân mà còn đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp. Trong thế giới kinh doanh, phá sản là một tình trạng mà không một doanh nghiệp nào mong muốn phải đối mặt.

    Đối tượng có quyền mở thủ tục phá sản được chi tiết rõ trong các điều khoản 1, 2, 5, 6 của Điều 5 Luật Phá sản 2014, bao gồm những đối tượng sau:

    1. Chủ nợ không có bảo đảm và chủ nợ có bảo đảm một phần: Những chủ nợ này có quyền khởi đầu thủ tục phá sản nếu họ không còn khả năng thanh toán nợ và đáp ứng các điều kiện cụ thể theo quy định.
    2. Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở: Những người lao động này có quyền mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp mà họ làm việc không còn khả năng thanh toán nợ và không có sự đảm bảo từ bên nào khác.
    3. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên và cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu dưới 20% số cổ phần phổ thông đều trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng: Đối tượng này bao gồm cổ đông lớn (từ 20% trở lên) và nhóm cổ đông, đảm bảo quyền lợi của họ được bảo vệ khi doanh nghiệp chìm sâu vào tình trạng phá sản.
    4. Thành viên hợp tác xã hoặc người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã: Những thành viên này của hợp tác xã có quyền mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp mà họ tham gia không thể thanh toán nợ và không có cơ hội tái cấu trúc hiệu quả.

    Điều này làm rõ quyền lợi và trách nhiệm của từng đối tượng trong việc khởi đầu thủ tục phá sản, giúp đảm bảo rằng quy trình này được thực hiện công bằng và trong tinh thần hỗ trợ các bên liên quan.

    Đối tượng có nghĩa vụ mở thủ tục phá sản

    Đối với cá nhân, việc nắm vững thông tin về phá sản giúp họ chuẩn bị tâm lý và lập kế hoạch tài chính hợp lý khi đối diện với những khó khăn tài chính. Còn đối với doanh nghiệp, việc hiểu biết sâu rộng về quy trình phá sản giúp họ đưa ra những quyết định thông thái trong việc giải quyết vấn đề tài chính, tái cấu trúc, hoặc thậm chí là tái sinh doanh nghiệp.

    Sự am hiểu về phá sản giúp nhận thức rõ về những rủi ro và cơ hội trong quá trình quản lý tài chính. Thông qua việc áp dụng các biện pháp phòng ngừa và kiểm soát rủi ro, doanh nghiệp có thể giảm thiểu khả năng đối mặt với tình trạng phá sản và duy trì sự ổn định trong hoạt động kinh doanh của mình

    Các đối tượng có nghĩa vụ mở thủ tục phá sản được xác định rõ trong các điều 5, 6 của Luật Phá sản 2014, đặc biệt là:

    1. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã: Nếu doanh nghiệp hoặc hợp tác xã đối mặt với tình trạng không khả quan về tài chính và không thể thanh toán nợ, người đại diện theo pháp luật của họ phải chịu trách nhiệm mở thủ tục phá sản. Điều này giúp xác định rõ người có trách nhiệm chủ động đưa doanh nghiệp ra khỏi tình trạng khủng hoảng.
    2. Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh của công ty hợp danh: Những chủ thể này đều có nghĩa vụ chủ động đưa doanh nghiệp của mình ra khỏi tình trạng phá sản khi không còn khả năng thanh toán nợ. Quy định này giúp đặt trách nhiệm lên những người đứng đầu và chủ thể quản lý để chủ động ứng phó với những khó khăn tài chính.

    Quy định này không chỉ cung cấp một cơ sở pháp lý mà còn khuyến khích sự chủ động và trách nhiệm của các đối tượng liên quan, đảm bảo quá trình giải quyết tình trạng phá sản diễn ra đúng theo quy định và minh bạch.

    Câu hỏi thường gặp

    Điều kiện để được công nhận là phá sản hiện nay?

    Để được công nhận là phá sản, doanh nghiệp phải đáp ứng đồng thời cả 02 điều kiện sau:
    Mất khả năng thanh toán;
    Bị Tòa án nhân dân tuyên bố phá sản.

    Quy định về hội nghị chủ nợ trong thủ tục phá sản như thế nào?

    Triệu tập Hội nghị chủ nợ:
    + Hội nghị chủ nợ lần thứ nhất.
    Hội nghị chủ nợ được coi là tiến hành hợp lệ nếu có số chủ nợ tham gia đại diện cho ít nhất 51% tổng số nợ không có bảo đảm. Nếu không đáp ứng sẽ bị hoãn và phải mở hội nghị lần 02.
    + Hội nghị chủ nợ lần thứ hai.
    Hội nghị chủ nợ có quyền đưa ra một trong các kết luận sau:
    – Đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản;
    – Đề nghị áp dụng biện pháp phục hồi hoạt động kinh doanh;
    – Đề nghị tuyên bố phá sản.

  • Khái niệm chuyển đổi doanh nghiệp

    Khái niệm chuyển đổi doanh nghiệp

    Từ khi doanh nghiệp bắt đầu tìm hiểu về quy trình đăng ký thành lập, việc quan trọng nhất là xác định loại hình doanh nghiệp mà doanh nghiệp mong muốn hoạt động. Có nhiều loại hình doanh nghiệp để lựa chọn, bao gồm công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, và nhiều loại khác. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động kinh doanh, có những thay đổi không lường trước, khiến cho doanh nghiệp phải xem xét về cơ cấu về nhân sự và sự phân chia trong tổ chức. Cùng tìm hiểu quy định về Khái niệm chuyển đổi doanh nghiệp tại bài viết sau

    Khái niệm chuyển đổi doanh nghiệp

    Chuyển đổi doanh nghiệp là quá trình tổ chức lại cơ cấu và hình thức pháp lý của doanh nghiệp, đồng nghĩa với việc thay đổi các yếu tố quan trọng tạo nên bản chất của loại hình doanh nghiệp. Những điều này bao gồm mối quan hệ giữa các thành viên, mối quan hệ giữa các thành viên với công ty, chế độ trách nhiệm, và tổ chức quản lý nội bộ.

    Chuyển đổi doanh nghiệp có thể dẫn đến sự thay đổi trong mối quan hệ sở hữu, ví dụ như từ doanh nghiệp tư nhân chuyển sang công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, hoặc từ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

    Đặc biệt, quá trình chuyển đổi không ảnh hưởng đến nghĩa vụ trả nợ của doanh nghiệp chuyển đổi. Trong nguyên tắc, doanh nghiệp vẫn giữ vai trò chủ thể trong các quan hệ kinh doanh và phải chịu trách nhiệm đầy đủ với toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ nợ của doanh nghiệp. Pháp luật can thiệp vào quá trình chuyển đổi doanh nghiệp nhằm đảm bảo rằng quy trình, các trường hợp chuyển đổi, bảo vệ bên thứ ba, và các khoản nợ được thực hiện một cách công bằng và minh bạch.

    Trong trường hợp tài sản của doanh nghiệp tăng lên sau quá trình chuyển đổi, khả năng trả nợ của doanh nghiệp cũng tăng lên theo. Tuy nhiên, quá trình chuyển đổi có thể làm thay đổi chế độ trách nhiệm của chủ sở hữu, đặt ra những yếu tố mới cần xem xét và quản lý để đảm bảo sự ổn định và bền vững của doanh nghiệp trong tương lai.

    Khái niệm chuyển đổi doanh nghiệp

    Các hình thức chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hiện nay

    Để đáp ứng với những thay đổi, doanh nghiệp có thể được buộc phải thực hiện quy trình chuyển đổi sang một loại hình doanh nghiệp mới, phù hợp với yêu cầu của thời điểm. Quyết định chuyển đổi loại hình doanh nghiệp không chỉ là sự thay đổi về pháp lý mà còn là một bước tiến quan trọng trong việc đảm bảo sự phát triển ổn định và bền vững của doanh nghiệp.

    Theo quy định của Luật doanh nghiệp hiện hành, doanh nghiệp có khả năng thực hiện nhiều hình thức chuyển đổi loại hình, nhằm phù hợp với sự phát triển và biến động của môi trường kinh doanh. Dưới đây là một số hình thức chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định:

    1. Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần: Quá trình này cho phép doanh nghiệp mở cửa sổ sở hữu cổ phần và thu hút đầu tư từ nhiều nguồn, mở rộng quy mô kinh doanh.
    2. Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: Doanh nghiệp có thể lựa chọn hình thức này để tối ưu hóa quy mô kinh doanh khi không còn nhu cầu cổ đông đa dạng.
    3. Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên: Sự thay đổi này giúp củng cố mối quan hệ giữa các thành viên trong doanh nghiệp và có thể phản ánh chiến lược quản lý mới.
    4. Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh: Quyết định chuyển đổi từ doanh nghiệp tư nhân sang các hình thức khác nhau tùy thuộc vào kích thước và mục tiêu phát triển cụ thể của doanh nghiệp.
    5. Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên: Quá trình này thường liên quan đến sự mở rộng quy mô kinh doanh và tăng cường trách nhiệm của các chủ sở hữu.

    Mỗi hình thức chuyển đổi mang lại những cơ hội và thách thức riêng, yêu cầu doanh nghiệp cân nhắc kỹ lưỡng và tuân thủ các quy định pháp luật để đảm bảo quá trình chuyển đổi diễn ra hiệu quả và hợp pháp.

    Điều kiện khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

    Khi tiến hành chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, việc lưu ý đến điều kiện về số lượng thành viên và cổ đông là rất quan trọng, tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp mà công ty đang xem xét chuyển đổi. Dưới đây là bảng tóm tắt những điều cần chú ý:

    Công ty cổ phần:

    • Cổ đông có thể là tổ chức hoặc cá nhân.
    • Số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không có hạn chế về số lượng tối đa.
    • Phù hợp cho các doanh nghiệp muốn thu hút đầu tư đa dạng và mở rộng quy mô kinh doanh.

    Công ty TNHH một thành viên:

    • Là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu.
    • Thích hợp cho những trường hợp nơi có một chủ sở hữu quyết định và kiểm soát toàn bộ quyết định kinh doanh.

    Công ty TNHH hai thành viên trở lên:

    • Là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên, có thể là tổ chức hoặc cá nhân.
    • Phù hợp cho việc quản lý doanh nghiệp mà không gặp những hạn chế về số lượng thành viên như công ty TNHH một thành viên.

    Doanh nghiệp tư nhân:

    • Là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ sở hữu.
    • Thích hợp cho cá nhân muốn quản lý kinh doanh một cách độc lập và có trách nhiệm với toàn bộ quyết định.

    Quá trình chuyển đổi loại hình doanh nghiệp cần phải tuân thủ các quy định pháp luật và xem xét kỹ lưỡng để chọn lựa loại hình phù hợp với mục tiêu và chiến lược phát triển cụ thể của doanh nghiệp.

    Câu hỏi thường gặp

    Chuyển đổi công ty TNHH thành CTCP như thế nào?

    Doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi thành công ty cổ phần thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
    – Công ty TNHH chuyển đổi thành CTCP theo phương thức sau:
    +  Chuyển đổi thành CTCP mà không huy động thêm tổ chức, cá nhân khác cùng góp vốn, không bán phần vốn góp cho tổ chức, cá nhân khác.
    + Chuyển đổi thành CTCP bằng cách huy động thêm tổ chức, cá nhân khác góp vốn.
    + Chuyển đổi thành CTCP bằng cách bán toàn bộ hoặc một phần phần vốn góp cho một hoặc một số tổ chức, cá nhân khác.
    + Kết hợp các phương thức trên và phương thức khác.
    – Công ty phải đăng ký chuyển đổi trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển đổi.

    Chuyển đổi CTCP thành công ty TNHH MTV như thế nào?

    Công ty cổ phần chuyển đổi thành công ty TNHH MTV theo phương thức sau:
    + Một cổ đông nhận chuyển nhượng toàn bộ cổ phần tương ứng của tất cả cổ đông còn lại.
    + Một tổ chức hoặc cá nhân không phải là cổ đông nhận chuyển nhượng toàn bộ số cổ phần của tất cả cổ đông của công ty.
     + Công ty chỉ còn lại 01 cổ đông.
    – Trong thời hạn 15 ngày kể từ khi công ty chỉ còn lại 01 cổ đông hoặc hoàn thành việc chuyển nhượng theo các phương thức nêu trên thì công ty phải gửi hồ sơ chuyển đổi đến cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký.

  • Đặc điểm của hoạt động sáp nhập doanh nghiệp

    Đặc điểm của hoạt động sáp nhập doanh nghiệp

    Tùy thuộc vào giai đoạn cụ thể của thị trường và nền kinh tế, doanh nghiệp phải liên tục điều chỉnh chiến lược kinh doanh để đáp ứng những thách thức mới. Trong bối cảnh này, sáp nhập doanh nghiệp trở thành một đề tài quan trọng thu hút sự chú ý của nhiều cá nhân và tổ chức. Sáp nhập không chỉ là một quá trình hợp nhất các yếu tố như tài sản, nhân sự, hay quy trình sản xuất, mà còn là sự kết hợp của tầm nhìn chiến lược và tận dụng cơ hội thị trường. Trong thời đại biến động nhanh chóng, việc này đòi hỏi sự nhạy bén và linh hoạt từ phía doanh nghiệp. Đặc điểm của hoạt động sáp nhập doanh nghiệp như thế nào?

    Sáp nhập doanh nghiệp được hiểu là như thế nào?

    Doanh nghiệp, như một tổ chức được hình thành và đăng ký hợp pháp, tự chủ trong hoạt động kinh doanh, có tên riêng, tài sản và địa điểm giao dịch. Trong môi trường kinh doanh đầy biến động, sáp nhập doanh nghiệp trở thành một hình thức quan trọng của chiến lược kinh tế, nơi mà các doanh nghiệp hợp nhất tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình vào một công ty khác, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp bị sáp nhập.

    M&A, hay Sáp nhập và Mua lại, là thuật ngữ được sử dụng để mô tả quá trình hợp nhất và mua lại giữa các doanh nghiệp. Trong quá trình này, có hai hành động cụ thể được đề cập đến là Sáp nhập và Mua lại.

    Sáp nhập (Mergers) là quá trình hợp nhất giữa các công ty độc lập để tạo ra một doanh nghiệp mới. Các đơn vị tham gia có thể là đối thủ cạnh tranh hoặc có mối quan hệ như nhà cung cấp-khách hàng.

    Mua lại (Acquisitions) là khi một doanh nghiệp mua một phần hoặc toàn bộ cổ phần của một doanh nghiệp khác, có thể dẫn đến việc giành quyền kiểm soát hoặc thậm chí là quản lý toàn bộ công ty bị mua. Thường thì, các doanh nghiệp lớn sẽ thực hiện quá trình mua lại để mở rộng quy mô và tăng cường quyền kiểm soát trong thị trường.

    Nhìn chung, cả hai hình thức này đều đòi hỏi sự chiến lược và quản lý kỹ lưỡng để đảm bảo rằng quá trình hợp nhất đem lại lợi ích lâu dài và không làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh chung của các bên liên quan.

    Đặc điểm của hoạt động sáp nhập doanh nghiệp

    Đặc điểm của hoạt động sáp nhập doanh nghiệp

    Sáp nhập doanh nghiệp là một quá trình tập trung kinh tế mà một hoặc nhiều doanh nghiệp hợp nhất vào một doanh nghiệp khác. Kết quả của quá trình này là doanh nghiệp hợp nhất cuối cùng tồn tại và tiếp tục hoạt động với quy mô lớn hơn, tạo ra sự khác biệt quan trọng so với quá trình mua bán thông thường.

    Hợp nhất kinh doanh có tính chất “mua lại”, nơi doanh nghiệp bị sát nhập vẫn tồn tại và toàn bộ giá trị được chuyển giao cho doanh nghiệp chủ nhà. Quan hệ đầu tư này được xác định bởi chủ sở hữu của các doanh nghiệp tham gia, đồng thời đặt ra những trách nhiệm lớn cho công ty sát nhập.

    Trong quá trình sáp nhập, trưởng trách tài sản tại thời điểm sáp nhập sẽ chịu trách nhiệm về quyền lợi và nghĩa vụ hợp pháp, cũng như các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp bị sát nhập. Công ty sát nhập sẽ tiếp nhận các khoản nợ chưa thanh toán, hợp tác lao động và phải thực hiện đăng ký điều chỉnh liên tục từ ngày công ty bị sát nhập xử lý thủ tục đăng ký.

    Mặc dù sáp nhập có thể là một cơ hội lớn để mở rộng quy mô và tăng cường quyền kiểm soát, nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức và trách nhiệm pháp lý. Đánh giá về phạm vi của sáp nhập cũng phụ thuộc vào loại hình doanh nghiệp tham gia, và các hạn chế của luật hiện hành cũng cần được xem xét cẩn thận để đảm bảo tuân thủ. Luật Doanh nghiệp 2020, ví dụ, chỉ quy định về sáp nhập cho các doanh nghiệp có tư cách pháp nhân mới, nhấn mạnh sự quan trọng của quyết định tham gia vào quá trình này.

    Ưu điểm của việc sáp nhập doanh nghiệp

    Ưu và nhược điểm của mua bán và sáp nhập là những khía cạnh quan trọng mà các doanh nghiệp cân nhắc kỹ lưỡng trước khi quyết định thực hiện các hoạt động này. Trong quá trình sáp nhập, có những ưu và nhược điểm đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp được sáp nhập.

    Một trong những ưu điểm lớn của doanh nghiệp sau sáp nhập là khả năng mở rộng thị phần. Do sở hữu mối quan hệ và địa vị sẵn có từ công ty bị sáp nhập, doanh nghiệp mới có thể tránh được cạnh tranh quá mức trên thị trường. Điều này giúp họ nhanh chóng mở rộng thị phần và kiểm soát thị trường một cách hiệu quả và ít rủi ro hơn.

    Sự giảm thiểu rủi ro và đạt hiệu quả kinh doanh tốt hơn là một lợi ích khác của sáp nhập. Doanh nghiệp mới sáp nhập có thể tận dụng sự hiệu quả trong mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh, mở rộng phạm vi phân phối, chi nhánh và dây chuyền sản xuất. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển bền vững và hiệu quả hơn.

    Các doanh nghiệp sáp nhập, với vị thế đã được khẳng định trên thị trường, hiếm khi chỉ đơn thuần là sự kết hợp giữa hai thương hiệu. Thay vào đó, sự sáp nhập được coi là hình thức mở rộng kinh doanh giúp giảm thiểu rủi ro và tạo ra sản phẩm và thị trường mới.

    Sáp nhập cũng mang lại lợi ích về chi phí và nhân lực. Doanh nghiệp mới có thể tận dụng nguồn nhân lực hiện có, giảm bớt vị trí không cần thiết và nâng cao chất lượng nhân sự. Điều này giúp doanh nghiệp trở nên hấp dẫn hơn và có khả năng phát triển mạnh mẽ hơn.

    Lợi thế về thời gian là một khía cạnh quan trọng, với các doanh nghiệp mới sáp nhập sở hữu cơ sở vật chất, dây chuyền sản xuất từ nhau, giúp họ nhanh chóng đưa ra sản xuất và tận dụng lại lợi thế thị trường một cách linh hoạt và hiệu quả.

    Câu hỏi thường gặp

    Sáp nhập doanh nghiệp trong trường hợp nào?

    Hiện nay, các trường hợp hạn chế sáp nhập được quy định bao gồm:
    Trường hợp sáp nhập mà theo đó công ty nhận sáp nhập có thị phần từ 30% đến 50% trên thị trường liên quan thì đại diện hợp pháp của công ty thông báo cho cơ quan quản lý cạnh tranh trước khi tiến hành sáp nhập, trừ trường hợp Luật cạnh tranh có quy định khác.
    Cấm các trường hợp sáp nhập các công ty mà theo đó công ty nhận sáp nhập có thị phần trên 50% trên thị trường có liên quan, trừ trường hợp Luật cạnh tranh có quy định khác.

    Hậu quả pháp lý sau khi sáp nhập doanh nghiệp là gì?

    Sau khi sáp nhập, doanh nghiệp bị sáp nhập chấm dứt tồn tại; doanh nghiệp nhận sáp nhập được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp bị sáp nhập.
    Theo đó, công ty doanh nghiệp bị sáp nhập sẽ được cập nhật tình trạng pháp lý trên Cơ sở dữ liệu quốc gia. Cùng với đó là quyền, nghĩa vụ, tài sản sẽ được chuyển toàn bộ cho doanh nghiệp nhận sáp nhập.
    Về phía doanh nghiệp nhận sáp nhập, doanh nghiệp này sẽ sở hữu toàn bộ tài sản, quyền lợi của doanh nghiệp bị sáp nhập. Đồng thời, tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ cũng như thanh toán các khoản nợ (nếu có) cho doanh nghiệp bị sáp nhập.

  • Khái niệm sáp nhập doanh nghiệp

    Khái niệm sáp nhập doanh nghiệp

    Sáp nhập doanh nghiệp là một quá trình mang tính chiến lược, nơi mà sức mạnh kinh tế và tài nguyên được tập trung một cách hiệu quả hơn. Trong thương trường đầy biến động, hình thức này đặt ra những thách thức và cơ hội đồng thời cho các doanh nghiệp. Việc chuyển giao toàn bộ tài sản, quyền và nghĩa vụ từ công ty bị sáp nhập sang công ty nhận sáp nhập không chỉ là một giao dịch pháp lý mà còn là một bước quan trọng nhằm tối ưu hóa hiệu suất kinh doanh và tạo ra giá trị gia tăng. Chi tiết, hãy cùng Học viện đào tạo pháp chế tìm hiểu quy định về Khái niệm sáp nhập doanh nghiệp tại bài viết sau

    Khái niệm sáp nhập doanh nghiệp

    Dựa trên quy định của Điều 201 Luật Doanh nghiệp 2020 về sáp nhập công ty, quá trình này là một quy trình pháp lý quan trọng, tập trung vào việc kết hợp các nguồn lực và quyền lợi giữa các doanh nghiệp. Sự sáp nhập giữa công ty bị sáp nhập và công ty nhận sáp nhập được thực hiện thông qua việc chuyển giao toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp từ công ty bị sáp nhập sang công ty nhận sáp nhập.

    Quá trình này không chỉ đơn thuần là việc chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập mà còn mang lại những cơ hội và thách thức mới cho cả hai bên liên quan. Bằng cách này, công ty nhận sáp nhập sẽ được hưởng lợi từ việc tích hợp tài sản và nguồn lực mới, trong khi công ty bị sáp nhập có thể chuyển giao truyền thống và kinh nghiệm tích lũy.

    Quy trình sáp nhập không chỉ là một cơ hội để tạo ra một tổ chức mạnh mẽ hơn mà còn thể hiện sự linh hoạt và sáng tạo trong môi trường kinh doanh. Tuy nhiên, để đảm bảo thành công của quá trình này, các bên liên quan cần phải tuân thủ đúng các quy định và thực hiện các bước hợp nhất một cách cẩn thận, đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ các quy định pháp lý liên quan. Điều này sẽ giúp xây dựng nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững và thành công của doanh nghiệp sau sáp nhập.

    Quy định về sáp nhập công ty như thế nào?

    Quy định về thủ tục sáp nhập công ty, theo Điều 201 của Luật Doanh nghiệp 2020, rõ ràng và chi tiết, tập trung vào việc đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ các quy định pháp luật. Quá trình này bao gồm nhiều bước quan trọng để đảm bảo sự thành công và tính hợp pháp của sáp nhập.

    Đầu tiên, các công ty liên quan phải chuẩn bị hợp đồng sáp nhập và dự thảo Điều lệ công ty nhận sáp nhập. Hợp đồng sáp nhập cần bao gồm các thông tin quan trọng như tên và địa chỉ trụ sở chính của cả hai công ty, thủ tục và điều kiện sáp nhập, phương án sử dụng lao động, cách thức chuyển đổi tài sản và vốn góp, cũng như thời hạn thực hiện sáp nhập.

    Khái niệm sáp nhập doanh nghiệp

    Thành viên, chủ sở hữu công ty và cổ đông phải thông qua hợp đồng sáp nhập và Điều lệ công ty nhận sáp nhập, sau đó tiến hành đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020. Hợp đồng sáp nhập cũng phải được gửi đến chủ nợ và thông báo cho người lao động trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông qua.

    Sau khi công ty nhận sáp nhập đăng ký doanh nghiệp, công ty bị sáp nhập chấm dứt tồn tại, và công ty nhận sáp nhập kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp từ công ty bị sáp nhập theo hợp đồng sáp nhập.

    Các công ty thực hiện sáp nhập cần đảm bảo tuân thủ quy định của Luật Cạnh tranh về sáp nhập công ty. Cơ quan đăng ký kinh doanh cũng có trách nhiệm cập nhật tình trạng pháp lý của công ty bị sáp nhập trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và thực hiện thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho công ty nhận sáp nhập. Trong trường hợp công ty bị sáp nhập có địa chỉ trụ sở chính ngoài tỉnh, Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty nhận sáp nhập đặt trụ sở chính cần thông báo cho Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty bị sáp nhập đặt trụ sở chính để cập nhật tình trạng pháp lý. Điều này nhằm đảm bảo tính minh bạch và đúng đắn trong quá trình sáp nhập.

    Xử lý tài sản thế nào khi công ty nhận sáp nhập không thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh?

    Theo quy định tại Khoản 4 Điều 73 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đối với công ty bị tách và công ty nhận sáp nhập, đặc biệt là trong trường hợp nội dung đăng ký doanh nghiệp của công ty nhận sáp nhập không thay đổi sau khi sáp nhập doanh nghiệp, công ty nhận sáp nhập cần thực hiện các bước chính xác và kịp thời.

    Đúng theo quy định, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành quá trình sáp nhập doanh nghiệp, công ty nhận sáp nhập có trách nhiệm gửi thông báo bằng văn bản đến Phòng Đăng ký kinh doanh tại nơi mà công ty nhận sáp nhập đặt trụ sở chính. Thông báo này làm cơ sở để thực hiện chấm dứt tồn tại của công ty bị sáp nhập.

    Quá trình thông báo này không chỉ là một bước hành chính bắt buộc mà còn quan trọng để đảm bảo sự minh bạch và tuân thủ quy định pháp luật trong quá trình sáp nhập. Việc thực hiện đúng và đủ các yêu cầu về thời hạn và hình thức thông báo giúp công ty nhận sáp nhập tránh được các vấn đề pháp lý và duy trì tính chính xác của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

    Điều này cũng phản ánh cam kết của doanh nghiệp đối với quá trình sáp nhập và thể hiện sự chủ động, trách nhiệm trong việc thực hiện các bước pháp lý liên quan đến thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp sau quá trình sáp nhập.

    Câu hỏi thường gặp

    Hợp đồng sáp nhập doanh nghiệp cần có những nội dung nào?

    Hợp đồng sáp nhập phải có các nội dung chủ yếu về tên; địa chỉ trụ sở chính của công ty nhận sáp nhập; tên; địa chỉ trụ sở chính của công ty bị sáp nhập; thủ tục và điều kiện sáp nhập; phương án sử dụng lao động; cách thức; thủ tục; thời hạn và điều kiện chuyển đổi tài sản; chuyển đổi phần vốn góp; cổ phần; trái phiếu của công ty bị sáp nhập thành phần vốn góp; cổ phần; trái phiếu của công ty nhận sáp nhập; thời hạn thực hiện sáp nhập công ty; doanh nghiệp.

    Sáp nhập công ty có phải là chuyển toàn bộ tài sản qua một công ty khác hay không?

    Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 201 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:
    “Một hoặc một số công ty (sau đây gọi là công ty bị sáp nhập) có thể sáp nhập vào một công ty khác (sau đây gọi là công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập.”
    Như vậy, theo quy định trên thì sáp nhập công ty là việc chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp từ công ty này sang công ty khác.

  • Hình thức thực hiện tổ chức lại doanh nghiệp

    Hình thức thực hiện tổ chức lại doanh nghiệp

    Tổ chức lại doanh nghiệp là một quá trình quan trọng giúp doanh nghiệp thích ứng với thị trường đang biến động và tối ưu hóa cơ hạ tầng nội bộ. Điều này không chỉ đơn thuần là sự thay đổi về quy mô hay loại hình doanh nghiệp mà còn là một cơ hội để nâng cao năng lực cạnh tranh và tối đa hóa hiệu suất kinh doanh. Trong quá trình tổ chức lại, doanh nghiệp có thể tối ưu hóa cơ sở hạ tầng, tái cấu trúc tổ chức, và cập nhật mô hình kinh doanh để phản ánh đúng xu hướng thị trường. Điều này giúp doanh nghiệp tận dụng được những cơ hội mới và đối mặt với thách thức từ môi trường kinh doanh không ngừng biến đổi. Cùng tìm hiểu về Hình thức thực hiện tổ chức lại doanh nghiệp tại bài viết sau

    Tổ chức lại doanh nghiệp được thực hiện khi nào?

    Trong quá trình tổ chức lại, doanh nghiệp có thể tối ưu hóa cơ sở hạ tầng, tái cấu trúc tổ chức, và cập nhật mô hình kinh doanh để phản ánh đúng xu hướng thị trường. Điều này giúp doanh nghiệp tận dụng được những cơ hội mới và đối mặt với thách thức từ môi trường kinh doanh không ngừng biến đổi.

    Việc tổ chức lại doanh nghiệp trở nên cấp thiết khi hàng loạt yếu tố chiến lược và quản trị trải qua sự thay đổi, tạo ra những thách thức và cơ hội mới. Một trong những lý do quan trọng là khi chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp đối diện với sự thay đổi, tổ chức cần linh hoạt thích ứng để đảm bảo rằng mọi thành phần trong hệ thống hoạt động hiệu quả theo hướng mới.

    Nhu cầu quản trị doanh nghiệp thay đổi cũng đóng góp vào quá trình tổ chức lại. Khi công ty phát triển, xuất hiện những đòi hỏi mới về quản lý và kiểm soát. Việc điều này có thể bao gồm việc tối ưu hóa quy trình, cải thiện hiệu suất làm việc, và đồng thời đảm bảo rằng cấu trúc tổ chức hỗ trợ mục tiêu và chiến lược của doanh nghiệp.

    Mâu thuẫn giữa các chủ sở hữu doanh nghiệp là một tình huống thường xuyên khiến cho việc tổ chức lại trở thành sự lựa chọn tất yếu. Sự không đồng nhất trong tầm nhìn chiến lược và quản trị có thể ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu suất của doanh nghiệp, do đó, việc tạo ra một cơ sở hạ tầng tổ chức mới có thể giúp giải quyết những mâu thuẫn này.

    Ngoài ra, khi công ty thiếu thành viên, đặc biệt là khi số lượng thành viên giảm dưới mức tối thiểu cần thiết, việc tái cấu trúc có thể làm tăng tính hiệu quả và giảm thiểu lãng phí tài nguyên.

    Cuối cùng, việc nâng cao năng lực cạnh tranh cũng là một động cơ mạnh mẽ để tổ chức lại doanh nghiệp. Bằng cách tối ưu hóa cơ hạ tầng và tập trung vào yếu tố quyết định sự thành công trong môi trường kinh doanh, doanh nghiệp có thể đạt được lợi thế cạnh tranh và thị trường cao cấp.

    Hình thức thực hiện tổ chức lại doanh nghiệp

    Hình thức thực hiện tổ chức lại doanh nghiệp

    Dựa trên Chương IX của Luật Doanh nghiệp 2020, việc tổ chức lại doanh nghiệp được định rõ thông qua nhiều hình thức linh hoạt. Những biện pháp này không chỉ giúp doanh nghiệp thích nghi với môi trường kinh doanh biến động mà còn tạo ra cơ hội để tối ưu hóa cấu trúc và hoạch định chiến lược kinh doanh.

    Chia công ty là một trong những phương pháp tổ chức lại phổ biến, cho phép doanh nghiệp chia thành các đơn vị riêng lẻ với quản lý và trách nhiệm độc lập. Tách công ty, hợp nhất công ty, và sáp nhập công ty đều là những biện pháp mạnh mẽ giúp tối ưu hóa tài nguyên và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

    Chuyển đổi giữa các loại hình công ty như từ công ty trách nhiệm hữu hạn sang công ty cổ phần hay ngược lại mở rộng lựa chọn cho doanh nghiệp. Việc này có thể phản ánh sự điều chỉnh cấu trúc quản lý, tăng cường tính minh bạch và thu hút vốn đầu tư.

    Ngoài ra, việc chuyển đổi từ doanh nghiệp tư nhân sang công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, hoặc công ty hợp danh cung cấp cho doanh nghiệp sự linh hoạt trong quản lý và phát triển kinh doanh, đồng thời mở rộng phạm vi pháp lý và tài chính.

    Tổ chức lại doanh nghiệp theo những hình thức này không chỉ tuân theo quy định pháp luật mà còn mang lại những lợi ích lâu dài cho sự phát triển và cạnh tranh của doanh nghiệp trong thị trường ngày càng khốc liệt.

    Nội dung cơ bản của từng hình thức tổ chức lại doanh nghiệp là gì ?

    Chia Công ty (Điều 198 Luật Doanh nghiệp 2020)

    Quy định về việc “Chia Công ty” theo Điều 198 của Luật Doanh nghiệp 2020 là một công cụ linh hoạt mà Công ty cổ phần và Công ty TNHH có thể sử dụng để điều chỉnh cấu trúc và chiến lược kinh doanh của mình. Theo quy định này, quá trình chia công ty liên quan đến việc phân phối tài sản, quyền lợi, và nghĩa vụ của công ty gốc để thành lập hai hoặc nhiều công ty mới.

    Khi một công ty quyết định áp dụng hình thức này, quá trình chia công ty diễn ra thông qua việc phân phối các tài sản, quyền lợi và nghĩa vụ cho các công ty mới được thành lập. Sau khi các công ty mới này nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty gốc chấm dứt tồn tại của mình.

    Các công ty mới phải chịu trách nhiệm liên đới về nghĩa vụ, nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty gốc. Trong quá trình này, chúng có thể thỏa thuận với chủ nợ, khách hàng và người lao động để phân chia trách nhiệm, đảm bảo rằng một trong số các công ty mới sẽ thực hiện nghĩa vụ này.

    Các công ty mới được thừa hưởng toàn bộ quyền lợi và nghĩa vụ theo nghị quyết và quyết định chia công ty. Điều này mang lại sự linh hoạt và sự rõ ràng về quản lý, đồng thời tạo ra cơ hội cho sự phát triển và tối ưu hóa cấu trúc kinh doanh của doanh nghiệp theo hướng mới.

    Tách Công ty (Điều 199 Luật Doanh nghiệp 2020)

    Điều 199 của Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về hình thức “Tách Công ty,” một công cụ mạnh mẽ cho Công ty cổ phần và Công ty TNHH đối diện với sự cần thiết của việc điều chỉnh chiến lược và cấu trúc kinh doanh. Quy định này cho phép tách một phần tài sản, quyền lợi, và nghĩa vụ từ công ty hiện tại để thành lập một hoặc nhiều công ty mới mà không cần chấm dứt tồn tại của công ty gốc.

    Sau khi hoàn tất quá trình đăng ký doanh nghiệp, cả công ty bị tách và công ty mới được tách đều chịu trách nhiệm liên đới về các nghĩa vụ, nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty gốc. Tuy nhiên, nếu có thỏa thuận khác giữa công ty bị tách, công ty mới và các bên liên quan như chủ nợ, khách hàng và người lao động, trách nhiệm có thể được phân chia một cách khác biệt.

    Các công ty mới được tách tự nhiên thừa hưởng toàn bộ quyền lợi và nghĩa vụ theo quyết định tách công ty. Điều này mang lại sự rõ ràng và minh bạch trong quá trình chia sẻ quyền lợi và trách nhiệm, tạo ra cơ hội để các doanh nghiệp linh hoạt và phát triển theo hướng mới mà không ảnh hưởng đến sự ổn định của công ty gốc.

    Hợp nhất công ty (Điều 200 Luật Doanh nghiệp 2020)

    Quy định về “Hợp nhất công ty” theo Điều 200 của Luật Doanh nghiệp 2020 cung cấp cơ sở pháp lý cho quá trình hợp nhất giữa hai hoặc nhiều công ty để tạo ra một đơn vị mới, đồng thời chấm dứt tồn tại của các công ty bị hợp nhất.

    Quá trình này bắt đầu sau khi công ty mới hợp nhất hoàn tất quá trình đăng ký doanh nghiệp. Trong quá trình này, các công ty bị hợp nhất sẽ chấm dứt tồn tại và chuyển giao toàn bộ quyền và lợi ích hợp pháp cho công ty mới hợp nhất. Công ty mới hợp nhất sẽ đồng thời chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ, các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài sản khác của các công ty bị hợp nhất.

    Công ty mới hợp nhất tự nhiên kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp từ các công ty bị hợp nhất theo hợp đồng hợp nhất công ty. Điều này giúp tạo ra sự liên đới và tính liên tục trong quản lý và pháp lý, đồng thời giữ cho quá trình hợp nhất diễn ra một cách suôn sẻ và minh bạch. Hình thức “Hợp nhất công ty” không chỉ tạo ra sự đơn giản hóa trong quản lý doanh nghiệp mà còn là cơ hội để tối ưu hóa tài nguyên và cung cấp một nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững.

    Sáp nhập công ty (Điều 201 Luật Doanh nghiệp 2020)

    Quy định về “Sáp nhập công ty” theo Điều 201 của Luật Doanh nghiệp 2020 cung cấp cơ sở pháp lý cho quá trình sáp nhập giữa một hoặc nhiều công ty (gọi là công ty bị sáp nhập) và một công ty khác (gọi là công ty nhận sáp nhập). Quá trình này liên quan đến việc chuyển giao toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp từ công ty bị sáp nhập sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời dẫn đến việc chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập.

    Trong quá trình sáp nhập, công ty bị sáp nhập chuyển nhượng toàn bộ các yếu tố tài chính, quản lý và lợi ích hợp pháp của mình cho công ty nhận sáp nhập. Quá trình này thường đi kèm với việc thảo luận và thỏa thuận giữa các bên liên quan, bảo đảm tính minh bạch và công bằng trong quá trình chia sẻ giữa các công ty.

    Sự chấm dứt tồn tại của công ty bị sáp nhập sau khi hoàn tất quá trình sáp nhập là một bước quan trọng để tạo ra sự đơn giản hóa trong quản lý và giảm thiểu sự phức tạp của cấu trúc tổ chức. Công ty nhận sáp nhập sau đó kế thừa mọi quyền lợi và trách nhiệm từ công ty bị sáp nhập, tạo ra một đơn vị mới với sức mạnh và khả năng cạnh tranh tăng lên.

    Hình thức “Sáp nhập công ty” không chỉ là một biện pháp hiệu quả để tối ưu hóa tài nguyên và quản lý mà còn mang lại lợi ích lâu dài cho cả các công ty liên quan, tạo nên sự đồng nhất và tính hiệu suất trong môi trường kinh doanh biến động.

    Chuyển đổi loại hình công ty (Điều 202-205 Luật Doanh nghiệp 2020)

    Theo quy định của Điều 202-205 trong Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp được phép thực hiện quá trình chuyển đổi loại hình công ty với một số sự linh hoạt giữa các loại hình khác nhau. Dưới đây là một số biến đổi loại hình công ty mà doanh nghiệp có thể thực hiện:

    Chuyển đổi từ Công ty Cổ phần sang Công ty TNHH và ngược lại:

    • Công ty Cổ phần có thể chuyển đổi sang loại hình Công ty TNHH, đồng thời giữ lại toàn bộ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
    • Ngược lại, Công ty TNHH cũng có thể chuyển đổi và trở thành Công ty Cổ phần mà không mất đi các quyền lợi đã có.

    Chuyển đổi từ Doanh nghiệp tư nhân sang các loại hình khác:

    • Doanh nghiệp tư nhân có quyền chuyển đổi sang Công ty TNHH, Công ty Cổ phần, và Công ty Hợp danh.
    • Trong quá trình chuyển đổi, doanh nghiệp tư nhân sẽ thừa hưởng toàn bộ các quyền và lợi ích hợp pháp từ loại hình mới, cũng như chịu trách nhiệm về các khoản nợ, bao gồm cả nợ thuế, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ khác của công ty mới được chuyển đổi.

    Quy trình chuyển đổi giữa các loại hình công ty này không chỉ là một cơ hội để điều chỉnh cấu trúc và chiến lược kinh doanh mà còn tạo ra sự linh hoạt và sự thích ứng với biến động của thị trường. Việc kế thừa toàn bộ quyền và lợi ích hợp pháp, cùng với trách nhiệm về các nghĩa vụ, giúp bảo đảm sự liên tục và tính minh bạch trong quá trình chuyển đổi, giúp doanh nghiệp duy trì sự ổn định và hiệu suất kinh doanh.

    Câu hỏi thường gặp

    Chia và tách công ty giống nhau như thế nào?

    – Đều là hình thức tổ chức lại doanh nghiệp.
    – Đối tượng đều là công ty TNHH và công ty cổ phần.
    – Các công ty sau khi bị chia, tách đều cùng loại hình với công ty trước đó.
    – Sau khi chia, tách công ty thì các công ty mới phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về nghĩa vụ, các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị chia, tách.
    – Thủ tục chia tách gần giống nhau.

    Cách thức thực hiện tách công ty?

    Chuyển một phần tài sản, quyền, nghĩa vụ, thành viên, cổ đông của công ty hiện có vào công ty được tách mà không chấm dứt tồn tại của công ty bị tách.

.
.
.