Tác giả: admin

  • ICA – HUC tọa đàm Luật học và định hướng nghề nghiệp sinh viên ngành Luật

    ICA – HUC tọa đàm Luật học và định hướng nghề nghiệp sinh viên ngành Luật

    TOẠ ĐÀM “LUẬT HỌC VÀ ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP CHO SINH VIÊN NGÀNH LUẬT TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP”

    📌Chiều hôm nay, ngày 19/03/2024, tại Hội trường nhà D – Trường Đại học Văn hóa Hà Nội đã diễn ra chương trình toạ đàm “Luật học và định hướng nghề nghiệp cho sinh viên ngành Luật trong bối cảnh hội nhập” do Khoa Luật Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, CLB Luật Gia Tương Lai phối hợp với Học viện Đào tạo Pháp chế (ICA) tổ chức🥰

    💐Buổi toạ đàm ngày hôm nay có sự tham dự:

    🌟Về phía khoa:

    – ThS.Trần Dũng Hải – Phó Trưởng Khoa Luật Trường Đại học Văn hoá Hà Nội.

    🌟Về phía khách mời:

    – Luật sư Nguyễn Trọng Nghĩa – Nhà điều hành, sáng lập Học viện Đào tạo Pháp chế ICA và Hệ thống dịch vụ Pháp lý Luật sư X.

    – Thạc sĩ Luật Nguyễn Thị Phương – Giám đốc Pháp chế tập đoàn GELEX.

    🔥Tham gia buổi toạ đàm các bạn sinh viên Khoa Luật Trường Đại học Văn hóa Hà Nội có cơ hội được trao đổi và giải đáp những thắc mắc, băn khoăn về nghề luật. Đồng thời, các diễn giả khách mời từ Học viện ICA đã có những chia sẻ về kỹ năng, kinh nghiệm hành nghề cũng như định hướng nghề nghiệp sau khi ra trường cho các bạn sinh viên💕

    Một số hình ảnh của buổi Tọa đàm:

  • Khai giảng lớp K14 trực tiếp và K15 Online Khoá nghiệp vụ Pháp chế doanh nghiệp

    Khai giảng lớp K14 trực tiếp và K15 Online Khoá nghiệp vụ Pháp chế doanh nghiệp

    Ngày 12/03/2024 học viện pháp chế ICA hân hạnh khai giảng lớp Pháp chế hợp đồng K14 học trực tiếp và K15 học online vào tối thứ 3, 5 hàng tuần

    Tuy là buổi khai giảng và không bắt buộc phải đến lớp nhưng các bạn học viên vẫn có mặt đông đủ

    Khoá học Pháp chế doanh nghiệp theo chương trình 2.0 của Học viện ICA được tổ chức sau khi cải thiện, bổ sung nhiều học phần thú vị với các cách tiếp cận mới để đảm bảo chất lượng học viên khi hoàn thành.

    Lớp hợp đồng K14, 15 sẽ có sự tham gia giảng dạy của 4 giảng viên là giảng viên Đỗ Hằng, giảng viên Nguyễn Yến, Giảng viên Nguyễn Thị Phương và giảng viên Vũ Việt Hùng.

    Link tham khảo: https://phapche.edu.vn/courses/khoa-hoc-phap-che-doanh-nghiep/

    Một số hình ảnh về lớp học:

  • Thông báo khai giảng Khoá học pháp chế doanh nghiệp K14 học trực tiếp

    Thông báo khai giảng Khoá học pháp chế doanh nghiệp K14 học trực tiếp

    Học viện đào tạo pháp chế ICA thông báo Khai giảng Khoá K14 Pháp chế doanh nghiệp

    Đối tượng phù hợp tham gia khóa học:

    • Sinh viên luật, cử nhân luật các trường đào tạo luật
    • Chuyên viên pháp lý, người đang làm nghề pháp chế
    • Học viên, tổ chức có nhu cầu đào tạo theo công việc thực tế

    Thời gian dự kiến khai giảng: 12/3/2024

    Thời gian: Từ 19h00 đến 21h00 Thứ 3, Thứ 3 hàng tuần

    Hình thức học: Học trực tiếp tại học viện

    Học phí: 6.990.000đ

    Hồ sơ đăng ký:

    • Đơn đăng ký tham gia khóa học (theo mẫu)
    • Ảnh chụp 3×4 (phục vụ công tác cấp chứng chỉ)

    Cấp chứng nhận: Học viên sẽ được cấp chứng nhận đào tạo sau khi kết thúc khóa học và đảm bảo thực hiện đầy đủ quy định của chương trình.

    Chi tiết về khóa học và đăng ký tham gia  tại đây

    Công văn thông báo Khai giảng khoá K14 Pháp chế doanh nghiệp:

    Thông tin liên hệ:

  • Thông báo khai giảng K15 Online Pháp chế doanh nghiệp

    Thông báo khai giảng K15 Online Pháp chế doanh nghiệp

    Học viện đào tạo pháp chế ICA thông báo Khai giảng Khoá K15 Pháp chế doanh nghiệp

    Đối tượng phù hợp tham gia khóa học:

    • Sinh viên luật, cử nhân luật các trường đào tạo luật
    • Chuyên viên pháp lý, người đang làm nghề pháp chế
    • Học viên, tổ chức có nhu cầu đào tạo theo công việc thực tế

    Thời gian dự kiến khai giảng: 12/3/2024

    Thời gian: Từ 19h00 đến 21h00 Thứ 3, Thứ 3 hàng tuần

    Hình thức học: Học online qua phần mềm Zoom

    Học phí: 6.990.000đ

    Hồ sơ đăng ký:

    • Đơn đăng ký tham gia khóa học (theo mẫu)
    • Ảnh chụp 3×4 (phục vụ công tác cấp chứng chỉ)

    Cấp chứng nhận: Học viên sẽ được cấp chứng nhận đào tạo sau khi kết thúc khóa học và đảm bảo thực hiện đầy đủ quy định của chương trình.

    Chi tiết về khóa học và đăng ký tham gia  tại đây

    Công văn thông báo Khai giảng khoá K15 Pháp chế doanh nghiệp:

    Thông tin liên hệ:

  • Chào mừng gia nhập: Ths Nguyễn Thị Phương – Giảng viên Học viện ICA

    Chào mừng gia nhập: Ths Nguyễn Thị Phương – Giảng viên Học viện ICA

    Hân hạnh chào mừng Giảng viên: Nguyễn Thị Phương tham gia giảng dạy tại Học viện pháp chế ICA
    Hiện nay, Ths Nguyễn Thị Phương đang là Giám đốc pháp chế của Tập đoàn GELEX (Mã CK: GEX) với hàng chục công ty trực thuộc như: Cáp điện Cadivi, Khách sạng Melia, Viglacera, Thibidi …
    Giảng viên Nguyễn Thị Phương sẽ tham gia giảng dạy chương trình trọng tâm liên quan đến kỹ năng pháp chế tại công ty đại chúng, công ty chứng khoán và M&A.
    Hi vọng, với kiến thức, kinh nghiệm của mình. Hi vọng Ths Nguyễn Thị Phương sẽ có những chia sẻ thực tế, hữu ích với các học viên của ICA trong thời gian tới.

    Xem thêm đội ngũ giảng viên chất lượng của ICA tại: https://phapche.edu.vn/doi-ngu-giang-vien/

    Thông tin liên hệ:

    Trở thành Pháp chế cho công ty đại chúng là một thị trường quá xanh và dễ tiếp cận dành mọi ngườ

  • Quyền khởi kiện đối với người quản lý công ty của thành viên cty TNHH

    Quyền khởi kiện đối với người quản lý công ty của thành viên cty TNHH

    Quyền con người, đặc biệt là quyền khởi kiện, đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ và đảm bảo công bằng cho cá nhân. Trên tầm quốc tế, những quyền này đã được phản ánh trong các văn kiện pháp lý như Công ước quốc tế của Liên Hợp quốc về quyền con người năm 1946 và Công ước quốc tế về các quyền dân sự, chính trị năm 1966. Tại Việt Nam, quyền khởi kiện được coi là một trong những quyền cơ bản của công dân, đươc chính thức ghi nhận trong Hiến pháp năm 2013. Điều này thể hiện cam kết của quốc gia đối với nguyên tắc quyền con người và quyền công bằng. Đồng thời, để đảm bảo việc thực hiện quyền này một cách hiệu quả và công bằng, Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 đã thể chế hóa cụ thể, xác định quy trình và thủ tục cần thiết cho việc khởi kiện. Cùng Học viện đào tạo pháp chế ICA tìm hiểu quy định về quyền khởi kiện đối với người quản lý công ty của thành viên cty TNHH

    Quy định về trách nhiệm Giám đốc công ty TNHH một thành viên

    Công ty trách nhiệm hữu hạn, thường được gọi tắt là Công ty TNHH, là một dạng doanh nghiệp phổ biến và quen thuộc tại Việt Nam. Đây là một hình thức tổ chức kinh doanh linh hoạt, đồng thời giúp giảm rủi ro và trách nhiệm của các thành viên trong công ty. Việc viết tắt Công ty TNHH không chỉ giúp ngắn gọn hóa tên gọi mà còn thể hiện tính tiện lợi trong truyền thông và giao tiếp kinh doanh.

    Theo Điều 71 của Luật Doanh nghiệp 2020, giám đốc công ty TNHH một thành viên phải chịu trách nhiệm theo các nguyên tắc sau đây. Đầu tiên, anh ta phải thực hiện quyền và nghĩa vụ một cách trung thực, cẩn trọng nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của công ty. Sự trung thực và cẩn trọng trong việc này đóng vai trò quan trọng để đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong quản lý doanh nghiệp.

    Thứ hai, giám đốc cần duy trì lòng trung thành với lợi ích của công ty. Anh ta không được phép lạm dụng địa vị, chức vụ để tư lợi cá nhân hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác. Việc này giúp xây dựng một môi trường kinh doanh công bằng và minh bạch, giữ cho mọi quyết định được đưa ra dựa trên lợi ích chung của công ty.

    Thứ ba, giám đốc phải thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác về mọi liên quan đến doanh nghiệp mà anh ta làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp. Điều này đảm bảo rằng mọi thông tin quan trọng đều được chia sẻ với công ty và các bên liên quan, giúp tăng cường tính minh bạch và tin cậy trong quản lý doanh nghiệp.

    Cuối cùng, giám đốc phải chấp hành trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty. Điều này bao gồm việc tuân thủ mọi quy định, đảm bảo rằng mọi hành động và quyết định đều tuân theo các nguyên tắc và quy định của pháp luật để bảo vệ lợi ích chung và ổn định của công ty.

    Tóm lại, giám đốc công ty TNHH một thành viên chịu trách nhiệm không chỉ với công ty mà còn với cộng đồng kinh doanh, đảm bảo rằng mọi quyết định và hành động đều hướng đến sự phát triển bền vững và công bằng của doanh nghiệp.

    Tranh chấp giữa nhân viên công ty TNHH một thành viên với giám đốc công ty có thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án

    Các doanh nghiệp Công ty TNHH thường được thành lập với số vốn khá linh hoạt và quy mô từ nhỏ đến trung bình. Điều này giúp tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp mới khởi nghiệp và phát triển, đặc biệt là trong môi trường kinh doanh động và biến động.

    Dựa trên Điều 30 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, trong trường hợp tranh chấp giữa nhân viên của công ty TNHH một thành viên và giám đốc công ty, quy định được áp dụng như sau:

    Theo khoản 4 của Điều 30, nếu có tranh chấp giữa công ty với các thành viên của công ty, đặc biệt là giữa nhân viên và giám đốc, liên quan đến việc thành lập, hoạt động, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, bàn giao tài sản của công ty, chuyển đổi hình thức tổ chức của công ty, quyền giải quyết tranh chấp thuộc thẩm quyền của Tòa án.

    Thêm vào đó, theo khoản 5, mọi tranh chấp khác về kinh doanh, thương mại cũng có thể được đưa ra Tòa án để giải quyết, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

    Quyền khởi kiện đối với người quản lý công ty của thành viên cty TNHH

    Do đó, trong tình huống tranh chấp giữa nhân viên công ty TNHH một thành viên và giám đốc công ty, nếu tranh chấp liên quan đến những vấn đề như quyền lợi, quản lý, hoặc các vấn đề kinh doanh khác, họ có thể áp dụng quy định của Điều 30 để đưa vụ án lên Tòa án để giải quyết một cách công bằng và minh bạch. Điều này giúp đảm bảo rằng mọi tranh chấp trong doanh nghiệp đều được giải quyết theo quy trình pháp lý và đúng đối tượng thẩm quyền.

    Quyền khởi kiện đối với người quản lý công ty của thành viên cty TNHH

    Quyền khởi kiện là quyền của một cá nhân, tổ chức hoặc doanh nghiệp đưa một vụ án lên tòa án để giải quyết tranh chấp pháp lý. Đây là một quyền cơ bản trong hệ thống pháp luật, cho phép những người bị tổn thất hoặc bất kỳ tranh chấp nào xảy ra có thể yêu cầu sự can thiệp của hệ thống tư pháp để tìm ra giải pháp công bằng.

    Dựa trên Điều 72 của Luật Doanh nghiệp 2020, thành viên của công ty TNHH một thành viên có quyền và khả năng khởi kiện người quản lý, đặc biệt là giám đốc công ty, trong các trường hợp vi phạm quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của họ như sau:

    Thành viên có thể khởi kiện nếu giám đốc:
    a) Vi phạm quy định tại Điều 71 của Luật này, đặc biệt là những hành vi không tuân thủ các quy định quan trọng liên quan đến quản lý và điều hành công ty;
    b) Không thực hiện, thực hiện không đầy đủ, thực hiện không kịp thời, hoặc thực hiện trái với quy định của pháp luật, Điều lệ công ty, nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên đối với quyền và nghĩa vụ được giao;
    c) Có hành vi khác vi phạm quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.

    Quy trình và thủ tục khởi kiện sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. Điều này đảm bảo rằng mọi quy trình pháp lý sẽ được tuân thủ và giải quyết một cách công bằng, minh bạch.

    Ngoài ra, theo quy định của Điều 72, chi phí khởi kiện trong trường hợp thành viên khởi kiện nhân danh công ty sẽ được tính vào chi phí của công ty, trừ trường hợp bị bác yêu cầu khởi kiện. Điều này làm tăng tính công bằng và khuyến khích thành viên công ty trong việc bảo vệ quyền và lợi ích chung của họ.

    Câu hỏi thường gặp

    Hồ sơ đăng ký thành lập công ty TNHH gồm những gì?

    Hồ sơ đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn, gồm:
    – Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
    – Điều lệ công ty.
    – Danh sách thành viên.
    – Bản sao các giấy tờ sau đây:
    + Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
    + Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.
    Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
    + Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định Luật Đầu tư.

    Đặc điểm công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là gì?

    – Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
    – Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần.
    – Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được phát hành trái phiếu theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 và quy định khác của pháp luật có liên quan; 
    Việc phát hành trái phiếu riêng lẻ theo quy định tại Điều 128 và Điều 129 Luật Doanh nghiệp 2020.

  • Đặc điểm về vốn điều lệ của công ty cổ phần theo quy định

    Đặc điểm về vốn điều lệ của công ty cổ phần theo quy định

    Vốn điều lệ của một doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc định hình và duy trì hoạt động kinh doanh của công ty. Theo quy định tại Điều 4, Luật Doanh nghiệp 2020, vốn điều lệ được hiểu là tổng giá trị tài sản mà các thành viên công ty hoặc chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp từ khi công ty được thành lập. Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, đó là tổng giá trị tài sản mà các thành viên đã cam kết đóng góp. Vậy Đặc điểm về vốn điều lệ của công ty cổ phần như thế nào?

    Đặc điểm về vốn điều lệ của công ty cổ phần

    Trong trường hợp của công ty cổ phần, vốn điều lệ bao gồm tổng mệnh giá của cổ phần đã bán hoặc đăng ký mua khi công ty được thành lập. Cổ phần này đại diện cho quyền sở hữu của các cổ đông và là nguồn lực quan trọng để hỗ trợ các hoạt động kinh doanh và đầu tư của công ty.

    Tính đến thời điểm hiện tại, Luật Doanh nghiệp 2020 không đề cập đến vốn điều lệ tối thiểu khi thành lập công ty cổ phần. Tại khoản 34, Điều 4 của luật đã rõ ràng mô tả về vốn điều lệ, xác định nó là tổng giá trị tài sản mà các thành viên công ty hoặc chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty cổ phần.

    Vốn điều lệ có thể được hiểu là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi công ty cổ phần được thành lập. Điều này là một yếu tố quan trọng, quyết định về nguồn lực tài chính mà công ty có sẵn để hoạt động và phát triển. Tuy nhiên, đáng chú ý là, đến thời điểm này, pháp luật chưa có quy định cụ thể về mức vốn điều lệ tối thiểu mà một công ty cổ phần cần phải có khi thành lập.

    Việc không có quy định về vốn điều lệ tối thiểu mở ra cơ hội và thách thức đối với doanh nghiệp, mang lại sự linh hoạt trong việc quyết định về nguồn vốn cần thiết cho mỗi dự án. Tuy nhiên, điều này cũng đòi hỏi sự cẩn trọng và hiểu biết sâu rộng về quản lý tài chính để đảm bảo rằng công ty có đủ nguồn lực để thực hiện kế hoạch kinh doanh của mình.

    Đặc điểm về vốn điều lệ của công ty cổ phần theo quy định

    Những trường hợp công ty cổ phần có thể giảm vốn điều lệ

    Vốn điều lệ là sự kết hợp của cam kết và đóng góp từ phía các thành viên, chủ sở hữu, hoặc cổ đông. Qua quá trình này, công ty xây dựng nền tảng tài chính mạnh mẽ, giúp nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị trường. Sự linh hoạt trong việc xác định nguồn gốc của vốn điều lệ cũng thể hiện tính đa dạng của các hình thức doanh nghiệp, từ các công ty trách nhiệm hữu hạn đến công ty cổ phần, đều đóng góp vào sự phong phú và đa dạng hóa của hệ thống doanh nghiệp

    Tại Điều 112 của Luật Doanh nghiệp 2020, quy định về vốn của công ty cổ phần được miêu tả một cách chi tiết và rõ ràng. Theo đó:

    1. Vốn điều lệ của công ty cổ phần được xác định là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã bán. Khi công ty đăng ký thành lập, vốn điều lệ là tổng mệnh giá cổ phần đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty.

    2. Cổ phần đã bán là cổ phần được quyền chào bán và đã được thanh toán đủ cho công ty. Khi đăng ký thành lập, nó là tổng số cổ phần các loại đã được đăng ký mua.

    3. Cổ phần được quyền chào bán là tổng số cổ phần mà Đại hội đồng cổ đông quyết định chào bán để huy động vốn. Nó bao gồm cả cổ phần đã đăng ký mua và cổ phần chưa đăng ký mua khi đăng ký thành lập doanh nghiệp.

    4. Cổ phần chưa bán là cổ phần được quyền chào bán nhưng chưa được thanh toán. Khi đăng ký thành lập, nó là tổng số cổ phần các loại chưa được đăng ký mua.

    5. Công ty có quyền giảm vốn điều lệ trong một số trường hợp nhất định, bao gồm hoàn trả vốn cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu, mua lại cổ phần đã bán, và khi vốn điều lệ không được thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 113 của Luật Doanh nghiệp 2020. Quy định này nhấn mạnh tới sự linh hoạt và trách nhiệm của các doanh nghiệp cổ phần trong quản lý vốn và nghĩa vụ tài chính.

    Do quy định tại Điều 112 của Luật Doanh nghiệp 2020, công ty cổ phần có quyền giảm vốn điều lệ trong các trường hợp sau đây:

    1. Hoàn trả Vốn Góp:

       – Công ty có thể giảm vốn điều lệ theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông. Trong trường hợp công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp, công ty có thể quyết định hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty. Điều này thể hiện tầm quan trọng của việc đảm bảo hoạt động ổn định và thành công của công ty trong khoảng thời gian quan trọng này.

    2. Mua Lại Cổ Phần:

       – Công ty có thể mua lại cổ phần đã bán theo quy định tại Điều 112 của Luật Doanh nghiệp 2020. Quy định này mang lại sự linh hoạt cho công ty trong việc quản lý cổ đông và vốn cổ phần, đồng thời có thể giúp cải thiện cơ cấu cổ đông và quản lý rủi ro tài chính.

    3. Không Thanh Toán Vốn Điều Lệ:

       – Công ty có thể giảm vốn điều lệ khi vốn này không được các cổ đông thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 113 của Luật Doanh nghiệp 2020. Điều này nhấn mạnh tới trách nhiệm của cổ đông trong việc duy trì và thanh toán đúng hạn vốn góp của mình, bảo đảm sự ổn định tài chính cho công ty.

    Những quy định này giúp tạo ra một hệ thống linh hoạt và có trách nhiệm trong quản lý vốn điều lệ của công ty cổ phần, đồng thời bảo vệ lợi ích của cổ đông và đảm bảo sự ổn định và bền vững của doanh nghiệp.

    Công ty cổ phần được chào bán cổ phần để tăng vốn điều lệ theo các hình thức nào?

    Chào bán cổ phần là quá trình mà một công ty tăng thêm số lượng cổ phần bằng cách chào mời người mua mới hoặc cổ đông hiện hữu mua thêm cổ phần của công ty. Mục tiêu của quá trình này là huy động thêm vốn để phục vụ cho các hoạt động kinh doanh của công ty, mở rộng quy mô, hoặc thực hiện các dự án phát triển.

    Tại Điều 123 của Luật Doanh nghiệp 2020, quy định về chào bán cổ phần đã đề cập đến cách thức và phương thức thực hiện việc tăng vốn điều lệ của công ty cổ phần. Theo đó:

    1. Tăng Vốn Qua Chào Bán Cổ Phần:

       – Chào bán cổ phần là quá trình mà công ty tăng thêm số lượng cổ phần, đặc biệt là loại cổ phần được quyền chào bán, nhằm mục đích tăng vốn điều lệ.

    2. Hình Thức Chào Bán Cổ Phần:

       – Công ty có thể thực hiện chào bán cổ phần theo ba hình thức chính:

         a) Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu: Cổ đông hiện hữu sẽ có ưu tiên mua cổ phần trước, làm tăng vốn và cơ cấu cổ đông theo tỷ lệ đầu sở hữu.

         b) Chào bán cổ phần riêng lẻ: Cổ phần có thể được chào bán độc lập, không giới hạn đối tượng mua, nhằm mục đích tăng vốn hiệu quả.

         c) Chào bán cổ phần ra công chúng: Quy định này cho phép công ty chào bán cổ phần mở rộng đến công chúng và tổ chức khác theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

    3. Chào Bán Cổ Phần Ra Công Chúng:

       – Trong trường hợp chào bán cổ phần ra công chúng, quy định cụ thể sẽ tuân theo luật chứng khoán và các quy định khác liên quan, bảo đảm tính minh bạch và công bằng trong quá trình giao dịch cổ phần.

    4. Thay Đổi Vốn Điều Lệ:

       – Công ty cần thực hiện đăng ký thay đổi vốn điều lệ trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành đợt bán cổ phần, đảm bảo cập nhật và phản ánh đúng thông tin về vốn điều lệ của công ty.

    Như vậy, quy định này giúp công ty cổ phần linh hoạt trong việc tăng vốn điều lệ thông qua các phương thức chào bán cổ phần, đồng thời đảm bảo sự minh bạch và tuân thủ quy định pháp luật.

    Câu hỏi thường gặp

    Trường hợp tăng, giảm vốn điều lệ của công ty cổ phần như thế nào?

    Căn cứ Khoản 1, 5 Điều 112, Điều 123 Luật Doanh nghiệp 2020 Vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã bán. Vốn điều lệ của công ty cổ phần khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty.
    – Công ty cổ phần có thể tăng vốn điều lệ bằng cách chào bán cồ phần.
    Chào bán cổ phần có thể thực hiện theo các hình thức sau đây:
    + Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu;
    + Chào bán cổ phần riêng lẻ;
    + Chào bán cổ phần ra công chúng.
    – Công ty cổ phần có thể giảm vốn điều lệ trong trường hợp sau đây:
    + Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông;
    + Công ty mua lại cổ phần đã bán theo quy định tại Điều 132 và Điều 133 của Luật Doanh nghiệp 2020;
    + Vốn điều lệ không được các cổ đông thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 113 của Luật Doanh nghiệp 2020.

    Trường hợp tăng, giảm vốn điều lệ của công ty hợp danh như thế nào?

     Vốn điều lệ của công ty hợp danh là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty hợp danh.
    – Công ty hợp danh có thể tăng vốn điều lệ thông qua việc tiếp nhận thêm thành viên hợp danh hoặc thành viên góp vốn.
    – Công ty hợp danh có thể giảm vốn điều lệ thông qua việc chấm dứt tư cách thành viên hợp danh.

  • Thực hiện hợp đồng có yếu tố nước ngoài như thế nào?

    Thực hiện hợp đồng có yếu tố nước ngoài như thế nào?

    Hợp đồng dân sự trong nước là một thỏa thuận pháp lý được thiết lập và thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam. Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt, khi có sự xuất hiện của yếu tố nước ngoài, hợp đồng có thể trở nên phức tạp hơn, đòi hỏi sự hiểu biết và tuân thủ các quy định quốc tế. Những yếu tố nước ngoài có thể bao gồm việc một bên tham gia hợp đồng có quốc tịch nước khác, hoặc có mối liên quan chặt chẽ với các quy định và pháp lý quốc tế. Trong trường hợp này, để đảm bảo tính hiệu quả và tuân thủ pháp luật, hợp đồng dân sự có thể áp dụng các nguyên tắc và tiêu chuẩn quốc tế mà các bên đồng ý theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam. Việc thực hiện Hợp đồng có yếu tố nước ngoài như thế nào?

    Hợp đồng dân sự có yếu tố nước ngoài là gì?

    Trước hết, hợp đồng dân sự có yếu tố nước ngoài phải đáp ứng đúng định nghĩa của hợp đồng, theo quy định tại Điều 385 của Bộ luật Dân sự hiện hành. Hợp đồng được xác định như một văn bản, lời nói hoặc bất kỳ hình thức nào thể hiện thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.

    Ngày nay, loại hợp đồng dân sự có yếu tố nước ngoài không được cụ thể quy định trong Bộ luật Dân sự. Tuy nhiên, có thể hiểu, theo Điều 663 của Bộ luật Dân sự, hợp đồng dân sự có yếu tố nước ngoài là hợp đồng mà trong đó ít nhất một bên tham gia giao kết là cá nhân hoặc pháp nhân người nước ngoài.

    Yếu tố nước ngoài có thể được thể hiện qua một số khía cạnh như sau:

    1. Tham Gia Bên Nước Ngoài: Ít nhất một trong các bên tham gia giao kết hợp đồng là cá nhân hoặc pháp nhân người nước ngoài.

    2. Thực Hiện Ở Nước Ngoài: Dù các bên tham gia là công dân hoặc pháp nhân của Việt Nam, nhưng quá trình xác lập, thay đổi, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ hợp đồng diễn ra tại nước ngoài.

    Thực hiện hợp đồng có yếu tố nước ngoài như thế nào?

    3. Đối Tượng Ở Nước Ngoài: Các bên tham gia có thể là người Việt Nam hoặc là pháp nhân của Việt Nam, nhưng hợp đồng có thể liên quan đến đối tượng ở nước ngoài.

    Qua những yếu tố này, hợp đồng dân sự có yếu tố nước ngoài trở thành một thực thể pháp lý đặc biệt, đòi hỏi sự chú ý và hiểu biết kỹ thuật từ phía các bên tham gia để đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch trong quá trình thực hiện.

    Thực hiện Hợp đồng có yếu tố nước ngoài như thế nào?

    Hợp đồng có yếu tố nước ngoài là một loại hợp đồng dân sự mà trong quá trình thực hiện, ít nhất một trong các bên tham gia hợp đồng có liên quan đến quốc gia ngoài Việt Nam. Yếu tố nước ngoài có thể xuất hiện thông qua nhiều khía cạnh khác nhau, chẳng hạn như quốc tịch của cá nhân, địa chỉ đăng ký hoặc thành lập của doanh nghiệp (pháp nhân), hoặc đối tượng giao dịch nằm ở nước ngoài.

    Để giải quyết tranh chấp của hợp đồng dân sự có yếu tố nước ngoài, việc xác định pháp luật áp dụng là một bước quan trọng. Theo quy định tại Điều 683 của Bộ luật Dân sự năm 2015, lựa chọn pháp luật áp dụng cho hợp đồng có thể được thực hiện theo thoả thuận của các bên hoặc theo quy định khi không có thoả thuận.

    Trong trường hợp các bên thoả thuận về pháp luật áp dụng, ngoại trừ những trường hợp nhất định như hợp đồng về bất động sản, hợp đồng lao động, hợp đồng tiêu dùng, các bên hoàn toàn có quyền tự do lựa chọn. Tuy nhiên, sự thoả thuận này phải tuân thủ một số nguyên tắc như không ảnh hưởng đến quyền lợi của người thứ ba và phải được sự đồng ý của tất cả các bên.

    Trong trường hợp không có thoả thuận, quy định tại Điều 683 cũng rõ ràng: áp dụng pháp luật của nước có mối liên hệ gắn bó nhất với hợp đồng. Điều này đòi hỏi xác định mối liên hệ gắn bó qua một số tiêu chí, như địa chỉ cư trú, thành lập, hoặc thường xuyên thực hiện công việc.

    Hơn nữa, quy định cũng chỉ ra pháp luật áp dụng đối với các loại hợp đồng cụ thể như mua bán hàng hoá, dịch vụ, lao động, và tiêu dùng. Nếu không xác định được nước có mối liên hệ gắn bó nhất, áp dụng pháp luật của nước cư trú hoặc thành lập của bên liên quan.

    Cuối cùng, quy định về hình thức của hợp đồng cũng được đề cập, và nếu hình thức không phù hợp với pháp luật áp dụng nhưng lại phù hợp với pháp luật của nước giao kết hợp đồng hoặc pháp luật Việt Nam, thì tại Việt Nam sẽ công nhận hình thức đó. Điều này nhấn mạnh sự linh hoạt và sự linh động trong quá trình giải quyết tranh chấp hợp đồng dân sự có yếu tố nước ngoài.

    Câu hỏi thường gặp

    Quy định về hợp đồng dân sự như thế nào?

    Hợp đồng dân sự là một giao dịch dân sự mà trong đó các bên tự trao đổi ý chí với nhau nhằm đi đến sự thỏa thuận cùng nhau làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ nhất định được điều chỉnh bởi Bộ luật Dân sự

    Hợp đồng thương mại là gì?

    Hợp đồng thương mại là hợp đồng phát sinh trong hoạt động thương mại. Đó là các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác do thương nhân thực hiện và được điều chỉnh bởi Luật Thương mại năm 2005.

  • Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế bị vô hiệu khi nào?

    Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế bị vô hiệu khi nào?

    Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là một thỏa thuận được thực hiện giữa các thương nhân có trụ sở thương mại (địa điểm kinh doanh) đặt tại lãnh thổ của các quốc gia khác nhau. Đây là một dạng hợp đồng có tính chất đặc biệt, nơi mà sự giao tiếp và giao dịch xuyên quốc gia diễn ra. Trong quá trình ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, các thương nhân liên quan phải đối mặt với nhiều thách thức về văn hóa, pháp lý, và thậm chí là ngôn ngữ. Việc hiểu rõ các quy định pháp luật quốc tế, cũng như sự hiểu biết về văn hóa kinh doanh của các quốc gia tham gia, là quan trọng để đảm bảo tính hợp pháp và hiệu quả của hợp đồng. Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế bị vô hiệu khi nào?

    Hợp đồng mua hàng hóa quốc tế là gì?

    Hiện nay, tình hình pháp luật Việt Nam vẫn chưa có một văn bản pháp luật cụ thể định nghĩa về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế. Mặc dù vậy, thông qua tên gọi, chúng ta có thể tổng quan hiểu rằng hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là sự thỏa thuận giữa các bên có trụ sở kinh doanh ở các quốc gia khác nhau. Theo đó, bên bán chịu trách nhiệm cung cấp hàng hóa cho bên mua, trong khi bên mua phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán đầy đủ cho bên bán.

    Tuy pháp luật chưa đặc biệt quy định về loại hợp đồng này, nhưng trong thực tế, hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế thường được xây dựng trên cơ sở các nguyên tắc pháp luật quốc tế và quy định của các tổ chức quốc tế liên quan. Các điều khoản và điều kiện trong hợp đồng thường được thương lượng một cách chi tiết để đảm bảo tính minh bạch và công bằng cho cả hai bên tham gia.

    Mặc dù vẫn tồn tại những hạn chế về pháp lý, sự hiểu biết và sử dụng các nguồn luật quốc tế là quan trọng để giải quyết mọi tranh chấp có thể phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng. Cần phải có sự tự giác và tinh thần hợp tác chặt chẽ giữa các bên để đảm bảo tính hợp pháp và công bằng trong giao dịch quốc tế.

    Hình thức của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế được quy định như thế nào?

    Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế không chỉ là sự thương lượng giữa bên mua và bên bán về việc cung cấp và thanh toán hàng hóa, mà còn là một dịch vụ tạo ra sự kết nối giữa các nền kinh tế toàn cầu. Qua đó, nó góp phần vào sự phát triển và mở rộng quan hệ thương mại quốc tế, đồng thời tạo ra cơ hội và thách thức mới cho doanh nghiệp trong thời kỳ toàn cầu hóa ngày nay.

    Theo quy định của pháp luật hiện hành, đặc biệt là tại khoản 2 của Điều 27 Luật Thương mại 2005, việc mua bán hàng hóa quốc tế đòi hỏi sự thể hiện thông qua hợp đồng bằng văn bản hoặc các hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương.

    Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế không chỉ được phép sử dụng hình thức bằng văn bản mà còn có thể sử dụng các phương tiện khác như telex, điện báo, fax, thông điệp dữ liệu, và các công nghệ truyền thông khác. Quan trọng nhất là việc các bên tham gia phải đáp ứng các điều kiện về hình thức theo quy định của pháp luật. Điều này giúp tránh được tình trạng hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế trở nên vô hiệu do vi phạm về mặt hình thức.

    Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế bị vô hiệu khi nào?

    Việc tuân thủ các quy định về hình thức không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là cơ hội để đảm bảo tính minh bạch và chắc chắn trong quá trình thực hiện giao dịch quốc tế. Điều này góp phần tạo ra một môi trường kinh doanh quốc tế ổn định và tin cậy, nâng cao uy tín của các bên tham gia trong giao dịch.

    Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế bị vô hiệu khi nào?

    Hợp đồng vô hiệu là những thỏa thuận mà các bên không tuân thủ các điều kiện có hiệu lực do pháp luật quy định. Do không tuân thủ quy định pháp luật, những hợp đồng này không được công nhận giá trị pháp lý, không tạo ra quyền và nghĩa vụ nào cho các bên tham gia. Trong quá trình hình thành và thực hiện, mỗi hợp đồng đều phải tuân thủ các quy định của pháp luật để đảm bảo tính hợp lý và công bằng. Khi một hợp đồng không tuân thủ những quy định này, nó sẽ bị xem là vô hiệu, vì không đáp ứng đầy đủ các yếu tố cần thiết để có hiệu lực theo quy định pháp luật.

    Theo quy định của Bộ luật dân sự 2015, từ Điều 123 đến Điều 129 và Điều 408, các trường hợp khiến hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế trở nên vô hiệu được xác định cụ thể như sau:

    1. Vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội (Điều 123): Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế sẽ trở nên vô hiệu nếu vi phạm các quy định của luật hoặc trái với đạo đức xã hội.

    2. Hợp đồng vô hiệu do giả tạo (Điều 124): Nếu hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế được giả mạo, làm giả, thì nó sẽ không có giá trị pháp lý.

    3. Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện (Điều 125): Hợp đồng sẽ trở nên vô hiệu nếu một trong các bên là người chưa đủ tuổi, mất năng lực hành vi dân sự, hay có khó khăn trong việc nhận thức và làm chủ hành vi của mình.

    4. Bị nhầm lẫn (Điều 126): Nếu hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế phát sinh do sự nhầm lẫn, nó có thể trở thành vô hiệu.

    5. Bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép (Điều 127): Hợp đồng sẽ không có giá trị nếu việc ký kết nó diễn ra dưới tác động của sự lừa dối, đe dọa, hoặc cưỡng ép.

    6. Người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình (Điều 128): Nếu một trong các bên không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình khi ký kết hợp đồng, nó sẽ trở nên vô hiệu.

    7. Không tuân thủ quy định về hình thức (Điều 129): Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế phải tuân thủ các quy định về hình thức theo quy định của pháp luật, nếu không, nó có thể trở thành vô hiệu.

    8. Có đối tượng không thể thực hiện được (Điều 408): Hợp đồng sẽ mất giá trị nếu có đối tượng không thể thực hiện được theo quy định của Điều 408.

    Những quy định này nhằm đảm bảo tính công bằng và tuân thủ pháp luật trong quá trình thực hiện giao dịch quốc tế, tạo nền tảng cho môi trường kinh doanh ổn định và đáng tin cậy.

    Câu hỏi thường gặp

    Chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

    Chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế chủ yếu là các thương nhân. Thương nhân theo nghĩa thông thường được hiểu là những người trực tiếp thực hiện hoạt động kinh doanh thương mại

    Đối tượng của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

    Hàng hóa là đối tượng của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế phải thỏa mãn các quy định về quy chế hàng hóa được phép mua bán, trao đổi theo pháp luật của nước bên mua và bên bán.

  • Hợp đồng mua bán cần lưu ý những gì?

    Hợp đồng mua bán cần lưu ý những gì?

    Trong quá trình giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa, việc lưu ý đến các điều khoản quan trọng là cực kỳ quan trọng để đảm bảo hiệu quả và hạn chế tối đa rủi ro. Đối với cả hai bên tham gia hợp đồng, việc nắm vững những yếu tố chủ chốt là quyết định để thương thảo một cách thành công. Một trong những điều quan trọng nhất cần xem xét là việc đặt ra những điều kiện rõ ràng và minh bạch trong hợp đồng. Các điều khoản về giá cả, chất lượng sản phẩm, và các điều kiện thanh toán cần được đặt ra một cách chi tiết để tránh hiểu lầm và tranh chấp sau này. Điều này đồng thời giúp cả hai bên hiểu rõ và chấp nhận các điều kiện ký kết. Tham khảo ngay bài viết Hợp đồng mua bán cần lưu ý những gì tại bài viết sau

    Quy định pháp luật về hợp đồng mua bán như thế nào?

    Hợp đồng mua bán hàng hóa là một biểu hiện cụ thể của hợp đồng mua bán tài sản, theo quy định của Điều 430 Bộ Luật Dân sự 2015. Theo đó, hợp đồng này là một sự thỏa thuận giữa các bên, trong đó bên bán chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán.

    Luật Thương mại 2005 tại Điều 24 đã quy định về hình thức của hợp đồng mua bán hàng hóa, cho biết rằng “Hợp đồng mua bán hàng hóa được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể. Đối với các loại hợp đồng mua bán hàng hóa mà pháp luật quy định phải được lập thành văn bản thì phải tuân theo các quy định đó.”

    Hợp đồng mua bán hàng hóa thường được ký kết bởi hai bên, nhưng cũng có thể xuất hiện giữa nhiều bên khác nhau, tùy thuộc vào loại hàng hóa và tính chất của giao dịch. Quan trọng nhất, việc lưu ý đến các quy định và yếu tố chủ chốt trong quá trình thương thảo hợp đồng là quyết định để đảm bảo tính minh bạch, công bằng và hiệu quả trong quan hệ kinh doanh giữa các bên tham gia.

    Hợp đồng mua bán cần lưu ý những gì?

    Hợp đồng mua bán tài sản là một thỏa thuận chặt chẽ giữa các bên, nơi mỗi bên đều đảm nhận những nghĩa vụ và quyền lợi cụ thể. Bên bán cam kết giao tài sản theo đúng thỏa thuận và đồng thời nhận số tiền tương ứng từ bên mua. Ngược lại, bên mua cam kết nhận tài sản và thanh toán số tiền đã thỏa thuận đến bên bán.

    Chủ thể tham gia hợp đồng

    Chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hóa đa dạng, có thể là cá nhân hoặc tổ chức, bao gồm cả bên bán và bên mua. Đối với cá nhân, để được thừa nhận là chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hóa, họ cần đảm bảo có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch đã được xác lập. Điều này là một trong những điều kiện quan trọng để hợp đồng hoặc giao dịch dân sự có hiệu lực, theo quy định của Điều 117 Bộ luật dân sự 2015.

    Đối với tổ chức, việc xác định năng lực hành vi dân sự và năng lực pháp luật dân sự phụ thuộc vào việc tổ chức đó có được công nhận là pháp nhân hay không. Năng lực pháp lý và năng lực hành vi của tổ chức phát sinh khi tổ chức đó được thành lập và chấm dứt khi tổ chức đó bị giải thể, bị phá sản, hoặc bị đình chỉ hoạt động. Những yếu tố này được chi tiết trong điều lệ công ty, tuân theo quy định pháp luật.

    Hợp đồng mua bán cần lưu ý những gì?

    Nguyên tắc chung là các bên trực tiếp tham gia giao kết hợp đồng phải có năng lực chủ thể tương ứng với giao dịch mà họ tham gia. Việc đưa vào hợp đồng thông tin về chủ thể cần phải đầy đủ và có tính xác thực. Trong thực tế ở Việt Nam, việc nhiều doanh nghiệp có địa chỉ đăng ký khác với địa chỉ hoạt động thực tế đặt ra vấn đề, nên thông tin trên hợp đồng cần phải phản ánh đúng địa chỉ theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc kết hợp thông tin đăng ký và hoạt động thực tế.

    Đối với hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, chủ thể có thể là thể nhân hoặc pháp nhân nước ngoài. Xác định tư cách chủ thể của hợp đồng sẽ phụ thuộc vào pháp luật của Quốc gia nơi chủ thể đó đăng ký. Do đó, khi soạn thảo hợp đồng có yếu tố nước ngoài, sự hiểu biết về luật pháp nước đó là cực kỳ quan trọng.

    Trước khi chính thức ký kết, việc xác minh bộ hồ sơ pháp lý của mỗi bên chủ thể là quan trọng. Việc lấy Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp làm cơ sở để xác định người có thẩm quyền ký kết hợp đồng, và nếu có ủy quyền, cần có giấy ủy quyền có hiệu lực kẹp cùng với bản hợp đồng để đảm bảo tính hợp lệ của quá trình ký kết.

    Đối tượng hợp đồng

    Đối tượng của hợp đồng mua bán hàng hóa là chính hàng hóa, và vì vậy, mô tả chi tiết, rõ ràng và đầy đủ về hàng hóa là yếu tố quan trọng trong quá trình thương thảo và ký kết hợp đồng. Các thông tin cần được mô tả bao gồm số lượng, chủng loại, quy cách, yêu cầu bảo quản, tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn, và các điều kiện khác liên quan đến tính chất và chất lượng của hàng hóa.

    Không phải tất cả các loại hàng hóa đều được phép mua bán trong thương mại, chỉ những loại hàng hóa không bị cấm kinh doanh mới được phép mua bán. Đối với những hàng hóa hạn chế kinh doanh, việc mua bán chỉ được thực hiện khi hàng hóa và các bên tham gia đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật, và hàng hóa không phù hợp với hợp đồng có thể bị quy định tại Điều 39 Luật Thương mại 2005.

    Trong giao dịch mua bán hàng hóa, thông thường, các bên sẽ ký kết hợp đồng nguyên tắc, và chi tiết về hàng hóa thường được đặc tả trong một phụ lục cho mỗi đơn hàng (PO). Việc chuẩn bị sẵn mẫu PO giúp đảm bảo rằng thông tin trong PO và hợp đồng nguyên tắc đều thể hiện một cách đầy đủ, chi tiết và rõ ràng về hàng hóa.

    Đối với hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế, việc xác định số lượng và đơn vị đo lường cần phải được quy định cụ thể do hệ thống đo lường của các quốc gia có thể khác nhau. Điều này cũng áp dụng cho việc quy định độ dung sai (tỷ lệ sai lệch) cho những hàng hoá có số lượng thay đổi tùy thuộc vào điều kiện thời tiết hoặc đặc trưng của hàng hóa.

    Mô tả rõ thông tin về đối tượng mua bán không chỉ giúp trong quá trình thực hiện hợp đồng mà còn hỗ trợ bên thứ ba như trọng tài hay tòa án để xác định quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm của mỗi bên khi có tranh chấp. Thói quen lập hợp đồng một cách sơ sài có thể gây rủi ro khi có tranh chấp, và việc mô tả chi tiết về hàng hóa là cơ sở để đánh giá chất lượng sau khi giao hàng.

    Trong trường hợp bên bán là nhà sản xuất, hợp đồng có thể tham chiếu đến các tiêu chuẩn mà nhà sản xuất đã công bố, hoặc có thể lấy bản công bố đó làm phụ lục hợp đồng. Nếu bên bán chỉ là trung gian thương mại, thì hợp đồng cần đưa ra những ràng buộc nghĩa vụ về quyền sở hữu, trách nhiệm và chất lượng sau khi giao hàng.

    Về giá cả hàng hóa

    Trong hợp đồng mua bán hàng hóa, giá cả của hàng hóa là một trong những yếu tố quan trọng nhất, và việc thoả thuận về giá cả đòi hỏi sự chi tiết và chính xác. Các bên tham gia có quyền tự do thoả thuận và ghi nhận giá cả trong hợp đồng, có thể tách riêng điều khoản về giá thành một phụ lục để tăng tính rõ ràng và linh hoạt.

    Khi thoả thuận về giá cả, các nội dung cần được đề cập đến bao gồm đơn giá, tổng giá trị và đồng tiền thanh toán. Đối với đơn giá, các bên có thể xác định giá cố định hoặc sử dụng phương thức xác định giá di động. Giá cố định thường áp dụng trong trường hợp hàng hóa ổn định về giá và thời hạn giao hàng ngắn. Ngược lại, giá di động thích hợp cho hàng hóa có giá nhạy cảm và thực hiện trong thời gian dài, với điều kiện được điều chỉnh theo thị trường hoặc yếu tố ảnh hưởng đến giá sản phẩm.

    Phương thức thanh toán là một phần quan trọng khác trong thoả thuận giá cả. Các bên có thể lựa chọn giữa thanh toán trực tiếp, chuyển khoản, thanh toán nhờ thu và tín dụng chứng từ L/C, đặc biệt là trong hợp đồng thương mại quốc tế.

    Đối với đồng tiền thanh toán, sự thống nhất giữa các bên về loại đồng tiền cần được xác định. Có thể thỏa thuận thanh toán bằng Việt Nam đồng, USD hoặc một đồng tiền khác tùy thuộc vào sự đồng thuận giữa các bên, nhưng nên chọn duy nhất một loại đồng tiền để tránh hiểu lầm.

    Về thời hạn thanh toán, mặc dù pháp luật có quy định nhưng việc thoả thuận một thời hạn cụ thể là quan trọng. Thời hạn thanh toán có thể là một lần hoặc nhiều lần theo tiến độ của hợp đồng, giúp đảm bảo sự rõ ràng và chính xác trong quá trình giao dịch.

    Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, chuyển rủi ro

    Chuyển giao quyền sở hữu là một khía cạnh quan trọng trong hợp đồng mua bán hàng hóa, tuy nhiên, thường thường bị lơ là trong quá trình thương thảo. Các bên tham gia có quyền và nên thỏa thuận về thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, và nếu không có thỏa thuận nào, quyền sở hữu sẽ được chuyển từ bên bán sang bên mua kể từ thời điểm hàng hóa được chuyển giao.

    Theo quy định của Điều 238 Bộ Luật dân sự 2015, khi chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu thông qua các hình thức như mua bán, trao đổi, tặng cho, cho vay, hoặc thừa kế, quyền sở hữu của người đó chấm dứt kể từ thời điểm phát sinh quyền sở hữu của người được chuyển giao.

    Điều 161 Bộ Luật Dân sự 2015 nói rõ về thời điểm xác lập quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản, theo đó, thời điểm này có thể thực hiện theo quy định của pháp luật, các thỏa thuận giữa các bên, hoặc nếu không có quy định và thỏa thuận, thì thời điểm xác lập quyền sở hữu là thời điểm tài sản được chuyển giao và bên mua hoặc đại diện hợp pháp của họ nhận được tài sản từ bên bán.

    Do đó, trong hợp đồng mua bán hàng hóa, nếu có thỏa thuận về thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, thì thời điểm này sẽ được thực hiện theo thỏa thuận của các bên. Ngược lại, nếu không có quy định nào, thì thời điểm chuyển giao quyền sở hữu sẽ đồng nghĩa với thời điểm tài sản được chuyển giao, tức là lúc bên mua hoặc đại diện hợp pháp nhận được tài sản từ bên bán.

    Thời điểm chuyển rủi ro cũng là một khía cạnh quan trọng, và nếu không có thỏa thuận nào, quy định từ Điều 57 đến Điều 60 của Luật Thương mại 2005 sẽ được áp dụng để xác định thời điểm này.

    Câu hỏi thường gặp

    Chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hóa là gì?

    Hợp đồng mua bán hàng hóa được thiết lập giữa các chủ thể chủ yếu là thương nhân.
    Luật Thương mại năm 2005 quy định thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp; cá nhân hoạt động thương mai một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh.
    Ngoài ra, các tổ chức, cá nhân không phải là thương nhân cũng có thể trở thành chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hóa. Theo khoản 3 Điều 1 Luật Thương mại, hoạt động của bên chủ thể không phải là thương nhân và không nhằm mục đích lợi nhuận trong quan hệ mua bán hàng hóa phải tuân theo Luật Thương mại khi chủ thể này lựa chọn áp dụng Luật Thương mại.

    Đối tượng của hợp đồng mua bán hàng hóa

    Đối tượng của hợp đồng mua bán hàng hóa chính là hàng hóa. Theo Luật Thương mại Việt Nam năm 2005, hàng hóa là đối tượng của quan hệ mua bán có thể là hàng hóa hiện đang tồn tại hoặc hàng hóa sẽ có trong tương lai; hàng hóa có thể là động sản hoặc bất động sản được phép lưu thông thương mại.

.
.
.